1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

CÁC VẤN ĐỀ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬT ÁP DỤNG TRONG CÁC HỢP ĐỒNG THƢƠNG MẠI QUỐC TẾ VÀ THỰC TIỄN THỰC HIỆN. HÃY CHO BIẾT CÁC YẾU TỐ CHI PHỐI VIỆC CHỌN LUẬT ÁP DỤNG TRONG HỢP ĐỒNG CÓ YẾU TỐ QUỐC TẾ.

37 863 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Các vấn đề liên quan đến luật áp dụng trong các hợp đồng thương mại quốc tế và thực tiễn thực hiện. Hãy cho biết các yếu tố chi phối việc chọn luật áp dụng trong hợp đồng có yếu tố quốc tế
Tác giả Nhóm 2
Trường học Trường Đại học Luật Hà Nội
Chuyên ngành Luật Thương Mại Quốc Tế
Thể loại Nghiên cứu đề tài
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 37
Dung lượng 872,19 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

NỘI DUNG 1. Các vấn đề liên quan đến luật áp dụng trong hợp đồng thƣơng mại quốc tế và thực tiễn. 2. Các yếu tố chi phối việc chọn luật áp dụng trong hợp đồng có yếu tố quốc tế. 1.1. Điều khoản chọn luật 1.1.1. Nguồn luật 1.1.2. Điều kiện chọn luật 1.1.3. Thời điểm chọn luật 1.1.4. Hình thức thể hiện 1.1.5. Phạm vi điều chỉnh 1.2. Luật do cơ quan giải quyết tranh chấp quyết định

Trang 1

Nguyễn Hoàng Yến Nhi

Nguyễn Hữu Thanh Tâm

Nguyễn Thị Minh Trang

Bùi Trang Kim Yến

Bùi Diệu Thanh

Trang 2

CÁC VẤN ĐỀ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬT ÁP DỤNG TRONG CÁC HỢP ĐỒNG THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ

VÀ THỰC TIỄN THỰC HIỆN HÃY CHO BIẾT CÁC YẾU TỐ CHI PHỐI VIỆC CHỌN LUẬT ÁP DỤNG TRONG HỢP ĐỒNG CÓ YẾU TỐ QUỐC TẾ

Trang 4

1.1 Điều khoản chọn luật

1.1.1 Nguồn luật 1.1.2 Điều kiện chọn luật 1.1.3 Thời điểm chọn luật 1.1.4 Hình thức thể hiện 1.1.5 Phạm vi điều chỉnh

1.2 Luật do cơ quan giải quyết tranh chấp quyết định

TRONG HỢP ĐỒNG TMQT VÀ THỰC TIỄN

Trang 5

Bao gồm:

• Điều ước quốc tế

• Tập quán thương mại quốc tế

• Pháp luật quốc gia

Trang 6

ĐIỀU ƯỚC QUỐC TẾ

• Công ước Liên hiệp quốc về hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế (CISG 1980)

• Công ước Liên hiệp quốc về vận chuyển hàng hóa bằng đường biển (Quy tắc Hamburg 1978)

• Công ước quốc tế thống nhất một số quy tắc pháp luật liên quan đến vận đơn đường biển (Brussels Convention 1924 and Brussels Protocol 1968 (Hague-Visby Rules))

• Công ước Liên hiệp quốc về sử dụng giao dịch điện tử trong hợp đồng quốc tế

• Hiệp định song phương

• Hiệp định đa phương

• Khoản 1 Điều 5 Luật Thương mại 2005

• Khoản 2 Điều 759 Bộ luật dân sự 2005

Vai trò:

– Công cụ pháp lý hữu hiệu để giải quyết xung đột pháp luật

– Hạn chế việc áp dụng các quy phạm của pháp luật nước ngoài

– Góp phần hài hòa hóa, thống nhất hóa pháp luật

1 1.1.1 Nguồn luật

Trang 7

• Hạn chế: khó khăn trong việc giải thích thống nhất

ĐƯQT thường sử dụng một ngôn ngữ quốc tế nhất định và có tính chất gợi mở chứ không phải chi tiết nên trong quá trình dịch thuật có thể có một số sai sót hay cách hiểu không thể hiện hết tinh thần của các điều khoản đó

Vì vậy vấn đề giải thích ĐƯQT là một trong những vấn đề quan trọng mà các chủ thể cần quan tâm

Ví dụ:

– Điều 7 của Công ước Viên 1980

– “Vụ tranh chấp giữa các nguyên đơn Ấn Độ, Malaysia, Pakistan Thái Lan với Hoa Kỳ về việc cấm nhập khẩu tôm và sản phẩm tôm (WT/DS58), chúng ta thấy rằng việc xem xét và giải thích các quy định của WTO và Công ước Viên 1980 đóng vai trò hết sức quan trọng” (1)

(1) Trường Đại học Luật Tp.HCM, Giải quyết tranh chấp thương mại wto - tóm tắt một số vụ kiện và phán quyết quan

trọng của WTO, NXB lao động- xã hội, tr17-31

ĐIỀU ƯỚC QUỐC TẾ

1 1.1.1 Nguồn luật

Trang 8

• Tập quán thương mại quốc tế là những quy tắc xử sự phổ biến điều chỉnh hoạt động thương mại quốc tế được nhiều quốc gia áp dụng lặp đi lặp lại nhiều lần và liên tục trong một thời gian dài trong thực tiễn quan hệ quốc

tế

• Quy tắc thực hành thống nhất thư tín dụng chứng từ UCP – DC (Uniform Customs Practice Documentary Credit) do Phòng Thương mại quốc tế (ICC) tổ chức xây dựng

• Những điều kiện thương mại quốc tế (International Commercial Terms) của ICC phiên bản 2010 (Incoterm 2010)

• Điều 9 Công ước Viên 1980

• Luật Thương mại 2005 quy định 2 trường hợp :

– Khoản 1 Điều 5

– Khoản 2 Điều 5

Trang 9

• Vai trò:

– Hài hòa hóa, thống nhất hóa, giúp các bên có thể hiểu

và giao dịch với nhau bằng một “ngôn ngữ” chung

– Làm cho các HĐ MBHH quốc tế trở nên ngắn gọn mà vẫn đầy đủ các điều khoản, điều kiện

• Lưu ý:

Hiện nay, một số quốc gia công nhận các tập quán TMQT có giá trị pháp lý như là các quy phạm pháp luật của quốc gia đó Ví dụ như các nước ở châu Phi, Ucraina, Iran…(2)

(2) PGS.TS Nguyễn Văn Luyện, Lê Thị Bích Thọ, TS Dương Anh Sơn, Hợp đồng thương mại quốc tế, NXB Công an nhân dân, 2004,

tr 27

Trang 10

• Pháp luật quốc gia là nguồn luật quan trọng trong hợp đồng thương mại quốc tế và ảnh hưởng rất lớn đến việc chọn luật áp dụng

• Điều 759 Bộ luật dân sự 2005

• Khoản 2 Điều 1 và Điều 4 Luật Thương mại 2005

• Điều 3 Bộ luật Hàng Hải 2005

• Có 2 trường hợp:

– Quy phạm bắt buộc:

Ví dụ:

o Điều 765 BLDS 2005 về năng lực pháp luật dân sự của pháp nhân nước ngoài

“Trong trường hợp một thương nhân Nhật Bản ký kết HĐ mua bán với một thương nhân Việt Nam tại Nhật Bản, theo đó thương nhân Nhật Bản sẽ giao hàng với điều kiện giao hàng CIF tại cảng Mizushima, nhưng các bên thỏa thuận áp dụng pháp luật Việt Nam, thì năng lực pháp luật của thương nhân Nhật Bản vẫn được xác định theo pháp luật Nhật Bản.” (3)

o Điều 401 về hình thức hợp đồng

o Điều 25 LTM 2005 về đối tượng hợp đồng (không phải là hàng cấm, hạn chế kinh doanh)

– Quy phạm được quyền lựa chọn

(3) Trường Đại học Luật Tp.HCM, Giáo trình pháp luật về thương mại hàng hóa và dịch vụ, NXB Hồng Đức, 2012, tr 53

1 1.1.1 Nguồn luật PHÁP LUẬT QUỐC GIA

Trang 11

Bao gồm 2 điều kiện:

1 Hợp đồng thương mại có yếu tố nước ngoài

Điều 758 BLDS về quan hệ dân sự có yếu tố nước ngoài

2 Luật được chọn không được trái với các

nguyên tắc cơ bản của pháp luật quốc gia của các bên trong hợp đồng hoặc trật tự công cộng

Trang 12

• Thực tiễn:

– Ví dụ thứ nhất liên quan đến tranh chấp giữa một doanh nghiệp Việt Nam và một Công ty Hoa Kỳ Theo phán quyết của Trọng tài, “mức lãi suất 9%/năm do nguyên đơn (Việt Nam) tính toán là quá cao và không phù hợp với mức lãi suất tiền vay do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố Từ đó, Trọng tài chấp nhận đối với thời gian chậm trả tiền hàng từ ngày 20/9/1999 đến ngày 8/7/2000 nguyên đơn chỉ được hưởng lãi suất theo mức lãi suất tiền vay trung bình do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố vào thời gian này là 5%/năm” Trong tranh chấp này, Trọng tài đã quyết định áp dụng pháp luật Việt Nam nhưng trong phán quyết không thấy diễn giải tại sao pháp luật Việt Nam là pháp luật được áp dụng cho hợp đồng (4)

– Ví dụ thứ hai liên quan đến tranh chấp giữa một Công ty Malaysia và một doanh nghiệp Việt Nam Theo Trọng tài, “hai bên thoả thuận trong hợp đồng mức phạt là 20% trị giá hợp đồng nếu không thực hiện hợp đồng Tuy nhiên, Luật áp dụng cho hợp đồng này được xác định là Luật Việt Nam, mà Luật Thương mại Việt Nam năm 1997 lại quy định mức phạt tối

đa là 8% trị giá hợp đồng (Điều 228) Vì vậy, Trọng tài không thừa nhận mức phạt 20% trị giá hợp đồng vì trái với Luật áp dụng, Trọng tài chấp nhận mức phạt 8% áp dụng cho việc không thực hiện nghĩa vụ hợp đồng” Trọng tài áp dụng pháp luật Việt Nam nhưng không cho biết tại sao pháp luật Việt Nam là pháp luật được áp dụng vào hợp đồng (5)

(4) (5) Đỗ Văn Đại, “Điều khoản về pháp luật áp dụng cho hợp đồng”, Tạp chí kiểm sát, số 2/2005

Trang 13

Do các bên quy định:

• Tại thời điểm giao kết hợp đồng

• Trong quá trình thực hiện hợp đồng, các bên

có quyền sửa đổi các điều khoản về việc chọn luật

• Tại thời điểm xảy ra tranh chấp

Trang 14

Lưu ý:

• Nếu hợp đồng đã có hiệu lực về mặt hình thức thì việc chọn hệ thống pháp luật khác phải không làm ảnh hưởng đến hiệu lực về hình thức của hợp đồng

• Việc lựa chọn luật áp dụng mới không làm ảnh hưởng đến quyền lợi của bên thứ ba (6)

(6) Ths Bùi Thị Thu, “Tạp chí nhà nước và pháp luật”, 11(211)/2005

Trang 15

• BLDS và LTM không quy định các bên phải thể hiện rõ việc chọn luật thành một điều khoản cụ thể trong hợp đồng

• Trong khi đó:

– Công ƣớc Rome 1980 quy định thỏa thuận chọn luật phải đƣợc thể hiện hoặc chứng tỏ một cách chắc chắn bằng các điều khoản của hợp đồng hoặc hoàn cảnh của vụ việc

– Điều 7 Công ƣớc La Haye 1986 về luật áp dụng đối với hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế quy định thỏa thuận lựa chọn luật áp dụng phải đƣợc thể hiện

rõ ràng hay xuất phát trực tiếp từ điều kiện của hợp đồng và cách xử sự của các bên đƣợc xem xét trong tổng thể

Trang 16

• Thực tiễn:

2 vụ việc được giải quyết bởi cơ quan tài phán quốc tế:

– Ví dụ như vụ tranh chấp số 8502 năm 1996 của Tòa trọng tài quốc tế Bullettin liên quan đến hợp đồng cung cấp gạo ký kết giữa nhà xuất khẩu gạo Việt Nam và khách hàng là người Pháp và Hà Lan Trong hợp đồng không có quy định về điều khoản chọn luật áp dụng nên Tòa trọng tài đã ra phán quyết dựa trên các quy định của ĐƯQT và tập quán thương mại quốc

tế mà cụ thể là Công ước Viên 1980 và Bộ nguyên tắc Unidroit

– Một ví dụ khác là vụ tranh chấp liên quan đến hợp đồng mua bán cổ phần giữa các cổ đông của công ty Argentina và công ty Chile được giải quyết bởi Trọng tài vụ việc ở Buenos Aires năm 1997 Hợp đồng ký kết không quy định điều khoản chọn luật nên Tòa trọng tài đã ra phán quyết mà luật

áp dụng là Bộ quy tắc Unidroit mặc dù yêu cầu của các bên dựa trên những quy định của Argentina (7)

(7) Michael Joachim BONELL, “The UNIDROIT Principles of International Commercial Contracts and the Harmonisation of International Sales Law”, p 344

Trang 17

sẽ đƣợc áp dụng để điều chỉnh.” (8)

(8) Đỗ Văn Đại, “Điều khoản về pháp luật áp dụng cho hợp đồng”, Tạp chí kiểm sát, số 2/2005

Trang 18

• Đối với Điều ước quốc tế và Tập quán TMQT:

Các quy định của ĐƯQT và tập quán TMQT thường mang tính chất gợi mở hơn là chi tiết và mỗi ĐƯQT hay tập quán TMQT chỉ tập trung điều chỉnh một số vấn đề pháp lý nhất định của hợp đồng,

ví dụ như:

– CISG 1980: giao kết hợp đồng, quyền và nghĩa vụ của các bên,

chế tài đối với hành vi vi phạm, vấn đề miễn trách

– Bộ nguyên tắc Unidroit: nhóm nguyên tắc cơ bản, nhóm

nguyên tắc về vấn đề giao kết hợp đồng

– Incoterms 2010: quy định về điều kiện giao nhận, giá hàng hóa,

vận chuyển, bảo hiểm

– Điều 1.5 của Bộ nguyên tắc Unidroit quy định các bên có thể

loại trừ việc áp dụng Bộ nguyên tắc Unidroit, loại bỏ hay sửa đổi nội dung của bất kỳ điều khoản nào trong Bộ nguyên tắc, nếu Bộ nguyên tắc này không có quy định gì khác…

Trang 19

• Đối với pháp luật quốc gia:

Trang 20

Thực tiễn:

Trường hợp 2 hiếm khi xảy ra vì:

– Các bên sẽ gặp khó khăn khi thực hiện hợp đồng vì

để tra cứu, tìm hiểu về hệ thống pháp luật của một quốc gia không phải là điều đơn giản, ở đây lại là nhiều hệ thống pháp luật điều chỉnh nhiều vấn đề khác nhau

– Cơ quan tài phán sẽ gặp khó khăn trong việc giải quyết tranh chấp do rào cản ngôn ngữ, hạn chế về mặt kiến thức của các trọng tài, thẩm phán

Trang 21

• Điều kiện:

Khi các bên không có thỏa thuận chọn luật trong hợp đồng hoặc thỏa thuận chọn luật bị vô hiệu thì cơ quan giải quyết tranh chấp sẽ quyết định chọn luật áp dụng

• Cơ quan giải quyết tranh chấp lựa chọn luật áp dụng dựa trên những nguyên tắc giải quyết xug đột pháp luật của pháp luật quốc gia đó (cụ thể là pháp luật của nước

mà cơ quan tài phán đó đang hoạt động)

• Cơ quan giải quyết tranh chấp có thể lựa chọn pháp luật quốc gia, điều ước quốc tế hoặc tập quán TMQT để giải quyết các tranh chấp

1

chấp quyết định

Trang 22

• Thực tiễn:

Trong thực tế có thể gặp trường hợp, khi ký hợp đồng các bên chọn pháp luật nước ngoài điều chỉnh quan

hệ hợp đồng nhưng khi có tranh chấp, Toà án hay Trọng tài áp dụng pháp luật Việt Nam

– Ví dụ thứ nhất liên quan đến tranh chấp về hợp đồng

ký ngày 27/7/1993 giữa một doanh nghiệp Việt Nam

và một doanh nghiệp Đài Loan, hợp đồng không có điều khoản về pháp luật chi phối hợp đồng, Toà án Việt Nam áp dụng pháp luật Việt Nam và không lý giải tại sao (Bản án số 136 PT/KT ngày 30 tháng 9 năm

1997 của Toà án nhân dân tối cao) (9)

(9) Đỗ Văn Đại, “Điều khoản về pháp luật áp dụng cho hợp đồng”, Tạp chí kiểm sát, số 2/2005

1

chấp quyết định

Trang 23

– Ví dụ thứ hai liên quan đến tranh chấp giữa một

Công ty Balan và một doanh nghiệp Việt Nam Theo phán quyết của Trọng tài, “trong hợp đồng do hai bên ký kết không quy định luật áp dụng cho hợp đồng Trọng tài xét xử vụ kiện này đã quyết định Luật áp dụng cho hợp đồng là Luật Việt Nam, căn cứ vào các tiêu chí sau: Người xuất khẩu (người bán) là doanh nghiệp Việt Nam; nơi xét xử là Việt Nam; tại phiên họp xét xử nguyên đơn (Ba Lan) tuyên bố chấp nhận Luật áp dụng cho hợp đồng là Luật Việt Nam và bị đơn không phản đối gì”. (10)

(10) Đỗ Văn Đại, “Điều khoản về pháp luật áp dụng cho hợp đồng”, Tạp chí kiểm sát, số 2/2005

1

chấp quyết định

Trang 24

2.1 Pháp luật quốc gia

2.2 Ƣu điểm của luật đƣợc chọn

2.3 Tâm lý của các bên ký kết hợp đồng

2.4 Vị thế của các bên trong đàm phán

2.5 Trình độ hiểu biết pháp luật của các bên

2 DỤNG TRONG HỢP ĐỒNG CÓ YẾU TỐ QUỐC TẾ

Trang 25

• Trước hết, pháp luật quốc gia của các bên phải có quy định cho phép các bên được thỏa thuận chọn luật áp dụng

• Pháp luật quốc gia có những quy phạm bắt buộc mà các bên nhất định phải thực hiện, không được chọn luật áp dụng

Ví dụ: Pháp luật Việt Nam có quy định – Điều 27 LTM 2005 về hình thức của hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế

– Điều 86 BLDS 2005 về năng lực pháp luật của pháp nhân – Đối tượng của hợp đồng

– Điều 765 BLDS 2005

• Pháp luật quốc gia ràng buộc thỏa thuận của các bên không được trái với những nguyên tắc cơ bản của quốc gia đó hay trật tự công cộng

2.1 Pháp luật quốc gia

Trang 26

• Luật được chọn quy định rõ ràng, phù hợp với nhu cầu của các bên

• Luật được chọn (thông thường là các tập quán TMQT) được hiểu và giải thích rõ ràng, được các thể nhân áp dụng thường xuyên trong quan hệ TMQT, giúp cho các hợp đồng MBHH QT ngắn gọn mà vẫn đầy đủ các điều khoản và điều kiện

• Pháp luật cuả các bên thuộc hai hệ thống pháp luật khác nhau là hai trường phái khác nhau nên việc áp dụng tập quán sẽ có lợi cho cả hai bên vì tập quán hay ĐƯQT đã phần nào linh hoạt và có sự phù hợp nhất định với các

hệ thống pháp luật trên thế giới

2.2 Ưu điểm của luật được chọn

Trang 27

Pháp luật quốc gia thường sẽ ưu tiên bảo vệ thể nhân mang quốc tịch quốc gia đó nên các bên khi giao kết hợp đồng thường có tâm lý e ngại chọn pháp luật quốc gia của bên đối tác Các bên thường lựa chọn tập quán quốc tế để làm luật áp dụng

2.3 Tâm lý của các bên ký kết HĐ

Trang 28

Trong một số trường hợp khi giao kết hợp đồng TMQT, các bên có ưu thế hơn sẽ thường lựa chọn luật áp dụng có lợi hoặc phù hợp với mình hơn

Ví dụ: các bên giao kết theo hợp đồng mẫu

do một bên soạn ra trước đó

2.4 Vị thế của các bên trong đàm phán

Trang 29

Khi giao kết, các bên có xu hướng chọn luật áp dụng là luật mà các bên đã am hiểu và

nắm rõ những vấn đề liên quan

2.5 Trình độ hiểu biết pháp luật của các bên

Trang 31

Điều 7 Công ước Viên 1980

1 Khi giải thích Công ước này, cần chú trọng đến tính chất quốc tế của nó, đến sự cần thiết phải hỗ trợ việc áp dụng thống nhất Công ước và tuân thủ trong thương mại quốc tế

2 Các vấn đề liên quan đến đối tượng điều chỉnh của Công ước này mà không quy định thẳng trong Công ước thì sẽ được giải quyết chiếu theo các nguyên tắc chung mà

từ đó Công ước được hình thành hoặc nếu không có các nguyên tắc này, thì chiếu theo luật được áp dụng theo quy phạm của tư pháp quốc tế

Trang 32

Điều 5 Luật Thương mại 2005

Điều 5 Áp dụng điều ước quốc tế, pháp luật nước ngoài và tập quán thương mại quốc tế

1 Trường hợp điều ước quốc tế mà Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định áp dụng pháp luật nước ngoài, tập quán thương mại quốc tế hoặc có quy định khác với quy định của Luật này thì áp dụng quy định của điều ước quốc tế đó

2 Các bên trong giao dịch thương mại có yếu tố nước ngoài được thoả thuận áp dụng pháp luật nước ngoài, tập quán thương mại quốc tế nếu pháp luật nước ngoài, tập quán thương mại quốc tế đó không trái với các nguyên tắc

cơ bản của pháp luật Việt Nam

Ngày đăng: 27/06/2014, 23:32

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

1.1.4. Hình thức thể hiện - CÁC VẤN ĐỀ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬT ÁP DỤNG TRONG CÁC HỢP ĐỒNG THƢƠNG MẠI QUỐC TẾ VÀ THỰC TIỄN THỰC HIỆN. HÃY CHO BIẾT CÁC YẾU TỐ CHI PHỐI VIỆC CHỌN LUẬT ÁP DỤNG TRONG HỢP ĐỒNG CÓ YẾU TỐ QUỐC TẾ.
1.1.4. Hình thức thể hiện (Trang 15)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w