1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Hướng dẫn giải bài tập tiến hóa

34 122 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 34
Dung lượng 913,18 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chọn lọc tự nhiên làm thay đổi tần số alen của quần thể còn giao phối ngẫu nhiên thì không làm thay đổi tần số alen.. Vì quá trình hình thành loài mới là quá trình biến đổi vốn g

Trang 1

TIẾN HÓA

STT

(Mức

độ)

4 Phát biểu nào sau đây là đúng?

1 Cánh của bồ câu và cánh của châu chấu là cơ quan tương đồng

do có chức năng giống nhau là giúp cơ thể bay

2 Các cơ quan tương đồng có thể có hình thái, cấu tạo không

giống nhau do chúng thực hiện chức năng khác nhau

3 Tuyến tiết nọc độc của rắn và tuyến tiết nọc độc của bò cạp

vừa được xem là cơ quan tương đồng, vừa được xem là cơ

quan tương tự

4 Gai của cây hoa hồng là biến dạng của lá, còn gai của cây

xương rồng là biến dạng của thân, và do có nguồn gốc khác

nhau nên không được xem là cơ quan tương đồng

5 Tuyến vú của nam giới là một cơ quan thoái hóa

6 Một cơ quan thoái hóa bỗng dưng hoạt động trở lại gọi là hiện

tượng lại tổ

7 Cơ quan tương tự phản ánh sự tiến hóa đồng quy

8 Bằng chứng tế bào học là bằng chứng trực tiếp chứng minh

mọi sinh vật có chung nguồn gốc

9 Cơ quan thoái hóa phát triển đầy đủ trên cơ thể người trưởng

thành

10 Cơ quan tương tự chứng minh nguồn gốc chung của các loài

A 4 B 5 C 6 D 7

1 Cánh của bồ câu và cánh của châu chấu là cơ quan tương đồng

do có chức năng giống nhau là giúp cơ thể bay => Sai

2 Các cơ quan tương đồng có thể có hình thái, cấu tạo không giống

nhau do chúng thực hiện chức năng khác nhau .=> đúng

3 Tuyến tiết nọc độc của rắn và tuyến tiết nọc độc của bò cạp vừa được xem là cơ quan tương đồng, vừa được xem là cơ quan tương

tự => Sai

4 Gai của cây hoa hồng là biến dạng của lá, còn gai của cây xương rồng là biến dạng của thân, và do có nguồn gốc khác nhau nên không được xem là cơ quan tương đồng => Sai

5 Tuyến vú của nam giới là một cơ quan thoái hóa. => đúng

6 Một cơ quan thoái hóa bỗng dưng hoạt động trở lại gọi là hiện

tượng lại tổ .=> đúng

7 Cơ quan tương tự phản ánh sự tiến hóa đồng quy .=> đúng

8 Bằng chứng tế bào học là bằng chứng trực tiếp chứng minh mọi sinh vật có chung nguồn gốc => Sai

9 Cơ quan thoái hóa phát triển đầy đủ trên cơ thể người trưởng thành => Sai

10 Cơ quan tương tự chứng minh nguồn gốc chung của các loài

 Có 4 đáp án đúng

 Đáp án: A

4 Có mấy nhận xét sau đây là đúng?

1 Bằng chứng sinh học phân tử là so sánh giữa các loài về

cấu tạo polipeptit hoặc pôlinuclêôtit

1 Bằng chứng sinh học phân tử là so sánh giữa các loài về cấu tạo

polipeptit hoặc pôlinuclêôtit.=> đúng

2 Người và tinh tinh khác nhau, nhưng thành phần axit amin ở chuỗi β-Hemoglobin như nhau chứng tỏ có cùng nguồn gốc gọi

Trang 2

2

2 Người và tinh tinh khác nhau, nhưng thành phần axit amin

ở chuỗi β-Hemoglobin như nhau chứng tỏ có cùng nguồn gốc gọi là bằng chứng tế bào học

3 Đa số các loài sinh vật có mã di truyền và thành phần

prôtêin giống nhau, chứng minh nguồn gốc chung của sinh giới là bằng chứng sinh học phân tử

4 Cơ quan tương đồng phản ánh sự tiến hóa đồng quy

5 Cơ quan thoái hóa là cơ quan tương đồng đã bị mất chức

năng

6 Mang cá và mang tôm là ví dụ về cơ quan tương tự

7 Những cơ quan thực hiện các chức năng như nhau nhưng

không được bắt nguồn từ một nguồn gốc được gọi là cơ quan tương đồng

8 Trường hợp cơ quan thoái hóa lại phát triển mạnh và biểu

hiện ở một cá thể nào đó được gọi là hiện tượng lại tổ

9 Theo bằng chứng tế bào học, vi khuẩn con được sinh ra từ

vi khuẩn mẹ thông qua hình thức gián phân

10 Bằng chứng giải phẫu học so sánh có sức thuyết phục nhất

chứng sinh học phân tử .=> đúng

4 Cơ quan tương đồng phản ánh sự tiến hóa đồng quy.=> sai Vì

chỉ có cơ quan tương tự mới phản ánh sự tiến hóa đồng quy

5 Cơ quan thoái hóa là cơ quan tương đồng đã bị mất chức năng .=> đúng

6 Mang cá và mang tôm là ví dụ về cơ quan tương tự .=> đúng

7 Những cơ quan thực hiện các chức năng như nhau nhưng không được bắt nguồn từ một nguồn gốc được gọi là cơ quan tương

đồng.=> sai Đây là cơ quan tương tự

8 Trường hợp cơ quan thoái hóa lại phát triển mạnh và biểu hiện ở

một cá thể nào đó được gọi là hiện tượng lại tổ .=> đúng

9 Theo bằng chứng tế bào học, vi khuẩn con được sinh ra từ vi

khuẩn mẹ thông qua hình thức gián phân .=> Sai Vì vi khuẩn

sinh ra bằng hình thức trực phân

10 Bằng chứng giải phẫu học so sánh có sức thuyết phục nhất.=>

Sai Vì chỉ có bằng chứng sinh học phân tử mới có sức thuyết

phục nhất

 Có 5 nhận xét đúng

 Đáp án D

4 Cho các nhận xét sau đây:

1 Vi khuẩn có hệ gen vòng đơn, tương tự như hệ gen của ti

Trang 3

5 Ti thể sinh sản bằng hình thức trực phân như vi khuẩn

6 Ribôxôm của lạp thể là loại 80S như của vi khuẩn

Có bao nhiêu nhận xét đúng để chứng minh ti thể và lạp

thể có nguồn gốc vi khuẩn, cộng sinh vào tế bào nhân thực?

A 1 B 2 C 3 D 4

4 Lạp thể được xem như vi khuẩn dị dưỡng cộng sinh với tế bào nhân thực => sai vì lạp thể chỉ được xem như một vi khuẩn dị dưỡng

5 Ti thể sinh sản bằng hình thức trực phân như vi khuẩn => đúng

6 Ribôxôm của lạp thể là loại 80S như của vi khuẩn

4 Cho các nhận xét sau:

1 Cơ quan thoái hóa là cơ quan tương tự

2 Động lực của chọn lọc tự nhiên là đấu tranh sinh tồn

3 Cơ quan tương đồng phản ánh sự tiến hóa đồng quy

4 Tiến hóa nhỏ là quá trình biến đổi tần số alen, thành phần

kiểu gen của quần thể

5 Tiến hóa nhỏ diễn ra trong thời gian ngắn hơn tiến hóa lớn

6 Bằng chứng sinh học phân tử là bằng chứng trực tiếp chứng

minh nguồn gốc sinh giới

7 Cơ quan tương tự phản ánh sự tiến hóa phân li

8 Mỗi đặc điểm thích nghi chỉ hợp lí tương đối vì nó là sản

phẩm của chọn lọc tự nhiên trong hoàn cảnh nhất định

9 Tiến hóa lớn có thể nghiên cứu bằng thực nghiệm

10 Di tích của thực vật trong các thời đại trước được tìm thấy

trong các lớp than đá ở Quảng Ninh là bằng chứng giải phẫu so sánh

Có bao nhiêu phát biểu đúng?

A 4 B 5 C 6 D 7

1 Cơ quan thoái hóa là cơ quan tương tự => sai

2 Động lực của chọn lọc tự nhiên là đấu tranh sinh tồn => đúng

3 Cơ quan tương đồng phản ánh sự tiến hóa đồng quy.=> sai

4 Tiến hóa nhỏ là quá trình biến đổi tần số alen, thành phần kiểu

gen của quần thể => đúng

5 Tiến hóa nhỏ diễn ra trong thời gian ngắn hơn tiến hóa lớn => đúng

6 Bằng chứng sinh học phân tử là bằng chứng trực tiếp chứng minh nguồn gốc sinh giới.=> sai

7 Cơ quan tương tự phản ánh sự tiến hóa phân li.=> sai

8 Mỗi đặc điểm thích nghi chỉ hợp lí tương đối vì nó là sản phẩm

của chọn lọc tự nhiên trong hoàn cảnh nhất định => đúng

9 Tiến hóa lớn có thể nghiên cứu bằng thực nghiệm => sai

10 Di tích của thực vật trong các thời đại trước được tìm thấy trong các lớp than đá ở Quảng Ninh là bằng chứng giải phẫu so sánh

=> sai

 Có 4 đáp án đúng

 Đáp án A

4 Có bao nhiêu nhận xét đúng với quan niệm Đacuyn?

1 Biến dị cá thể là loại biến dị xuất hiện ở từng cá thể riêng

lẻ và theo những hướng không xác định

2 Theo Đacuyn, nhờ hai đặc tính di truyền và biến dị, sinh

vật mới tiến hóa thành nhiều dạng đồng thời vấn giữ được đặc điểm riêng của loài

3 Động lực của chọn lọc nhân tạo là nhu cầu kinh tế của con

người

Có bao nhiêu nhận xét đúng với quan niệm Đacuyn?

1 Biến dị cá thể là loại biến dị xuất hiện ở từng cá thể riêng lẻ và

theo những hướng không xác định => đúng

2 Theo Đacuyn, nhờ hai đặc tính di truyền và biến dị, sinh vật mới tiến hóa thành nhiều dạng đồng thời vấn giữ được đặc điểm riêng

của loài => đúng

3 Động lực của chọn lọc nhân tạo là nhu cầu kinh tế của con người

=> đúng

Trang 4

4

4 Chọn lọc nhân tạo và chọn lọc tự nhiên đều theo con đường

phân li tính trạng

5 Kết quả của chọn lọc nhân tạo và chọn lọc tự nhiên đều tạo

ra tính đa dạng cho sinh giới

6 Động lực của chọn lọc tự nhiên là đấu tranh sinh tồn

7 Chọn lọc tự nhiên tác động thông qua đặc tính biến dị và

di truyền

8 Cả 2 quá trình chọn lọc đều tác động theo 2 mặt song song:

vừa đào thải biến dị có hại, vừa tích lũy biến dị có lợi

A 3 B 5 C 6 D 8

4 Chọn lọc nhân tạo và chọn lọc tự nhiên đều theo con đường phân

li tính trạng => đúng

5 Kết quả của chọn lọc nhân tạo và chọn lọc tự nhiên đều tạo ra

tính đa dạng cho sinh giới => đúng

6 Động lực của chọn lọc tự nhiên là đấu tranh sinh tồn => đúng

7 Chọn lọc tự nhiên tác động thông qua đặc tính biến dị và di

truyền => đúng

8 Cả 2 quá trình chọn lọc đều tác động theo 2 mặt song song: vừa

đào thải biến dị có hại, vừa tích lũy biến dị có lợi => đúng

 có 8 nhận xét đúng với qua niệm Đacuyn

 Đáp án D

3 Hiện tượng thể hiện tiến hóa hội tụ ( đồng quy )

1 Quần đảo Galapagot trong 48 loài thân mềm có 41 loài địa

phương

2 Thú có túi ở Oxtraylia

3 Quần đảo Galapagot có điều kiện sinh thái phù hợp, nhưng

không có loài lưỡng cư nào

4 Hệ động vật ở đảo đại dương nghèo hơn đảo lục địa

5 Chuột túi, sóc túi ở Oxtraylia có hình dáng giống với chuột,

sóc nhau thai ở Châu Á

A 1 B 2, 3 C 4, 5 D 5

 Đáp án D

5 Chuột túi, sóc túi ở Oxtraylia có hình dáng giống với chuột,

sóc nhau thai ở Châu Á

Có bao nhiêu nhận xét đúng?

1 Tiến hóa nhỏ là quá trình biến đổi tần số alen và thành phần

kiểu gen của quần thể

2 Hình thành loài là cột mốc để phân biệt tiến hóa nhỏ và

tiến hóa lớn

3 Tiến hóa nhỏ diễn ra trước, tiến hóa lớn diễn ra sau

4 Tiến hóa nhỏ có thể nghiên cứu bằng thực nghiệm

5 Tiến hóa lớn là quá trình biến đổi kiểu gen của quần thể

hình thành nhóm phân loại trên loài

6 Tiến hóa lớn diễn ra trên quy mô rộng lớn

7 Tiến hóa lớn là hệ quả của tiến hóa nhỏ

1 Tiến hóa nhỏ là quá trình biến đổi tần số alen và thành phần kiểu

gen của quần thể => đúng

2 Hình thành loài là cột mốc để phân biệt tiến hóa nhỏ và tiến hóa

lớn => đúng

3 Tiến hóa nhỏ diễn ra trước, tiến hóa lớn diễn ra sau => sai Vì 2 quá trình này diễn ra đồng thời

4 Tiến hóa nhỏ có thể nghiên cứu bằng thực nghiệm => đúng

5 Tiến hóa lớn là quá trình biến đổi kiểu gen của quần thể hình thành nhóm phân loại trên loài => sai

6 Tiến hóa lớn diễn ra trên quy mô rộng lớn => đúng

7 Tiến hóa lớn là hệ quả của tiến hóa nhỏ => đúng

Trang 5

8 Tiến hóa nhỏ là trung tâm của thuyết tổng hợp

9 Loài là đơn vị nhỏ nhất của quá trình tiến hóa nhỏ

10 Loài được xem là đơn vị tiến hóa cơ sở vì loài gồm nhiều

thành phần kiểu gen phức tạp, có hệ thống di truyền kín

A 3 B 4 C 5 D 6

8 Tiến hóa nhỏ là trung tâm của thuyết tổng hợp => đúng

9 Loài là đơn vị nhỏ nhất của quá trình tiến hóa nhỏ => sai Vì quần thể mới là đơn vị tiến hóa nhỏ nhất

10 Loài được xem là đơn vị tiến hóa cơ sở vì loài gồm nhiều thành phần kiểu gen phức tạp, có hệ thống di truyền kín => sai Vì quần thể mới là đơn vị tiến hóa cơ sở

 Có 6 đáp án đúng

 Đáp án D

4 Cho các kết luận sau, có bao nhiêu kết luận đúng?

1 Mối quan hệ giữa quá trình đột biến và quá trình giao phối

đối với tiến hoá là quá trình đột biến tạo ra nguồn nguyên liệu sơ cấp còn quá trình giao phối tạo ra nguồn nguyên liệu thứ cấp

2 Đa số đột biến là có hại, quá trình giao phối trung hoà tính

có hại của đột biến

3 Quá trình di cư có thể làm cho quần thể làm nghèo vốn gen

và ngược lại nhập cư có thể mang đến cho quần thể những gen mới lạ

4 Quá trình đột biến làm cho một gen phát sinh thành nhiều

alen, quá trình giao phối làm thay đổi giá trị thích nghi của một đột biến gen nào đó

5 Chọn lọc tự nhiên được xem là nhân tố tiến hoá cơ bản nhất

vì nó định hướng quá trình tích luỹ biến dị, quy định nhịp

độ biến đổi kiểu gen của quần thể

6 Các yếu ngẫu nhiên làm biến đổi vốn gen của quần thể

nhanh với quần thể có kích thước nhỏ

biến gen nào đó => đúng

5 Chọn lọc tự nhiên được xem là nhân tố tiến hoá cơ bản nhất vì

nó định hướng quá trình tích luỹ biến dị, quy định nhịp độ biến

đổi kiểu gen của quần thể => đúng

6 Các yếu ngẫu nhiên làm biến đổi vốn gen của quần thể nhanh với

quần thể có kích thước nhỏ => đúng

 Cả 6 kết luận đều đúng

 Đáp án D

3 Cho bảng sau:

1 Đột biến a Tác động lên kiểu hình, gián tiếp làm

biến đổi tần số kiểu gen

Trang 6

6

3 Giao phối

không ngẫu nhiên

c Biến đổi một cách ngẫu nhiên tần số alen

và thành phần kiểu gen ở những quần thể nhỏ

4 Các yếu tố

ngẫu nhiên

d Làm thay đổi thành phần kiểu gen nhưng không làm thay đổi tần số alen của quần thể

Tổ hợp đáp án nào sau đây là đúng?

A 1-a, 2-c, 3-d, 4-b

B 1-b, 2-a, 3-d, 4-c

C 1-d, 2-a, 3-b, 4-c

D 1-b, 2-a, 3-c, 4-d

3 Phát biểu nào sau đây không đúng?

A Cách li địa lí có thể dẫn đến hình thành loài mới qua nhiều giai

đoạn trung gian chuyển tiếp

B Trên các đảo và quần đảo đại dương hay tồn tại những loài đặc

trưng không có ở nơi nào khác trên trái đất là do cách li địa lí

và chọn lọc tự nhiên diễn ra trong môi trường đặc trưng của

đảo qua thời gian dài

C Môi trường địa lí khác nhau là nguyên nhân chính làm phân

hoá thành phần kiểu gen của quần thể

D Quần đảo là nơi lí tưởng cho quá trình hình thành loài mới vì

các đảo cách xa nhau nên các sinh vật giữa các đảo không trao

đổi vốn gen cho nhau

A Cách li địa lí có thể dẫn đến hình thành loài mới qua nhiều giai đoạn

trung gian chuyển tiếp

B Trên các đảo và quần đảo đại dương hay tồn tại những loài đặc trưng

không có ở nơi nào khác trên trái đất là do cách li địa lí và chọn lọc

tự nhiên diễn ra trong môi trường đặc trưng của đảo qua thời gian dài

C Môi trường địa lí khác nhau là nguyên nhân chính làm phân hoá thành phần kiểu gen của quần thể => sai

D Quần đảo là nơi lí tưởng cho quá trình hình thành loài mới vì các đảo

cách xa nhau nên các sinh vật giữa các đảo không trao đổi vốn gen cho nhau

4 Khác nhau giữa chọn lọc tự nhiên và giao phối không ngẫu nhiên:

1 Chọn lọc tự nhiên làm thay đổi tần số alen và tần số kiểu

gen rất nhanh, còn giao phối không ngẫu nhiên làm thay đổi tần số alen và tần số kiểu gen rất chậm

2 Chọn lọc tự nhiên làm thay đổi tần số alen của quần thể

còn giao phối ngẫu nhiên thì không làm thay đổi tần số alen

Khác nhau giữa chọn lọc tự nhiên và giao phối không ngẫu nhiên:

1 Chọn lọc tự nhiên làm thay đổi tần số alen và tần số kiểu gen rất nhanh, còn giao phối không ngẫu nhiên làm thay đổi tần số alen

và tần số kiểu gen rất chậm.=> sai CLTN chống alen trội nhanh, chống alen lặn chậm; Giao phối không ngẫu nhiên làm biến đổi tần số kiểu gen nhanh (cứ sau 1 thế hệ thì tỉ lệ dị hợp giảm đi 1/2)

Trang 7

3 Chọn lọc tự nhiên làm đa dạng vốn gen, còn giao phối

không ngẫu nhiên thì làm nghèo vốn gen

4 Kết quả của chọn lọc tự nhiên là hình thành quần thể thích

nghi cao, còn giao phối không ngẫu nhiên thì hình thành quần thể vốn gen nghèo nàn, kém thích nghi

5 Chọn lọc tự nhiên làm thay đổi tần số kiểu gen tùy thuộc

vào điều kiện môi trường, còn giao phối không ngẫu nhiên làm giảm tỉ lệ dị hợp trong trường hợp tự thụ phấn và giao phối gần

Số câu trả lời đúng là

4 Kết quả của chọn lọc tự nhiên là hình thành quần thể thích nghi cao, còn giao phối không ngẫu nhiên thì hình thành quần thể vốn gen nghèo nàn, kém thích nghi. => đúng

5 Chọn lọc tự nhiên làm thay đổi tần số kiểu gen tùy thuộc vào điều kiện môi trường, còn giao phối không ngẫu nhiên làm giảm tỉ lệ dị hợp trong trường hợp tự thụ phấn và giao phối

gần.=> đúng

 Đáp án B

4 Điểm khác nhau giữa chọn lọc tự nhiên và các yếu tố ngẫu nhiên:

1 Các yếu tố ngẫu nhiên làm đa dạng vốn gen còn chọn lọc

thì làm nghèo vốn gen

2 Các yếu tố ngẫu nhiên làm thay đổi tần số alen và tần số

kiểu gen theo hướng ngẫu nhiên còn chọn lọc tự nhiên làm thay đổi tần số alen và tần số kiểu gen theo hướng thích nghi với môi trường sống

3 Chọn lọc tự nhiên có thể hình thành quần thể thích nghi

còn các yếu tố ngẫu nhiên thì làm nghèo vốn gen của quần thể, làm cho quần thể kém thích nghi

4 Các yếu tố ngẫu nhiên thường chỉ tác dụng lên quần thể

nhỏ, còn chọn lọc tự nhiên có thể tác động lên mọi quần thể

5 Các yếu tố ngẫu nhiên làm thay đổi vốn gen của quần thể

nhanh còn chọn lọc tự nhiên làm thay đổi vốn gen của quần thể chậm

Số câu trả lời đúng là

Điểm khác nhau giữa chọn lọc tự nhiên và các yếu tố ngẫu nhiên:

1 Các yếu tố ngẫu nhiên làm đa dạng vốn gen còn chọn lọc thì làm nghèo vốn gen.=> sai Vì các yếu tố ngẫu nhiên làm nghèo vốn gen

2 Các yếu tố ngẫu nhiên làm thay đổi tần số alen và tần số kiểu gen theo hướng ngẫu nhiên còn chọn lọc tự nhiên làm thay đổi tần số alen và tần số kiểu gen theo hướng thích nghi với môi trường

sống.=> đúng

3 Chọn lọc tự nhiên có thể hình thành quần thể thích nghi còn các yếu tố ngẫu nhiên thì làm nghèo vốn gen của quần thể, làm cho

quần thể kém thích nghi.=> đúng

4 Các yếu tố ngẫu nhiên thường chỉ tác dụng lên quần thể nhỏ, còn chọn lọc tự nhiên có thể tác động lên mọi quần thể.=> sai Vì mọi quần thể đều có thể chịu tác động của các yếu tố ngẫu nhiên

và chọn lọc

Trang 8

8

A 2 B 3 C 4 D 5 5 Các yếu tố ngẫu nhiên làm thay đổi vốn gen của quần thể nhanh

còn chọn lọc tự nhiên làm thay đổi vốn gen của quần thể chậm.=> sai

 Có 2 câu đúng

 Đáp án A

4 Có bao nhiêu phát biểu đúng về chọn lọc nhân tạo?

1 Tính chất của chọn lọc nhân tạo là do con người tiến hành,

vì lợi ích con người

2 Động lực của chọn lọc nhân tạo là đấu tranh sinh tồn

3 Vai trò sáng tạo của chọn lọc nhân tạo làtích lũy những

biến dị nhỏ xuất hiện riêng rẽ thành những biến đổi sâu sắc phổ biến cho cả một giống

4 Sự chọn lọc được tiến hành theo một hướng trên cùng một

đối tượng

5 Kết quả của chọn lọc nhân tạo là từ một loài tổ tiên hoang

dại ban đầu hình thành nhiều giống khác nhau rõ rệt, mỗi giống thích nghi cao độ với một nhu cầu nhất định của con người

6 Do chưa nghiên cứu sâu vào nguyên nhân và cơ chế phát

sinh biến dị nên Đacuyn đã cho rằng con người không thể tạo ra những biến dị mong muốn

A 2 B 3 C 4 D 5

Có bao nhiêu phát biểu đúng về chọn lọc nhân tạo?

1 Tính chất của chọn lọc nhân tạo là do con người tiến hành, vì lợi

ích con người => đúng

2 Động lực của chọn lọc nhân tạo là đấu tranh sinh tồn.=> sai

3 Vai trò sáng tạo của chọn lọc nhân tạo là tích lũy những biến dị nhỏ xuất hiện riêng rẽ thành những biến đổi sâu sắc phổ biến cho

nghi cao độ với một nhu cầu nhất định của con người => đúng

6 Do chưa nghiên cứu sâu vào nguyên nhân và cơ chế phát sinh biến dị nên Đacuyn đã cho rằng con người không thể tạo ra

những biến dị mong muốn => đúng

3: cách li tập tính 4: cách li khoảng cách

5: cách li sinh thái 6: cách li thời gian

Trang 9

Số phát biểu đúng là:

A 3 B 4 C 5 D 6

 Đáp án B

3 Cho bảng sau:

1.Tiến hóa nhỏ a.Là quá trình hình thành các nhóm phân loại

trên loài

2.Tiến hóa lớn b.Là quá trình biến đổi tần số alen và thành

phần kiểu gen của quần thể

3.Đột biến c.Quá trình hình thành loài này thường gặp ở

thực vật và động vật ít di chuyển

4.Cách li địa lí d.Làm thay đổi tần số alen và thành phần kiểu

gen của quần thể rất chậm

3 Nếu cho rằng chuối nhà 3n có nguồn gốc từ chuối rừng 2n thì cơ

chế hình thành chuối nhà được giải thích bằng chuổi các sự kiện

như sau:

1 Thụ tinh giữa giao tử n và giao tử 2n

2 Tế bào 2n nguyên phân bất thường cho cá thể 3n

3 Cơ thể 3n giảm phân bất thường cho giao tử 2n

4 Hợp tử 3n phát triển thành thể tam bội

5 Cơ thể 2n giảm phân bất thường cho giao tử 2n

A 5 → 1 → 4 B 4 → 3 → 1

C 3 → 1 → 4 D 1 → 3 → 4

Đáp án: A 5 → 1 → 4

3 Trong hình thành loài bằng con đường địa lí, nếu có sự tham gia

của các yêu tố ngẫu nhiên thì

Trong hình thành loài bằng con đường điạ lí, nếu có sự tham gia của các yêu tố ngẫu nhiên thì

Trang 10

10

A không thể hình thành loài mới được do sự biến động làm giảm

độ đa dạng di truyền

B hình thành loài mới sẽ diễn ra chậm hơn do sự phân hóa kiểu

gen diễn ra chậm

C hình thành loài mới sẽ diễn ra nhanh hơn do sự phân hóa kiểu

gen diễn ra nhanh

D cùng một lúc sẽ hình thành nhiều loài mới do sự tác động của

các yếu tố ngẫu nhiên

C hình thành loài mới sẽ diễn ra nhanh hơn do sự phân hóa kiểu gen diễn ra nhanh

Vì quá trình hình thành loài mới là quá trình biến đổi vốn gen của quần thể cách li sinh sản với nhóm quần thể gốc => Phân hóa kiểu gen => tốc

độ hình thành loài mới càng nhanh

4 Trong các xu hướng sau:

1 Tần số alen không đổi qua các thế hệ

2 Tần số alen biến đổi qua các thế hệ

3 Thành phần kiểu gen biến đổi qua các thế hệ

4 Thành phần kiểu gen không đổi qua các thế hệ

5 Quần thể phân hóa thành các dòng thuần

6 Đa dạng về kiểu gen

7 Các alen lặn có xu hướng được biểu hiện

Những xu hướng xuất hiện trong quần thể tự thụ phấn và giao phối gần là

1 Tần số alen không đổi qua các thế hệ

2 Tần số alen biến đổi qua các thế hệ

3 Thành phần kiểu gen biến đổi qua các thế hệ

4 Thành phần kiểu gen không đổi qua các thế hệ

5 Quần thể phân hóa thành các dòng thuần

6 Đa dạng về kiểu gen

7 Các alen lặn có xu hướng được biểu hiện

 Đáp án A

4 Cho các phát biểu sau:

1 Vai trò của quá trình ngẫu phối là cung cấp nguyên liệu

cho tiến hóa

2 Đóng góp quan trọng của học thuyết Đacuyn là phát hiện

ra vai trò của chọn lọc tự nhiên và chọn lọc nhân tạo

3 Hình thành quần thể mới là cơ sở của quá trình hình thành

các nhóm phân loại trên loài

4 Tác động của chọn lọc tự nhiên theo con đường phân li tính

trạng là cơ sở để giải thích sự hình thành loài mới và nguồn gốc thống nhất của các loài

1 Vai trò của quá trình ngẫu phối là cung cấp nguyên liệu cho tiến

hóa => đúng

2 Đóng góp quan trọng nhất của học thuyết Đacuyn là phát hiện ra

vai trò của chọn lọc tự nhiên và chọn lọc nhân tạo => đúng

3 Hình thành quần thể mới là cơ sở của quá trình hình thành các nhóm phân loại trên loài.=> sai

4 Tác động của chọn lọc tự nhiên theo con đường phân li tính trạng

là cơ sở để giải thích sự hình thành loài mới và nguồn gốc thống

nhất của các loài => đúng

5 Quần thể không có vốn gen đa hình khi hoàn cảnh sống thay đổi,

khả năng thích nghi kém => đúng

Trang 11

5 Quần thể không có vốn gen đa hình khi hoàn cảnh sống

thay đổi, khả năng thích nghi kém

6 Tiêu chuẩn cách li sinh sản có thể áp dụng với tất cả các

loài sinh vật

7 Tiêu chuẩn cách li hình thái áp dụng cho các loài có chung

một hệ tính trạng giống nhau

Số phát biểu đúng là

A 3 B 4 C 5 D 6

6 Tiêu chuẩn cách li sinh sản có thể áp dụng với tất cả các loài sinh vật.=> sai Vì không áp dụng cho loài sinh sản vô tính và vi sinh vật

7 Tiêu chuẩn cách li hình thái áp dụng cho các loài có chung một

hệ tính trạng giống nhau => đúng

 Có 5 đáp án đúng

 Đáp án C

4 Có mấy phát biểu không đúng về giai đoạn tiến hoá hoá học?

(1) Tiến hóa hóa học xảy ra do tác dụng của các nguồn năng

lượng tự nhiên mà từ các chất vô cơ hình thành nên những hợp chất hữu cơ đơn giản đến phức tạp như axit amin, nuclêôtit

(2) Có sự tổng hợp các chất hữu cơ từ các chất vô cơ theo

phương thức hoá học

(3) Quá trình hình thành các chất hữu cơ bằng con đường hoá

học mới chỉ là giả thuyết chưa được chứng minh bằng thực nghiệm

(4) Nhiều thí nghiệm đã chứng minh rằng các đơn phân

nuclêôtit có thể tự lắp ghép thành những đoạn ARN ngắn,

có thể nhân đôi mà không cần đến sự xúc tác của enzim chứng tỏ trong quá trình tiến hóa ARN xuất hiện trước ADN và protêin

(5) Tiến hóa hóa học thực chất là sự tiến hóa của hợp chất C

(6) Đây là giai đoạn diễn ra ngắn nhất trong lịch sử phát sinh,

phát triển của sinh giới

A 1 B 2 C 3 D 4

(1) Tiến hóa hóa học xảy ra do tác dụng của các nguồn năng lượng

tự nhiên mà từ các chất vô cơ hình thành nên những hợp chất

hữu cơ đơn giản đến phức tạp như axit amin, nuclêôtit => Đúng

(2) Có sự tổng hợp các chất hữu cơ từ các chất vô cơ theo phương

thức hoá học => Đúng

(3) Quá trình hình thành các chất hữu cơ bằng con đường hoá học mới chỉ là giả thuyết chưa được chứng minh bằng thực nghiệm (4) Nhiều thí nghiệm đã chứng minh rằng các đơn phân nuclêôtit có thể tự lắp ghép thành những đoạn ARN ngắn, có thể nhân đôi mà không cần đến sự xúc tác của enzim chứng tỏ trong quá trình tiến

hóa ARN xuất hiện trước ADN và protêin => Đúng (5) Tiến hóa hóa học thực chất là sự tiến hóa của hợp chất C => Đúng

(6) Đây là giai đoạn diễn ra ngắn nhất trong lịch sử phát sinh, phát triển của sinh giới

 Đáp án B

4 Theo thuyết tiến hóa hiện đại, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng

về chọn lọc tự nhiên?

1 Thực chất của chọn lọc tự nhiên là phân hóa khả năng sống

sót và sinh sản của những kiểu gen khác nhau trong quần thể

Theo thuyết tiến hóa hiện đại, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng về chọn lọc tự nhiên?

(1) Thực chất của chọn lọc tự nhiên là phân hóa khả năng sống sót

và sinh sản của những kiểu gen khác nhau trong quần thể => đúng

Trang 12

12

2 Chọn lọc tự nhiên tác động trực tiếp lên kiểu hình và gián

tiếp làm biến đổi tần số kiểu gen, qua đó làm biến đổi tần

số alen của quần thể

3 Chọn lọc tự nhiên chống lại alen trội làm biến đổi tần số

alen của quần thể nhanh hơn so với chọn lọc chống lại alen lặn

4 Chọn lọc tự nhiên làm xuất hiện các alen mới và làm thay

đổi tần số alen của quần thể

5 Chọn lọc tự nhiên có thể làm biến đổi tần số alen một cách

đột ngột không theo một hướng xác định

6 Chọn lọc tự nhiên là nhân tố có hướng

7 Chọn lọc tự nhiên làm nghèo vốn gen của quần thể, làm

cho quần thể kém thích nghi

A 2 B 3 C 4 D 5

(2) Chọn lọc tự nhiên tác động trực tiếp lên kiểu hình và gián tiếp làm biến đổi tần số kiểu gen, qua đó làm biến đổi tần số alen của

quần thể => đúng

(3) Chọn lọc tự nhiên chống lại alen trội làm biến đổi tần số alen của

quần thể nhanh hơn so với chọn lọc chống lại alen lặn => đúng

(4) Chọn lọc tự nhiên làm xuất hiện các alen mới và làm thay đổi tần

số alen của quần thể

(5) Chọn lọc tự nhiên có thể làm biến đổi tần số alen một cách đột ngột không theo một hướng xác định

(6) Chọn lọc tự nhiên là nhân tố có hướng => đúng

(7) Chọn lọc tự nhiên làm nghèo vốn gen của quần thể, làm cho quần thể kém thích nghi

 Đáp án C

4 Theo thuyết tiến hóa hiện đại, trong các phát biểu sau về quá trình

hình thành loài mới, có bao nhiêu phát biểu đúng?

1 Hình thành loài mới có thể xảy ra trong cùng khu vực địa

lí hoặc khác khu vực địa lí

2 Đột biến đảo đoạn có thể góp phần tạo nên loài mới

3 Lai xa và đa bội hóa có thể tạo ra loài mới có bộ nhiễm sắc

thể song nhị bội

4 Quá trình hình thành loài có thể chịu sự tác động của các

yếu tố ngẫu nhiên

5 Quá trình hình thành loài thường gắn liền với quá trình

hình thành quần thể thích nghi

6 Quá trình hình thành loài bao giờ cũng phải cần sự tham

gia của các nhân tố: đột biến, giao phối, chọn lọc tự nhiên

và sự cách li

A 2 B 3 C 4 D 5

Theo thuyết tiến hóa hiện đại, trong các phát biểu sau về quá trình hình

thành loài mới, có bao nhiêu phát biểu đúng?

(1) Hình thành loài mới có thể xảy ra trong cùng khu vực địa lí hoặc

khác khu vực địa lí => Đúng (2) Đột biến đảo đoạn có thể góp phần tạo nên loài mới => Đúng

(3) Lai xa và đa bội hóa có thể tạo ra loài mới có bộ nhiễm sắc thể song

nhị bội => Đúng

(4) Quá trình hình thành loài có thể chịu sự tác động của các yếu tố ngẫu

nhiên => Đúng

(5) Quá trình hình thành loài thường gắn liền với quá trình hình thành

quần thể thích nghi => Đúng

(6) Quá trình hình thành loài bao giờ cũng phải cần sự tham gia của các nhân tố: đột biến, giao phối, chọn lọc tự nhiên và sự cách li

=> Đáp án D

4 Theo thuyết tiến hóa hiện đại, có mấy phát biểu sau đây đúng?

1 Mọi biến dị trong quần thể đều là nguyên liệu của quá trình

tiến hóa

1 Mọi biến dị trong quần thể đều là nguyên liệu của quá trình tiến hóa

=> Sai Vì có biến dị thường biến không là nguyên liệu tiến hóa

Trang 13

2 Các quần thể sinh vật chỉ chịu tác động của chọn lọc tự nhiên

khi điều kiện sống thay đổi

3 Những quần thể cùng loài sống cách li với nhau về mặt địa lí

mặc dù không có tác động của các nhân tố tiến hóa vẫn có thể

dẫn đến hình thành loài mới

4 Khi các quần thể khác nhau cùng sống trong một khu vực địa

lí, các cá thể của chúng giao phối với nhau sinh con lai bất thụ

thì có thể xem đây là dấu hiệu của cách li sinh sản

5 Chọn lọc tự nhiên là nhân tố tiến hóa có hướng

6 Các yếu tố ngẫu nhiên có thể làm nghèo vốn gen của quần thể

7 Di - nhập gen có thể mang đến những alen đã có sẵn trong quần

thể

8 Giao phối không ngẫu nhiên vừa làm thay đổi tần số alen vừa

làm thay đổi thành phần kiểu gen của quần thể

A 3 B 4 C 5 D 6

2 Các quần thể sinh vật chỉ chịu tác động của chọn lọc tự nhiên khi điều kiện sống thay đổi => sai Vì CLTN không ngừng tác động trên

nguồn biến dị không ngừng phát sinh

3 Những quần thể cùng loài sống cách li với nhau về mặt địa lí mặc dù

không có tác động của các nhân tố tiến hóa vẫn có thể dẫn đến hình

thành loài mới => sai Vì cần có tác động của các nhân tố tiến hóa

thì vốn gen mới biến đổi được

4 Khi các quần thể khác nhau cùng sống trong một khu vực địa lí, các

cá thể của chúng giao phối với nhau sinh con lai bất thụ thì có thể

xem đây là dấu hiệu của cách li sinh sản.=> đúng

5 Chọn lọc tự nhiên là nhân tố tiến hóa có hướng .=> đúng

6 Các yếu tố ngẫu nhiên có thể làm nghèo vốn gen của quần thể .=> đúng

7 Di - nhập gen có thể mang đến những alen đã có sẵn trong quần thể .=> đúng

8 Giao phối không ngẫu nhiên vừa làm thay đổi tần số alen vừa làm thay đổi thành phần kiểu gen của quần thể => sai

 Đáp án B

3 Thời gian đầu người ta dùng một loại hóa chất thì diệt được 90%

sâu tơ hại bắp cải, nhưng sau nhiều lần phun thì hiệu quả diệt sâu

giảm hẳn Hiện tượng trên có thể được giải thích như sau:

1 Khi tiếp xúc với hóa chất sâu tơ bị đột biến xuất hiện alen

kháng thuốc

2 Trong quần thể sâu tơ đã có sẵn các đột biến gen quy định

khả năng kháng thuốc

3 Khả năng kháng thuốc ngày càng tăng do chọn lọc tự nhiên

tích lũy các alen kháng thuốc ngày càng nhiều

4 Sâu tơ có tốc độ sinh sản nhanh nên thuốc trừ sâu không

1 Khi tiếp xúc với hóa chất sâu tơ bị đột biến xuất hiện alen kháng thuốc

2 Trong quần thể sâu tơ đã có sẵn các đột biến gen quy định khả năng kháng thuốc

3 Khả năng kháng thuốc ngày càng tăng do chọn lọc tự nhiên tích lũy các alen kháng thuốc ngày càng nhiều

4 Sâu tơ có tốc độ sinh sản nhanh nên thuốc trừ sâu không diệt hết được

 Đáp án B

Trang 14

14

4 Trong các phát biểu sau, có bao nhiêu phát biểu đúng?

1 Quá trình hình thành loài bằng con đường địa lí và con

đường sinh thái luôn diễn ra độc lập với nhau

2 Loài mới được hình thành bằng con đường lai xa và đa bội

hóa xảy ra rất chậm

3 Hình thành loài khác khu địa lí ít xảy ra hơn so với các đảo

gần bờ do di nhập - gen làm giảm cơ hội phân hóa di truyền

4 Hình thành loài dễ xảy ra đối với các đảo ngoài khơi xa đất

liền do sự cách li địa lí cao sẽ duy trì củng cố sự phân hóa của vốn gen quần thể do các nhân tố tiến hóa tạo ra

5 Hình thành loài bằng con đường địa lí thường xảy ra đối

với động vật có khả năng di chuyển và phát tán mạnh còn hình thành loài bằng cách li sinh thái thường xảy ra đối với những loài ít di động

3 Hình thành loài khác khu địa lí ít xảy ra hơn so với các đảo gần

bờ do di nhập - gen làm giảm cơ hội phân hóa di truyền => đúng

4 Hình thành loài dễ xảy ra đối với các đảo ngoài khơi xa đất liền

do sự cách li địa lí cao sẽ duy trì củng cố sự phân hóa của vốn

gen quần thể do các nhân tố tiến hóa tạo ra => đúng

5 Hình thành loài bằng con đường địa lí thường xảy ra đối với động vật có khả năng di chuyển và phát tán mạnh còn hình thành loài

bằng cách li sinh thái thường xảy ra đối với những loài ít di động

=> đúng

 Đáp án B

4 Trên quần đảo Galapagos có 3 loài sẻ cùng ăn hạt:

- Ở một hòn đảo (đảo chung) có cả 3 loài sẻ cùng sinh sống, kích

thước mỏ của 3 loài này rất khác nhau nên chúng sử dụng các loại

hạt có kích thước khác nhau, phù hợp với kích thước mỏ của mỗi

loài

- Ở các hòn đảo khác (các đảo riêng), mỗi hòn đảo chỉ có một trong

ba loài sẻ này sinh sống, kích thước mỏ của các cá thể thuộc mỗi

loài lại khác với kích thước mỏ của các cá thể cùng loài đang sinh

sống ở hòn đảo chung

Nhận định nào sau đây về hiện tượng trên sai?

A Kích thước mỏ có sự thay đổi bởi áp lực chọn lọc tự nhiên

dẫn đến giảm bớt sự cạnh tranh giữa 3 loài sẻ cùng sống ở

hòn đảo chung

B Sự phân li ổ sinh thái dinh dưỡng của 3 loài sẻ trên hòn đảo

chung giúp chúng có thể chung sống với nhau

A Kích thước mỏ có sự thay đổi bởi áp lực chọn lọc tự nhiên dẫn

đến giảm bớt sự cạnh tranh giữa 3 loài sẻ cùng sống ở hòn đảo chung

B Sự phân li ổ sinh thái dinh dưỡng của 3 loài sẻ trên hòn đảo chung

giúp chúng có thể chung sống với nhau

C Kích thước khác nhau của các loại hạt mà 3 loài sẻ này sử dụng

làm thức ăn ở hòn đảo chung là nguyên nhân trực tiếp gây ra

những biến đổi về kích thước mỏ của cả 3 loài sẻ => Sai Vì tự

bản thân các loài chim không thể chủ động thay đổi kích thước mỏ của mình được Đó chỉ là CLTN tiến hành trên nguồn biến dị được phát sinh và áp lực cạnh tranh dẫn đến phân li ổ sinh thái

D Sự khác biệt về kích thước mỏ giữa các cá thể đang sinh sống ở

hòn đảo chung so với các cá thể cùng loài đang sinh sống ở hòn đảo riêng là kết quả của quá trình chọn lọc tự nhiên theo các hướng khác nhau

Trang 15

C Kích thước khác nhau của các loại hạt mà 3 loài sẻ này sử

dụng làm thức ăn ở hòn đảo chung là nguyên nhân trực tiếp gây ra những biến đổi về kích thước mỏ của cả 3 loài sẻ

D Sự khác biệt về kích thước mỏ giữa các cá thể đang sinh

sống ở hòn đảo chung so với các cá thể cùng loài đang sinh sống ở hòn đảo riêng là kết quả của quá trình chọn lọc tự nhiên theo các hướng khác nhau

 Đáp án C

4 Theo thuyết tiến hóa hiện đại, phát biểu nào sau đây đúng?

1 Chọn lọc tự nhiên luôn làm thay đổi đột ngột tần số alen

và thành phần kiểu gen của quần thể

2 Quá trình tiến hóa nhỏ diễn ra trên quy mô quần thể và diễn

biến không ngừng dưới tác động của các nhân tố tiến hóa

3 Các yếu tố ngẫu nhiên làm nghèo vốn gen quần thể, giảm

sự đa dạng di truyền nên không có vai trò đối với tiến hóa

4 Khi không có tác động của đột biến, chọn lọc tự nhiên và

di - nhập gen thì tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể sẽ không thay đổi

5 Chọn lọc tự nhiên vừa làm thay đổi tần số alen vừa làm

thay đổi thành phần kiểu gen của quần thể

6 Chọn lọc tự nhiên không tác động lên từng cá thể mà chỉ

tác động lên toàn bộ quần thể

7 Chọn lọc tự nhiên chống lại alen lặn sẽ nhanh chóng loại

bỏ hoàn toàn các alen lặn ra khỏi quần thể

5 Chọn lọc tự nhiên vừa làm thay đổi tần số alen vừa làm thay đổi thành phần kiểu gen của quần thể. => đúng

6 Chọn lọc tự nhiên không tác động lên từng cá thể mà chỉ tác động lên toàn bộ quần thể (CLTN tác động ở mọi cấp độ, trong đó chủ yếu là cấp quần thể)

7 Chọn lọc tự nhiên chống lại alen lặn sẽ nhanh chóng loại bỏ hoàn toàn các alen lặn ra khỏi quần thể (chống alen trội mới nhanh)

 Đáp án A

3 Có những loài sinh vật bị con người săn bắt hoặc khai thác quá

mức, làm giảm mạnh số lượng cá thể thì sẽ có nguy cơ bị tuyệt

chủng, cách giải thích nào sau đây là hợp lí?

A Khi số lượng cá thể của quần thể còn lại quá ít thì dễ xảy

ra giao phối không ngẫu nhiên sẽ dẫn đến làm tăng tần số alen có hại

A Khi số lượng cá thể của quần thể còn lại quá ít thì dễ xảy ra giao

phối không ngẫu nhiên sẽ dẫn đến làm tăng tần số alen có hại

B Khi số lượng cá thể của quần thể còn lại quá ít thì đột biến trong

quần thể dễ xảy ra, làm tăng tần số alen đột biến có hại

Trang 16

16

B Khi số lượng cá thể của quần thể còn lại quá ít thì đột biến

trong quần thể dễ xảy ra, làm tăng tần số alen đột biến có hại

C Khi số lượng cá thể của quần thể còn lại quá ít thì dễ xảy

ra biến động di truyền, làm nghèo vốn gen cũng như làm biến mất nhiều alen có lợi của quần thể

D Khi số lượng cá thể của quần thể giảm mạnh thì sẽ làm

giảm di - nhập gen, làm giảm sự đa dạng di truyền của quần thể

C Khi số lượng cá thể của quần thể còn lại quá ít thì dễ xảy ra biến

động di truyền, làm nghèo vốn gen cũng như làm biến mất nhiều

alen có lợi của quần thể => đúng

D Khi số lượng cá thể của quần thể giảm mạnh thì sẽ làm giảm di

- nhập gen, làm giảm sự đa dạng di truyền của quần thể

 Đáp án C

3 Cho một số hiện tượng sau:

1 Ngựa cái giao phối với lừa đực sinh ra con la không có khả

năng sinh sản

2 Cây thuộc loài này thường không thụ phấn được cho cây

thuộc loài khác

3 Trứng nhái thụ tinh với tinh trùng cóc tạo ra hợp tử nhưng

hợp tử không phát triển

4 Các loài ruồi giấm khác nhau có tập tính giao phối khác

nhau

5 Ngựa vằn phân bố ở châu Phi nên không giao phối được

với ngựa hoang phân bố ở Trung Á

6 Cừu có thể giao phối với dê, có thụ tinh tạo thành hợp tử

nhưng hợp tử bị chết ngay

Số hiện tượng là cách li sau hợp tử là

A 1 B 2 C 3 D 4

Các ví dụ nào sau đây thuộc cơ chế cách li sau hợp tử?

1 Ngựa cái giao phối với lừa đực sinh ra con la không có khả năng

sinh sản => Cách li sau hợp tử

2 Cây thuộc loài này thường không thụ phấn được cho cây thuộc

loài khác => Cách li trước hợp tử

3 Trứng nhái thụ tinh với tinh trùng cóc tạo ra hợp tử nhưng hợp

tử không phát triển => cách li sau hợp tử

4 Các loài ruồi giấm khác nhau có tập tính giao phối khác nhau.=> Cách li tập tính

5 Ngựa vằn phân bố ở châu Phi nên không giao phối được với ngựa

hoang phân bố ở Trung Á => cách li trước hợp tử

6 Cừu có thể giao phối với dê, có thụ tinh tạo thành hợp tử nhưng

hợp tử bị chết ngay => cách li sau hợp tử

4 So với đột biến nhiễm sắc thể thì đột biến gen là nguồn nguyên

liệu sơ cấp chủ yếu của tiến hóa vì đột biến gen phổ biến hơn đột

Trang 17

4 So với đột biến nhiễm sắc thể thì đột biến gen là nguồn

nguyên liệu sơ cấp chủ yếu của tiến hóa vì đột biến gen phổ biến hơn đột biến nhiễm sắc thể và ít ảnh hưởng đến sức sống, sự sinh sản của cơ thể sinh vật

A 1 B 2 C 3 D 4

biến nhiễm sắc thể và ít ảnh hưởng đến sức sống, sự sinh sản của

cơ thể sinh vật.=> đúng

 Đáp án A

4 Ở một loài động vật, màu sắc lông do một gen có hai alen nằm trên

nhiễm sắc thể thường quy định Kiểu gen AA quy định lông xám,

kiểu gen Aa quy định lông vàng và kiểu gen aa quy định lông

trắng Cho các trường hợp sau:

1 Các cá thể lông xám có sức sống và khả năng sinh sản kém,

các cá thể khác có sức sống và khả năng sinh sản bình thường

2 Các cá thể lông vàng có sức sống và khả năng sinh sản

kém, các cá thể khác có sức sống và khả năng sinh sản bình thường

3 Các cá thể lông trắng có sức sống và khả năng sinh sản

kém, các cá thể khác có sức sống và khả năng sinh sản bình thường

4 Các cá thể lông trắng và các cá thể lông xám đều có sức

sống và khả năng sinh sản kém như nhau, các cá thể lông vàng có sức sống và khả năng sinh sản bình thường

Giả sử một quần thể thuộc loài này có thành phần kiểu gen là

0,25AA + 0,5Aa + 0,25aa = 1 Chọn lọc tự nhiên sẽ nhanh chóng

làm thay đổi tần số alen của quần thể trong các trường hợp:

A (2), (4) B (3), (4) C (1), (2) D (1), (3)

Xét các trường hợp:

1 Các cá thể lông xám có sức sống và khả năng sinh sản kém, các

cá thể khác có sức sống và khả năng sinh sản bình thường 0,25AA + 0,5Aa + 0,25aa = 1 => Chỉ còn Aa, aa do đó quần thể

có 2/3Aa + 1/3aa =1 tham gia sinh sản => a = 2/3; A = 1/3 => Thế hệ F1: 1/9 AA + 5/9Aa + 4/9 aa =1

2 Các cá thể lông vàng có sức sống và khả năng sinh sản kém, các

cá thể khác có sức sống và khả năng sinh sản bình thường

 Chỉ còn AA, aa do đó quần thể có 1/2Aa + 1/2aa =1 tham gia sinh sản => a = 1/2; A = 1/2 => Thế hệ F1: 1/4 AA + 2/4Aa + 1/4

aa =1

 Quần thể không thay đổi

3 Các cá thể lông trắng có sức sống và khả năng sinh sản kém, các

cá thể khác có sức sống và khả năng sinh sản bình thường

 Chỉ còn AA, aa do đó quần thể có 1/3AA + 2/3Aa =1 tham gia sinh sản => a = 1/3; A = 2/3 => Thế hệ F1: 4/9 AA + 2/4Aa + 1/9

aa =1

 Cấu trúc di truyền thay đổi

4 Các cá thể lông trắng và các cá thể lông xám đều có sức sống và khả năng sinh sản kém như nhau, các cá thể lông vàng có sức sống và khả năng sinh sản bình thường

 Chỉ còn Aa do đó quần thể có 100%Aa tham gia sinh sản => a = 1/2; A = 1/2 => Thế hệ F1: 1/4 AA + 2/4Aa + 1/4 aa =1

 Quần thể không thay đổi

 Đáp án D

4 Nghiên cứu sự thay đổi thành phần kiểu gen ở một quần thể qua 5

thế hệ liên tiếp được kết quả

Thế hệ F2 có cấu trúc di truyền 0,64AA + 0,32Aa + 0,04aa = 1

 A = 0,8; a =0,2

Ngày đăng: 07/12/2018, 09:32

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w