1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

giao trinh GDTC

45 317 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Chuyên Đề Về Tâm Lí Lứa Tuổi Trong Tuyển Chọn Và Đào Tạo VĐV Thể Thao
Trường học Trường Đại Học Thể Dục Thể Thao
Chuyên ngành Giáo Dục Thể Chất
Thể loại Đề tài
Định dạng
Số trang 45
Dung lượng 347,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

PHÁT TRIỂN TÂM SINH LÝ LỨA TUỔI LÀ NHÂN TỐ QUAN TRỌNGVÀ QUYẾT ĐỊNH ĐẾN THÀNH TÍCH THỂ THAO.. Tâm lý trong huấn luyện thể thao là quá trình điều khiển các hành vi vận động nhằm hoàn thiệ

Trang 1

CHUYÊN ĐE À VỀ TÂM LÝ LỨA TUỔI TRONG TUYỂN CHỌN VÀ ĐÀO TẠO

VĐV THỂ THAO

II PHÁT TRIỂN TÂM SINH LÝ LỨA TUỔI LÀ NHÂN

TỐ QUAN TRỌNGVÀ QUYẾT ĐỊNH ĐẾN THÀNH TÍCH THỂ THAO.

III MỐI LIÊN KẾT CỦA CÁC YẾU TỐ TÂM LÝ ẢNH

HƯỞNG ĐẾN QUÁ TRÌNH PHÁT TRIỂN NGHỀ NGHIỆP.

Trang 2

MỘT SỐ VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ TÂM LÝ.

1. Tâm lý là quá trình điều khiển của hệ thần

kinh trung ương về tinh thần và thể chất thông qua những hành vi vận động của con người trên các lĩnh vực trong đời sống xã hội

2. Tâm lý trong huấn luyện thể thao là quá trình

điều khiển các hành vi vận động nhằm hoàn thiệncác biểu hiện đặc thù trong trong các hoạt động thể thao Yù chí là năng lực tâm lý thể hiện qua sự nổ lực của bản thân vượt qua

Trang 3

3. Đối tượng tâm lý học TDTT; là nghiên cứu

các hiện tượng tâm lý của con người ( quá trình

ø thuộc tính) được nảy sinh trong các điều kiện và hoàn cảnh khác nhau trong các hoạt động Thể thao

4. Nhiệm vụ của Tâm lý học TDTT: Nghiên cứu

để xác định được những quy luật, đặc điểm, các hiện tượng nảy sinh của tâm lý trong hoạt động TT

Trang 4

Phương pháp nghiên cứu Tâm lý.

Trang 5

Phân loại tâm lý.

Tâm lý lứa tuổi.

Tâm lý nghề nghiệp.

Tâm lý giới tính.

Tâm lý quản lý…

 Dạng thần kinh nóng nảy

 Dạng thần kinh linh hoạt

 Dạng thần kinh trầm tĩnh

 Dạng thần kinh yếu

Trang 6

II PHÁT TRIỂN TÂM SINH LÝ LỨA TUỔI LÀ NHÂN TỐ QUAN TRỌNGVÀ QUYẾT ĐỊNH ĐẾN

THÀNH TÍCH THỂ THAO.

Trang 7

1 Đặc điểm:

 Việc phát triển tâm sinh lý lứa tuổi là căn cứ quan trong để tiến hành Giáo dục thể chất – Định hướng tuyển chọn tài năng thể thao.

 Diễn biến tâm sinh lý lứa tuổi theo từng giai đoạn lứa tuổi không bình thường.

Trang 8

 Hệ thần kinh.

 Hệ cơ.

 Hệ xương.

 Quả tim.

 Chiều cao – cân nặng.

 Giai đoạn tăng đột ngột

 Giai đoạn tăng từ từ.

Trang 9

Qua các kết quả trên cho thấy:

Sự phát triển

về chiều cao

– cân nặng

Tăng theo lứa tuổi

Tuổi phát dục nữ 11 – 12 tuổi; nam 12 –

13 tuổi

Trang 10

 Quá trình phát triển tâm sinh lý lứa tuỏi sẽ làm biến đổi:

Thể chất

Các hệ

thống cơ

quan cơ thể

Hình thể Thay đổi

cá tính

Trang 11

Xuất hiện tâm lý mới:

hành động kém ý thức Không tự chủ, dễ mệt mỏi, tâm trạng thất thường, các hoạt động lóng ngóng, vụng về

Biết sắp xếp, bố trí các công việc một cáchcó hệ thống, logich, biết liên hệ các phần với nhau Các

em có thể ghi nhớ 2 – 3 dữ kiện cùng lúc, tiếp thu nhanh, dễ nhớ, chóng quên

Trang 12

 Song khả năng nhận thức đánh giá còn đơn lẻ, chưa toàn diện.

một số nhân vật nổi tiếng…

định đến quá trình hình thành nhân cách

diễn biến tâm sinh lý để điều chỉnh 1 cách có hiệu quả chúng ta cần sử dụng các biệ pháp sau:

Trang 13

2 Biện Pháp.

nên các yêu cầu đối với các em cao hơn

Trang 14

Vì vậy, đòi hỏi người thầy, HLV, HDV phải đề ra mục đích và nhiệm vụ rõ ràng, phù hợp.

Tham gia tất cả các hoạt động, thực hiện các nhiệm vụ và yêu cầu trọng tâm nhằm mục đích giúp các em phát triển 1 cách toàn diện (Đức Trí, Thể, Mỹ)

Trang 15

Muốn phát triển toàn diện phải:

nguyên tắc:

Trang 16

 Cần có sự phối, kết hợp chặt chẽ giữa gia đình – nhà trường – xã hội.

dẫn, động viên khen thưởng

hỡ trợ và giúp đỡ lẫn nhau

bè, thầy cô, gia đình và xã hội

Trang 17

Hoạt động thể thao là nhân tố quan trọng và quyết định đến mọi lĩnh vực trong đời sống xã hội Vì vậy

đòi người HLV phải

tác động khác trong xã hội.

nghi và thích ứng Năng cao năng lực trí tuệ, linh hoạt xử lý tình huống, biết tự kiềm chế bản thân Đặc biệt là hình thành nhân cách.

yếu tố hàng đầu.

bại, thành công hay thất vọng đều giữ được phong cách tốt.

Trang 18

 Đứa trẻ phải thật sự là:

thích

Việc giáo dục nhân cách ở lứa tuổi này

cần chú ý:

Trang 19

Nếu không sẽ dẫn đến

 Tâm lý không ổn định.

 Giảm động cơ, mất phương hướng.

 Lệch lạc, chán nản, tiêu cực.

 Thậm chí dẫn đến tệ nạn xã hội, hay bị stress.

Trang 20

Trong tuyển chọn cần lưu ý các vấn

đề sau:

hưởng đến khả năng vận động của cơ thể, cần phải coi trọng kiểm tra, đánh giá diễn biến tâm sinh lý thể thao ở lứa tuổi dậy thì là cực kỳ quan trọng Đây là nền tảng vững chắc cho việc xác định thể thao thành tích cao.

(tăng giảm thể hiện mức độ lớn nhỏ, dài ngắn của các bộ phận cơ quan cơ thể) Sự phát dục có tính liên tục và có tính giai đoạn, mỗi giai đoạn đều có tính độc lập riêng của nó và luôn

Trang 21

 Sự trưởng thành diễn ra theo hình làn sóng hoặc đường thẳng lúc nhanh, lúc chậm, chưa đủ klhả năng để quyết định lựa chọn nghề nghiệp Vì vậy chúng ta không nên đòi hỏi quá cao vào một hoạt động nào đó (kể cả trong thể thao) Nhưng ở lứa tuổi cuối thiếu niên thì yêu cầu đó có khác đi.

 Nỗ lực và đam mê thể thao là yếu tố cơ bản để phát triển nhanh thành tích thể thao, song chúng ta không nên quá lạm dụng vào hoạt động thể thao, dễ đưa đến rối loạn chức năng tâm lý và các yếu tố đặc thù khác mới hình thành

Trang 22

 Nếu chúng ta đặt yêu cầu thành tích quá cao

ở tuổi NĐ và đầu TN sẽ dẫn đến mộng tưởng sự lo âu âm thầm, nỗi ám ảnh thất bại luôn theo đuổi Chức năng tâm lý bị tổn thương, hệ thần kinh mất thăng bằng làm ảnh hưởng xấu trong các hoạt động thể thao: không quyết tâm, không tin vào khả năng mình, dễ bỏ cuộc, dễ bị kích động, khả năng chịu đựng kém.

Trang 23

 Mục tiêu công tác tuyển chọn đào tạo VĐV trẻ cần phải phát huy hết khả năng của các

em Giúp các em hiểu rõ hơn về vị trí, vai trò và khả năng của mình, bản lĩnh – tự tin, đồng thời phải phát huy được tính tự phê phán những hình ảnh tiêu cực trong thể thao.

 Mối quan hệ tốt giữa Phụ huynh – HLV – giáo viên đóng vai trò quyết định đến việc hình thành nhân cách bền vững.

 Mỗi em phải có khả năng tự vươn lên Những thói kiêu căng, tự ti đều là nhừng nẩy sinh không tốt.

Trang 24

 Người lãnh đạo + HLV có trách nhiệm tác

động vào phương thức ứng xử để làm sáng tỏ những nguyên nhân, hành vi, thái độ lệch lạc ngổ ngược (nếu có).

 Hoàn cảnh gia đình & môi trường sống trong xã hội của từng thành viên có khác nhau tạo cho mỗi em có khả năng khác nhau (rất đa dạng, phong phú) Các em tham gia tập luyện và thi đấu thể thao phải chấp nhận sự tranh chấp quyết liệt nẩy sinh ngay từ quá trình hội nhập ban đầu.

Trang 25

 Các HLV phải am hiểu về mặt tâm sinh lý lứa tuổi để thấy rằng những rối loạn, những dao động, những thái độ, hành vi của các VĐV trong các hoạt động TDTT là điều bình thường phù hợp với quy luật phát triển lứa tuổi Trước những diễn biến xảy ra đòi hỏi HLV phải hiểu, biết để phân tích, giải thích, cần phối hợp các nhân tố tác động để giúp các em có bản lĩnh, tự tin và yêu nghề hơn.

Trang 26

 Cần dùng các phương pháp huấn luyện hiện đại có kết hợp với dự báo, chuẩn đoán và điều chỉnh các mặt tâm lý để thúc đẩy sự hưng phấn cao nhằm đạt thành tích tốt trong quá trình tập luyện và thi đấu Tránh sự hưng phấn tiêu cực như có hành vi sinh sự, dễ kích động (khả năng chịu đựng kém…)

Trang 27

 Do đó trong quá trình tuyển chọn; HLV cần xem xét mối quan mật thiết giữa trình độ phát triển thể chất, khí chất của từng VĐV, thường xuyên kiểm tra đánh giá đến quá trình phát triển lứa tuổi, lựa chọ lứa tuổi phù hợp cho từng môn chuyên sâu.

Trang 28

5 Những nhân tố ảnh

hưởng đến quá trình

huấn luyện.

Trang 29

 Chú ý đầy đủ tới việc sử dụng cơ sở vật

chất, tranh thủ sự ủng hộ của các tổ chức xã hội khác.

chất: cơ sở vật chất khống chế thể thao thành tích cao

tác tài trợ của các đơn vị sẽ giúp VĐV có thu nhập đảm bảo cho cuộc sống, có như vậy thì tư tưởng VĐV sẽ thoãi mái, tập trung tập luyện và thi đấu đạt hiệu quả cao

VĐV thường dễ xảy ra nguy cơ coi thường việc đào tạo chuyên môn, đào tạo nghề và ảnh hưởng đến việc học tập văn hóa Vì vậy HLV cần quan tâm giúp VĐV nhận thức đúng đắn và lựa chọn môn thể thao phù hợp

Trang 30

 Tinh thần, thái độ tập luyện với bạn bè

cùng trình độ.

 Thường xuyên giáo dục các em tính khiêm

tốn, trung thực, tự tin dũng cảm Chuẩn mực trong giao tiếp tạo sự bình đẳng biểu hiện qua thái độ, hành vi sẽ giúp các em nâng cao nhận thức.

 Sự hòa nhập cùng trình độ, cùng chí hướng

sẽ làm cho các em dễ cảm thông & có sự hỗ trợ lẫn nhau, từ đó nâng cao ý thức tập

Trang 31

 Chăm lo cho sự giao tiếp ngoài hoạt động thể

dục thể thao

khác Thể thao không phải là giá trị duy nhất trong cuộc sống, song thể thao tạo niềm tin, ý chí và sức sống mãnh liệt vì thế người HLV phải biết giáo dục các em hiểu về giá trị của việc tham gia tập luyện thể dục thể thao không phải là con đường cùng mà nó còn góp phần đáng kể phát triển thể chất, nâng cao tri thức, bản lĩnh trong cuộc sống qua đó có thể giúp VĐV thành công trên nhiều lĩnh vực khác trong xã hội

Trang 32

 Cần hiểu rõ trách nhiệm:

 Mỗi VĐV trẻ phải nhận rõ trách nhiệm cá nhân

của mình thông qua kế hoạch chiến lược và mục tiêu do lãnh đạo & HLV đề ra.

 Người HLV thường xuyên quan tâm, nhắc nhở

các em thực hiện các yêu cầu về chức năng, nhiệm vụ và những quy định cần thiết nhằm nâng cao ý thức chấp hành tổ chức kỷ luật.

 Những kinh nghiệm của người quản lý, HLV

giúp các em hiểu về sứ mạng, tầm nhìn, giá trị và thước đo.

 Chỉ có ai không sợ hãi thất bại mới có thể đem

Trang 33

Qua các phần trình bày kết hợp với 1 số công trình nghiên cứu cho thấy:

có xu hướng hoàn thiện dần theo sự phát triển của lứa tuổi, song quá trình hoàn thiện diễn ra không đồng đều, nhiều chức năng diễn ra theo hình làn sóng, có chức năng phát triển mạnh, có chức năng phát triển chậm, thậm chí có chức năng giảm tạm thời.

khả năng phối hợp vận động, trí nhớ thị giác, năng lực nhịp điệu Trong khi đó nữ là: cảm giác lực cơ, trí nhớ thị giác, khả năng chú ý, riêng khả năng nhịp điệu có xu hướng giảm tạm thời.

Trang 34

Tuổi 14 -15 nam có 3 chức năng phát triển

nhanh: nhịp vận động tối đa, cảm giác lực cơ, khả năng chú ý Chức năng phát triển chậm của nam và nữ là khả năng phối hợp vận động.

Tuổi 18 – 21 các chức năng tâm lý hoàn

thiện hơn, song vẫn phải chịu ảnh hưởng lớn của môi trường tác động Trong huấn luyện có thể sử dụng lượng vận động lớn ở một số môn thể thao sẽ giúp đạt thành tích cao.

Trang 35

Nếu xét tổng thể về giới tính nam & nữ ở lứa

tuổi thiếu niên thì nam vượt trội hơn nữ.

Nam có ưu thế về: tính linh hoạt, sức

nhanh và thần kinh cơ.

Nữ có ưu thế về: khả năng nhịp điệu, có

thể chọn những môn thể thao có tính nhịp điệu cao

cách có hệ thống sẽ ảnh hưởng tích cực lên sự phát triển tâm lý (vận động và trí nhớ) Sự phát triển các chức năng có ảnh hưởng rõ nét đặc thù từng môn thể thao Từ đó giúp cho các HLV làm cơ sở tuyển chọn VĐV cho từng môn thể thao chuyên sâu thích hợp

Trang 36

Tóm lại Việc phát triển tài năng

thể thao gồm 3 thành tố:

 Bẩm sinh di truyền(tư chất, khả năng, năng khiếu).

 Môi trường tác động (hệ thống tuyển chọn, huấn luyện, đào tạo…)

 Nỗ lực ý chí và sự đam mê (quá trình hình thành nhân cách…).

Trang 37

Các yếu tố môi trường Yếu tố tổ chức, quản lý tập luyện

Tài chính Đảm bảo cơ sở vật chất, kỹ thuật

Đảm bảo về Y sinh học

Đảm bảo các phương pháp khoa học và thông tin

Đào tạo cán bộ, HLV

Huấn luyện thể lực Huấn luyện kỹ thuật Huấn luyện chiến thuật Huấn luyện tâm lý Huấn luyện trí tuệ Giáo dục đạo đức Giáo dục chính trị tư tưởng

HỆ THỐNG THI ĐẤU

HỆ THỐNG TUYỂN CHỌN

HỆ THỐNG HUẤN

LUYỆN

Hệ thống các yếu tố đảm bảo nhằm nâng cao hiệu quả của quá trình huấn luyện

Trang 38

III MỐI QUAN HỆ QUA LẠI CỦA CÁC YẾU TỐ TÂM LÝ

ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUÁ TRÌNH PHÁT TRIỂN NGHỀ

NGHIỆP:

Trang 39

1 Bàn luận về con người:

mình:

nghiệp và công ăn việc làm ổn định trong tương lai

Trang 40

2 Bàn luận về nghề nghiệp:

 Học cái gì? Làm nghề gì?

 - Học: Bậc học( Nhà Trẻ, Mẫu Giáo, Tiểu Học, Trung Học

Cơ Sở, Phổ Thông Trung Học, Trung Học Chuyên Nghiệp, Cao Đẳng, Đại Học, Cao Học, Tiến Sĩ ).

 - Nghề nghiệp :

 + Qua kỹ năng đơn thuần: tự nhiên, bậc thấp

 + Qua rèn luyện họ tập: kỹ xảo bậc cao

 + Lĩnh vực TDTT :

 Cán bộ quản lý TDTT

 Hướng dẫn viên

 Huấn luyện viên

 Giáo viên TDTT

Trang 41

Con đường tham gia hoạt động

TDTT thành tích cao: có 2 mục đích

việc làm

thể đạt thành tích cao Song đòi hỏi lãnh đạo và HLV phải hiểu được mục đích và động cơ của các em và gia đình để giúp họ xác định đúng ý nghĩa giá trị và tầm quan trọng của việc tham gia tập luyện TDTT để đạt thành tích cao: định hướng đào tạo để trở thành những cán bộ TDTT nòng cốt sau này.( Gánh nặng cho lãnh đạo)

Trang 42

Mục đích không rõ ràng:

 Do sự đam mê tự nhiên của con em

 Tập cho khỏe

 Do sự lôi cuốn của bạn bè

 Do sự tác động của các phụ huynh

 Do phong trào

 Do đơn vị đầu tư

 Do phòng tránh các tệ nạn ngoài xã hội

 Thời gian duy trì thành tích thể thaocho VĐV rất ngắn (8 – 9 năm), độ rủi ro cao

 Có xu hướng dễ bị dao động lệch lạc, không quyết tâm, có thể bỏ cuộc giữa chừng( lớp 9, lớp 12 ) Ngoại trừ một vài trường hợp đặc biệt các em quá xuất sắc mới cho theo sự

Trang 43

3 Những ảnh hưởng tiêu cực trong hoạt động TDTT ( chủ

quan và khách quan ):

Trang 44

 1 Công tác tuyển chọn và đào tạo bằng cảm tính( định tính ) sai số lớn

 2 Chưa nghiên cứu ứng dụng khoa học công nghệ hiện đại để kiểm tra đánh giá trong tuyển chọn và đào tạo vận động viên

 3 Chưa đảm bảo tốt các điều kiện cơ sở vật chất phục vụ cho tập luyện và thi đấu

 4 Lựa chọn những người thân quen

 5 Chỉ chú trọng huấn luyện chuyên môn đơn thuần, chạy theo thành tích, đốt cháy giai đoạn, gian lận tuổi.

 6 Thiếu cập nhật thông tin cần thiết trong đào tạo vàa huấn luyện trong từng giai đoạn phát triển lứa tuổi

 7 Thu nhập kém nên chưa tập trung hết sức mình cho sự nghiệp

 8 Quá lạm dụng chất xám của huấn luyện viên( Một huấn luyện viên huấn luyện quá nhiều vận động viên)

 9 Thiếu quan tâm đến các mặt sinh hoạt vui chơi giải trí

Trang 45

 Từ những mặt tồn tại trên đã ảnh hưởng phần lớn đến sự đam mê khổ luyện của vận động viên và gia đình các em:

vì vậy đòi hỏi lãnh đạo và huấn luỵên viên cần phải có sự quan tâm đặc biệt và hướng các em và gia đình thực hiện đúng mục đích và yêu cầu( tất nhiên tham gia thể thao cũng phải biết hy sinh nhiều thứ ) ( Được và mất) Song vấn đề ở đây thể hiện 2 mặt: lãnh đạo và huấn luyện viên phải có quy hoạch và kế hoạch rõ ràng cụ thể để tạo hướng phấn đấu và xây dựng niềm tin bền vững Nếu có niềm tin vững chắc sẽ giúp các em và gia đình nhận thức đầy đủ tầm quan trọng của TDTT và hướng con em mình theo sự nghiệp TDTT suốt đời Nếu thực hiện được điều này thì gia đình và bản thân vận động viên sẽ tin tưởng và cống hiến hết sức mình cho sự nghiệp TDTT đưa thể thao nước nhà phát triển lên tầm cao mới

Ngày đăng: 17/08/2013, 20:10

Xem thêm

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình thể Thay đổi - giao trinh GDTC
Hình th ể Thay đổi (Trang 10)
Hình thành nhân cách bền vững. - giao trinh GDTC
Hình th ành nhân cách bền vững (Trang 23)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w