Chọn kiểu nền từ hộp thoại Background: - Vào menu Format chọn Background , sẽ xuất hiện hộp thoại Background như hình sau - Nếu ta muốn áp dụng kiểu nền nào đó chỉ cho 1 Slide thì cách
Trang 1PHẦN II :
THIẾT KẾ BÀI GIẢNG ĐIỆN TỬ BẰNG PHẦN MỀM TRÌNH
CHIẾU POWERPOINT ( MICROSOFT OFFICE 2003 )
I Khởi động chương trình :
- Cách 1 : Kích đôi chuột trái vào biểu tượng (Shortcut) của PowerPoint trên màn hình nền
- Cách 2 : Trên màn hình nền nếu chưa có biểu tượng này, vào Start Programs Microsoft Office chọn Microsoft Office PowerPoint 2003
Sẽ xuất hiện màn hình làm việc của PowerPoint
II Màn hình làm việc của PowerPoint :
- Trên màn hình chỉ xuất hiện 1 trang nội dung – gọi là Slide và Slide này có màu
trắng Trung bình 1 giáo án có khoảng 15 slide, tùy theo cách thiết kế bài giảng và cách thiết kế slide, con số này có thể nhiều hoặc ít hơn
- Trên màn hình phóng to của slide có 2 khung mặc định sẵn :
+ Khung Click to add title : khung dành để nhập tiêu đề bài Khung này có cỡ
chữ lớn hơn (mặc định là 44) Do không phải ở slide nào cũng có tiêu đề, nên bạn không thường xuyên sử dụng chúng, bạn cứ để mặc nó như vậy, vì nó sẽ không xuất hiện khi trình chiếu Tuy nhiên, nếu bạn cảm thấy vướng mắt thì có thể chọn Delete
để xóa chúng đi
+ Khung Click to add subtitle : khung dành để nhập nội dung , cỡ chữ mặc định
là 32
Trang 2Bạn có thể vẽ thêm những Text Box để nhập nội dung vào, chúng có tác dụng tương tự như 1 khung Click to add subtitle
Nhấp chuột vào nút Text Box , con trỏ chuột có dạng giống như một thanh gươm nhỏ, đưa vào slide, nhấp chuột trái và giữ tay, kéo rê sang hai bên để vẽ khung Text Box , sau đó nhập văn bản vào
+ Lưu ý : Chỉ khi nào bạn nhập tiêu đề hoặc nội dung trong 2 khung “Click to add
title” hoặc “Click to add subtitle” sẵn có trong từng Slide, thì các nội dung đó mới hiển
thị khi ta chọn trang Outline ở góc trái màn hình (hình dưới)
Với những nội dung được hiển thị khi chọn nút Outline, bạn có thể kích chuột vào
nội dung này để thực hiện các thao tác chỉnh sửa, xóa hay copy sang Word đều được cả
III THIẾT KẾ BÀI GIẢNG :
1 Tạo thêm Slide : có nhiều cách để tạo thêm một Slide :
- Cách 1 : Nhấp chuột vào nút New Slide trên thanh công cụ ở phía trên màn hình
- Cách 2 : Nhấp chuột vào slide thu nhỏ ở bên trái màn hình rồi nhấn Enter
- Cách 3 : vào mênu Insert chọn New Slide
- Cách 4 : sử dụng phím nóng : bấm và giữ phím Ctrl rồi gõ phím M …
2 Chọn một khuôn mẫu cho Slide (kiểu nền, màu nền) :
a Chọn kiểu nền sẵn có của PowePoint :
Nhấp chuột vào nút Design trên thanh công cụ ở phía trên màn hình, bên phải màn hình sẽ xuất hiện danh sách các mẫu nền có sẵn (Template) Nếu ta nhấp chuột trực tiếp vào 1 mẫu nền, thì toàn bộ Slide sẽ có cùng 1 kiểu nền đó, cùng với Font chữ, màu chữ tương ứng
Nút Text Box
trang Outline
Chọn kiểu nền …
Tạo thêm Slide
Trang 3b Chọn kiểu nền từ hộp thoại Background:
- Vào menu Format chọn Background , sẽ xuất hiện hộp thoại Background như hình sau
- Nếu ta muốn áp dụng kiểu nền nào đó chỉ cho 1 Slide thì cách làm như sau :
Nhấp chuột chọn Slide muốn áp dụng, sau
đó ta đưa con trỏ đến mẫu hình nền thu nhỏ,
sẽ xuất hiện mũi tên ở bên phải mẫu nền đó Nhấp chuột vào mũi tên đó, chọn Apply to Selected Slide
Nhấp chuột vào mũi tên để tiến hành chọn lựa
Chọn một trong những màu chuẩn hiện hành More Colors : chọn những màu thuần khiết khác
- Khi ta chọn More Colors , sẽ xuất hiện hộp thoại Color gồm 2 thẻ Standard và Custom
- Trong thẻ Standard : chọn màu ưa thích rồi nhấn OK Nếu cần điều chỉnh tone màu, độ đậm nhạt thế nào thì chọn thẻ Custom
Khi chọn thẻ Custom, bên phải bản màu xuất hiện một thanh trượt Nhấp chuột vào mũi tên và giữ tay, kéo lên xuống để điều chỉnh xong rồi OK
- Nếu chọn Fill Effects… , sẽ xuất hiện hộp thoại Fill Effects có 4 thẻ như hình dưới :
Trang 4+ Nến chọn Preset : phối nhiều màu Có thể tùy chọn thêm trong khung Preset color
- Trong khung Shading Styles : lần lượt chọn các kiểu phối màu khác nhau
* Thẻ Texture : chọn các kiểu nền nghệ thuật khác.
* Thẻ Pattern : chọn phối 1 màu nền với 1 chi tiết hoa văn : chọn màu phối trong 2
khung Foreground và Background
* Thẻ Picture : chọn một ảnh chụp để làm nền cho Slide Thực hiện bằng cách : nhấn
nút Select Picture nhấp chuột vào mũi tên trong khung Look in để tìm đến ổ đĩa, thư mục có chứa ảnh nhấp chuột vào ảnh muốn chọn nhấn nút Inser ở góc phải phía dưới OK
Sau khi đã chọn xong một trong các lựa chọn trên, khi nhấp OK thì sẽ trở về hộp thoại Background như ban đầu Lúc này bạn có 2 lựa chọn :
- Nếu chọn Apply : thì kiểu nền, kiểu màu phối … chỉ áp dụng cho một Slide được chọn
- Nếu chọn Apply to All : thì kiểu nền, kiểu màu phối … áp dụng cho tất cả Slide
* Thẻ Gradient :
- Trong khung Colors :
+ Nếu chọn One color (một màu): màu nền của slide được hiển thị trong khung color 1 Tuy nhiên, khi ta đưa thanh trượt sang hai phía Dark hoặc Light để điều chỉnh độ sáng, có ý nghĩa như được phối với 1 màu đen hoặc trắng Kiểu màu phối sẽ được hiển thị trong khung Sample ở góc phải phía dưới
+ Nếu chọn Two colors (hai màu) : nền của slide được phối màu bởi 2 màu tùy chọn trong 2 khung color 1 và color 2
Trang 5
3 Chọn kiểu chữ (Font) :
Cách chọn Font chữ trong PowerPoint tương tự như trong Microsoft Word, chọn các Font VNI, Unicode, TCVN3 (ABC) đều được cả Tuy nhiên nên hạn chế sử dụng các Font chữ có nét thanh, nét đậm như VNI – Times, Times New Roman vì trong một số trường hợp (chọn cỡ chữ nhỏ, màu nền và màu chữ có độ tương phản không cao) nét thanh sẽ không nhìn rõ nên người ngồi xa rất khó đọc Nên chọn Font chữ mặc định của PowerPoint là Arial hoặc Arial Narrow (Font Unicode), hoặc Font VNI-Helve, VNI-Helve Condense của font VNI là những Font chữ có nét đều, có thể nhìn rõ từ xa
Nhấp chuột vào mũi tên trong khung With chọn Font chữ, xong rồi nhấn nút Replace và nhấn Close để đóng hộp thoại
- Nếu bạn đã có sẵn một giáo án soạn bằng Microsoft Words thì copy từng phần để chuyển sang PowerPoint sẽ đỡ tốn nhiều công sức
* Lưu ý : trước khi copy giáo án từ Words để chuyển sang PowerPoint bạn phải đổi
Font chữ mặc định giống nhau ở cả Words và PowerPoint, và chú ý trong Vietkey hay Unikey , bạn đã chọn Fonts tương ứng hay chưa (nên dùng Unikey)
4 Chọn cỡ chữ (Fonts size) :
Với không gian phòng học, nếu dùng máy chiếu (Projector) bạn chọn cỡ chữ từ 26
-28 là nhìn thấy rõ, nếu dùng tivi cỡ từ 42 – 50 inch thì bạn phải chọn cỡ chữ khoảng 32 (mặc định là 44 và 32) Cái rắc rối của PowerPoint là không thể chọn cỡ chữ mặc định cho tất cả các Slide
* Mẹo : Nếu bạn cảm thấy là tiêu đề không cần chọn cỡ chữ lớn hơn thì điều chỉnh
lại cỡ chữ trong cả hai khung là 26 (hoặc cỡ khác tùy bạn), tiếp theo bạn chọn Slide đó (hình thu nhỏ bên trái) rồi chọn lệnh copy và tiếp tục chọn Paste (dán đè lên chính nó), như vậy bạn sẽ có thêm nhiều Slide mới với cỡ chữ mong muốn
5 Chọn hiệu ứng khi trình chiếu :
5.1/ Chọn hiệu ứng xuất hiện cả slide (hiệu ứng chuyển tiếp giữa các Slide) :
Khi bạn muốn toàn bộ nội dung trong 1 Slide xuất hiện cùng một lúc, trước hết, bạn phải đảm bảo rằng bạn chưa chọn hiệu ứng nào cả
- Vào Menu Slide Show chọn Slide Transition, bên phải màn hình sẽ xuất hiện danh sách các hiệu ứng cùng với các chức năng của nó
* Thay đổi Font chữ mặc định của PowerPoint Khác với Words, Font chữ mặc định của PowerPoint chỉ áp dụng cho các Slide hiện hành (trong 1 bài soạn), mỗi lần khởi động lại chương trình thì nó lại quay về với Font mặc định của nó
- Cách thay đổi Font mặc định : Vào Menu Format chọn Replace Font, sẽ xuất hiện hộp thoại Replace Font như hình bên :
Trang 6Sau khi đã chọn xong, nhấn nút Play để xem thử
5.2/ Chọn hiệu ứng xuất hiện từng nội dung :
- Entrance : các hiệu ứng xuất hiện từng nội dung
- Emphasis : các hiệu ứng nghệ thuật để gây sự chú ý đến một nội dung nào đó : thay
đổi màu chữ, làm đậm hơn …
- Exit : hiệu ứng làm mất nội dung trên màn hình (sử dụng trong trường hợp dùng một
Slide có chứa nhiều nội dung)
* Trong các hiệu ứng trên, nếu bạn chưa rõ về cách xuất hiện của nó như thế nào thì chọn More Effects , khi đó sẽ xuất hiện hộp thoại Add Entrace Effect , bạn có thể xem thử hiệu ứng của nó trước khi chọn Nếu đã đồng ý thì nhấn OK
Kích chuột vào danh sách để chọn hiệu ứng
Kích chuột vào mũi tên trong khung Speed
để chọn tốc độ khi xuất hiện
On mouse click : Chế độ thay đổi khi kích
chuột (chế độ mặc định)
Automatically after : Chế độ tự động
Ấn định thời gian một hiệu ứng xuất hiện trên màn hình (khi chọn chế độ tự động)
Apply to All Slide : Hiệu ứng đã chọn sẽ
được áp dụng cho tất cả các Slide
Vào Menu Slide Show chọn Custom Animation (hình bên) Bên phải màn hình sẽ xuất hiện nút Add Effect (bên trái có 1 ngôi sao màu vàng)
Kích chuột vào mũi tên trên nút Add Effect , xuất hiện danh sách các loại hiệu ứng (hình trang sau)
Trang 7- Motion Paths : đối tượng xuất hiện theo những đường, những hình học được
chọn Ngoài ra bạn có thể thiết kế đường chạy của các đối tượng theo ý của riêng mình, bằng cách :
+ Chọn Draw Custom Paths, chọn kiểu đường, khi đó con trỏ biến thành dấu cộng Bạn đưa vào slide để vẽ, muốn uốn cong tại điểm nào thì bạn nhấp chuột tại điểm đó, muốn kết thúc thì nhấp chuột 2 lần liên tiếp
+ Trên slide sẽ xuất hiện những đường vẽ với hai đầu mũi tên xanh và đỏ Vị trí của mũi tên xanh là điểm bắt đầu xuất phát, vị trí của mũi tên đỏ là điểm dừng của đối tượng khi kết thúc
5.3 Hiệu chỉnh các hiệu ứng :
* Trong khung tiếp theo (tên của chúng tùy thuộc vào hiệu ứng được chọn) : có các hướng xuất hiện : xuất hiện từ bên trái, bên phải hay từ trên xuống, bên dưới lên … (trong hình là khung Zoom)
* Trong khung Speed : chọn tốc độ khi xuất hiện : Very Slow (rất chậm); Slow (chậm);
Medium (vừa); Fast (nhanh) và Very Fast (rất nhanh)
* Trong khung Start có 3 lựa chọn :
- On click : lần lượt xuất hiện sau mỗi lần nhấp chuột (click)
- With Previous : các đối tượng được chọn chức năng này
sẽ cùng xuất hiện một lúc
- After Previous : các đối tượng được chọn chức năng này
sẽ tự động xuất hiện sau một khoảng thời gian nhất định (thời
gian này bạn xác lập trong khung Delay của hộp thoại Wipe
– (Ở trang tiếp theo)
Trang 8* Thay đổi hiệu ứng : Bên dưới là bảng hiển thị các hiệu ứng được chọn, nếu thấy cần sửa đổi lại các hiệu ứng thì kích chuột vào hiệu ứng nằm trong danh sách này và nhấn phím Delete (trên bàn phím) để xóa chúng đi và chọn lại
Lưu ý : Nếu chưa xóa hiệu ứng cũ mà chọn hiệu ứng mới khác thì hiệu ứng của nội
dung được chọn sẽ được lặp lại 2 lần khi trình chiếu
* Trong quá trình chọn và thay đổi các hiệu ứng, dễ xảy ra trường hợp : nội dung muốn xuất hiện trước thì lại “chạy” ra sau VD : mục a lại xuất hiện sau mục b Trong trường hợp này bạn kích chuột vào hiệu ứng của mục b (trong danh sách nói trên) và giữ
tay, kéo xuống và đặt dưới hiệu ứng của mục a (hoặc chọn Re-Order (mũi tên) để đưa
lên, xuống ở bên phải, cuối danh sách hiệu ứng)
Ngoài ra, bạn có thể khai thác thêm một số chức năng khác đi kèm theo các hiệu ứng
* Ví dụ : muốn thể hiện đáp án của một câu hỏi trắc nghiệm , sự xuất hiện của mũi
tên dùng chỉ hướng gió (tạo hiệu ứng nhấp nháy nhiều lần )…
- Cách thực hiện : kích chuột vào hiệu ứng trong danh sách bên phải, bạn thấy ở bên phải hiệu ứng được chọn có một mũi tên Bạn kích chuột vào mũi tên chọn Timing Xuất hiện hộp thoại “Wipe” (“Wipe” là tên của hiệu ứng) :
Trong hộp thoại Wipe, thẻ Timing đã được chọn sẵn, bạn chỉ việc chọn số lần lặp lại của hiệu ứng trong khung Repeat Nếu chọn số lớn hơn 10 lần thì bạn gõ số trực tiếp vào khung Repeat Ngoài ra ở cuối danh sách còn có 2 lựa chọn :
Trang 9- Until Next Click : Hiệu ứng được lặp lại cho đến khi kích chuột (hoặc thực hiện thao tác trình chiếu tiếp theo)
- Until End of Slide : Hiệu ứng được lặp lại cho đến khi kết thúc Slide (sang Slide tiếp theo)
* Trong trường hợp bạn muốn chọn hiệu ứng xuất hiện đi kèm âm thanh : trong hộp thoại “Wipe” nói trên, bạn chọn thẻ Effect, hộp thoại có dạng như hình dưới :
- Trong trường hợp bạn muốn chọn 1 âm thanh khác, được thu hay copy từ bên
ngoài vào, chọn Other Sound ở cuối danh sách tên âm thanh Sau đó chọn ổ đĩa, thư mục
có chưa âm thanh và OK
6 Chèn hình ảnh vào PowerPoint :
- Vào menu Insert đưa trỏ chuột đến Picture, sẽ xuất hiện các chức năng :
+ Clip Art : chèn ảnh từ Clip art (có
sẵn trong máy) Khi chọn chức năng này, sẽ xuất hiện các hình ảnh trong Clip Art ở bên phải màn hình Bạn đưa chuột đến hình ảnh sẽ xuất hiện mũi tên bên cạnh Kích chuột vào mũi tên
đó và chọn Insert
+ From File : chèn một ảnh từ bên
ngoài vào (ảnh chụp từ máy kĩ thuật số, scan …
- Kích chuột vào mũi tên bên phải của khung Sound, chọn 1 âm thanh trong danh sách xổ xuống OK
+ Lưu ý : Âm thanh phải được cài
đặt kèm với bộ Office Thông thường, người cài đặt hay quên công đoạn này Nếu âm thanh chưa được cài đặt, bạn cho đĩa CD có chứa bộ Office 2003 vào, sau đó thực hiện lại thao tác chọn âm thanh Sau khi nhấn OK, tiếp tục chọn Yes trong hộp thoại tiếp theo, âm thanh sẽ tự cài đặt
Trang 10* Mẹo : đối với ảnh kĩ thuật số, ảnh Scan hoặc tải trên mạng , bạn có thể copy ảnh
rồi dán (paste) vào Slide một cách bình thường Khi copy File PowerPoint vào USB đi trình chiếu ở một máy khác, bạn không cần copy các Files ảnh đó mang theo nữa
7 Chèn âm thanh, video vào PowerPoint :
Vào menu Insert , đưa trỏ chuột đến Movies and Sounds, sẽ xuất hiện bảng danh sách gồm chức năng như sau :
7.1/ Movie from Clip Organizer : Chèn một đoạn âm thanh trong clip
Organizer (sẵn có khi cài đặt máy )
Cách chèn tương tự như chèn ảnh từ Clip Art Khi nhấn nút Insert thì sẽ xuất hiện hộp thoại sau :
Bạn sẽ có 2 lựa chọn :
- Automatically : âm thanh sẽ tự động phát khi trình chiếu đến slide này
- When Clicked : âm thanh chỉ phát ra khi kích chuột vào biểu tượng chiếc loa trên màn hình
Trang 117.2/ Movie from File : chèn một đoạn phim từ bên ngoài vào : được copy từ một VCD,
quay từ máy kĩ thuật số …Khi chọn chức năng này, trên màn hình sẽ xuất hiện hộp thoại Insert Movie như hình dưới :
Khi nhấn nút OK, sẽ xuất hiện hộp thoại để bạn chọn 1 trong 2 chức năng Automatically và When Clicked giống như trên
* Lưu ý : bạn nên chọn các đoạn video có đuôi là “mpg“ , “wmv“ vì khi trình chiếu,
những đoạn video này chạy rất ổn định Nếu đoạn Video mà bạn cần lại có đuôi là “avi“ hay “vob“ gì đó, bạn cần dùng phần mềm chuyển đuôi video để chuyển chúng sang
“mpg“ (Trong các phần mềm chuyển đuôi video , bạn nên chọn Format Factory )
7.3/ Sound from Clip Organizer : tương tự như Movie from Clip Organizer
nhưng là một File âm thanh Bạn cũng có 2 lựa chọn tương tự :Automatically và When Clicked như vậy
7.4/ Sound from Files : chèn một File nhạc từ bên ngoài vào Cách thức tương tự
như cách chèn một File Video trong Movie from File
7.5/ Play CD Audio Track : chèn một file nhạc từ đĩa CD (khi trình chiếu, bạn phải
bỏ đĩa CD này vào máy tính) Khi chọn chức năng sẽ xuất hiện hộp thoại Insert CD Audio
Kích chuột vào mũi tên trong khung Look in để tìm đến ổ đĩa, thư mục có chứa File video nhấp chuột vào File video muốn chọn nhấn nút OK
Bạn chọn Track nhạc đầu tiên sẽ phát trong khung Start at track và chọn thời gian phát trong khung time ở bên cạnh (đơn vị là giây)
Chọn Track nhạc cuối cùng sẽ phát trong khung End at track và chọn thời gian phát trong khung time ở bên cạnh (đơn vị là giây) Xong nhấn OK
- Tùy chọn : Loop until Stopped : lặp lại
âm thanh đến khi dừng
- Hide sound icon during slide show : ẩn biểu tượng chiếc loa trên màn hình
- Kích chuột vào biểu tượng loa điều chỉnh
âm thanh