1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Hướng dẫn giải bài tập di truyền học người

28 181 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 28
Dung lượng 0,97 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Biết rằng không xảy ra đột biến mới ở tất cả những người trong các gia đình... Biết rằng không phát sinh đột biến mới và trong cả hai gia đình trên không còn ai khác bị bệ

Trang 1

DI TRUYỀN HỌC NGƯỜI

Có bao nhiêu phát biểu đúng về bệnh ung thư?

(1) Ung thư là một loại bệnh được đặc trưng bởi sự tăng sinh của một

số loại tế bào không kiểm soát được hình thành khối u

(2) Cơ chế làm xuất hiện các khối u trên cơ thể người là do tế bào bị

đột biến mất khả năng kiểm soát phân bào

(3) Ung thư là bệnh di truyền

(4) Trong những năm gần đây bệnh ung thư được nghiên cứu tập trung

vào 2 nhóm gen kiểm soát chu kì tế bào là gen quy định các yếu tố

sinh trưởng và gen ức chế khối u

(5) Để phòng ngừa ung thư, giải pháp nhằm bảo vệ tương lai di truyền

của loài người bảo vệ môi trường sống, hạn chế các tác nhân gây

ung thư

(6) Sử dụng vắcxin để phòng ngừa hiệu quả bệnh ung thư

(7) Ở người, ung thư di căn là hiện tượng tế bào ung thư di chuyển theo

máu đến nơi khác trong cơ thể

(8) Bệnh ung thư hiện nay có thể sử dụng thuốc điều trị hiệu quả

A.5 B.6 C.7 D.8

(1) Ung thư là một loại bệnh được đặc trưng bởi sự tăng sinh của một

số loại tế bào không kiểm soát được hình thành khối u.=> đúng

(2) Cơ chế làm xuất hiện các khối u trên cơ thể người là do tế bào bị

đột biến mất khả năng kiểm soát phân bào .=> đúng (3) Ung thư là bệnh di truyền.=>Sai vì các đột biến ảnh hưởng là

các tế bào xôma (4) Trong những năm gần đây bệnh ung thư được nghiên cứu tập trung vào 2 nhóm gen kiểm soát chu kì tế bào là gen quy định

các yếu tố sinh trưởng và gen ức chế khối u .=> đúng

(5) Để phòng ngừa ung thư, giải pháp nhằm bảo vệ tương lai di truyền của loài người bảo vệ môi trường sống, hạn chế các tác

nhân gây ung thư .=> đúng (6) Sử dụng vắcxin để phòng ngừa hiệu quả bệnh ung thư .=>Sai

(7) Ở người, ung thư di căn là hiện tượng tế bào ung thư di chuyển

theo máu đến nơi khác trong cơ thể .=> đúng (8) Bệnh ung thư hiện nay có thể sử dụng thuốc điều trị hiệu quả

.=>Sai

Đáp án D

Cho các bệnh và hội chứng sau:

(1).Claiphentơ

(2).Tơcnơ

(3).Siêu nữ (4).Đao

(5).Hồng cầu liềm

(6).Phenylkêtô niệu (7).Mù màu

(8).Máu khó đông

(1).Claiphentơ => XXY => ĐB số lượng NST

(2).Tơcnơ => XO => ĐB số lượng NST

(3).Siêu nữ => XXX => ĐB số lượng NST

(4).Đao => 3 NST số 21 => ĐB số lượng NST

(5).Hồng cầu liềm => ĐB gen

(6).Phenylkêtô niệu => ĐB gen

(7).Mù màu => ĐB gen

(8).Máu khó đông => ĐB gen

(9) Bạch tạng => ĐB gen

Trang 2

(9) Bạch tạng

(10).Ung thư

(11).AIDS

Những bệnh hoặc hội chứng bệnh có thể do đột biến nhiễm sắc thể

có số lượng là

A.5 B.6 C.7 D.8

(10).Ung thư => ĐB gen hoặc ĐB NST và nguyên nhân khác

(11).AIDS.=> Do virut HIV => Đáp án A

Cho các phát biểu sau, có bao nhiêu phát biểu đúng?

(1) Ở người, hội chứng Claiphentơ có kiểu nhiễm sắc thể giới tính là

XXY

(2) Nguyên nhân của bệnh phêninkêtô niệu là do thiếu enzim xúc tác

chuyển hóa phenylalanin thành tirôzin

(3) Các bệnh di truyền do đột biến gen lặn nằm ở NST giới tính X

thường gặp ở nam giới, vì nam giới chỉ mang 1 NST giới tính X

(4) Trong chẩn đoán trước sinh, kỹ thuật chọc dò dịch nước ối nhằm

kiểm tra tế bào phôi bong ra trong nước ối

(5) Ngành khoa học vận dụng những hiểu biết về di truyền học người

vào y học, giúp giải thích, chẩn đoán, phòng ngừa, hạn chế các

bệnh, tật di truyền và điều trị trong một số trường hợp bệnh lí gọi

là di truyền Y học

(6) Bệnh di truyền ở người mà có cơ chế gây bệnh do rối loạn ở mức

phân tử gọi là bệnh di truyền phân tử

(7) Tất cả các bệnh lí do đột biến, đều được gọi là bệnh di truyền phân

tử

(8) Phần lớn các bệnh di truyền phân tử có nguyên nhân là do các đột

biến gen

(9) Hiện tượng tế bào phân chia vô tổ chức thành khối u và sau đó di

căn được gọi là ung thư

A.6 B.7 C.8 D.9

Các phát biểu (1), (2), (3), (4), (5), (6), (8), (9) là đúng

Chỉ có (7) sai vì ngoài đột biến gen còn có thể do đột biến nhiễm sắc thể

Đáp án C

Trang 3

Cho các thông tin

(1) Gen bị đột biến dẫn đến prôtêin không tổng hợp được

(2) Gen bị đột biến làm tăng hoặc giảm số lượng prôtêin

(3) Gen bị đột biến làm thay đổi axit amin này bằng một axit amin khác

nhưng không làm thay đổi chức năng của prôtêin

(4) Gen bị đột biến dẫn đến prôtêin được tổng hợp bị thay đổi chức

năng

Các thông tin có thể được sử dụng làm căn cứ để giải thích nguyên

nhân của các bệnh di truyền ở người là

(4) Gen bị đột biến dẫn đến prôtêin được tổng hợp bị thay đổi

chức năng => Đúng

Đáp án B

Sơ đồ phả hệ sau mô tả sự di truyền của một bệnh ở người:

Biết rằng bệnh này do một trong hai alen của một gen quy định và

không phát sinh đột biến mới ở tất cả những người trong phả hệ Trong

các phát biểu sau, có bao nhiêu phát biểu đúng?

(1) Có 23 người trong phả hệ này xác định được chính xác kiểu gen

(2) Có ít nhất 16 người trong phả hệ này có kiểu gen đồng hợp tử

(3) Tất cả những người bị bệnh trong phả hệ này đều có kiểu gen đồng

Quy ước A_bị bệnh; a_bình thường

=> Ta xác định được chính xác kiểu gen của những người bình thường 2,4,5,6,9,10,13,14,15,16,17,18,23,24,25,26 là aa (16 người)

=> (2), (4) đúng

Kiểu gen dị hợp Aa gồm có: 1,3,7,8,11,12,22 (7 người)

Các trường hợp còn lại kiểu gen là AA hoặc Aa => (3) sai

=> 16 + 7 = 23 => (1) đúng

Đáp án C

Trang 4

A 1 B 2 C 3 D 4

Ở một quần thể người, bệnh M do một trong hai alen của một gen quy

định Một cặp vợ chồng: Hùng bị bệnh M còn Hương không bị bệnh

M, sinh được con gái là Hoa không bị bệnh M Hoa kết hôn với Hà, Hà

không bị bệnh M và đến từ một quần thể khác đang ở trạng thái cân

bằng di truyền có tần số alen gây bệnh M là 1/10, sinh được con gái là

Hiền không bị bệnh M Một cặp vợ chồng khác là Thành và Thủy đều

không bị bệnh M, sinh được con gái là Thương bị bệnh M và con trai

là Thắng không bị bệnh M Thắng và Hiền kết hôn với nhau, sinh con

gái đầu lòng là Huyền không bị bệnh M Biết rằng không xảy ra đột

biến mới ở tất cả những người trong các gia đình Dựa vào các thông

tin trên, hãy cho biết, trong các dự đoán sau, có bao nhiêu dự đoán

đúng?

(1) Xác suất để Huyền mang alen gây bệnh M là 53/115

(2) Xác suất sinh con thứ hai là trai không bị bệnh M của Thắng và

Theo đề ta lập được sơ đồ về bệnh:

* Từ cặp vợ chồng Thành và Thủy không bị bệnh sinh con là Thương

bị bệnh => bệnh M là do gen lặn a quy định, gen nằm trên NST thường (nếu gen trên NST X thì Thành phải bị bệnh, điều này mẫu thuẫn với đề bài) => Hùng và Thương có kiểu gen aa

=> Hoa có kiểu gen Aa

* Quần thể của Hà có a = 1/10 => A = 9/10

=> Quần thể cân bằng có 81/100 AA ; 18/100 Aa ; 1/100 aa

=> Kiểu gen của Hà (81/99AA; 18/99Aa) = (9/11AA; 2/11Aa)

=> Hoa (Aa) × Hà (9/11AA; 2/11Aa) → 10/22AA; 11/22Aa; 1/22aa

→Kiểu gen Hiền 10/21AA; 11/21Aa

* Thủy (Aa) × Thành (Aa)→ 1AA ; 2 Aa; 1 aa

=> Kiểu gen Thắng (1/3AA; 2/3Aa)

* Hiền (10/21AA; 11/21Aa) × Thắng (1/3AA; 2/3Aa) → 62/126AA; 53/126Aa; 11/126aa

=> Kiểu gen của Huyền 62/115AA; 53/115Aa => (1) đúng

=> Xác suất sinh con thứ hai là trai không bị bệnh M của Thắng và

Hiền là (115/126).(1/2) = 115/252 => (2) đúng

(3) Có thể biết chính xác kiểu gen của 5 người: Hùng, Thương, Hoa,

Thành, Thủy trong các gia đình trên => (3) đúng (4) Xác suất để Hà mang alen gây bệnh M là 2/11 => (4) sai

=> Đáp án C

Trang 5

Sơ đồ phả hệ dưới đây mô tả sự di truyền của một bệnh ở người do một

trong hai alen của một gen quy định

Biết rằng không phát sinh đột biến mới ở tất cả các cá thể trong phả hệ,

xác suất sinh con đầu lòng không mang alen gây bệnh của cặp vợ chồng

III.14 - III.15 là

A 3/5 B 7/15 C 4/9 D 29/30

(1)×(2) → (5) bị bệnh => bệnh do gen lặn (a) quy định nằm trên NST thường (nếu gen trên X thì (2) phải bị bệnh, điều này mâu thuẫn với dữ kiện đề bài)

 Kiểu gen (1) x (2) là Aa x Aa

 (7) có kiểu gen 1/3 AA; 2/3Aa

(1) x (4) bệnh → (8) bình thường có kiểu gen Aa (7)×(8) → (1/3 AA; 2/3Aa) (Aa)

=> (2/3A; 1/3a).(1/2A; 1/2a) =2/6AA; 3/6Aa; 1/6aa

=> Kiểu gen (14) là 2/5AA; 3/5Aa (10)×(11) →(6) bệnh => Kiểu gen (10)×(11) là Aa x Aa → (15) có kiểu gen là (1/3AA; 2/3Aa)

(14) là 2/5AA; 3/5Aa × (15) có kiểu gen là (1/3AA; 2/3Aa)

= (7/10A; 3/10a)(2/3A; 1/3a)

→ AA = 7/10.2/3 = 14/30 = 7/15

Đáp án B

Ở người, bệnh Q do một alen lặn nằm trên nhiễm sắc thể thường quy

định, alen trội tương ứng quy định không bị bệnh Một người phụ nữ

có em trai bị bệnh Q lấy một người chồng có ông nội và bà ngoại đều

bị bệnh Q Biết rằng không phát sinh đột biến mới và trong cả hai gia

đình trên không còn ai khác bị bệnh này Xác suất sinh con đầu lòng

không bị bệnh Q của cặp vợ chồng này là

A 1/3 B 1/9 C 3/4 D 8/9

Quy ước gen bình thường A; gen gây bệnh Q là a

Người phụ nữ có em trai bị bệnh Q => Xác suất kiểu gen người phụ nữ là 1/3AA; 2/3aa

Người chồng có ông nội và bà ngoại đều bị bệnh Q => Bố mẹ người chồng đều có kiểu gen dị hợp Aa => Kiểu gen người chồng 1/3AA; 2/3aa

Sơ đồ lai: (1/3AA; 2/3aa) x (1/3AA; 2/3aa) → aa = 1/9

=> Xác suất sinh con không bị bệnh Q là 8/9

=> Đáp án D

Ở người, gen quy định dạng tóc nằm trên nhiễm sắc thể thường có 2

alen, alen A quy định tóc quăn trội hoàn toàn so với alen a quy định

tóc thẳng Bệnh mù màu đỏ - xanh lục do alen lặn b nằm trên vùng

Từ người số (9) => (5) ×(6) là Aa x Aa => (10) 1/3AA; 2/3Aa

Từ người số (12) => (7)×(8) là Aa x Aa => (11) 1/3AA; 2/3Aa

Do đó: (10) 1/3AA; 2/3Aa × (11) 1/3AA; 2/3Aa

= (2/3A; 1/3a) × (2/3A; 1/3a) = 4/9AA ; 3/9Aa; 1/9aa

Trang 6

không tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính X quy định, alen trội B

quy định mắt nhìn màu bình thường Cho sơ đồ phả hệ sau:

Biết rằng không phát sinh các đột biến mới ở tất cả các cá thể trong

phả hệ Cặp vợ chồng III10 - III11 trong phả hệ này sinh con, xác suất

đứa còn đầu lòng không mang alen lặn về hai gen trên là

Đáp án D

Cho sơ đồ phả hệ mô tả sự di truyền một bệnh ở người do một trong

hai alen của một gen quy định, alen trội là trội hoàn toàn

Biết rằng không xảy ra đột biến và bố của người đàn ông ở thế hệ thứ

III không mang alen gây bệnh Xác suất người con đầu lòng của cặp

vợ chồng ở thế hệ thứ III bị bệnh là

A 1/18 B 1/32 C 1/4 D.1/9

Kí hiệu lại phả hệ cho dễ theo dõi:

Từ người số (7)×(8)→ (12) bệnh => bệnh do gen lặn quy định nằm trên NST thường (Quy ước a_bệnh; A_bình thường)

(7)×(8) là Aa x Aa => (11) 1/3AA; 2/3Aa

Từ người số (1)×(2)→ (3) bệnh tương tự ta có (5) 1/3AA; 2/3Aa (5) 1/3AA; 2/3Aa × (6) AA → (10) 2/3AA; 1/3Aa

=> (10) 2/3AA; 1/3Aa × (11) 1/3AA; 2/3Aa

= (5/6A ; 1/6a)×((2/3A; 1/3a)

Trang 7

 aa = 1/18

Đáp án A

Khi nói về bệnh phêninkêto niệu ở người, phát biểu nào sau đây là

đúng?

A Bệnh phêninkêto niệu là do lượng axit amin tirôzin dư thừa và

ứ đọng trong máu, chuyển lên não gây đầu độc tế bào thần kinh

B Có thể phát hiện ra bệnh phêninkêto niệu bằng cách làm tiêu

bản tế bào và quan sát hình dạng nhiễm sắc thể dưới kính hiển

vi

C Chỉ cần loại bỏ hoàn toàn axit amin phêninalanin ra

khỏi khẩu phần ăn của người bệnh thì người bệnh sẽ trở nên khỏe mạnh hoàn toàn

D Bệnh phêninkêto niệu là bệnh do đột biến ở gen mã hóa enzim

xúc tác cho phản ứng chuyển hóa axit amin phêninalanin thành tirôzin trong cơ thể

A Bệnh phêninkêto niệu là do lượng axit amin tirôzin dư thừa

và ứ đọng trong máu, chuyển lên não gây đầu độc tế bào thần

kinh => Sai

B Có thể phát hiện ra bệnh phêninkêto niệu bằng cách làm tiêu

bản tế bào và quan sát hình dạng nhiễm sắc thể dưới kính

hiển vi => Sai Vì cơ chế gây bệnh ở mức phân tử không

quan sát được dưới kính hiến vi

C Chỉ cần loại bỏ hoàn toàn axit amin phêninalanin ra

khỏi khẩu phần ăn của người bệnh thì người bệnh sẽ

trở nên khỏe mạnh hoàn toàn => Sai Vì axit amin

phêninalanin là một loại axit amin không thay thế nên chỉ hạn chế chứ không được loại bỏ hoàn toàn

D Bệnh phêninkêto niệu là bệnh do đột biến ở gen mã hóa

enzim xúc tác cho phản ứng chuyển hóa axit amin

phêninalanin thành tirôzin trong cơ thể => Đúng

Đáp án D

Cho sơ đồ phả hệ sau mô tả sự di truyền một bệnh ở người do một

trong hai alen của một gen quy định Biết rằng không xảy ra đột biến

ở tất cả các cá thể trong phả hệ

(1) Gen gây bệnh là gen lặn.=> Sai

Vì (12) ×(13) → (18), (19) không bị bệnh => bệnh do gen trội quy định

(2) Bệnh do gen trên nhiễm sắc thể thường quy định.=> đúng

Vì (1) không bị bệnh, nếu gen trên NST X thì con trai (5) không bị bệnh điều này mâu thuẫn do đó gen phải nằm trên NST thường (3) Trong những người thuộc phả hệ trên, những người chưa thể xác

định được chính xác kiểu gen do chưa có đủ thông tin là 17 và 20.=>

Đúng

Trang 8

Cho các phát biểu sau, có bao nhiêu phát biểu đúng?

(1) Gen gây bệnh là gen lặn

(2) Bệnh do gen trên nhiễm sắc thể thường quy định

(3) Trong những người thuộc phả hệ trên, những người chưa thể xác

định được chính xác kiểu gen do chưa có đủ thông tin là 17 và 20

(4) Có thể xác định chính xác kiểu gen của 8 người trong phả hệ

(5) Người số 20 kết hôn với một người phụ nữ bị bệnh đến từ một quần

thể khác đang ở trạng thái cân bằng di truyền có tần số A = 0,2 thì xác

suất họ sinh con trai đầu lòng không bị bệnh là 2/27

A 2 B 3 C 4 D.5

(4) Có thể xác định chính xác kiểu gen của 8 người trong phả hệ.=>

sai

(5) Người số 20 kết hôn với một người phụ nữ bị bệnh đến từ một quần thể khác đang ở trạng thái cân bằng di truyền có tần số A = 0,2

thì xác suất họ sinh con trai đầu lòng không bị bệnh là 2/27 =>Đúng

Vì người phụ nữ đến từ quần thể có A = 0,2 ; a = 0,8 nên có cấu trúc

di truyền là 0,04AA; 0,32 Aa; 0,64 aa => Người phụ nữa có kiểu gen với xác suất 1/9AA; 8/9Aa

Người đàn ông (20) là con của (12) Aa x (13)Aa có xác suất 1/3AA; 2/3Aa

Sơ đồ lai:( 1/9AA; 8/9Aa) × (1/3AA; 2/3Aa) → aa = 4/27 Vậy xác suất họ sinh con trai không bị bệnh là 4/27.1/2 = 2/27

Đáp án B

- Gen quy định bệnh là gen lặn, quy ước a

- Gen trên NST thường

- Kiểu gen của từng người được xác định như sau:

Trang 9

Sơ đồ phả hệ trên mô tả sự di truyền của một bệnh ở người do một

trong hai alen của một gen quy định Biết rằng không xảy ra đột biến

ở tất cả các cá thể trong phả hệ Xác suất để cặp vợ chồng ở thế hệ III

trong phả hệ này sinh ra đứa con gái bị mắc bệnh trên là

A 1/8 B.1/3 C 1/4 D 1/6

Xác suất để cặp vợ chồng ở thế hệ III trong phả hệ này sinh ra đứa con gái bị mắc bệnh trên là 1/3.1/2 = 1/6

Đáp án D

Bằng phương pháp nghiên cứu tế bào, người ta có thể phát hiện được

nguyên nhân của những bệnh và hội chứng nào sau đây ở người?

(1) Hội chứng Etuôt

(2) Hội chứng Patau

(3) Hội chứng suy giảm miễn dịch mắc phải (AIDS)

(4) Bệnh thiếu máu hồng cầu hình liềm

(5) Bệnh máu khó đông

(6) Bệnh ung thư máu

(7) Bệnh tâm thần phân liệt

Phương án đúng là:

A (1), (3), (5) B (1), (2), (6)

C (2), (6), (7) D (3), (4), (7)

Phương pháp nghiên cứu tế bào là phương pháp quan sát tế bào dưới kính hiển vi để phát hiện ra đột biến nhiễm sắc thể Vì vậy những bệnh và hội chứng có thể phát hiện là (1), (2), (6)

Các trường hợp còn lại:

(3) Hội chứng suy giảm miễn dịch mắc phải (AIDS) (Do virus HIV) (4) Bệnh thiếu máu hồng cầu hình liềm (Đột biến gen)

(5) Bệnh máu khó đông (Đột biến gen) (7) Bệnh tâm thần phân liệt (Đột biến gen)

=> Đáp án B

Cho các bệnh, tật và hội chứng di truyền sau đây ở người:

(1) Bệnh phêninkêto niệu

(2) Bệnh ung thư máu

(3) Tật có túm lông ở vành tai

(4) Hội chứng Đao

(5) Hội chứng Tơcnơ

(3) Tật có túm lông ở vành tai => loại vì bệnh do gen trên NST Y chỉ có ở nam giới

(5) Hội chứng Tơcnơ => rối loạn NST giới tính (XO) chỉ có ở nữ giới

=> Bệnh, tật và hội chứng di truyền có thể gặp ở cả nam và nữ là:

(1), (2), (4), (6)

Trang 10

(6) Bệnh máu khó đông

Bệnh, tật và hội chứng di truyền có thể gặp ở cả nam và nữ là:

A (1), (2), (5) B (2), (3), (4), (6)

C (1), (2), (4), (6) D (3), (4), (5), (6)

=> Đáp án C

Nhiều loại bệnh ung thư xuất hiện là do gen tiền ung thư bị đột biến

chuyển thành gen ung thư Khi bị đột biến, gen này hoạt động mạnh

hơn và tạo ra quá nhiều sản phẩm làm tăng tốc độ phân bào dẫn đến

khối u tăng sinh quá mức mà cơ thể không kiểm soát được Những gen

ung thư loại này thường là

A gen trội và di truyền được vì chúng xuất hiện ở tế bào sinh dục

B gen trội và không di truyền được vì chúng xuất hiện ở tế bào

sinh dưỡng

C gen lặn và di truyền được vì chúng xuất hiện ở tế bào sinh dục

D gen lặn và không di truyền được vì chúng xuất hiện ở tế bào

Cho sơ đồ phả hệ sau:

Bệnh P được quy định bởi gen trội nằm trên nhiễm sắc thể thường;

bệnh Q được quy định bởi gen lặn nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X,

không có alen tương ứng trên Y Biết rằng không có đột biến mới xảy

Gọi P, p là gen quy định bệnh P; Q,q là gen quy định bệnh Q

Từ sơ đồ phả hệ ta xác định được kiểu gen của từng người trong phả hệ như sau:

Trang 11

ra Xác suất để cặp vợ chồng ở thế hệ thứ III trong sơ đồ phả hệ trên

sinh con đầu lòng là con trai và mắc cả hai bệnh P, Q là

Ở người, kiểu gen IAIA, IAIO quy định nhóm máu A; kiểu gen IBIB, IBIO

quy định nhóm máu B; kiểu gen IAIB quy định nhóm máu AB; kiểu gen

IOIO quy định nhóm máu O Tại một nhà hộ sinh, người ta nhầm lẫn 2

đứa trẻ sơ sinh với nhau Trường hợp nào sau đây không cần biết nhóm

máu của người cha mà vẫn có thể xác định được đứa trẻ nào là con của

người mẹ nào?

A Hai người mẹ có nhóm máu A và nhóm máu B, hai đứa trẻ có nhóm

máu B và nhóm máu A

B Hai người mẹ có nhóm máu AB và nhóm máu O, hai đứa trẻ có

nhóm máu O và nhóm máu AB

C Hai người mẹ có nhóm máu A và nhóm máu O, hai đứa trẻ có nhóm

máu O và nhóm máu A

D Hai người mẹ có nhóm máu B và nhóm máu O, hai đứa trẻ có nhóm

máu B và nhóm máu O

A Hai người mẹ có nhóm máu A và nhóm máu B, hai đứa trẻ có

nhóm máu B và nhóm máu A => loại

nhóm máu A (IAIA hoặc IAIO); nhóm máu B (IBIB hoặc IBIO) hai đứa trẻ có nhóm máu O và nhóm máu A đều có thể nhận IO

của 1 trong 2 trường hợp

B Hai người mẹ có nhóm máu AB và nhóm máu O, hai đứa trẻ có

nhóm máu O và nhóm máu AB

nhóm máu AB (IAIB) ; nhóm máu O (IOIO) đứa trẻ nhóm máu O không thể nhận IO từ người cónhóm máu

AB được => phân biệt được

C Hai người mẹ có nhóm máu A và nhóm máu O, hai đứa trẻ có

nhóm máu O và nhóm máu A => loại

nhóm máu A (IAIA hoặc IAIO); nhóm máu O (IOIO) hai đứa trẻ có nhóm máu O và nhóm máu A đều có thể nhận IO

của 1 trong 2 trường hợp

D Hai người mẹ có nhóm máu B và nhóm máu O, hai đứa trẻ có

nhóm máu B và nhóm máu O => loại

nhóm máu B (IBIB hoặc IBIO); nhóm máu O (IOIO) hai đứa trẻ có nhóm máu O và nhóm máu B đều có thể nhận IO

của 1 trong 2 trường hợp

Đáp án B

Đề

ĐH

Ở người, alen A quy định không bị bệnh N trội hoàn toàn so với alen

a quy định bị bệnh N, alen B quy định không bị bệnh M trội hoàn toàn

so với alen b quy định bị bệnh M Hai gen này nằm ở vùng không tương

đồng trên nhiễm sắc thể giới tính X và giả sử cách nhau 20cM Người

Từ các dữ kiện đề bài ta xác định được sơ đồ phả hệ như sau:

Trang 12

phụ nữ (1) không bị bệnh N và M kết hôn với người đàn ông (2) chỉ bị

bệnh M, sinh được con gái (5) không bị hai bệnh trên Một cặp vợ

chồng khác là (3) và (4) đều không bị bệnh N và M, sinh được con trai

(6) chỉ bị bệnh M và con gái (7) không bị bệnh N và M Người con gái

(7) lấy chồng (8) không bị hai bệnh trên, sinh được con gái (10) không

bị bệnh N và M Người con gái (5) kết hôn với người con trai (6), sinh

được con trai (9) chỉ bị bệnh N Biết rằng không xảy ra đột biến mới ở

tất cả những người trong các gia đình trên Dựa vào các thông tin trên,

hãy cho biết, trong các kết luận sau, có bao nhiêu kết luận đúng?

(1) Người con gái (10) có thể mang alen quy định bệnh M

(2) Xác định được tối đa kiểu gen của 5 người trong các gia đình trên

(3) Người phụ nữ (1) mang alen quy định bệnh N

(4) Cặp vợ chồng (5) và (6) sinh con thứ hai là con trai có thể không

bị bệnh N và M

(5) Người con gái (7) có thể có kiểu gen X X b A B a

(6) Xác suất sinh con thứ hai là con gái không bị bệnh N và M của cặp

vợ chồng (5) và (6) là 12,5%

A 3 B 1 C 4 D 2

(1) Người con gái (10) có thể mang alen quy định bệnh M => đúng

(2) Xác định được tối đa kiểu gen của 5 người trong các gia đình

trên.=> Sai (Có thể xác định được kiểu gen của 6 người) (3) Người phụ nữ (1) mang alen quy định bệnh N =>đúng

(4) Cặp vợ chồng (5) và (6) sinh con thứ hai là con trai có thể không

bị bệnh N và M => đúng

(5) Người con gái (7) có thể có kiểu genX X => sai b A B a

(6) Xác suất sinh con thứ hai là con gái không bị bệnh N và M của

cặp vợ chồng (5) và (6) là 12,5% => Sai

Đáp án A

Ở người, xét hai cặp gen phân li độc lập trên nhiễm sắc thể thường, các

gen này quy định các enzim khác nhau cùng tham gia vào quá trình

chuyển hóa các chất trong cơ thể theo sơ đồ sau:

Một người đàn ông bị bệnh H (aa ) × người phụ nữ bị bệnh bb) → Khả năng tối đa:

G(A-(1) Bị đồng thời cả hai bệnh G và H => sai

(2) Chỉ bị bệnh H => đúng (3) Chỉ bị bệnh G => đúng (4) Không bị đồng thời cả hai bệnh G và H => đúng

=> Đáp án B

Trang 13

Các alen đột biến lặn a và b không tạo được các enzim A và B tương

ứng, alen A và B là các alen trội hoàn toàn Khi chất A không được

chuyển hóa thành chất B thì cơ thể bị bệnh H Khi chất B không được

chuyển hóa thành sản phẩm P thì cơ thể bị bệnh G Khi chất A được

chuyển hóa hoàn toàn thành sản phẩm P thì cơ thể không bị hai bệnh

trên Một người đàn ông bị bệnh H kết hôn với người phụ nữ bị bệnh

G Biết rằng không xảy ra đột biến mới Theo lí thuyết, các con của

cặp vợ chồng này có thể có tối đa bao nhiêu khả năng sau đây?

(1) Bị đồng thời cả hai bệnh G và H

(2) Chỉ bị bệnh H

(3) Chỉ bị bệnh G

(4) Không bị đồng thời cả hai bệnh G và H

A 4 B 3 C 2 D 1

đh Ở người, alen A quy định mắt nhìn màu bình thường trội hoàn toàn so

với alen a quy định bệnh mù màu đỏ - xanh lục, gen này nằm ở vùng

không tương đồng trên nhiễm sắc thể giới tính X Có hai anh em đồng

sinh cùng trứng, người anh (1) không bị bệnh mù màu đỏ - xanh lục có

vợ (2) bị bệnh mù màu đỏ - xanh lục sinh con đầu lòng (3) không bị

bệnh này Người em (4) có vợ (5) không bị bệnh mù màu đỏ - xanh lục

sinh con đầu lòng (6) bị bệnh này Cho biết không phát sinh đột biến

mới, kiểu gen của những người từ (1) đến (6) lần lượt là:

A XAY, XaXa, XAY, XAY, XAXA, XaY

B XAY, XaXa, XAXa, XAY, XAXa, XaY

C XAY, XaXa, XAY, XAY, XAXa, XaY

D XAY, XaXa, XAXa, XAY, XAXa, XaXa

 Người anh (1) không bị bệnh mù màu đỏ - xanh lục (XAY)

có vợ (2) bị bệnh mù màu đỏ - xanh lục (XaXa) sinh con đầu lòng (3) không bị bệnh này.( XAY)

 Người em (4) (XAY) có vợ (5) không bị bệnh mù màu đỏ - xanh lục (XAX-) sinh con đầu lòng (6) bị bệnh này (XaY) => Kiểu gen (5) : (XAXa)

Đáp án C

Ở Người, bệnh máu khó đông do gen lặn nằm trên NST giới tính X,

không có alen tương ứng trên NST Y Một quần thể có 10000 người,

Người bị bệnh nữ = 2500/4 = 625

=> Số gen gây bệnh được biểu hiện = 625.2 = 1250

Trang 14

trong đó có 2500 người bị bệnh, trong số này nam giới có số lượng gấp

3 nữ giới Hãy tính số gen gây bệnh được biểu hiện trong quần thể?

A 3125 B 1875 C 625 D 1250

Người bị bệnh nam = 625.3=1875

=> Số gen gây bệnh được biểu hiện = 1875 Vậy tổng số gen gây bệnh được biểu hiện = 1250 + 1875 = 3125

Đáp án A

Ở người gen IA quy định máu A, gen IB quy định máu B, IOIO quy định

máu O, IAIB quy định máu AB Một quần thể người khi đạt trạng thái

cân bằng có số người mang máu B (kiểu gen IBIB và IBIO) chiếm tỉ lệ

21%, máu A (kiểu gen IAIA và IAIO) chiếm tỉ lệ 45%, nhóm máu AB

(kiểu gen IAIB) chiếm 30%, còn lại là máu O Tần số tương đối của các

alen IA, IB, IO trong quần thể này là:

=> p2 + 0,4p = 0,45 => p2 + 0,4p - 0,45 = 0 => p = 0,5

=> Đáp án A

Ở người, tính trạng mù màu do một gen lặn trên nhiễm sắc thể X chi

phối Ở một gia đình, mẹ bệnh mù màu đỏ, lục kết hôn với người bố

bình thường, sinh ra đứa con trai mù màu đỏ lục và mang bộ nhiễm sắc

thể XXY Cho rằng không xuất hiện đột biến và và sự xuất hiện của

đứa con trai mù màu có thể do những nguyên nhân sau:

(1) Rối loạn không phân li nhiễm sắc thể trong giảm phân II của bố

(2) Rối loạn không phân li nhiễm sắc thể giới tính trong giảm phân I

của mẹ

(3) Rối loạn không phân li nhiễm sắc thể trong giảm phân II của mẹ

(4) Rối loạn không phân li nhiễm sắc thể trong giảm phân II của bố

Số phương án đúng là

A 1 B 2 C 3 D.4

Kiểu gen của bố mẹ: XaXa × XAY → XaXaY (1) Rối loạn không phân li nhiễm sắc thể trong giảm phân II của bố

cho giao tử XX và YY => không có giao tử XY => (1) sai

(2) Rối loạn không phân li nhiễm sắc thể giới tính trong giảm phân

I của mẹ

(3) Rối loạn không phân li nhiễm sắc thể trong giảm phân II của mẹ (4) Rối loạn không phân li nhiễm sắc thể trong giảm phân II của bố

Ngày đăng: 07/12/2018, 09:25

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w