Động lực và thành tíchĐộng lực – lực tạo nên, định hướng và duy trì các hành xử Khả năng – năng lực của các cá nhân để thực hiện những công việc họ đang nỗ lực hoàn thành Cơ hội – nhữn
Trang 1HÌNH THÀNH NHẬN THỨC
& THÁI ĐỘ
Chương 4
Trang 2Giác quan của con người
Trang 3Sắp xếp kích thích thành một dạng thức có ý
nghĩa
Hiểu tầm quan trọng của kích
thích
Hành vi phản
ứng Chu trình nhận thức
Trang 5Hình không xác định
Trang 6Nhận thức về ý niệm ‘ Nóng ’ nhờ bị kích
thích Ấm và Lạnh đồng thời
Trang 7Một hình không thể làm được
Trang 8Hiệu ứng tương phản về Nhận thức
Trang 9Các yếu tố bên trong ảnh hưởng đến
sự lựa chọn kích thích
Sự lựa chọn kích thích
Động lực và mục tiêu
Sơ đồ và kịch bản (kinh nghiệm trước
đó)
Sự chú ý và năng lực
xử lý
Sự chọn lọc kích thích
Trang 11Hình thuận nghịch
Trang 12Nguyên lý gần nhất
• Hình 4.8
Các đường giống nhau ở trên nhưng có thêm phần đường ngang làm cho các cặp ngược nhau: ba hình vuông vỡ và một đường ở bên trái
Cách đặt các dòng kẻ sát nhau thành từng cặp khiến chúng
ta thấy có 3 cặp và một dòng kẻ phía bên phải
Vẫn những dòng kẻ trên nhưng vẽ thêm nét, khiến ta thấy sự ghép cặp đối lập: 3 hình vuông thiếu nét và
một dòng kẻ ở phía trái
Trang 13Nguyên lý khép kín
Trang 14Giải thích tầm quan trọng của một
kích thích
• Ngôn ngữ và sự hình thành nhận thức
• Các khuynh hướng và lỗi nhận thức
• Tính ưu việt và những ảnh hưởng gần đây
• Những khuynh hướng nhận thức chọn lọc
• Hiệu ứng quầng sáng và tiếng còi (Halo & Horns)
• Tự hoàn thành những tiên đoán và kiến thức về khuynh hướng
dự đoán
Trang 15Ảo giác Müller-Lyon
Trang 16Sự nhận thức của con người– Mô hình
đơn giản hóa
Sự nhận thức của con người
Các đặc điểm của người bị quan sát
Thay đổi theo hoàn cảnh
Các đặc điểm của người quan sát
Trang 17• Giả định các hành xử giống như hành xử của bản thân là điều nguy hiểm
Trang 19THUYẾT QUY KẾT
• Quá trình chúng ta quy ra những nguyên nhân của các sự việc cũng như của hành xử của bản thân ta và những người khác.
• Con người sử dụng 3 tín hiệu chính để quy kết:
• Sự đồng thuận (thể hiện qua nhiều yếu tố)
• Sự riêng biệt (đặc thù của một mục tiêu cụ thể)
• Sự kiên định (theo thời gian)
Trang 20Cấu trúc của một thái độ
• Hình 4.14
Những niềm tin và giá trị
Những cảm xúc và tâm trạng
Phản ứng mong đợi
Yếu tố hiểu biết/kinh
nghiệm
Yếu tố cảm xúc
Yếu tố hành xử
Trang 21KIỂM SOÁT VIỆC TẠO ẤN TƯỢNG
• Cơ hội để các cá nhân thể hiện một hình ảnh đặc biệt trước thế giới
• Khuyến khích một phản hồi mong đợi
• Kiểm soát việc tạo ấn tượng có một vài khía cạnh sau :
• Sự chọn lọc
• Các chiến lược nghề nghiệp
• Hình ảnh tổ chức
Trang 22Nhận thức trong môi trường tổ
chức/doanh nghiệp
Nhận thức, thái độ và các tổ chức/doanh nghiệp
Nhận thức, thái độ và sự kiểm soát
• Nhằm kiểm soát được cách hành xử, các nhà quản lý phải: a) Yêu cầu những người khác thực hiện những mong muốn trong quản lý, hoặc
b) Thuyết phục các cá nhân sẵn lòng thực hiện những yêu cầu dành cho họ
Trang 23ĐỘNG LỰC
Chương 5
Trang 24Động lực và thành tích
Động lực – lực tạo nên, định hướng và duy trì các
hành xử
Khả năng – năng lực của các cá nhân để thực hiện
những công việc họ đang nỗ lực hoàn thành
Cơ hội – những điều kiện mà trong đó động lực và
khả năng được triển khai
Trang 25Quy trình Động lực Căn bản
Hình 5.1
Động cơ (sinh lý)
Động cơ (xã hội)
Hành xử
Kết quả (phản ứng lại hành xử)
Đánh giá kết quả Phản hồi tới
động cơ (sinh lý) và động
cơ (xã hội) trong tương lai
Trang 26Động lực cho thấy 3 phương diện của hành xử có cân
Sự bền bỉ - thời lượng cho hành xử vừa được nói đến,
đặc biệt thể hiện qua những khi gặp khó khăn hoặc vật cản
Động lực trong các tổ chức
Trang 27Động lực nội tại và động lực ngoại lai
Động lực nội tại – lực thúc đẩy
dẫn tới hành xử, quan tâm đến
thành quả của bản thân hành
động, ví dụ: một phần việc ưng ý
hay vui thích
Động lực ngoại lai- lực thúc đẩy
dẫn tới hành xử, bắt nguồn từ
bên ngoài con người và phần việc
được thực hiện, nó được hoàn
thành như là phương tiện để đạt
được một điều khác
Trang 28Thuyết của Alderfer về sự tồn tại,
quan hệ giao tiếp và phát triển (ERG)
Thuyết của Herzberg về hai nhân tố
Trang 29So sánh các thuyết về nhu cầu
Nhu cầu quan hệ giao tiếp
Nhu cầu tồn tại
Yếu tố động lực
Yếu tố duy trì
Nhu cầu thành đạt
Nhu cầu về quyền
Trang 30Mô hình kỳ vọng của Vroom
1)
Các kết quả cấp 2
Kỳ vọng
Phương tiện
Hóa trị (giá trị của đầu ra)
Trang 31Mô hình kỳ vọng của Porter & Lawler
Nỗ lực cá nhân
Thành tích thực
tế ( sự hoàn thành nhiệm vụ)
Phần thưởng nội tại
Phần thưởng ngoại lai
Sự thỏa mãn
Phần
thưởng
hợp lý theo nhận thức
Trang 32Thuyết công bằng của Adam
• Sự đối xử tương đối công
bằng trong công việc
• Công bằng/Bất công
Hình 5.7
So sánh về đầu vào và đầu ra (đóng góp và kết quả) của bản thân và những người khác
Sự bất công với những người
Khôi phục sự cân bằng (công bằng) bằng cách:
Thay đổi những đóng góp trong công việc
- - Thay đổi những kết quả trong công việc
- - Thay đổi nhận thức về tỉ lệ đóng góp – kết quả
- -Rời bỏ công việc
- -Tác động những người khác
- - Thay đổi những yếu tố so sánh
- -Thay đổi tỉ lệ đóng góp-kết quả mong muốn
Trang 33Thuyết thiết lập mục tiêu của Locke
Các dự tính đóng vai trò quan trọng trong các cách hành xử
Mức độ cam kết
Kết quả
Phản hồi
Phản ứng hành xử
Thiếu hụt mục tiêu
Trang 34Pavlov và thuyết điều kiện hóa cổ điển
• Hình 5.9
Phản xạ vô điều kiện:chảy nước miếng
Phản xạ chảy nước miếng
Phản xạ có điều kiện:chảy nước miếng Lặp lại bước 2 nhiều lần
Bước 1
Bước 2
Bước 3
Kích thích vô điều kiện: thức ăn
Kích thích vô điều kiện:
thức ăn cộng với kích thích
có điều kiện:
chuông
Kích thích có điều kiện:
chuông
Trang 35Bốn quá trình chủ yếu được áp dụng trong thuyết điều kiện hóa từ kết quả
• Hình 5.10
Tăng hay giảm
khynh hướng của
hành vi?
Tăng hay giảm
khynh hướng của
Thực thi kết quả Xóa bỏ kết quả
Tăng hay giảm
khả năng xảy ra
hành vi?
Củng cố tích cực Tiến hành các kết quả tích cực
để đạt được hành vi mục tiêu VD: Chuột nhấn đòn bẩy sẽ được cung cấp thức ăn Kết quả: Chuột tăng cường nhấn đòn bẩy
Củng cố tiêu cực Tiến hành các kết quả tiêu cực
để đạt được hành vi mục tiêu VD: Tiếng ồn lớn được tắt khi chuột giẫm vào nút Kết quả:
chuột tăng cường giẫm vào nút
Hình phạt
Tiến hành các kết quả tiêu cực
để đạt được hành vi mục tiêu VD: Chó bị xung điện nếu bước qua rào vườn Kết quả:
chó sẽ không bước qua rào vườn nữa
Triệt tiêu
Xóa bỏ bất kỳ kết quả nào hiện đang củng cổ hành vi mục tiêu
VD: làm ngơ khi chó liếm tay người Chó sẽ không liếm tay người nữa
Trang 36Những mức độ tự quyết theo Thuyết Tự Quyết
(SDT)
Điều chỉnh tự khiển kế thừa Hành xử được những nhu cầu của con người
về năng lực, sự tự trị và các yếu tố liên quan thúc đẩy từ bên trong
cách hội nhập (VD: tiếp thu tuyệt đối) động lực xuất phát từ bên ngoài
bằng cách gắn với các giá trị, mục tiêu, quy định và kỳ vọng bên ngoài
Điều chỉnh tiếp nhận
Hành xử phần lớn được kiểm soát từ bên ngoài nhưng phần nào đó vẫn được kiểm soát từ bên trong thông qua sự tiếp thu những kỳ vọng
từ bên ngoài được đưa vào động lực đánh giá
từ bên trong Điều chỉnh có kiểm soát Hành vi được kiểm soát từ bên ngoài thông
qua liên tưởng về khen thưởng và trừng phạt
và ảnh hưởng của chúng đến các động lực được kiểm soát
Thiếu điều chỉnh có chủ tâm Không có hành xử có chủ ý, do đó cũng không
có điều chỉnh có chủ tâm do thiếu động lực
Trang 37Lãnh đạo và quản lý
Chương 6
Trang 38Fayol (1916) và quy trình quản lý
Qui trình quản lý bao gồm những hoạt động sau:
Những chức năng chính của một tổ chức/doanh nghiệp bất kỳ (cùng
với những thuật ngữ tương đương ngày nay):
• Kỹ thuật - sản xuất hay hoạt động
• Thương mại - Thu mua, bán hàng hay chuỗi cung ứng và dịch vụ hậu
• Tính toán - chức năng quản lý các tính toán song song với việc kiểm
kê hàng tồn kho, quản lý chi phí và các phân tích về số liệu
Trang 3914 nguyên tắc quản lý của Fayol
• Bảng 6.1
1 Thẩm quyền và trách nhiệm Thẩm quyền không thể tồn tại nếu không có trách nhiệm Thực thi thẩm quyền đảm bảo
sự tiến hành những điều hợp lý
2 Tính đồng nhất của các lệnh Mỗi nhân viên nên chỉ có một sếp
3 Phân chia công việc: chia công việc thành nhiều phần nhiệm vụ nhỏ cho phép các nhân viên phát triển cấp độ chuyên
môn hóa và hiệu quả công việc
4 Kỷ luật: điều này cần cho hiệu quả công việc Nhà quản lý phải áp dụng những kỷ luật phù hợp để duy trì các lệnh
5 Sự lệ thuộc của lợi ích cá nhân vào lợi ích doanh nghiệp Lợi ích doanh nghiệp phải được đặt lên trước cá nhân hay
nhóm để đạt thành công
6 Sự công bằng Mỗi người đều nên được cư xử công bằng đến mức có thể
7 Dây chuyền thước đo Nên có một sự phân cấp hợp lý về cấp bậc và trách nhiệm từ thấp nhất đến cao nhất trong
doanh nghiệp
8 Lương bổng Các phương thức trả lương phải công bằng và có lợi cho cả sếp và nhân viên
9 Tính tập trung Mức độ tập trung phù hợp với mỗi doanh nghiệp phụ thuộc vào hoàn cảnh
10 Quy định Quy định xã hội và qui định vật chất áp dụng nhằm tránh mất mát hàng hóa và tránh giảm hiệu quả làm việc
11 Tinh thần đồng đội Sự hòa hợp và thống nhất nên được khuyến khích trong lực lượng lao động nhằm đảm bảo rằng
mọi người làm việc cùng nhau vì lợi ích chung của doanh nghiệp
12 Sáng kiến Yếu tố này nên được khuyến khích trên mọi cấp trong công ty và được coi như nguồn sức mạnh của doanh
nghiệp
13 Ổn định về công tác Với những vị trí có thể, các doanh nghiệp nên tránh dùng phương pháp “tuyển dụng và sa thải”
Trang 40Các vai trò quản lý theo quan điểm
- Là người tìm kiếm nguồn lực
• Vai trò liên nhân – phản ánh dạng thức
tương tác/quan hệ giao tiếp với những
người khác
• Vai trò thông tin – phản ánh bản chất của
phương pháp ứng dụng thông tin trong
công việc quản lý
• Vai trò ra quyết định- phản ánh bản chất
của các yêu cầu trong việc ra quyết định
trong một công việc quản lý cụ thể
Trang 41Khuôn khổ về năng lực quản lý
Bên ngoài
Trang 42Các năng lực trong Khuôn Khổ Năng
3 Giải quyết các xung đột
Cố vấn 1 Hiểu bản thân và những người khác
2 Giao tiếp hiệu quả
3 Phát triển nhân viên Đổi mới 1 Sống chung với những thay đổi
“Sản xuất” 1 Làm việc hiệu quả
2 Thúc đẩy không khí làm việc hiệu quả
3 Quản lý thời gian và áp lực Định hướng 1 Triển khai và truyền đạt tầm nhìn
2 Đặt ra các mục tiêu và mục đích
3 Thiết kết và sắp xếp Điều phối 1 Quản lý các dự án
2 Thiết kế công việc
Bảng 6.2
Trang 43Quản lý và lãnh đạo
• Quản lý – quá trình bao gồm hoạch định, sắp xếp,
dẫn dắt (hay triển khai) và kiểm soát các nguồn lực nhằm đạt được các mục tiêu
• Lãnh đạo – “quá trình tác động tới những người
khác để họ hiểu và nhất trí về những việc cần làm
và cách thức làm, và là quá trình hỗ trợ những nỗ lực của cá nhân và tập thể để đạt được những mục đích chung” (Yukl, 2010:26)
Trang 44So sánh quản lý và lãnh đạo
• Quản lý – quá trình tác động những người khác dựa vào động
lực ngoại lai của họ và tính hợp pháp được quy định từ bên ngoài
• Lãnh đạo – quá trình tác động
những người khác dựa vào động
lực nội tại của họ và tính xác đáng
theo chủ quan và lấy những người
tuân theo làm cơ sở
Trang 45Các thuyết lãnh đạo dựa trên tố chất
Các tố chất được xác định sẽ làm nên một lãnh
đạo thành công:
– Kỹ năng và khả năng nhận thức tổng quát
– Bản thân có tâm điểm kiểm soát
– Có cấu trúc nhu cầu rõ ràng
– Kết nối
– Ổn định cảm xúc và kiên cường lúc căng thẳng
– Giàu năng lượng và sự chủ động
– Tin tưởng và tự tin
– Kỹ năng và khả năng liên nhân
– Một số lợi thế về thể chất (đặc biệt là chiều cao, ngoài ra còn có sức mạnh và sự cuốn hút)
Trang 46Mô hình mở rộng về tố chất lãnh đạo và
thành tích lãnh đạo
• Hình 6.3
Các đặc điểm của người tuân thủ
Điều kiện tình huống
Thẩm quyền và nhận thức của lãnh đạo
Sự thành công và tầm ảnh hưởng của lãnh đạo
Tuyển chọn/cất nhắc và giao thẩm quyền
Hành xử và phản ứng lãnh đạo
Trang 47Lưới quản lý
• Hình 6.4 Lưới của Blake và Mouton
Quản lý câu lạc bộ
Tập trung thận trọng vào những nhu cầu của con người để làm hài lòng các mối quan hệ Điều này làm nên một môi trường doanh nghiệp dễ chịu, thân thiện và nhịp
độ làm việc nhanh
Quản lý đội/nhóm
Công việc hoàn thành là nhờ những người tận tụy và sự phụ thuộc lẫn nhau thông qua
“nguyên tắc chung” hướng tới các mục đích Điều này mang đến những mối quan hệ tin tưởng và tôn trọng lẫn nhau
Quản lý trung dung
5.5
Thành tích doanh nghiệp có thể đạt được bằng cách cân bằng giữa sự cân thiết phải bỏ phần việc và giữ phẩm hạnh cho con người trong một mức độ chấp nhận được
Quản lý bị giảm hóa
Sử dụng nỗ lực tối thiểu để hoàn thành công việc được yêu cầu là điều hợp lý
để duy trì sự tham gia của các thành viên trong doanh nghiệp
Quản lý dựa trên thẩm quyền-
sự tuân thủ Đạt hiệu quả trong hoạt động nhờ sắp xếp các điều kiện công việc theo phương thức mà sự can thiệp của con người ở mức tối thiểu
Trang 48Các yếu tố quyết định phong cách quản lý
• Hình 6.5
Các khuôn khổ và cơ cấu doanh nghiệp
Kinh nghiệm
Các yếu tố cá nhân
Phong cách quản lý chiếm ưu thế
Niềm tin và giá trị về
quản lý
Trang 49Phương pháp tiếp cận tình huống của
Hersey & Blanchard
• Hành xử trong công việc
• Hành xử trong các mối quan hệ
• Sự thuần thục của những người tuân theo (hay nói cách khác là sự sẵn lòng)
Trang 50Chuỗi hành vi lãnh đạo
• Hình 6.7
Lãnh đạo lấy sếp làm trung tâm
Lãnh đạo lấy nhân viên làm trung tâm
Nhà quản lý dùng thẩm quyền
Khoảng tự do cho nhân
viên
Nhà quản
lý ra quyết định và tuyên bố chúng
Nhà quản
lý “bán”
quyết định cho người khác
Nhà quản lý đưa ra ý kiến
và mong nhận được các câu hỏi
về vấn đề đặt ra
Nhà quản lý đưa ra quyết định thăm dò
có tính đến
sự thay đổi
Nhà quản
lý trình bày vấn đề, nhận đề xuất và đưa ra quyết định
Nhà quản lý định ra các giới hạn và yêu cầu nhóm nhân viên ra quyết định
Nhà quản lý trao quyền cho nhân viên trong một giới hạn nhất định
Chuỗi hành vi lãnh đạo
Trang 51Mô hình ngẫu nhiên của Fiedler
3 biến tố tình huống bao gồm:
• Mối quan hệ giữa lãnh đạo – nhân viên
• Cấu trúc nhiệm vụ
• Quyền lực của vị trí lãnh đạo
Quan hệ giữa lãnh
Cấu trúc nhiệm vụ Rõ ràng Không rõ ràng Rõ ràng Không rõ ràng
Quyền lực của vị trí lãnh đạo Cao Thấp Cao Thấp Cao Thấp Cao Thấp
Mức độ thuận lợi Rất thuận lợi Thuận lợi mức trung bình Không thuận lợi
Đề xuất về hành vi lãnh đạo Lấy nhiệm vụ làm trung tâm Lấy con người làm trung tâm Lấy nhiệm vụ làm trung tâm
Trang 52Thuyết của House về đường mục tiêu
Có 4 phong cách lãnh đạo sau:
Hai nhóm biến tình huống:
Hình 6.9 Các biến tình huống
môi trường làm việc
Đặc điểm của nhân viên
Nhận thức của nhân viên Hành vi lãnh đạo
Trang 53MỘT SỐ THUYẾT VỀ LÃNH ĐẠO KHÁC
• Thuyết về tương tác giữa lãnh đạo – nhân viên
• Lãnh đạo toàn tác và lãnh đạo chuyển hóa
• Lãnh đạo uy tín
• Lãnh đạo theo định hướng giá trị
Trang 54Đặc điểm của những nhà lãnh đạo toàn
tác và nhà lãnh đạo chuyển hóa
• Bảng 6.4
Nhà lãnh đạo toàn tác
1 Khen thưởng bất ngờ: ràng buộc bằng phần thưởng cho những
người nỗ lực, hứa khen thưởng cho những thành tích tốt, ghi nhận đóng góp
2 Quản lý bằng những ngoại lệ (chủ động): Xem xét và tìm ra
những sai lệch trong các chuẩn mực và quy định và đưa ra biện pháp khắc phục
3 Quản lý bằng những ngoại lệ (bị động): Can thiệp chỉ khi
những chuẩn mực bị vi phạm
4 Bất can thiệp: từ bỏ trách nhiệm, tránh việc ra quyết định
Nhà lãnh đạo chuyển hóa
1 Tạo uy tín: đưa ra tầm nhìn và định hình về nhiệm vụ, mang lại
niềm tự hào, được tôn trọng và gây dựng được niềm tin
2 Tạo cảm hứng: Truyền đạt những kỳ vọng cao, sử dụng những
biểu tượng để tập trung sự nỗ lực, diễn đạt những mục đích quan trọng theo 1 cách dễ hiểu
3 Khuyến khích trí tuệ: thúc đẩy trí óc, sự hợp lý và phương
pháp giải quyết vấn đề trong công việc
4 Quan tâm đến cá nhân: thể hiện sự quan tâm cá nhân, quan
tâm tới từng nhân viên, đào tạo, tham vấn