- Hiểu đợc thế nào là phản ứng của dung dịch đất, phân đợc phản ứng chua và phản ứng kiềm của dung dịch đất.. - Hiểu đợc thế nào là độ phì nhiêu của dung dịch đất, phân biệt đợc độ phì n
Trang 1Tuần:7, Tiết:7 Bài 7: một số tính chất của đất trồng
(1 tiết)
I MỤC TIấU BÀI HỌC:
1/ Kiến thức: Sau khi học xong bài HS phải:
- Nêu đợc khái niệm, tính chất, cấu tạo của keo đất
- Hiểu đợc thế nào là khả năng hấp phụ của đất và cơ sở của đặc tính này
- Hiểu đợc thế nào là phản ứng của dung dịch đất, phân đợc phản ứng chua và phản ứng kiềm của dung dịch đất
- Hiểu đợc thế nào là độ phì nhiêu của dung dịch đất, phân biệt đợc độ phì nhiêu
tự nhiên với độ phì nhiêu nhân tạo
2/ Kĩ năng:
Rèn luyện kĩ năng nhận xét, phân tích, so sánh…
3 Thái độ:
Giáo dục ý thức bảo vệ môi trờng đất và áp dụng vào thực tiển sản xuất
4 Những năng lực cú thể hướng tới.
- Năng lực tự chủ và tự học:
- Năng lực giao tiếp và hợp tỏc:
- Năng lực giải quyết vấn đề và sỏng tạo:
- Năng lực ngụn ngữ:
- Năng lực tỡm hiểu tự nhiờn:
II Chuẩn bị của thầy và trò:
1/ Chuẩn bị của thầy:
Nghiên cứu SGK Đọc phần thông tin bổ sung trong SGV, tài liệu liờn quan
2/ Chuẩn bị của trò:
Nghiên cứu SGK Su tầm 1 số tranh ảnh, tài liệu có liên quan tới nội dung bài
III Trọng tõm bài:
- Keo đất và khả năng hấp phụ của keo đất
- Phản ứng của dung dịch đất
IV Tiến trình bài dạy:
1 Hoạt động khởi động (4 phỳt)
Chiếu một số hỡnh ảnh về nuụi cấy mụ tế bào Hỏi hs một số cõu hỏi ngắn Khi đó tạo được giống tốt, muốn trồng cõy cho năng suất cao thỡ chỳng
ta phải chỳ ý đến tớnh chất của đất trồng.
2 Hoạt động hỡnh thành kiến thức :
4
phỳt GV: Giụựi thieọu vaọt lieọu vaứ caựch laứm thớ nghieọm:
tớnh hoứa tan cuỷa ủaỏt vaứ laỏy ủửụứng laứm ủoỏi chửựng
Trang 2phỳt
ẹaỏt laứm nhuyeón, 300ml nửụực saùch ẹửụứng laứm nhuyeón, 300ml nửụực saùch
Quan saựt vaứ so saựnh hieọn tửụùng xaừy ra ụỷ 2 coỏc
1 hoùc sinh laứm vụựi ủaỏt
1 hoùc sinh laứm vụựi ủửụứng
Sau khi laứm xong yeõu caàu 2 em naõng cao coỏc
nửụực ủeồ cả lụựp quan saựt
Gv: Nửụực ụỷ hai coỏc ủaừ hoứa vaứo ủaỏt vaứ hoứa ủửụứng
coự gỡ khaực nhau?
Hs: Nửụực ụỷ coỏc hoứa ủaỏt thỡ ủuùc, nửụực hoaứ ủửụứng
thỡ trong
Gv: Haừy giaỷi thớch nửụực pha ủửụứng thỡ trong, coứn
nửụực pha ủaỏt laùi ủuùc?
Hs: ẹửụứng ủaừ hoứa tan trong nửụực neõn nửụực chửựa
trong ủửụứng, coứn nửụực pha trong ủaỏt thỡ ủuùc vỡ
caực phaõn tửỷ nhoỷ cuỷa ủaỏt khoõng hoứa tan trong
nửụực, ụỷ traùng thaựi lụ lửỷng ( traùng thaựi huyeàn phự)
Gv: Vậy keo đất là gì? nó có ảnh hởng nh thế
nào tới khả năng hấp phụ của đất? I
GV: Thế nào là keo đất?
HS: kết luận khỏi niệm keo đất
GV: Hạt keo đợc tạo thành là kết quả của quá
trình phong hoá đá hoặc ngng tụ các phần tử
trong dung dịch đất và quá trình biến hoá xác
hữu cơ trong đất Do kích thớc của hạt keo quá
bé nên chúng lơ lửng trong đất, có thể chui qua
giấy lọc và chỉ quan sát đợc cấu tạo của chúng
bằng kính hiển vi điện tử
GV: Chiếu hình keo âm và keo dơng cho hs
xem và thảo luận nhúm hoàn thành phiếu
học tập: so sỏnh keo õm và keo dương của
keo đất (3phỳt)
õm Keodương Nhõn Cú hay khụng cú
Lớp
ion
mang
Lớp ion quyết định điện
I/ Keo đất và khả năng hấp phụ của đất
1/ Keo đất:
a/ Khái niêm về keo đất:
Là những phân tử có kích thớc khoảng dới 1 micromet, không hoà tan trong nớc mà ở trạng thái huyền phù
b/ Cấu tạo keo đất:
Gồm:
- 1 nhân ẹaỏt
ẹửụứng
Trang 3gỡ
Lớp ion bự
-Ion bất động -Ion khuếch tỏn HS: nhận phiếu học tập và thảo luận nhúm
Gv: Gọi đại diện nhúm bỏo cỏo, cỏc nhúm
khỏc nghe và nhận xột
HS: Đại diện nhúm bỏo cỏo, đại diện cỏc nhúm
khỏc nhận xột
GV: nh n xột v k t lu n ận xột và kết luận à kết luận ết luận ận xột và kết luận
õm Keodương Nhõn Cú hay khụng cú Cú Cú
Lớp
ion
mang
điện
gỡ
Lớp ion quyết định điện - +
Lớp ion
bự -Ion bất động-Ion khuếch tỏn ++ - -Gv: Gọi hs kết luận nội dung cấu tạo chung
của keo đất
Hs: kết luận
GV: Nhận xột và kết luận
GV: Nhõn: Nằm trong cựng của keo đất thành
phần gồm cỏc chất parafin cú phõn tử khối cao
(VD : C102H206 , C150H302 , …)
- Lớp ion quyết định điện: Quyết định điện tớch của
keo đất + Lớp này mang điện õm => Keo õm
+ Lớp này mang điện dương => Keo
dương
- Lớp ion bất động: mang điện trỏi dấu với lớp ion
quyết định điện cỏc điện tớch ở đõy khụng đổi
- Lớp ion khuếch tỏn : nằm ở lớp ngoài cựng mang
điện tớch cựng dấu với lớp ion bất động cú tỏc dụng
trao đổi ion với cỏc chất trong dung dịch đất
GV: Viết phơng trình:
H+ NH4
KĐ + (NH4)2SO4 > KĐ
H+ NH+
+ H2SO4
GV: Cho biết cơ sở của sự trao đổi dinh dỡng
giữa đất và cây trồng?
HS: Các ion trong dung dịch đất và trên bề mặt
hạt keo luôn ở thế cân bằng, khi bón phân thì
thế cân bằng đó bị phá vỡ Một số ion ở bề mặt
keo đi vào dung dịch và chúng đợc thay thế
bằng các ion trong dung dịch đất, đây là cơ sở
của hiện tợng trao đổi ion ( Lớp ion khuếch tán
có khả năng trao đổi ion với các ion của dung
- 3 lớp ion:
+ Lớp ion quyết định điện + Lớp ion bất động
+ Lớp ion khuếch tán
* 2 loai:
- Keo õm
- Keo dương
2/ Khả năng hấp phụ của đất:
Là khả năng đất giữ lại các chất dinh dỡng cỏc phần tử nhỏ như hạt limon, hạt sột trờn bề mặt hạt keo
II/ Phản ứng của dung dịch đất
Trang 4phỳt
dịch đất Đây là cơ sở của sự trao đổi dinh
d-ỡng giữa đất và cây trồng)
GV: Từ phương trỡnh hãy giải thích khả năng
hấp phụ của đất? ý nghĩa của khả năng hấp
phụ?
- HS nghiên cứu SGK và trả lời câu hỏi
- GV: Nhận xột và kết luận nội dung
GV: Limon là những hạt vô cơ tham gia cấu
tạo nên thành phần cơ giới của đất, chúng có
đờng kính từ 0,002 – 0,05mm
Gv: Chia nhúm gồm 2 nụi dung để HS thảo
luận cỏc nội dung
-Thế nào là phản ứng của dung dịch đất?
- Phản ứng của dung dịch đất do nồng độ nào
quyết định?
- Phản ứng chua của đất căn cứ vào trạng thỏi
nào?
- Phõn biệt độ chua hoạt tớnh và độ chua tiềm
tàn?
- Nguyờn nhõn nào làm đất húa kiềm?
- Biện phỏp cải tạo đất chua, đất húa kiềm
- Việc nghiên cứu phản ứng của dung dịch đất
có ý nghĩa nh thế nào đối với sản xuất nông,
lâm nghiệp?
HS: Đại diện nhúm bỏo cỏo, cỏc nhúm khỏc
nghe và đặt cõu hỏi
GV: Ghi nhận, nhận xột và kết luận nội dung
GV diễn giải: ở Việt Nam, trừ nhóm đất đen,
đất phù sa sông Hồng và đất mặn ven biển, còn
đại bộ phận là đất bị chua, trong đó chiếm diện
tích nhiều nhất là đất lâm nghiệp và 1 số loại
đất nông nghiệp nh đất phèn, đất xám bạc
màu Biện pháp cải tạo : bón phân hợp lí, bón
vôi
- GV: ở nớc ta diện tích đất kiềm là không
đáng kể, chỉ có một ít ở vùng Thuận Hải (nay
tách ra thành tỉnh Bình Thuận và Ninh
Thuận?) đợc nhân dân ở đây gọi là “đất Cà
Giang”
GV: Biên pháp cải tạo đất kiềm: tháo nớc rửa
kiềm, bón phân chua sinh lí nh đạm sunphat,
kalisun phát để trung hoà bớt kiềm, hoặc bón
các hợp chất có chứa canxi nh thạch cao để
giảm độ kiềm của đất
- Giúp xác định giống cây trồng phù hợp với
từng loại đất và cú biện phỏp cải tạo hợp lớ
- Là phản ứng chỉ tính chua, kiềm tính hoặc trung tính của đất
- DoH
và OH
+ Nếu H
>OH
đất có p chua + Nếu H
=OH
đất có p trung tính
+ Nếu H <OH đất có p kiềm tính
1/ Phản ứng chua của đất:
Căn cứ vào trạng thái của H+ và Al
3+
a/ Độ chua hoạt tính:
- Do H+ trong dung dịch đất gây nên
- Biểu thị bằng pHH20
- VD: Đất lâm nghiệp (đồi núi, đất xám bạc màu), đất phèn
b/ Độ chua tiềm tàng:
- Do H+ và Al3+ trên bề mặt keo gây nên
2/ Phản ứng kiềm của đất:
Muối kiềm(Na2CO, CaCO3)-> thuỷ phõn -> NaOH-, Ca(OH)2-> đất hoỏ kiềm
( Na2CO3 + H2O ->NaOH + NaHCO3
2CaCO3 + 2H2O -> Ca(OH)2 + Ca(HCO3)2)
NaOH và Ca(OH)2 làm cho đất bị hoá kiềm
- Đất kiềm ở Việt Nam: chiếm diện
tích không đáng kể
III/ Độ phì nhiêu của đất:
1/ Khái niệm:
Là khả năng của đất cung cấp đồng thời và không ngừng nớc, chất dinh dỡng, không chứa các chất độc hại cho cây, bảo đảm cho cây đạt năng suất cao
Trang 5phỳt
GV nhận xét
Ví dụ, đất lâm nghiệp chua nhiều có thể
trồng các cây công nghiệp a chua nh chè, cà
phê
- Giúp đề ra các biện pháp cải tạo đất hợp lí
Ví dụ, đất chua: cải tạo bằng cách bón vôi
bột
Gv: Gọi đại diện nhúm bỏo cỏo đó chuẩn bị
HS: Đại diện nhúm bỏo cỏo, cỏc nhúm khỏc
đặc cõu hỏi, nhúm lờn bỏo cỏo trả lời nội dung
cõu hỏi
GV: Ghi nhận, nhận xột và kết luận nội dung
bài học, nội dung tranh luận của HS và cần
làm rừ cỏc nội dung chớnh sau:
- Thế nào là độ phì nhiêu của đất?
- Độ phì nhiêu của đất đợc chia thành mấy loại
đó là những loại nào?
- Sự hình thành độ phì nhiêu tự nhiên và độ phì
nhiêu nhân tạo khác nhau ở điểm nào?
- Có những yếu tố nào quyết định đến độ phì
nhiêu của đất?
- Trong các yếu tố quyết định độ phì nhiêu của
đất thì hiện nay yếu tố nào là quan trọng nhất?
áp dụng các biện pháp kĩ thuật nào? Vì sao?
GV diễn giải: Cỏc biện phỏp bún nhiều phõn
chuồng, phõn xanh, điều chỉnh lượng phõn húa
học, kết hợp cỏc biện phỏp làm đất hợp lớ, tớch
cực trồng cõy xanh, tới tiêu hợp lí… Để tăng
độ phỡ nhiờu, hạn chế thoỏi húa đất Đất cú khả
năng hấp phụ tốt sẽ giữ được cỏc chất dinh
dưỡng cung cấp cho cõy trồng, giỳp cõy trồng
sinh trưởng và phỏt triển tốt, thớch ứng được
với BĐKH
2/ Phân loại:
- Độ phì nhiêu tự nhiên
- Độ phì nhiêu nhân tạo
Trang 63 Hoạt động luyện tập: :(3 phỳt)
Cõu 1: Xỏc định cỏc cõu đỳng( ghi Đ), sai( ghi S) trong cỏc cõu sau:
a Keo đất là cỏc phần tử cú kớch thước dưới 1 micromet khụng hũa tan trong nước mà ở trạng thỏi lơ lững
b Độ chua hoạt tớnh là độ chua do H+ và AL3+ trờn bế mặt keo đất gõy nờn
c Phản ứng của dung dịch đất do H+ và OH- quyết định
d Độ phỡ nhiờu của đất là khả năng của đất cung cấp đồng thời và khụng ngừng nước, chất dinh dưỡng, khụng chứa cỏc chất độc hại cho cõy, đảm bảo cho cõy đạt năng suất cao
ĐÁP ÁN: 1 Đ 2 S 3 Đ 4.S 5 Đ
Cõu 2: Sắp xếp thứ tự cỏclớp ion của keo đất từ trong ra ngoài
a Lớp ion bất động
b Lớp ion quyết định điện
c Lớp ion khuếch tỏn
d Nhõn keo đất
Đỏp ỏn: d b a c
4 Hoạt động vận dụng và mở rộng (1 phỳt)
- Tìm hiểu các biện pháp nâng cao độ phì nhiêu của đất đợc áp dụng ở gia đình
và địa phơng?
- Thực hiện một trong cỏc biờn phỏp làm tăng độ phỡ nhiờu của đất đó tỡm hiểu ?
*Rỳt kinh nghiệm tiết dạy
Trang 7………
………
………
………
………
………