1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Hướng dẫn giải bài tập sinh thái

52 193 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 52
Dung lượng 1,3 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hai loài có ổ sinh thái khác nhau thì không cạnh tranh nhau... Hai loài có ổ sinh thái khác nhau thì không cạnh tranh nhau... nên chúng có ổ sinh thái dinh dưỡng riêng

Trang 1

===============================

SINH THÁI HỌC

4 Trong các nhận xét sau đây, có mấy nhận xét không đúng?

1 Môi trường là khoảng không gian bao quanh sinh vật, là nơi cung

cấp nguồn sống cho sinh vật

2 Nhân tố sinh thái là những nhân tố có tác động đến sinh vật

Nhân tố vô sinh gồm khí hậu và các chất vô cơ Nhân tố hữu sinh

gồm các chất hữu cơ và quan hệ giữa sinh vật với sinh vật Nhân

tố vô sinh là những nhân tố không phụ thuộc vào nhiệt độ

3 Ổ sinh thái là khoảng không gian sinh thái đảm bảo cho loài tồn

tại và phát triển Cùng một nơi ở chỉ có một ổ sinh thái

4 Khoảng giá trị của nhân tố sinh thái gây ức chế hoạt động sinh

lí đối với cơ thể sinh vật nhưng chưa gây chết được gọi là khoảng

thuận lợi

5 Những loài có giới hạn sinh thái càng hẹp thì có vùng phân bố

càng rộng

6 Môi trường cung cấp nguồn sống cho sinh vật mà không làm ảnh

hưởng đến sự tồn tại, sinh trưởng, phát triển của sinh vật

7 Nhóm nhân tố sinh thái vô sinh gồm tất cả các nhân tố vật lí, hóa

học và sinh học của môi trường xung quanh sinh vật

8 Nhân tố hữu sinh bao gồm mối quan hệ sinh vật với sinh vật và

thế giới hữu cơ của môi trường

9 Nhiệt độ, ánh sáng, độ ẩm là những nhân tố sinh thái không phụ

thuộc vào mật độ

10 Hai loài có ổ sinh thái khác nhau thì không cạnh tranh nhau

A 2 B 3 C 4 D 5

Trong các nhận xét sau đây, có mấy nhận xét không đúng?

1 Môi trường là khoảng không gian bao quanh sinh vật, là nơi

cung cấp nguồn sống cho sinh vật.=> đúng

2 Nhân tố sinh thái là những nhân tố có tác động đến sinh vật Nhân tố vô sinh gồm khí hậu và các chất vô cơ Nhân tố hữu sinh gồm các chất hữu cơ và quan hệ giữa sinh vật với sinh vật

Nhân tố vô sinh là những nhân tố không phụ thuộc vào nhiệt độ .=> đúng

3 Ổ sinh thái là khoảng không gian sinh thái đảm bảo cho loài tồn

tại và phát triển Cùng một nơi ở chỉ có một ổ sinh thái => Sai

Vì ở một nơi có thể có nhiều ổ sinh thái khác nhau

4 Khoảng giá trị của nhân tố sinh thái gây ức chế hoạt động sinh lí đối với cơ thể sinh vật nhưng chưa gây chết được gọi là

khoảng thuận lợi => Sai Vì khoảng thuận lợi là điều kiện thuận

lợi nhất đối với sinh vật

5 Những loài có giới hạn sinh thái càng hẹp thì có vùng phân bố

càng rộng .=> sai

6 Môi trường cung cấp nguồn sống cho sinh vật mà không làm ảnh hưởng đến sự tồn tại, sinh trưởng, phát triển của sinh vật

=> Sai Vì môi trường ngoài cung cấp các điều kiện sống còn

tác động qua lại với sinh vật

7 Nhóm nhân tố sinh thái vô sinh gồm tất cả các nhân tố vật lí,

hóa học và sinh học của môi trường xung quanh sinh vật =>Sai

Vì nhân tố sinh học được xếp vào nhân tố hữu sinh

Trang 2

===============================

8 Nhân tố hữu sinh bao gồm mối quan hệ sinh vật với sinh vật và

thế giới hữu cơ của môi trường .=> đúng

9 Nhiệt độ, ánh sáng, độ ẩm là những nhân tố sinh thái không phụ

thuộc vào mật độ .=> đúng

10 Hai loài có ổ sinh thái khác nhau thì không cạnh tranh nhau .=> đúng

 Có 5 nhận xét không đúng

 Đáp án D

4 Cho các phát biểu sau:

1 Những yếu tố môi trường khi tác động và chi phối đến đời sống

sinh vật thì được gọi là nhân tố sinh thái

2 Những loài có giới hạn sinh thái hẹp với nhiều nhân tố thì có

vùng phân bố rộng và ngược lại

3 Ở cơ thể còn non hay cơ thể trưởng thành có giới hạn sinh thái

đối với nhiều nhân tố bị thu hẹp

4 Ổ sinh thái là địa điểm cư trú của các loài còn nơi ở là không

gian sinh thái được hình thành bởi tổ hợp các giới hạn sinh thái

5 Sự trùng lặp ổ sinh thái của các loài là nguyên nhân gây ra cạnh

tranh giữa chúng

6 Trong các giai đoạn phát triển hay trạng thái sinh lí khác nhau,

cơ thể đều phản ứng giống nhau với tác động như nhau của một

nhân tố sinh thái

7 Khoảng thuận lợi là khoảng các nhân tố sinh thái ở mức phù hợp

đảm bảo cho sinh vật thực hiện các chức năng sống tốt nhất

8 Ổ sinh thái là biểu hiện cách sống của một loài

9 Nhiệt độ thuận lợi cho cá rô phi là 20oC đến 35oC

10 Tất cả các nhân tố sinh thái gắn bó chặt chẽ với nhau thành một

tổ hợp sinh thái tác động lên sinh vật

1 Những yếu tố môi trường khi tác động và chi phối đến đời sống

sinh vật thì được gọi là nhân tố sinh thái.=> đúng

2 Những loài có giới hạn sinh thái hẹp với nhiều nhân tố thì có vùng phân bố rộng và ngược lại

3 Ở cơ thể còn non hay cơ thể trưởng thành có giới hạn sinh thái

đối với nhiều nhân tố bị thu hẹp

4 Ổ sinh thái là địa điểm cư trú của các loài còn nơi ở là không gian sinh thái được hình thành bởi tổ hợp các giới hạn sinh thái

5 Sự trùng lặp ổ sinh thái của các loài là nguyên nhân gây ra cạnh

tranh giữa chúng .=> đúng

6 Trong các giai đoạn phát triển hay trạng thái sinh lí khác nhau,

cơ thể đều phản ứng giống nhau với tác động như nhau của một nhân tố sinh thái

7 Khoảng thuận lợi là khoảng các nhân tố sinh thái ở mức phù hợp

đảm bảo cho sinh vật thực hiện các chức năng sống tốt nhất .=> đúng

8 Ổ sinh thái là biểu hiện cách sống của một loài .=> đúng

9 Nhiệt độ thuận lợi cho cá rô phi là 20oC đến 35oC .=> đúng

10 Tất cả các nhân tố sinh thái gắn bó chặt chẽ với nhau thành một

tổ hợp sinh thái tác động lên sinh vật .=> đúng

Trang 3

===============================

11 Môi trường tác động lên sinh vật, đồng thời sinh vật cũng ảnh

hưởng đến các nhân tố sinh thái, làm thay đổi tính chất của các

nhân tố sinh thái

Có bao nhiêu phát biểu đúng?

A.6 B 7 C 8 D 9

11 Môi trường tác động lên sinh vật, đồng thời sinh vật cũng ảnh hưởng đến các nhân tố sinh thái, làm thay đổi tính chất của các

nhân tố sinh thái .=> đúng

 Có 7 phát biểu đúng

 Đáp án B

4 Bảng sau đây cho biết một số thông tin về giới hạn của nhân tố nhiệt độ

đối với một số loài sinh vật:

dưới (oC)

Điểm gây chết trên (oC)

Từ bảng trên, một bạn đã có các phát biểu sau:

1 Giới hạn sinh thái là giới hạn chịu đựng của cơ thể sinh vật đối

với một nhân tố sinh thái nhất định, khi sinh vật trong khoảng

thuận lợi sẽ sinh trưởng và phát triển tốt nhất

2 Khi sống trong khoảng chống chịu sinh vật sẽ sinh trưởng và

phát triển kém hơn vì luôn phải chống chịu trước những bất lợi

của các nhân tố sinh thái môi trường, khi sinh vật sống ngoài

giới hạn chịu đựng sẽ yếu dần và chết

3 Những sinh vật có giới hạn sinh thái rộng đối với nhiều nhân tố

sinh thái thường có phạm vi phân bố rộng, những sinh vật có

giới hạn sinh thái hẹp với nhiều nhân tố sinh thái thì có phạm vi

phân bố hẹp

4 Những sinh vật có giới hạn sinh thái rộng về nhân tố sinh thái

này nhưng hẹp nhân tố sinh thái khác thì phân bố có giới hạn

1 Giới hạn sinh thái là giới hạn chịu đựng của cơ thể sinh vật đối với một nhân tố sinh thái nhất định, khi sinh vật trong khoảng thuận

lợi sẽ sinh trưởng và phát triển tốt nhất => đúng

2 Khi sống trong khoảng chống chịu sinh vật sẽ sinh trưởng và phát triển kém hơn vì luôn phải chống chịu trước những bất lợi của các nhân tố sinh thái môi trường, khi sinh vật sống ngoài giới hạn chịu

đựng sẽ yếu dần và chết => đúng

3 Những sinh vật có giới hạn sinh thái rộng đối với nhiều nhân tố sinh thái thường có phạm vi phân bố rộng, những sinh vật có giới hạn

sinh thái hẹp với nhiều nhân tố sinh thái thì có phạm vi phân bố hẹp

=> đúng

4 Những sinh vật có giới hạn sinh thái rộng về nhân tố sinh thái này

nhưng hẹp nhân tố sinh thái khác thì phân bố có giới hạn => đúng

5 Các sinh vật có thể có giới hạn sinh thái rộng về nhân tố sinh thái

này nhưng lại có giới hạn sinh thái hẹp về nhân tố sinh thái khác

=> đúng

6 Khi một nhân tố sinh thái nào đó không phù hợp cho cá thể sinh vật,

thì giới hạn sinh thái của các nhân tố khác có thể bị thu hẹp => đúng

7 Trong cùng một loài, cùng điều kiện môi trường, mỗi cá thể có giới hạn sinh thái khác nhau phụ thuộc vào lứa tuổi, trạng thái sinh lí,

trạng thái sức khỏe…=> đúng

8 Cùng một cá thể, các chức năng sinh lí khác nhau có giới hạn sinh

thái khác nhau đối với cùng một nhân tố sinh thái => đúng

Trang 4

===============================

5 Các sinh vật có thể có giới hạn sinh thái rộng về nhân tố sinh

thái này nhưng lại có giới hạn sinh thái hẹp về nhân tố sinh thái

khác

6 Khi một nhân tố sinh thái nào đó không phù hợp cho cá thể sinh

vật, thì giới hạn sinh thái của các nhân tố khác có thể bị thu hẹp

7 Trong cùng một loài, cùng điều kiện môi trường, mỗi cá thể có

giới hạn sinh thái khác nhau phụ thuộc vào lứa tuổi, trạng thái

sinh lí, trạng thái sức khỏe…

8 Cùng một cá thể, các chức năng sinh lí khác nhau có giới hạn

sinh thái khác nhau đối với cùng một nhân tố sinh thái

9 Loài có giới hạn sinh thái rộng nhất là giáp xác, hẹp nhất là

thân mềm

Trong các phát biểu trên, số phát biểu không đúng là

A 0 B 1 C 2 D 3

9 Loài có giới hạn sinh thái rộng nhất là giáp xác, hẹp nhất là thân

mềm => Sai Vì giới hạn sinh thái hẹp nhất là giáp xác (48-45=3);

giới hạn sinh thái rộng nhất là thân mềm (60-1=59)

Trong các phát biểu trên, có 1 phát biểu không đúng

 Đáp án B

4 Cho hình ảnh minh họa sau:

Một số phát biểu về hình ảnh trên:

1 Hình ảnh trên mô tả về 3 loài chim chích có 3 ổ sinh thái khác

nhau.=> đúng

2 Ba loài chim chích này có thể có sự khác nhau về cách thức kiểm mồi, nguồn thức ăn, nên chúng có ổ sinh thái dinh dưỡng riêng

và không cạnh tranh với nhau .=> đúng

3 Ba loài chim chích có chung nơi ở .=> đúng

4 Nếu số lượng các loài quá đông không gian trở nên chật hẹp thì

chúng lại cạnh tranh về nơi ở .=> đúng

5 Từ hình ảnh trên có thể thấy rằng nơi ở chỉ có thể chứa tối đa là

3 ổ sinh thái đặc trưng cho loài

6 Sự phân chia ổ sinh thái của 3 loài chim chích là do nhân tố áp suất khí quyển do chênh lệch độ cao => sai

 Có 2 phát biểu không đúng

 Đáp án C

Trang 5

===============================

1 Hình ảnh trên mô tả về 3 loài chim chích có 3 ổ sinh thái khác

nhau

2 Ba loài chim chích này có thể có sự khác nhau về cách thức kiểm

mồi, nguồn thức ăn, nên chúng có ổ sinh thái dinh dưỡng riêng

và không cạnh tranh với nhau

3 Ba loài chim chích có chung nơi ở

4 Nếu số lượng các loài quá đông không gian trở nên chật hẹp thì

chúng lại cạnh tranh về nơi ở

5 Từ hình ảnh trên có thể thấy rằng nơi ở chỉ có thể chứa tối đa là

3 ổ sinh thái đặc trưng cho loài

6 Sự phân chia ổ sinh thái của 3 loài chim chích là do nhân tố áp

suất khí quyển do chênh lệch độ cao

Trong các phát biểu trên, số phát biểu không đúng là

A.0 B 1 C 2 D 3

4 Trong các phát biểu sau, có bao nhiêu phát biểu đúng?

1 Ổ sinh thái là nơi các cá thể làm tổ, nơi đẻ trứng

2 Ổ sinh thái biểu hiện cách sống của loài, nơi ở là nơi cư trú

3 Các loài sống chung trong một môi trường thì có ổ sinh thái trùng

nhau một phần

4 Ổ sinh thái trùng nhau là nguyên nhân dẫn đến sự cạnh tranh

khác loài Cạnh tranh khác loài làm phân li ổ sinh thái của mỗi

loài dẫn đến thu hẹp ổ sinh thái của loài

5 Biết được ổ sinh thái của một loài nào đó sẽ cho phép tạo môi

trường sống thuận lợi để cho loài đó tồn tại và phát triển lâu dài

6 Dựa vào đặc điểm ổ sinh thái có thể trồng nhiều loài cây trên

một diện tích khi các ổ sinh thái các loài này không trùng nhau

hoặc nuôi nhiều loài cá trong một ao

A 3 B 4 C 5 D 6

1 Ổ sinh thái là nơi các cá thể làm tổ, nơi đẻ trứng => Sai Vì ổ

sinh thái là không gian sinh thái đảm bảo cho loài tồn tại và phát triển theo thời gian

2 Ổ sinh thái biểu hiện cách sống của loài, nơi ở là nơi cư trú.=> đúng

3 Các loài sống chung trong một môi trường thì có ổ sinh thái

trùng nhau một phần .=> đúng

4 Ổ sinh thái trùng nhau là nguyên nhân dẫn đến sự cạnh tranh khác loài Cạnh tranh khác loài làm phân li ổ sinh thái của mỗi

loài dẫn đến thu hẹp ổ sinh thái của loài .=> đúng

5 Biết được ổ sinh thái của một loài nào đó sẽ cho phép tạo môi

trường sống thuận lợi để cho loài đó tồn tại và phát triển lâu dài .=> đúng

Trang 6

===============================

6 Dựa vào đặc điểm ổ sinh thái có thể trồng nhiều loài cây trên một diện tích khi các ổ sinh thái các loài này không trùng nhau

hoặc nuôi nhiều loài cá trong một ao .=> đúng

 Có 5 phát biểu đúng

 Đáp án C

4 Trong các phát biểu sau có bao nhiêu phát biểu đúng?

1 Các loài sinh vật phản ứng khác nhau đối với nhiệt độ môi

trường

2 Động vật hằng nhiệt có vùng phân bố rộng hơn động vật biến

nhiệt

3 Chỉ có động vật mới phản ứng với nhiệt độ môi trường, còn thực

vật thì không

4 Động vật biến nhiệt có thể thay đổi thân nhiệt theo nhiệt độ môi

trường còn động vật hằng nhiệt thì không

5 Nhiệt độ không làm ảnh hưởng đến lượng thức ăn và tốc độ tiêu

hóa của sinh vật

4 Các phát biểu sau đây về ảnh hưởng của ánh sáng lên đời sống sinh vật:

1 Dựa vào khả năng thích nghi với điều kiện chiếu sáng khác nhau,

người ta chia thực vật thành 2 nhóm: nhóm cây ưa sáng và nhóm

cây ưa bóng

2 Các cây ưa sáng khi còn nhỏ phần lớn là chịu bóng, sau 2-3 năm

tuổi mới chuyển thành cây ưa sáng

3 Thích nghi với điều kiện chiếu sáng khác nhau, động vật được

chia thành 2 nhóm: nhóm hoạt động ngày và nhóm hoạt động

đêm

4 Vai trò của ánh sáng là giúp động vật nhận biết và định hướng

trong không gian

Các phát biểu sau đây về ảnh hưởng của ánh sáng lên đời sống sinh vật:

1 Dựa vào khả năng thích nghi với điều kiện chiếu sáng khác nhau, người ta chia thực vật thành 2 nhóm: nhóm cây ưa sáng

và nhóm cây ưa bóng.=> đúng

2 Các cây ưa sáng khi còn nhỏ phần lớn là chịu bóng, sau 2-3 năm

tuổi mới chuyển thành cây ưa sáng .=> đúng

3 Thích nghi với điều kiện chiếu sáng khác nhau, động vật được chia thành 2 nhóm: nhóm hoạt động ngày và nhóm hoạt động

đêm .=> đúng

4 Vai trò của ánh sáng là giúp động vật nhận biết và định hướng

trong không gian .=> đúng

Trang 7

===============================

5 Nhịp điệu và cường độ chiếu sáng ảnh hưởng đến sinh trưởng và

sinh sản của động vật

Số phát biểu đúng là

A 2 B 3 C 4 D 5

5 Nhịp điệu và cường độ chiếu sáng ảnh hưởng đến sinh trưởng

và sinh sản của động vật .=> đúng Số phát biểu đúng là 5

 Đáp án D

4 Khi nghiên cứu về ảnh hưởng của nhiệt độ lên thời gian sinh trưởng của

3 loài ong mắt đỏ ở nước ta, các nhà khoa học đã đưa ra bảng sau: Trong

các nhận xét dưới đây có bao nhiêu nhận xét đúng?

Nhiệt độ ( o C) Thời gian phát triển (ngày)

1 Cả 3 loài đều chết nếu ở nhiệt độ lớn hơn 35oC

2 Nhiệt độ càng thấp thì thời gian sinh trưởng càng ngắn

3 Thời gian sinh trưởng ở cùng nhiệt độ của loài 3 luôn là lớn nhất

4 Không có sự khác nhau quá lớn về thời gian sinh trưởng ở cùng

một mức nhiệt độ của cả 3 loài

5 Nếu nhiệt độ trung bình mùa đông miền Bắc nước ta là từ 11oC

đến 15oC thì ít nhất một trong 3 loài ong sẽ đình dục

A 2 B 3 C 4 D 5

Áp dụng công thức T=(x-k).n để tìm các ô chưa biết => Kết quả của 3 loài lần lượt tìm ra được là 10,6oC; 10,4oC; 11oC;

1 Cả 3 loài đều chết nếu ở nhiệt độ lớn hơn 35oC.=> đúng

2 Nhiệt độ càng thấp thì thời gian sinh trưởng càng ngắn.=> sai

Vì nhiệt độ càng thấp thì sinh trưởng càng kéo dài

3 Thời gian sinh trưởng ở cùng nhiệt độ của loài 3 luôn là lớn nhất

=> đúng

4 Không có sự khác nhau quá lớn về thời gian sinh trưởng ở cùng

một mức nhiệt độ của cả 3 loài.=> đúng

5 Nếu nhiệt độ trung bình mùa đông miền Bắc nước ta là từ 11oC đến 15oC thì ít nhất một trong 3 loài ong sẽ đình dục.=> sai Vì

có ngưỡng nhiệt thấp nhất để phát triển là 10,4oC nên cả 3 loài sẽ không đình dục mà chỉ sinh trưởng chậm lại

 Có 3 nhận xét đúng

Trang 8

===============================

1 Chim định hướng đường bay theo ánh sáng mặt trời và các vì

sao

2 Vào mùa đông, thời gian chiếu sáng ít, sâu đòi đình dục

3 Tăng cường độ chiếu sáng sẽ rút ngắn thời gian đình dục ở cá

hồi

4 Rắn mái gầm cảm nhận được tia hồng ngoại

5 Cây mọc ở nơi thiếu sáng sẽ tự tỉa cành, thân nhỏ và cao

6 Ong sử dụng vị trí của Mặt trời để đánh dấu và định hướng nguồn

thuóc ăn

7 Muỗi, dơi ưa hoạt động vào ban đêm

Có bao nhiêu ví dụ cho thấy ảnh hưởng của ánh sáng đối với sinh

4 Rắn mái gầm cảm nhận được tia hồng ngoại => đúng

5 Cây mọc ở nơi thiếu sáng sẽ tự tỉa cành, thân nhỏ và cao => đúng

6 Ong sử dụng vị trí của Mặt trời để đánh dấu và định hướng

nguồn thức ăn => đúng

7 Muỗi, dơi ưa hoạt động vào ban đêm => đúng

Có bao nhiêu ví dụ cho thấy ảnh hưởng của ánh sáng đối với động vật?

 Có 7 đáp án đúng

 Đáp án D

3 Vai trò của việc nghiên cứu giới hạn sinh thái là:

1 Tạo điều kiện tối thuận cho vật nuôi, cây trồng về mỗi nhân tố

sinh thái

2 Mỗi loài có giới hạn sinh thái đặc trưng về mỗi nhân tố sinh thái

do vậy trong công tác nuôi trồng không cần bận tâm đến khu

phân bố

3 Khi biết được giới hạn sinh thái đối với từng loài đối với mỗi

nhân tố sinh thái, ta phân bố chúng một cách hợp lí Điều đó có

ý nghĩa trong việc nhập giống vật nuôi và cây trồng

4 Nên giữ môi trường ở giới hạn dưới hoặc giới hạn trên để sinh

vật khỏi bị chết

Số phát biểu đúng là

A 1 B 2 C 3 D 4

Vai trò của việc nghiên cứu giới hạn sinh thái là:

1 Tạo điều kiện tối thuận cho vật nuôi, cây trồng về mỗi nhân tố

sinh thái => đúng

2 Mỗi loài có giới hạn sinh thái đặc trưng về mỗi nhân tố sinh thái

do vậy trong công tác nuôi trồng không cần bận tâm đến khu phân bố

3 Khi biết được giới hạn sinh thái đối với từng loài đối với mỗi nhân tố sinh thái, ta phân bố chúng một cách hợp lí Điều đó có

ý nghĩa trong việc nhập giống vật nuôi và cây trồng => đúng

4 Nên giữ môi trường ở giới hạn dưới hoặc giới hạn trên để sinh vật khỏi bị chết

 Số phát biểu đúng là 2

 Đáp án B

Trang 9

===============================

4 Cho các hoạt động sau:

1 Gà thường đi kiếm ăn vào buổi sáng tới khi trời tối mới về

chuồng

2 Cây họ đậu mở lá khi trời sáng và khép lại khi trời tối

3 Cây thường mọc cong về nơi có ánh sáng

4 Xoan thường rụng lá vào mùa đông

5 Hoa quỳnh nở vào đêm khuya

6 Chim di cư từ nơi giá lạnh về nơi ấm áp để sinh sản

7 Khi gặp lạnh người thường có phản ứng nổi gai ốc

8 Ruồi nhà thoát khỏi nhộng vào buổi sáng

9 Ban ngày chuột ngủ trong hang, ban đêm hoạt động

10 Hoa mười giờ nở vào khoảng 9-10 giờ sáng

Số hoạt động không phải là nhịp sinh học là

A.2 B 3 C 4 D 5

1 Gà thường đi kiếm ăn vào buổi sáng tới khi trời tối mới về chuồng

2 Cây họ đậu mở lá khi trời sáng và khép lại khi trời tối

3 Cây thường mọc cong về nơi có ánh sáng

4 Xoan thường rụng lá vào mùa đông

5 Hoa quỳnh nở vào đêm khuya

6 Chim di cư từ nơi giá lạnh về nơi ấm áp để sinh sản

7 Khi gặp lạnh người thường có phản ứng nổi gai ốc

8 Ruồi nhà thoát khỏi nhộng vào buổi sáng

9 Ban ngày chuột ngủ trong hang, ban đêm hoạt động

10 Hoa mười giờ nở vào khoảng 9-10 giờ sáng

Số hoạt động không phải là nhịp sinh học là 3

 Đáp án B

4 Các phát biểu sau về đặc điểm của môi trường nước:

1 Là môi trường chất lỏng nên độ đậm đặc cao hơn môi trường không

khí

2 Lượng O2 trong nước cao hơn nồng độ O2 trong khí quyển 21 lần

3 Nhiệt độ nước tương đối ổn định, biên độ dao động ở thủy vực nước

ngọt không quá 30oC, ở các đại dương không quá 15oC

4 Ánh sáng trong nước yếu hơn trong không khí Trong nước ngày

ngắn hơn trên cạn

5 Độ mặn thay đổi tùy theo các thủy vực khác nhau: Ở biển có độ mặn

ổn định, ở lưu vực sông có độ mặn thấp, ở cửa sông độ mặn thay đổi

theo mùa (mùa mưa độ mặn thấp hơn mùa khô)

6 Khu vực cửa sông thường có số loài sinh vật nghèo nàn hơn vùng

khơi

7 Chuỗi thức ăn trong nước thường dài hơn chuỗi thức ăn trên cạn

Có bao nhiêu phát biểu đúng?

1 Là môi trường chất lỏng nên độ đậm đặc cao hơn môi trường không

khí => đúng

2 Lượng O2 trong nước cao hơn nồng độ O2 trong khí quyển 21 lần

=> sai Vì trong nước lượng O2 thấp hơn nồng độ O2 trong khí quyển

do khó hòa tan

3 Nhiệt độ nước tương đối ổn định, biên độ dao động ở thủy vực nước ngọt không quá 30oC, ở các đại dương không quá 15oC => đúng

4 Ánh sáng trong nước yếu hơn trong không khí Trong nước ngày

ngắn hơn trên cạn => đúng

5 Độ mặn thay đổi tùy theo các thủy vực khác nhau: Ở biển có độ mặn ổn định, ở lưu vực sông có độ mặn thấp, ở cửa sông độ mặn thay

đổi theo mùa (mùa mưa độ mặn thấp hơn mùa khô) => đúng

6 Khu vực cửa sông thường có số loài sinh vật nghèo nàn hơn vùng khơi => Sai Vì đây là khu vực giao nhau giữa nước ngọt và nước mặn nên số loài là phong phú hơn cả nước mặn và nước ngọt

Trang 10

===============================

A 3 B 4 C 5 D 6 7 Chuỗi thức ăn trong nước thường dài hơn chuỗi thức ăn trên cạn

=> đúng Vì trong nước sinh vật bị tiêu tốn năng lượng ít hơn do

được nước nâng đỡ và các mắt xích sử dụng mắt xích trước nó làm thức ăn hoàn toàn nên chuỗi thức ăn thường kéo dài hơn trên cạn

 Có 5 phát biểu đúng

 Đáp án C

4 Các phát biểu sau đây về đặc điểm thích nghi của sinh vật trong nước:

1 Với độ đậm đặc của nước: Thực vật thủy sinh hình thành nhiều

khoang trống chưa khí, nhiều mấu và tơ gai để níu giữ và vươn lên

trong nước Động vật thủy sinh có hình thuôn nhọn để giảm sức cản

của nước, giảm tỉ trọng bằng cách tích lũy mỡ và có túi bóng hơi…

2 Với lượng oxi thấp: thực vật tăng bề mặt tiếp xúc với nước bằng cơ

thể dẹp, thuôn dài động vật trao đổi khí qua toàn bộ bề mặt cơ thể

hoặc hình thành cơ quan chuyên trách như mang, phổi…

3 Nhiệt độ nước ổn định: đa số là sinh vật chịu nhiệt hẹp

4 Ánh sáng trong nước thay đổi theo lớp nước nông sâu Càng xuống

sâu cường độ ánh sáng giảm dần, các nhóm sinh vật phân bố ở các

nước khác nhau với những đặc điểm khác nhau

5 Độ mặn của nước có các loài sinh vật chịu muối rộng hẹp khác nhau

Có bao nhiêu phát biểu đúng?

A 2 B 3 C 4 D 5

1 Với độ đậm đặc của nước: Thực vật thủy sinh hình thành nhiều khoang trống chưa khí, nhiều mấu và tơ gai để níu giữ và vươn lên trong nước Động vật thủy sinh có hình thuôn nhọn để giảm sức cản của nước, giảm tỉ trọng bằng cách tích lũy mỡ và có túi bóng

hơi…=> đúng

2 Với lượng oxi thấp: thực vật tăng bề mặt tiếp xúc với nước bằng cơ thể dẹp, thuôn dài động vật trao đổi khí qua toàn bộ bề mặt cơ thể

hoặc hình thành cơ quan chuyên trách như mang, phổi…=> đúng

3 Nhiệt độ nước ổn định: đa số là sinh vật chịu nhiệt hẹp => đúng

4 Ánh sáng trong nước thay đổi theo lớp nước nông sâu Càng xuống sâu cường độ ánh sáng giảm dần, các nhóm sinh vật phân bố ở các

nước khác nhau với những đặc điểm khác nhau => đúng

5 Độ mặn của nước có các loài sinh vật chịu muối rộng hẹp khác nhau

=> đúng

 Có 5 phát biểu đúng

 Đáp án D

4 Cho các phát biểu sau:

1 Ánh sáng là nhân tố cơ bản, chi phối trực tiếp hoặc gián tiếp đến

hầu hết các nhân tố khác

2 Cây ưa sáng có các đặc điểm gồm phiến lá dày, mô giậu phát

triển, lá nằm ngang

3 Ánh sáng giúp động vật có khả năng định hướng trong không

gian và nhận biết các vật xung quanh

1 Ánh sáng là nhân tố cơ bản, chi phối trực tiếp hoặc gián tiếp đến

hầu hết các nhân tố khác => đúng

2 Cây ưa sáng có các đặc điểm gồm phiến lá dày, mô giậu phát triển, lá nằm ngang.=> sai

3 Ánh sáng giúp động vật có khả năng định hướng trong không

gian và nhận biết các vật xung quanh => đúng

Trang 11

===============================

4 Loài có mức độ tiến hóa càng cao thì khả năng phân bố càng

rộng vì giới hạn sinh thái hẹp

5 Động vật hằng nhiệt sống ở vùng ôn đới có kích thước cơ thể

nhỏ hơn so với động vật cùng loài sống ở vùng nhiệt đới

6 Ở sinh vật biến nhiệt, thân nhiệt biến đổi theo môi trường

7 Sinh vật biến nhiệt điều chỉnh thân nhiệt bằng cách trao đổi trực

tiếp với môi trường

Có bao nhiêu phát biểu đúng?

7 Sinh vật biến nhiệt điều chỉnh thân nhiệt bằng cách trao đổi trực

tiếp với môi trường => đúng

Có 4 phát biểu đúng

 Đáp án C

4 So sánh các đặc điểm hình thái, sinh lí của cây ưa sáng và cây ưa bóng:

1 Cây ưa sáng mọc ở nơi trống trải hoặc có thân cao thuộc tầng

trên của tán rừng, cây ưa bóng mọc dưới tán cây khác hoặc trong

hang… nơi có ánh sáng yếu

2 Cây ưa sáng có cành phát triển đều ra các hướng, cây thuộc tầng

tán trên của rừng có thân cao, cành tập trung ở phần ngọn, thân

cây có vỏ dày, màu nhạt Cây ưa bóng có thân cây thấp phụ thuộc

vào chiều cao của các tầng cây khác và các vật che chắn phía

trên

3 Lá cây ưa sáng có phiến lá dày, có lớp mô dậu dày và có lớp

cutin phủ ngoài Lá cây ưa bóng có màu xanh nhạt, hạt lục lạp

có kích thước nhỏ, phiến lá mỏng, có lớp mô dậu mỏng hoặc

không có, lá có màu xanh đậm, hạt lục lạp có kích thước lớn

4 Lá cây ưa sáng có lá nằm ngang còn cây ưa bóng có lá nằm

nghiêng

5 Cây ưa sáng có cường độ quang hợp đạt mức độ cao nhất khi có

cường độ chiếu sáng cao Cây ưa bóng có cường độ quang hợp

đạt mức độ cao nhất khi có cường độ chiếu sáng thấp hơn

So sánh các đặc điểm hình thái, sinh lí của cây ưa sáng và cây ưa bóng:

1 Cây ưa sáng mọc ở nơi trống trải hoặc có thân cao thuộc tầng trên của tán rừng, cây ưa bóng mọc dưới tán cây khác hoặc trong

hang… nơi có ánh sáng yếu => đúng

2 Cây ưa sáng có cành phát triển đều ra các hướng, cây thuộc tầng tán trên của rừng có thân cao, cành tập trung ở phần ngọn, thân cây có vỏ dày, màu nhạt Cây ưa bóng có thân cây thấp phụ thuộc vào chiều cao của các tầng cây khác và các vật che chắn

phía trên => đúng

3 Lá cây ưa sáng có phiến lá dày, có lớp mô dậu dày và có lớp cutin phủ ngoài Lá cây ưa bóng có màu xanh nhạt, hạt lục lạp có kích thước nhỏ, phiến lá mỏng, có lớp mô dậu mỏng hoặc không có, lá có màu xanh đậm, hạt lục lạp có kích thước lớn =>

đúng

4 Lá cây ưa sáng có lá nằm ngang còn cây ưa bóng có lá nằm nghiêng => sai Vì lá cây ưa sáng thường xếp nghiêng nhờ đó tránh bớt được những tia sáng chiếu thẳng vào bề mặt lá Lá cây

ưa bóng có lá nằm ngang

Trang 12

===============================

6 Cây ưa sáng có cường độ hô hấp của lá ngoài sáng thấp hơn lá

trong bóng Cây ưa bóng có cường độ hô hấp của lá ngoài sáng

cao hơn lá trong bóng

Có bao nhiêu phát biểu đúng?

A 3 B 4 C 5 D 6

5 Cây ưa sáng có cường độ quang hợp đạt mức độ cao nhất khi có cường độ chiếu sáng cao Cây ưa bóng có cường độ quang hợp đạt mức độ cao nhất khi có cường độ chiếu sáng thấp hơn =>

đúng

6 Cây ưa sáng có cường độ hô hấp của lá ngoài sáng thấp hơn lá trong bóng Cây ưa bóng có cường độ hô hấp của lá ngoài sáng cao hơn lá trong bóng => Sai Vì cây ưa sáng có cường độ hô hấp của lá ngoài sáng cao hơn lá trong bóng Cây ưa bóng có cường độ hô hấp của lá ngoài sáng thấp hơn lá trong bóng

 Có 4 phát biểu đúng

 Đáp án B

Cho các phát biểu sau đây về quần thể sinh vật:

1 Điều kiện để tập hợp sinh vật trở thành một quần thể là các cá

thể phải cùng loài và có khả năng sinh sản, chúng có cùng lịch

sử hình thành và phát triển, có mối quan hệ sinh thái với nhau

tạo thành một chỉnh thể thống nhất

2 Các sinh vật cùng loài sống gần nhau, liên hệ với nhau, hình

thành nhóm cá thể có quan hệ thường hỗ trợ hoặc đối kháng

3 Quá trình hình thành quần thể thường bắt đầu với một nhóm cá

thể mới phát tán đến một môi trường mới

4 Phân bố theo nhóm là kiểu phân bố phổ biến nhất vì môi trường

sống chủ yếu là không đồng nhất, các cá thể tập trung ở những

nơi có điều kiện thuận lợi

5 Các cá thể cùng loài có xu hướng quần tụ với nhau để giúp nhau

tìm kiếm thức ăn, chống lại điều kiện bất lợi và hỗ trợ nhau sinh

sản

6 Các quần thể khác nhau của cùng một loài nhưng sống ở các điều

kiện môi trường khác nhau thì có tỉ lệ giới tính khác nhau

1 Điều kiện để tập hợp sinh vật trở thành một quần thể là các cá thể phải cùng loài và có khả năng sinh sản, chúng có cùng lịch sử hình thành và phát triển, có mối quan hệ sinh thái với nhau

tạo thành một chỉnh thể thống nhất => đúng

2 Các sinh vật cùng loài sống gần nhau, liên hệ với nhau, hình thành nhóm cá thể có quan hệ thường hỗ trợ hoặc đối kháng.=> sai Trong quần thể có mối quan hệ hỗ trợ và cạnh tranh

3 Quá trình hình thành quần thể thường bắt đầu với một nhóm cá

thể mới phát tán đến một môi trường mới => đúng

4 Phân bố theo nhóm là kiểu phân bố phổ biến nhất vì môi trường sống chủ yếu là không đồng nhất, các cá thể tập trung ở những

nơi có điều kiện thuận lợi => đúng

5 Các cá thể cùng loài có xu hướng quần tụ với nhau để giúp nhau tìm kiếm thức ăn, chống lại điều kiện bất lợi và hỗ trợ nhau sinh

sản => đúng

Trang 13

===============================

Có bao nhiêu phát biểu đúng?

A 3 B 4 C 5 D 6

6 Các quần thể khác nhau của cùng một loài nhưng sống ở các

điều kiện môi trường khác nhau thì có tỉ lệ giới tính khác nhau

=> đúng Có 5 phát biểu đúng

 Đáp án C

4 Cho các tập hợp sinh vật sau:

1 Những con cá cùng sống trong một con sông

2 Những con ong bò vẽ cùng làm tổ trên một cây

3 Những con chuột cùng sống trong một đám lúa

4 Những con chim cùng sống trong cùng một khu vườn

5 Những cây bạch đàn cùng sống trên một sườn đồi

6 Những con cá rô phi đơn tính trong hồ

7 Những cây mọc ở ven hồ

8 Những con hải âu cùng làm tổ ở một vách núi

9 Những con sơn dương đang uống nước ở một con suối

10 Ếch và nòng nọc của nó trong ao

Số tập hợp sinh vật là quần thể là

A 5 B 6 C 7 D 8

1 Những con cá cùng sống trong một con sông => sai vì có nhiều loài cá

2 Những con ong bò vẽ cùng làm tổ trên một cây.=> quần thể

3 Những con chuột cùng sống trong một đám lúa .=> sai đám lúa

=> khu vực nhỏ => kích thước nhỏ chưa đủ thành quần thể

4 Những con chim cùng sống trong cùng một khu vườn

5 Những cây bạch đàn cùng sống trên một sườn đồi .=> quần thể

6 Những con cá rô phi đơn tính trong hồ .=> quần thể

7 Những cây mọc ở ven hồ

8 Những con hải âu cùng làm tổ ở một vách núi .=> quần thể

9 Những con sơn dương đang uống nước ở một con suối .=> quần thể

10 Ếch và nòng nọc của nó trong ao

 Có 5 tập hợp là quần thể

 Đáp án A

4 Các phát biểu về quan hệ hỗ trợ trong quần thể:

1 Quan hệ hỗ trợ đảm bảo cho quần thể thích nghi tốt hơn với điều

kiện môi trường, tồn tại ổn định với thời gian, chống lại các tác

nhân bất lợi của môi trường

2 Giúp quần thể sinh vật duy trì mật độ cá thể phù hợp với sức

chứa môi trường

3 Tạo hiệu quả nhóm, khai thác tối ưu nguồn sống

Các phát biểu về quan hệ hỗ trợ trong quần thể:

1 Quan hệ hỗ trợ đảm bảo cho quần thể thích nghi tốt hơn với điều kiện môi trường, tồn tại ổn định với thời gian, chống lại các tác

nhân bất lợi của môi trường.=> đúng

2 Giúp quần thể sinh vật duy trì mật độ cá thể phù hợp với sức chứa môi trường

3 Tạo hiệu quả nhóm, khai thác tối ưu nguồn sống .=> đúng

Trang 14

===============================

4 Loại bỏ các cá thể yếu, giữa lại các cá thể có đặc điểm thích nghi

với môi trường, đảm bảo thúc đẩy quần thể phát triển

5 Tăng khả năng sống sót và sinh sản của các cá thể trong quần

1 Quan hệ hỗ trợ trong quần thể là các cá thể hỗ trợ lấy thức ăn, chống

kẻ thù, sinh sản

2 Quan hệ hỗ trợ giúp sinh vật thích nghi tốt với môi trường, khai thác

nguồn sống tốt hơn thông qua hiệu quả nhóm

3 Quan hệ cạnh tranh trong quần thể xảy ra khi điều kiện bất lợi, các

cá thể tranh giành thức ăn, chỗ ở hoặc các con đực tranh giành con

cái Cạnh tranh gay gắt dẫn đến đối kháng nhau

4 Các cá thể cùng loài hỗ trợ nhau khi chúng sống quần tụ, hình thành

bầy đàn hay xã hội trong trường hợp: điều kiện sống thuận lợi như

nơi ở rộng rãi, thức ăn dồi dào, tỉ lệ đực cái phù hợp

5 Các cá thể sinh vật cùng loài cạnh tranh nhau khi chúng sống quần

tụ trong trường hợp: điều kiện sống bất lợi như nơi ở chật hẹp, thức

ăn cạn kiệt, tỉ lệ đực cái không phù hợp

6 Cạnh tranh làm giảm số lượng cá thể dẫn đến duy trì ổn định số

lượng cá thể ở mức phù hợp

7 Cạnh tranh cùng loài chính là đấu tranh sinh tồn, giúp loại bỏ cá thể

kém thích nghi trong quần thể

8 Cạnh tranh cùng loài làm mở rộng ổ sinh thái Vì khi cạnh tranh

cùng loài diễn ra khốc liệt thì một số cá thể của loài sẽ di cư đến các

vùng đất mới tạo điều kiện mở rộng ổ sinh thái

Có bao nhiêu phát biểu đúng?

A 5 B 6 C 7 D 8

1 Quan hệ hỗ trợ trong quần thể là các cá thể hỗ trợ lấy thức ăn, chống

kẻ thù, sinh sản => đúng

2 Quan hệ hỗ trợ giúp sinh vật thích nghi tốt với môi trường, khai thác

nguồn sống tốt hơn thông qua hiệu quả nhóm => đúng

3 Quan hệ cạnh tranh trong quần thể xảy ra khi điều kiện bất lợi, các cá thể tranh giành thức ăn, chỗ ở hoặc các con đực tranh giành con

cái Cạnh tranh gay gắt dẫn đến đối kháng nhau => đúng

4 Các cá thể cùng loài hỗ trợ nhau khi chúng sống quần tụ, hình thành bầy đàn hay xã hội trong trường hợp: điều kiện sống thuận lợi như

nơi ở rộng rãi, thức ăn dồi dào, tỉ lệ đực cái phù hợp => đúng

5 Các cá thể sinh vật cùng loài cạnh tranh nhau khi chúng sống quần tụ trong trường hợp: điều kiện sống bất lợi như nơi ở chật hẹp, thức

ăn cạn kiệt, tỉ lệ đực cái không phù hợp => đúng

6 Cạnh tranh làm giảm số lượng cá thể dẫn đến duy trì ổn định số

lượng cá thể ở mức phù hợp => đúng

7 Cạnh tranh cùng loài chính là đấu tranh sinh tồn, giúp loại bỏ cá thể

kém thích nghi trong quần thể => đúng

Trang 15

3 Những phát biểu khi nói về quan hệ giữa các cá thể trong quần thể:

1 Quan hệ cạnh tranh trong quần thể thường gây hiện tượng suy

thoái dẫn đến diệt vong

2 Khi mật độ vượt quá sức chịu đựng của môi trường các cá thể

cạnh tranh với nhau làm tăng khả năng sinh sản

3 Sự phân công trách nhiệm của ong chúa, ong thợ, ong mật trong

cùng một đàn ong biểu thị mối quan hệ hỗ trợ cùng loài

4 Các cá thể trong quần thể có khả năng chống lại dịch bệnh khi

sống theo nhóm

5 Do điều kiện bất lợi nên cạnh tranh cùng loài được coi là ảnh

hưởng xấu đến sự tồn tại và phát triển của loài

Số phát biểu không đúng là

A 1 B 2 C 3 D 4

Những phát biểu khi nói về quan hệ giữa các cá thể trong quần thể:

1 Quan hệ cạnh tranh trong quần thể thường gây hiện tượng suy

thoái dẫn đến diệt vong => sai

2 Khi mật độ vượt quá sức chịu đựng của môi trường các cá thể

cạnh tranh với nhau làm tăng khả năng sinh sản => sai

3 Sự phân công trách nhiệm của ong chúa, ong thợ, ong mật trong cùng một đàn ong biểu thị mối quan hệ hỗ trợ cùng loài

4 Các cá thể trong quần thể có khả năng chống lại dịch bệnh khi

sống theo nhóm => sai

5 Do điều kiện bất lợi nên cạnh tranh cùng loài được coi là ảnh

hưởng xấu đến sự tồn tại và phát triển của loài => sai

 Số phát biểu không đúng là 4

 Đáp án D

4 Khi nói về quần thể sinh vật, có các kết luận sau:

1 Cạnh tranh cùng loài là nguyên nhân chính dẫn đến phân li ổ

sinh thái

2 Nguồn thức ăn khan hiếm sẽ dẫn đến cạnh tranh gay gắt

3 Tự tỉa thưa ở cây lúa trong ruộng lúa là kết quả của cạnh tranh

cùng loài

4 Sự phân bố đồng đều xảy ra khi môi trường sống đồng nhất và

các cá thể không có tính lãnh thổ

Khi nói về quần thể sinh vật, có các kết luận sau:

1 Cạnh tranh cùng loài là nguyên nhân chính dẫn đến phân li ổ sinh thái.=> sai

2 Nguồn thức ăn khan hiếm sẽ dẫn đến cạnh tranh gay gắt => đúng

3 Tự tỉa thưa ở cây lúa trong ruộng lúa là kết quả của cạnh

tranh cùng loài => đúng

Trang 16

===============================

5 Quan hệ cạnh tranh làm cho quần thể ngày càng bị thoái hóa, dễ

bị diệt vong

6 Quan hệ hỗ trợ giữa các cá thể của quần thể đảm bảo quần thể

tồn tại một cách ổn định và khai thác được tối ưu nguồn sống

của môi trường, tăng khả năng sống sót và sinh sản của các cá

các cá thể => đúng

 Số phát biểu đúng là 3

 Đáp án C

4 Cho các hiện tượng sau:

1 Hai con sói đang săn một con lợn rừng

2 Những con chim hồng hạc đang di cư thành đàn về phương Nam

3 Những con sư tử đuổi bắt bầy nai rừng

4 Hiện tượng tách bầy của ong mật do vượt kích thước tối đa

5 Các cây trò trong rừng vận động cuống lá hướng ánh sáng

6 Gà ăn trứng của mình sau khi vừa đẻ xong

7 Khi gặp kẻ thù trâu rừng xếp thành vòng tròn bảo vệ con non

8 Các cây cùng loài mọc thành đám, rễ liền nhau

9 Hiện tượng tự tỉa cành của thực vật trong rừng

Số hiện tượng là quan hệ hỗ trợ đối với quần thể là

A 3 B 4 C 5 D 6

1 Hai con sói đang săn một con lợn rừng => cạnh tranh

2 Những con chim hồng hạc đang di cư thành đàn về phương

Nam => hỗ trợ

3 Những con sư tử đuổi bắt bầy nai rừng.=> những con sư tử hỗ trợ săn mồi

4 Hiện tượng tách bầy của ong mật do vượt kích thước tối đa => cạnh tranh => tách ổ giảm cạnh tranh

5 Các cây trò trong rừng vận động cuống lá hướng ánh sáng => cạnh tranh

6 Gà ăn trứng của mình sau khi vừa đẻ xong.=> ăn thịt đồng loại

7 Khi gặp kẻ thù trâu rừng xếp thành vòng tròn bảo vệ con non

=> hỗ trợ

8 Các cây cùng loài mọc thành đám, rễ liền nhau => hỗ trợ

9 Hiện tượng tự tỉa cành của thực vật trong rừng => cạnh tranh

 Số hiện tượng là quan hệ hỗ trợ là 4

 Đáp án B

4 Những đặc điểm nào sau đây không có ở một quần thể sinh vật:

1 Quần thể bao gồm nhiều cá thể sinh vật

2 Quần thể là tập hợp cá thể cùng loài

1 Quần thể bao gồm nhiều cá thể sinh vật

2 Quần thể là tập hợp cá thể cùng loài

3 Các cá thể trong quần thể có khả năng giao phối với nhau

Trang 17

===============================

3 Các cá thể trong quần thể có khả năng giao phối với nhau

4 Quần thể gồm nhiều cá thể cùng loài phân bố ở các nơi xa nhau

5 Các cá thể trong quần thể có kiểu gen hoàn toàn giống nhau

6 Quần thể có khu phân bố rộng, giới hạn bởi các chướng ngại của

thiên nhiên như sông, núi, biển

Số câu trả lời đúng là

A 3 B 4 C 5 D 6

4 Quần thể gồm nhiều cá thể cùng loài phân bố ở các nơi xa nhau

5 Các cá thể trong quần thể có kiểu gen hoàn toàn giống nhau

6 Quần thể có khu phân bố rộng, giới hạn bởi các chướng ngại của thiên nhiên như sông, núi, biển

Số câu trả lời đúng là 3

 Đáp án A

4 Khi quần thể có kích thước giảm dưới mức tối thiểu, giải thích nào sau

đây không đúng?

1 Số lượng cá thể quá ít nên sự giao phối gần thường xảy ra, đe

dọa sự tồn tại của quần thể

2 Sự hỗ trợ giữa các cá thể giảm mạnh, quần thể không có khả

năng chống chọi với những thay đổi của môi trường

3 Khả năng sinh sản giảm do cá thể đực ít có cơ hội gặp cá thể cái

4 Sự cạnh tranh cùng loài giảm số lượng cá thể của loài dẫn tới

diệt vong

5 Nguồn sống của môi trường giảm không đủ cung cấp cho nhu

cầu tối thiểu của các cá thể trong quần thể

Số câu trả lời không đúng là

A 1 B 2 C 3 D 4

Khi quần thể có kích thước giảm dưới mức tối thiểu, giải thích nào sau

đây không đúng?

1 Số lượng cá thể quá ít nên sự giao phối gần thường xảy ra, đe

dọa sự tồn tại của quần thể => đúng

2 Sự hỗ trợ giữa các cá thể giảm mạnh, quần thể không có khả

năng chống chọi với những thay đổi của môi trường => đúng

3 Khả năng sinh sản giảm do cá thể đực ít có cơ hội gặp cá thể cái

=> đúng

4 Sự cạnh tranh cùng loài giảm số lượng cá thể của loài dẫn tới

diệt vong.=> sai

5 Nguồn sống của môi trường giảm không đủ cung cấp cho nhu

cầu tối thiểu của các cá thể trong quần thể.=> sai

 Số câu trả lời không đúng là 2

 Đáp án B

4 Cho các phát biểu sau đây về kích thước quần thể sinh vật:

1 Kích thước quần thể là số lượng cá thể (hoặc sản lượng hay năng

lượng) của quần thể

2 Kích thước tối thiểu: là số lượng cá thể ít nhất mà quần thể cần

để duy trì và phát triển Khi kích thước quần thể giảm dưới mức

tối thiểu sẽ có những bất lợi sau: quan hệ hỗ trợ giảm; mức sinh

sản giảm do khả năng bắt cặp giữa đực và cái thấp, số lượng sinh

ra ít; giao phối gần gây thoái hóa giống

Cho các phát biểu sau đây về kích thước quần thể sinh vật:

1 Kích thước quần thể là số lượng cá thể (hoặc sản lượng hay năng

lượng) của quần thể => đúng

2 Kích thước tối thiểu: là số lượng cá thể ít nhất mà quần thể cần để duy trì và phát triển Khi kích thước quần thể giảm dưới mức tối thiểu sẽ có những bất lợi sau: quan hệ hỗ trợ giảm; mức sinh sản giảm do khả năng bắt cặp giữa đực và cái thấp, số lượng

sinh ra ít; giao phối gần gây thoái hóa giống => đúng

Trang 18

===============================

3 Kích thước tối đa: là số lượng tối đa phù hợp với khả năng cung

cấp nguồn sống của môi trường Khi kích thước quần thể vượt

qua mức tối đa quần thể sẽ có những bất lợi sau đây: quan hệ hỗ

trợ giảm, quan hệ cạnh tranh tăng; khả năng truyền dịch bệnh

tăng; mức ô nhiễm môi trường cao và mất cân bằng sinh học

4 Kích thước thay đổi phụ thuộc vào các nhân tố: tỉ lệ sinh (B); tỉ

lệ tử vong (D); tỉ lệ nhập cư (I) và tỉ lệ xuất cư (E)

5 Kích thước tối thiểu là đặc trưng cho loài còn kích thước tối đa

phụ thuộc vào khả năng cung cấp nguồn sống của môi trường

6 Sự tăng trưởng của quần thể trong điều kiện không giới hạn có

đồ thị tăng trưởng có dạng chữ J

7 Trong điều kiện môi trường giới hạn (thực tế) có đồ thị tăng

trưởng có dạng chữ S

8 Khi quần thể có kích thước xuống dưới mức tối thiểu thì có thể

bảo vệ được quần thể đó bằng cách bổ sung thêm một số cá thể

để kích thước quần thể tăng lên tối thiểu

Có bao nhiêu phát biểu đúng?

A 5 B 6 C 7 D 8

3 Kích thước tối đa: là số lượng tối đa phù hợp với khả năng cung cấp nguồn sống của môi trường Khi kích thước quần thể vượt qua mức tối đa quần thể sẽ có những bất lợi sau đây: quan hệ hỗ trợ giảm, quan hệ cạnh tranh tăng; khả năng truyền dịch bệnh

tăng; mức ô nhiễm môi trường cao và mất cân bằng sinh học

=> đúng

4 Kích thước thay đổi phụ thuộc vào các nhân tố: tỉ lệ sinh (B); tỉ

lệ tử vong (D); tỉ lệ nhập cư (I) và tỉ lệ xuất cư (E) => đúng

5 Kích thước tối thiểu là đặc trưng cho loài còn kích thước tối đa

phụ thuộc vào khả năng cung cấp nguồn sống của môi trường

=> đúng

6 Sự tăng trưởng của quần thể trong điều kiện không giới hạn có

đồ thị tăng trưởng có dạng chữ J => đúng

7 Trong điều kiện môi trường giới hạn (thực tế) có đồ thị tăng

trưởng có dạng chữ S => đúng

8 Khi quần thể có kích thước xuống dưới mức tối thiểu thì có thể bảo vệ được quần thể đó bằng cách bổ sung thêm một số cá thể

để kích thước quần thể tăng lên tối thiểu => đúng

 Có 8 phát biểu đúng

 Đáp án D

4 Cho các phát biểu sau:

1 Người ta ứng dụng quan hệ hỗ trợ giữa các quần thể trong việc

phòng hộ, chắn cát

2 Người ta ứng dụng mối quan hệ cạnh tranh giữa các cá thể của

quần thể trong cả chăn nuôi và trồng trọt

3 Các cây thông trong rừng thông, đàn bò rừng, các cây gỗ sống

trong rừng có các kiểu phân bố cùng là phân bố theo nhóm

4 Kích thước quần thể không vượt quá kích thước tối đa vì nếu

kích thước quá lớn, cạnh tranh giữa các cá thể cũng như ô nhiễm,

1 Người ta ứng dụng quan hệ hỗ trợ giữa các quần thể trong việc

phòng hộ, chắn cát.=> đúng Nhờ vào hiện tượng các rễ liên kết

với nhau

2 Người ta ứng dụng mối quan hệ cạnh tranh giữa các cá thể của

quần thể trong cả chăn nuôi và trồng trọt.=> đúng Ứng dụng

để tính mật độ trồng cũng như chăn nuôi

3 Các cây thông trong rừng thông, đàn bò rừng, các cây gỗ sống

trong rừng có các kiểu phân bố cùng là phân bố theo nhóm.=> sai Các cây gỗ trong rừng có nhiều hình thức phân bố, tùy loài

và điều kiện hoàn cảnh cụ thể

Trang 19

===============================

bệnh tật tăng cao dẫn đến tỉ lệ tử vong tăng và một số cá thể di

cư ra khỏi quần thể

5 Đặc điểm được xem là cơ bản nhất đối với quần thể là các cá thể

cùng sinh sống trong một khoảng không gian xác định

Số phát biểu không đúng là

A 1 B 2 C 3 D 4

4 Kích thước quần thể không vượt quá kích thước tối đa vì nếu kích thước quá lớn, cạnh tranh giữa các cá thể cũng như ô nhiễm, bệnh tật tăng cao dẫn đến tỉ lệ tử vong tăng và một số cá thể di

cư ra khỏi quần thể.=> đúng

5 Đặc điểm được xem là cơ bản nhất đối với quần thể là các cá thể

cùng sinh sống trong một khoảng không gian xác định.=> sai

Vì đặc điểm cơ bản là khả năng sinh sản tạo ra thế hệ mới

 Số phát biểu không đúng là 2

 Đáp án B

4 Cho hình ảnh sau:

Một số nhận xét được đưa ra như sau:

1 Đường cong tăng trưởng theo tiềm năng sinh học có dạng chữ J

2 Trong điều kiện môi trường lí tưởng thì mức sinh sản là tối đa

và mức tử vong là tối thiểu, do đó sự tăng trưởng là tối đa

3 Trong điều kiện môi trường bị giới hạn, đường cong tăng trưởng

có dạng chữ J

Một số nhận xét được đưa ra như sau:

1 Đường cong tăng trưởng theo tiềm năng sinh học có dạng chữ

J .=> đúng

2 Trong điều kiện môi trường lí tưởng thì mức sinh sản là tối đa

và mức tử vong là tối thiểu, do đó sự tăng trưởng là tối đa .=> đúng

3 Trong điều kiện môi trường bị giới hạn, đường cong tăng trưởng

có dạng chữ J.=> sai Vì thực tế đường cong sinh trưởng có dạng

chữ S

4 Luôn luôn có những loài có khả năng tăng trưởng kích thước

quần thể tối đa trong điều kiện lí tưởng.=> sai

5 Sự tăng trưởng kích thước quần thể của các loài trong thực tế

đều bị giới hạn bởi các nhân tố môi trường .=> đúng

6 Thực tế có môi trường lí tưởng, nhiều loài có kích thước nhỏ, tuổi thọ thấp tăng trưởng gần với kiểu hàm mũ Tuy nhiên thời gian số lượng của chúng tăng nhanh nhưng thường giảm đột ngột ngay cả khi kích thước quần thể chưa đạt tối đa do chúng

mẫn cảm với các tác động của các nhân tố hữu sinh .=> sai

Giảm đột ngột do các yếu tố ngẫu nhiên Trong các nhận xét trên có 3 đúng

Trang 20

===============================

4 Luôn luôn có những loài có khả năng tăng trưởng kích thước

quần thể tối đa trong điều kiện lí tưởng

5 Sự tăng trưởng kích thước quần thể của các loài trong thực tế

đều bị giới hạn bởi các nhân tố môi trường

6 Thực tế có môi trường lí tưởng, nhiều loài có kích thước nhỏ,

tuổi thọ thấp tăng trưởng gần với kiểu hàm mũ Tuy nhiên theo

thời gian số lượng của chúng tăng nhanh nhưng thường giảm đột

ngột ngay cả khi kích thước quần thể chưa đạt tối đa do chúng

mẫn cảm với các tác động của các nhân tố hữu sinh

Trong các nhận xét trên có bao nhiêu nhận xét đúng?

A 1 B 2 C 3 D 4

 Đáp án C

4 Loài X có đường cong sinh trưởng trong giai đoạn đầu như sau:

Một bạn học sinh đã quan sát đồ thị đường cong sinh trưởng giai đoạn

đầu của loài X và có các nhận xét:

1 Đường cong sinh trưởng của loài X có dạng chữ J, nghĩa là loài

tăng trưởng theo hàm số mũ Đây là đường cong tăng trưởng

trong điều kiện môi trường lí tưởng

2 Đặc điểm sinh học: loài X có kích thước cơ thể nhỏ, vòng đời

ngắn, tuổi sinh sản sớm, khả năng chăm sóc con non kém

1 Đường cong sinh trưởng của loài X có dạng chữ J, nghĩa là loài tăng trưởng theo hàm số mũ Đây là đường cong tăng trưởng trong điều

kiện môi trường lí tưởng => đúng

2 Đặc điểm sinh học: loài X có kích thước cơ thể nhỏ, vòng đời

ngắn, tuổi sinh sản sớm, khả năng chăm sóc con non kém => đúng

3 Đặc điểm môi trường sống: môi trường sống của loài không ổn định, có những biến động bất thường, không dự đoán được Đồ thị biểu

hiện khi quần thể đang trong điều kiện thuận lợi => đúng

4 Đặc điểm về mức sống sót: khả năng tử vong ở giai đoạn đầu đời cao, hầu hết con sinh ra đều chết trước tuổi trưởng thành, chỉ số ít

sống sót đến thời kì sinh sản => đúng

=> Có 4 nhận xét đúng

=> Đáp án D

Trang 21

===============================

3 Đặc điểm môi trường sống: môi trường sống của loài không ổn

định, có những biến động bất thường, không dự đoán được Đồ

thị biểu hiện khi quần thể đang trong điều kiện thuận lợi

4 Đặc điểm về mức sống sót: khả năng tử vong ở giai đoạn đầu

đời cao, hầu hết con sinh ra đều chết trước tuổi trưởng thành, chỉ

số ít sống sót đến thời kì sinh sản

Có bao nhiêu nhận xét đúng?

A 1 B 2 C 3 D 4

4 Đường cong dưới đây biểu diễn tăng trưởng của một quần thể sinh vật

trong điều kiện nuôi cấy:

Một bạn học sinh đã quan sát đồ thị rút ra các nhận xét:

1 Vị trí tốc độ tăng trưởng của quần thể đạt cao nhất là vị trí N do giai

đoạn đầu, số lượng cá thể ít, điều kiện môi trường không giới hạn

2 Vị trí tốc độ tăng trưởng thấp nhất là vị trí Q do giai đoạn sau, sức

cản của môi trường nên tỉ lệ tử vong cân bằng với tỉ lệ sinh nên quần

thể tăng trưởng ổn định

1 Vị trí tốc độ tăng trưởng của quần thể đạt cao nhất là vị trí N do giai đoạn đầu, số lượng cá thể ít, điều kiện môi trường không giới hạn

=> đúng

2 Vị trí tốc độ tăng trưởng thấp nhất là vị trí Q do giai đoạn sau, sức cản của môi trường nên tỉ lệ tử vong cân bằng với tỉ lệ sinh nên

quần thể tăng trưởng ổn định => đúng

3 Quần thể tăng trưởng trong điều kiện môi trường vô sinh tối ưu và không có loài ăn thịt và loài cạnh tranh với nó.=> sai Vì giai đoạn sau quần thể tăng trưởng có sự cản trở của các yếu tố sinh thái

4 Giai đoạn đầu quần thể tăng trưởng theo đồ thị dạng chữ J, giai

đoạn sau đồ thị tăng trưởng dạng chữ S => đúng

=> Có 3 nhận xét đúng

=> Đáp án C

Trang 22

===============================

3 Quần thể tăng trưởng trong điều kiện môi trường vô sinh tối ưu và

không có loài ăn thịt và loài cạnh tranh với nó

4 Giai đoạn đầu quần thể tăng trưởng theo đồ thị dạng chữ J, giai đoạn

sau đồ thị tăng trưởng dạng chữ S

Có bao nhiêu nhận xét đúng?

A 1 B 2 C 3 D 4

4 Ở những loài sinh vật sống trong nước, những quần thể khác nhau trong

một loài sống ở những môi trường có hàm lượng O2 khác nhau thường

có tổng diện tích các lá mang (của cơ thể) thay đổi thích ứng đảm bảo

sự hô hấp Giả sử trong một loài có 4 quần thể A, B, C, D với tổng diện

tích lá mang lần lượt là 2350, 1800, 2700, 1300 đơn vị phân bố trong

các môi trường nước khác như: hồ, suối đầu nguồn, hạ lưu sông, suối

nước ấm Sự sắp xếp nào sau đây là chính xác:

A Quần thể A: hồ; quần thể B: hạ lưu sông; quần thể C: suối đầu

nguồn; quần thể D: suối nước ấm

B Quần thể A: hồ; quần thể B: suối đầu nguồn; quần thể C: hạ lưu

sông; quần thể D: suối nước ấm

C Quần thể A: hồ; quần thể B: hạ lưu sông; quần thể C: suối nước

ấm; quần thể D: suối đầu nguồn

D Quần thể A: hạ lưu sông; quần thể B: hồ; quần thể C: suối đầu

nguồn; quần thể D: suối nước ấm

- Suối đầu nguồn hàm lượng oxi cao

- Hồ nước đứng nên có hàm lượng oxi thấp hơn nước chảy

- Hạ lưu sông nước chảy chậm nên hàm lượng oxi thấp hơn nước chảy và cao hơn nước đứng

- Suối nước ấm có hàm lượn oxi thấp nhất

 Sắp xếp theo thứ tự hàm lượng Oxi giảm dần: Suối đầu nguồn > hạ lưu sông > hồ> suối nước ấm

 Sự thích nghi của sinh vật khi hàm lượng oxi thấp thì diện tích lá mang cao hơn và ngược lại

 Vì vậy sắp xếp theo đáp án C

4 Cho các phát biểu sau:

1 Mật độ quần thể là đặc trưng quan trọng đảm bảo hiệu quả sinh

sản của quần thể trong điều kiện môi trường thay đổi

2 Các nhân tố như nhiệt độ, tập tính sinh sản, điều kiện dinh

dưỡng, mùa sinh sản ảnh hưởng đến tỉ lệ giới tính của quần

thể

1 Mật độ quần thể là đặc trưng quan trọng đảm bảo hiệu quả sinh

sản của quần thể trong điều kiện môi trường thay đổi => sai Tỉ

lệ giới tính mới là đảm bảo hiệu quả sinh sản

2 Các nhân tố như nhiệt độ, tập tính sinh sản, điều kiện dinh dưỡng, mùa sinh sản ảnh hưởng đến tỉ lệ giới tính của quần

thể.=> đúng

Trang 23

===============================

3 Kiểu phân bố ngẫu nhiên giúp các cá thể trong quần thể chống

lại điều kiện bất lợi của môi trường

4 Mật độ cá thể là một trong những đặc trưng cơ bản của quần thể

5 Mật độ cá thể ảnh hưởng đến mức độ sử dụng nguồn sống trong

môi trường, tới khả năng sinh sản và tử vong trong quần thể

6 Kích thước tối thiểu của quần thể là số lượng cá thể ít nhất mà

quần thể cần có để duy trì và phát triển

7 Mức độ sinh sản của quần thể chỉ phụ thuộc vào thức ăn có trong

môi trường

8 Quan hệ cạnh tranh của quần thể bị suy thoái, nghèo nàn về vốn

gen, mất sự đa dạng di truyền

9 Biến động không theo chu kì thường xảy ra đối với những loài

sinh vật có kích thước nhỏ và có tuổi thọ thấp

10 Hiện tượng El-Nino là chu kì mùa

Có bao nhiêu phát biểu không đúng?

A 3 B 4 C 5 D 6

3 Kiểu phân bố ngẫu nhiên giúp các cá thể trong quần thể chống

lại điều kiện bất lợi của môi trường => sai Kiểu phân bố ngẫu

nhiên giúp tận dụng tối đa nguồn sống

4 Mật độ cá thể là một trong những đặc trưng cơ bản của quần thể .=> đúng

5 Mật độ cá thể ảnh hưởng đến mức độ sử dụng nguồn sống trong

môi trường, tới khả năng sinh sản và tử vong trong quần thể .=> đúng

6 Kích thước tối thiểu của quần thể là số lượng cá thể ít nhất mà

quần thể cần có để duy trì và phát triển .=> đúng

7 Mức độ sinh sản của quần thể chỉ phụ thuộc vào thức ăn có trong

môi trường => sai Mức sinh sản còn phụ thuộc vào nhiều yếu

tố khác

8 Quan hệ cạnh tranh của quần thể bị suy thoái, nghèo nàn về vốn

gen, mất sự đa dạng di truyền => sai Cạnh tranh giúp điều

chỉnh lại mật độ, phân bố, kích thước quần thể

9 Biến động không theo chu kì thường xảy ra đối với những loài

sinh vật có kích thước nhỏ và có tuổi thọ thấp .=> đúng

10 Hiện tượng El-Nino là chu kì mùa => sai Đây là hiện tượng

chu kì nhiều năm Có 5 phát biểu không đúng

=> Đáp án C

4 Ở một quần thể sóc, tại thời điểm nghiên cứu có số lượng cá thể là 1800

con Nếu trong năm thứ nhất có mức sinh sản là 10%; mức tử vong là

5% Năm thứ hai có mức sinh sản là 18%, mức tử vong 8% Năm thứ

ba có mức sinh sản là 10%, mức tử vong là 20% Trong điều kiện không

có di cư và nhập cư, số lượng cá thể ở cuối năm thứ ba được dự đoán là

Trang 24

===============================

- Số lượng cá thể ở cuối năm thứ ba: 2079 + 2079 (0,1 - 0,2) = 1871 cá thể

=> Đáp án D

4 Trong khu bảo tồn đất ngập nước có diện tích là 5000 ha Người ta theo

dõi số lượng cá thể chim cồng cộc, vào năm thứ nhất ghi nhận được mật

độ cá thể trong quần thể là 0,25 con/ha Đến cuối năm thứ nhất, đếm số

lượng cá thể là 1350 con Biết tỉ lệ tử vong của quần thể là 2%/năm Tỉ

lệ sinh sản theo % của quần thể là

A 98% B 10% C 12,5% D 90%

Tỉ lệ sinh (B) = Số cá thể mới sinh/Tổng số cá thể ban đầu

- Số cá thể vào đầu năm thứ nhất là: 0,25 x 5000 = 1250 cá thể

- Số cá thể cuối năm thứ nhất là: Nt = No + (B + I – D – E).No = 1250 + 1250(B – 0,02) = 1350 → B = 0,1

Vậy tỉ lệ sinh 10%

 Đáp án B

3 Trong một công viên, người ta mới nhập một giống cỏ sống một năm có

chỉ số sinh sản là 20 cây/1 năm Số lượng cỏ trồng ban đầu là 500 cây

trên diện tích 10m2 Mật độ cỏ sau 2 năm là

4 Trong khu bảo tồn đất ngập nước có diện tích là 25000ha Người ta theo

dõi số lượng cá thể quần thể chim nhạn, vào năm thứ nhất ghi nhận được

mật độ cá thể trong quần thể là 0,125 cá thể/ha Đến cuối năm thứ nhất,

đếm số lượng cá thể là 3500 con Biết tỉ lệ tử vong của quần thể là

5%/năm Tỉ lệ sinh sản theo % của quần thể là

A 95% B 17% C 12,5% D 83%

Tỉ lệ sinh (B) = Số cá thể mới sinh/Tổng số cá thể ban đầu

- Số cá thể vào đầu năm thứ nhất là: 0,125 x 25000 = 3125 cá thể

- Số cá thể cuối năm thứ nhất là: Nt = No + (B + I – D – E).No = 3125 + 3125 (B – 0,05) = 3500 → B = 0,17

Vậy tỉ lệ sinh 17%

 Đáp án B

4 Trong các phát biểu sau, có bao nhiêu phát biểu đúng?

1 Biến động số lượng cá thể của quần thể là quần thể tăng số lượng

cá thể trong quần thể bao gồm biến động theo chu kì và biến

động không theo chu kì

2 Biến động theo chu kì có đặc điểm là số lượng cá thể thay đổi có

tính chu kì, còn biến động không theo chu kì có đặc điểm là số

lượng cá thể thay đổi không có tính chu kì

3 Biến động theo chu kì thường do tác động của các nhân tố sinh

thái hữu sinh trực tiếp gây ra còn biến động không theo chu kì

Trong các phát biểu sau, có bao nhiêu phát biểu đúng?

1 Biến động số lượng cá thể của quần thể là quần thể tăng số lượng cá thể trong quần thể bao gồm biến động theo chu kì và biến động không

theo chu kì => Sai Vì biến động bao gồm tăng hoặc giảm

2 Biến động theo chu kì có đặc điểm là số lượng cá thể thay đổi có tính chu kì, còn biến động không theo chu kì có đặc điểm là số lượng

cá thể thay đổi không có tính chu kì => đúng

Trang 25

===============================

thường do tác động của các nhân tố sinh thái vô sinh gây ra biến

động

4 Biến động theo chu kì có số lượng cá thể thường giao động

quanh trạng thái cân bằng còn biến động không theo chu kì có

số lượng cá thể thay đổi đột ngột, có thể xuống dưới mức tối

thiểu

5 Biến động theo chu kì là loại biến động phổ biến còn biến động

không theo chu kì là loại biến động không phổ biến

A 2 B 3 C 4 D 5

3 Biến động theo chu kì thường do tác động của các nhân tố sinh thái hữu sinh trực tiếp gây ra còn biến động không theo chu kì thường

do tác động của các nhân tố sinh thái vô sinh gây ra biến động => đúng

4 Biến động theo chu kì có số lượng cá thể thường giao động quanh trạng thái cân bằng còn biến động không theo chu kì có số lượng

cá thể thay đổi đột ngột, có thể xuống dưới mức tối thiểu => đúng

5 Biến động theo chu kì là loại biến động phổ biến còn biến động

không theo chu kì là loại biến động không phổ biến => đúng

=> Có 4 nhận xét đúng

=> Đáp án C

3 Cho các phát biểu sau:

1 Cơ chế điều chỉnh số lượng cá thể của quần thể là sự thay đổi

chủ yếu giữa mức sinh sản – tử vong, thông qua các hình thức:

cạnh tranh, di cư, vật ăn thịt, vật kí sinh và dịch bệnh

2 Quần thể điều chỉnh về mức cân bằng khi số lượng vượt qua mức

cung cấp của quần thể hoặc kích thước ở mức thấp, trong khi đó

nguồn cung cấp còn dư thừa

3 Trạng thái cân bằng của quần thể là trạng thái quần thể có số

lượng cá thể ổn định phù hợp với khả năng cung cấp nguồn sống

của môi trường

4 Cơ chế duy trì trạng thái cân bằng số lượng cá thể của quần thể

gồm điều hòa khắc nghiệt tác động lên mức tử vong và điều hòa

mềm dẻo tác động lên: B, D, I, E

5 Khi môi trường có điều kiện sống thuận lợi thì số lượng trong

quần thể tăng cao làm tăng mật độ cá thể của quần thể Tuy

nhiên, nếu số lượng tăng quá cao, nguồn thức ăn trở nên khan

hiếm, thiếu nơi ở mật độ quần thể điều chỉnh về mức cân bằng

Số phát biểu đúng là

A 2 B 3 C 4 D 5

1 Cơ chế điều chỉnh số lượng cá thể của quần thể là sự thay đổi chủ yếu giữa mức sinh sản – tử vong, thông qua các hình thức: cạnh

tranh, di cư, vật ăn thịt, vật kí sinh và dịch bệnh => đúng Vì cơ

chế điều chỉnh số lượng cá thể của quần thể là sự thay đổi chủ yếu giữa mức sinh sản – tử vong, thông qua các hình thức dưới đây:

 Cạnh tranh: mật độ → cạnh tranh → B, D, I, E (VD: hiện tượng tự tỉa thưa)

 Di cư: kích thước vượt qua mức tối đa mật độ cao, một số di cư mở rộng ổ sinh thái

 Vật ăn thịt, vật kí sinh và dịch bệnh → làm giảm

2 Quần thể điều chỉnh về mức cân bằng khi số lượng vượt qua mức cung cấp của quần thể hoặc kích thước ở mức thấp, trong khi đó

nguồn cung cấp còn dư thừa.=> đúng

3 Trạng thái cân bằng của quần thể là trạng thái quần thể có số lượng cá thể ổn định phù hợp với khả năng cung cấp nguồn sống của môi

Trang 26

===============================

5 Khi môi trường có điều kiện sống thuận lợi thì số lượng trong quần thể tăng cao làm tăng mật độ cá thể của quần thể Tuy nhiên, nếu số lượng tăng quá cao, nguồn thức ăn trở nên khan hiếm, thiếu nơi

ở mật độ quần thể điều chỉnh về mức cân bằng.=> đúng

 Cả 5 phát biểu đều đúng

 Đáp án D

Theo dõi sự biến động số lượng cá thể của một quần thể chim cồng cộc

trong suốt 36 năm, kết quả thu được bảng sau:

Chu kì biến động là

A 24 B 36 C 48 D 100

1976 và 2000 có kích thước cực đại

 Vậy chu kì biến động là 2000 – 1976 = 24 năm

 Đáp án A

4 Khi một quần thể nào đó di cư đến một vùng đất mới sáng lập ra quần

thể mới thì sự biến động số lượng cá thể thường được mô tả bằng sơ đồ:

Giải thích nào sau đây là đúng?

Giải thích nào sau đây là đúng?

A Khi chuyển đến vùng đất mới do chưa thích nghi với môi

trường nên có sự giảm sút đáng kể Do vùng đất mới nguồn sống phong phú những cá thể mang kiểu gen thích nghi gia tăng số lượng dẫn đến vượt khả năng cung cấp của môi trường quần thể điều chỉnh giảm xuống, cứ như vậy quần

thể dao động quanh mức cân bằng =>sai

B Khi chuyển đến vùng đất mới do chưa thích nghi với môi

trường nên có sự giảm sút đáng kể Do vùng đất mới nguồn sống phong phú những cá thể mang kiểu gen thích nghi gia tăng số lượng Trong quá trình tăng trưởng quần thể gặp các yếu tố ngẫu nhiên nên có sự giảm sút đột ngột nhưng sau đó

thì phục hồi và tiếp tục tăng trưởng => đúng

C Quần thể tăng trưởng dao động quanh mức cân bằng phù

hợp với khả năng cung cấp các điều kiện sống cho quần thể Khi kích thước vượt qua khả năng đáp ứng của môi trường, quần thể gia tăng tử vong và di cư đồng thời giảm tỉ lệ sinh,

nhập cư và ngược lại => sai

Ngày đăng: 07/12/2018, 09:40

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w