1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

BỘ CÂU HỎI ÔN TẬP HỌC PHẦN LUẬT THƯƠNG MẠI MODULE 1

24 191 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 24
Dung lượng 309 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Câu 1: Phân tích đặc điểm pháp lí của thương nhân theo pháp luật Việt Nam. Phân biệt các khái niệm thương nhân, doanh nghiệp và chủ thể kinh doanh. Đặc điểm pháp lí của thương nhân theo pháp luật Việt Nam: Thương nhân phải thực hiện hành vi thương mại.Thương nhân là chủ thể thực hiện hành vi thương mại. Thực hiện hành vi thương mại là một đặc điểm không thể tách rời tư cách thương nhân, đây là tiêu chí quan trọng để phân biệt thương nhân với các chủ thể khác không phải thương nhân. Hoạt động thương mại một cách độc lập, nhân danh chính mình và vì lợi ích của mình.Đây là dấu hiệu cần thiết để xác định chủ thể tham gia vào các hoạt động thương mại có phải là thương nhân hay không. Dấu hiệu này được hiểu là thương nhân thực hiện hành vi thương mại một cách tự thân, nhân danh mình, vì lợi ích của bản thân và tự chịu trách nhiệm về việc thực hiện hành vi thương mại đó. Khi thực hiện hành vi thương mại, thương nhân không bị chi phối bởi ý chí của chủ thể khác mà được hoạch định bởi ý chí của chính thương nhân. Thực hiện hoạt động thương mại một cách thường xuyên và mang tính nghề nghiệp.Là một trong các dấu hiệu pháp lí không thể thiếu để xác định tư cách là thương nhân. Để trở thành thương nhân thì các chủ thể phải thường xuyên thực hiện những hành vi thương mại, điều đó có nghĩa là chủ thể thực hiện những hành vi thương mại một cách thực tế, lặp đi lặp lại, liên tục mang tính nghề nghiệp. Bên cạnh đó, hoạt động thương mại của thương nhân mang tính nghề nghiệp được hiểu là những hoạt động thường xuyên, liên tục được thương nhân thực hiện nhằm tạo ra những thu nhập chính cho thương nhân. Phải có năng lực hành vi thương mại.Năng lực hành vi trong lĩnh vực thương mại là khả năng của cá nhân, pháp nhân bằng những hành vi của mình xác lập, thực hiện quyền và nghĩa vụ pháp lí thương mại. Theo đó, những đối tượng có đầy đủ năng lực hành vi dân sự, có đủ điều kiện kinh doanh thương mại theo quy định của pháp luật mới có thể trở thành thương nhân. Có đăng ký kinh doanh.Đăng ký kinh doanh là sự ghi nhận bằng văn bản của CQNN có thẩm quyền về mặt pháp lí sự ra đời của thương nhân. Việc đăng kí kinh doanh tạo cơ sở pháp lí cho công tác quản lí NN về kinh tế, xác nhận sự tồn tại và hoạt động của DN, cung cấp thông tin cần thiết về DN nhằm tạo thuận lợi cho các chủ thể tham gia quan hệ với doanh nghiệp.

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC LUẬT HÀ NỘI

BỘ CÂU HỎI ÔN TẬP HỌC PHẦN LUẬT THƯƠNG MẠI MODULE 1

Câu 1: Phân tích đặc điểm pháp lí của thương nhân theo pháp luật Việt Nam Phân biệt

các khái niệm thương nhân, doanh nghiệp và chủ thể kinh doanh

Đặc điểm pháp lí của thương nhân theo pháp luật Việt Nam:

- Thương nhân phải thực hiện hành vi thương mại

Thương nhân là chủ thể thực hiện hành vi thương mại Thực hiện hành vi thương mại làmột đặc điểm không thể tách rời tư cách thương nhân, đây là tiêu chí quan trọng để phân biệtthương nhân với các chủ thể khác không phải thương nhân

- Hoạt động thương mại một cách độc lập, nhân danh chính mình và vì lợi ích của mình.Đây là dấu hiệu cần thiết để xác định chủ thể tham gia vào các hoạt động thương mại cóphải là thương nhân hay không Dấu hiệu này được hiểu là thương nhân thực hiện hành vi thươngmại một cách tự thân, nhân danh mình, vì lợi ích của bản thân và tự chịu trách nhiệm về việc thựchiện hành vi thương mại đó Khi thực hiện hành vi thương mại, thương nhân không bị chi phối bởiý chí của chủ thể khác mà được hoạch định bởi ý chí của chính thương nhân

- Thực hiện hoạt động thương mại một cách thường xuyên và mang tính nghề nghiệp

Là một trong các dấu hiệu pháp lí không thể thiếu để xác định tư cách là thương nhân Đểtrở thành thương nhân thì các chủ thể phải thường xuyên thực hiện những hành vi thương mại,điều đó có nghĩa là chủ thể thực hiện những hành vi thương mại một cách thực tế, lặp đi lặp lại,liên tục mang tính nghề nghiệp Bên cạnh đó, hoạt động thương mại của thương nhân mang tínhnghề nghiệp được hiểu là những hoạt động thường xuyên, liên tục được thương nhân thực hiệnnhằm tạo ra những thu nhập chính cho thương nhân

- Phải có năng lực hành vi thương mại

Năng lực hành vi trong lĩnh vực thương mại là khả năng của cá nhân, pháp nhân bằngnhững hành vi của mình xác lập, thực hiện quyền và nghĩa vụ pháp lí thương mại Theo đó, nhữngđối tượng có đầy đủ năng lực hành vi dân sự, có đủ điều kiện kinh doanh thương mại theo quyđịnh của pháp luật mới có thể trở thành thương nhân

- Có đăng ký kinh doanh

Đăng ký kinh doanh là sự ghi nhận bằng văn bản của CQNN có thẩm quyền về mặt pháp lísự ra đời của thương nhân Việc đăng kí kinh doanh tạo cơ sở pháp lí cho công tác quản lí NN vềkinh tế, xác nhận sự tồn tại và hoạt động của DN, cung cấp thông tin cần thiết về DN nhằm tạothuận lợi cho các chủ thể tham gia quan hệ với doanh nghiệp

PHÂN BIỆT 3 KHÁI NIỆM

Thương nhân bao gồm tổ chức kinh tế được thành lập hợp pháp, cá nhân hoạt động thươngmại một cách độc lập, thường xuyên và có đăng kí kinh doanh

Chủ thể kinh doanh là tổ chức, cá nhân thực hiện những hành vi kinh doanh bao gồm cảnhững tổ chức, cá nhân đã làm thủ tục đăng ký kinh doanh và cả những tổ chức, cá nhân khác cóthực hiện hành vi nhằm mục đích kiếm lời

Doanh nghiệp là tổ chức có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch, được đăng ký thành lậptheo quy định của pháp luật nhằm mục đích kinh doanh

=> Mọi DN đều là thương nhân nhưng một số loại thương nhân không phải là doanhnghiệp Ví dụ như Hộ kinh doanh, hợp tác xã không phải là doanh nghiệp

Chủ thể kinh doanh là khái niệm rộng hơn khái niệm thương nhân Vì thương nhân lànhững chủ thể tiến hành kinh doanh nhưng phải có ĐKKD còn chủ thể kinh doanh bao gồm cả

Trang 2

những chủ thể tiến hành kinh doanh mà không có ĐKKD như người bán hàng rong

Câu 2: Phân tích đặc điểm pháp lí của Doanh nghiệp tư nhân Phân biệt Doanh nghiệp tư nhân với Hộ kinh doanh

Đặc điểm pháp lí của DNTN:

- DNTN do 1 cá nhân bỏ vốn ra thành lập và làm chủ.

DNTN không xuất hiện sự góp vốn giống như ở các công ty nhiều chủ sở hữu, nguồn vốncủa DN cũng chủ yếu xuất phát từ tài sản của một cá nhân duy nhất

+ Về quan hệ sở hữu vốn trong DN:

Nguồn vốn ban đầu của DNTN xuất phát chủ yếu từ tài sản của chủ DN Trong quá trình

hđ, chủ DN có quyền tăng hoặc giảm vốn đầu tư, chỉ phải khai báo với CQ ĐKKD trong TH giảmvốn xuống dưới mức đã đăng kí => không có giới hạn nào giữa phần vốn và tài sản đưa vào kinhdoanh của DNTN và phần còn lại thuộc sở hữu của chủ DN => không thể tách bạch tài sản củachủ DNTN và tài sản của chính DNTN đó

+ Quan hệ sở hữu quyết định quan hệ quản lí:

DNTN chỉ có một chủ đầu tư duy nhất, vì vậy cá nhân có quyền quyết định mọi vấn đề liênquan đến tổ chức và hoạt động của DN Chủ DNTN là người đại diện theo pl của DNTN

+ Về phân phối lợi nhuận: Vấn đề phân chia lợi nhuận không đặt ra đối với DNTN bởiDNTN chỉ có một chủ sở hữu và toàn bộ lợi nhuận thu được từ hđ kd của DN sẽ thuộc về mộtmình chủ DN Tuy nhiên điều đó cũng có nghĩa là cá nhân duy nhất đó sẽ có nghĩa vụ chịu mọirủi ro trong kinh doanh

- DNTN không có tư cách pháp nhân.

ĐK để 1 tổ chức có tư cách PN:

+ được t.lập hợp pháp

+ có cơ cấu tổ chức chặt chẽ

+ Có tài sản độc lập với cá nhân, tổ chức khác và tự chịu TN bằng tài sản đó

+ Nhân danh chính mình khi tham gia các QHPL

DNTN không có sự độc lập về tài sản vì tsan của DNTN không độc lập trong quan hệ vớitài sản của chủ DNTN

- Chủ DNTN chịu TN vô hạn trước mọi khoản nợ phát sinh trong quá trình hoạt động của DNTN.

Do tính chất độc lập về tài sản không có nên chủ DNTN - người chịu TN duy nhất trướcmọi rủi ro của DN sẽ phải chịu chế độ TN vô hạn Chủ DNTN k chỉ chịu TN về hđ kinh doanhcủa DN trong phạm vi phần vốn đầu tư đã đăng kí mà phải chịu TN bằng toàn bộ tài sản trong THphần vốn đầu tư đã đ.kí không đủ

=> DNTN không được phát hành bất kì loại chứng khoán nào

Chủ DNTN chỉ được thành lập duy nhất một DNTN

Tiêu chí Doanh nghiệp tư nhân Hộ kinh doanh

Chủ đầu tư

là một cá nhân là một cá nhân, một nhóm người, mộthộ gia đìnhcó thể là công dân Việt Nam

hoặc cá nhân nước ngoài Chỉ có thể là công dân Việt NamQuy mô kinh doanh - Không hạn chế số lượng

người lao động được thuê

- Được tiến hành kinh doanhtại nhiều địa điểm khác nhau,

- Không được thuê quá 10 lao động

- Chỉ được kinh doanh tại một địa điểm

Trang 3

được thành lập văn phòng đạidiện, chi nhánh.

- Được tiến hành kinh doanhxuất, nhập khẩu

- Không được tiến hành kinh doanhxuất, nhập khẩu

Đăng ký thành lập đăng kí thành lập tại CQĐKKD cấp tỉnh Đăng kí thành lập tại CQ ĐKKD cấphuyệnCon dấu Có con dấu nên thuận lợi hơntrong kinh doanh Không có con dấu

Câu 3: Phân tích đặc điểm pháp lí của Doanh nghiệp tư nhân Phân biệt Doanh nghiệp tư nhân với Công ty TNHH một thành viên

Như trên =)))

Tiêu chí Doanh nghiệp tư nhân Công ty TNHH 1 thành viên

Tư cách pháp nhân Không có tư cách pháp nhân Có tư cách pháp nhân

Chủ đầu tư là một cá nhân có thể là tổ chức hoặc là cá nhân

Trách nhiệm tài sản

Chủ DNTN chịu TN bằngtoàn bộ tài sản thuộc sở hữucủa mình (TN vô hạn) đối vớihoạt động kinh doanh của DN

Chủ đầu tư chịu TN hữu hạn trongphạm vi số vốn điều lệ

Huy động vốn Không được phát hành bất kìloại chứng khoán nào có thể huy động vốn thông qua việc pháthành trái phiếu

Thủ tục góp vốn Chủ DNTN không phải tiếnhành thủ tục này.

Chủ sở hữu CTTNHH 1 tv phải làm thủtục chuyển nhượng quyền sở hữu tài sảngóp vốn sang công ty

Câu 4: Trình bày quyền cho thuê và bán doanh nghiệp tư nhân của chủ sở hữu doanh nghiệp tư nhân theo quy định của Luật Doanh nghiệp (2014)

* Quyền cho thuê DNTN:

- Khái niệm: Cho thuê DNTN là việc chủ DNTN chuyển quyền sử dụng DNTN do mìnhĐKKD cho người khác trong một thời gian nhất định để nhận tiền thuê

- Thủ tục: Chủ DNTN phải báo cáo bằng văn bản kèm theo bản sao hợp đồng cho thuê cócông chứng đến CQ đăng kí kd, CQ thuế trong thời hạn 3 ngày từ ngày hđ thuê có hiệu lực

+ Cho thuê tài sản của DNTN: 1 phần tài sản

+ Cho thuê DN: tất cả tài sản và phải làm việc với CQ ĐKKD và CQ thuế

- Hậu quả pháp lí của việc cho thuê DNTN:

+ Người thuê DN được sử dụng toàn bộ tài sản của DNTN theo thỏa thuận trong hđthuê

+ DNTN không chấm dứt tư cách pháp lý

+ Chủ DNTN phải chịu TN trước pháp luật và người thứ 3 đối với hđ của DN trongthời gian cho thuê

+ Quyền và trách nhiệm của chủ DNTN và người thuê được xác định theo hợp đồngthuê

* Quyền bán DNTN

Trang 4

- Khái niệm: Bán DNTN được hiểu là việc chủ DNTN chuyển giao quyền sở hữu có thutiền DNTN (bao gồm cả tài sản hữu hình và vô hình) cho người khác.

- Thủ tục: Người mua phải đăng kí thay đổi chủ DNTN theo quy định của pháp luật

- Hậu quả pháp lí:

+ DNTN bị bán vẫn tồn tại

+ Đã có sự thay đổi chủ sở hữu của DNTN

+ Trừ TH bên bán, bên mua và chủ nợ có thỏa thuận khác, chủ cũ của DNTN phảichịu TN về tất cả các khoản nợ và nghĩa vụ DNTN chưa thực hiện trước thời điểm chuyển giaoDN

Câu 5: Phân tích đặc điểm pháp lí của công ti hợp danh theo Luật doanh nghiệp (2014) Phân biệt công ty hợp danh và công ty TNHH hai thành viên trở lên

Đặc điểm pháp lí:

- Phải có ít nhất hai thành viên là chủ sở hữu chung của công ti cùng nhau kinh doanh dướimột tên chung (thành viên hợp danh); ngoài ra có thể có thành viên góp vốn

- Trách nhiệm tài sản:

Công ty chịu TN bằng toàn bộ tài sản thuộc sở hữu của công ti bao gồm: tài sản góp vốncủa thành viên đã được chuyển quyền sở hữu cho công ty; tài sản tạo lập được mang tên công ty;tài sản thu được từ hoạt động kinh doanh; các tsan khác theo quy định của pl

TVHD phải là cá nhân chịu TN bằng tài sản của mình về các nghĩa vụ của công ti (chịu TN

vô hạn và liên đới)

TNGV chỉ chịu TN về các khoản nợ của công ti trong phạm vi số vốn đã góp vào công ti.(chịu TN hữu hạn)

- Công ti hợp danh có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp giấy chứng nhận đăng kí kinhdoanh

- Công ti hợp danh không được phát hành bất kì loại chứng khoán nào

- Chuyển quyền sở hữu tài sản:

Tài sản góp vốn của các tv phải được chuyển quyền sở hữu cho công ty

Đối với tài sản có đăng kí/ giá trị quyền sử dụng đất thì người góp vốn phải làm thủtục chuyển quyền sở hữu tài sản đó/ quyền sử dụng đất cho công ty tại CQNN có thẩm quyền

Đối với tài sản không đăng kí quyền sở hữu, việc góp vốn phải được thực hiện bằng việc giao nhận tài sản góp vốn có xác nhận bằng biên bản.

Tiêu chí Công ty hợp danh Công ty TNHH 2 thành viên trở lên số lượng Thành viên

công ty Số lượng: tối thiểu là 2. Số lượng: tối thiểu là 2; tối đa là 50.

Trách nhiệm tài sản

TVHD: liên đới chịu TN vôhạn với mọi khoản nợ và

nghĩa vụ pháp lý phát sinhtrong hoạt động sxkd của côngty

TVGV: Chịu TN hữu hạntrong phạm vi số vốn đã camkết góp vào công ty

Thành viên chịu TN hữu hạn trongphạm vi số vốn đã cam kết góp vàocông ty

Huy động vốn Không được phát hành bất kìloại chứng khoán nào

được phép phát hành trái phiếu để huyđộng vốn (không đc phát hành cổphiếu)

Chuyển nhượng vốn TVHD: phải có sự chấp thuận TV trong CTTNHH được phép chuyển

Trang 5

góp của các TVHD còn lại.

TVGV: ko có điều kiện nhượng vốn nhưng có điều kiện

Câu 6: Trình bày hiểu biết của em về thành viên của công ti hợp danh

Thành viên của công ty hợp danh bao gồm thành viên hợp danh và thành viên góp vốn(không bắt buộc phải có) Đều là chủ sở hữu của công ty hợp danh, có thể là người mang quốctịch VN hoặc nước ngoài

Thành viên hợp danh:

+ Tối thiểu: 2+ Cá nhân và có những điều kiện với TVHD+ Các TVHD có quyền ngang nhau mà không phụ thuộc vào phần vốn góp, đều làđại diện theo pl của công ty

+ liên đới chịu TN vô hạn với mọi khoản nợ và nghĩa vụ pháp lý phát sinh trong hoạtđộng sxkd của công ty

Điều 176 Quyền và nghĩa vụ của thành viên hợp danh

1 Thành viên hợp danh có các quyền sau đây:

a) Tham gia họp, thảo luận và biểu quyết về các vấn đề của công ty; mỗi thành viên hợp danh có một phiếu biểu quyết hoặc có số phiếu biểu quyết khác quy định tại Điều lệ công ty;

b) Nhân danh công ty tiến hành hoạt động kinh doanh các ngành, nghề kinh doanh của công ty; đàm phán và ký kết hợp đồng, thỏa thuận hoặc giao ước với những điều kiện mà thành viên hợp danh đó cho là có lợi nhất cho công ty;

c) Sử dụng con dấu, tài sản của công ty để hoạt động kinh doanh các ngành, nghề kinh doanh của công ty; trường hợp ứng trước tiền của mình để thực hiện công việc kinh doanh của công ty thì có quyền yêu cầu công ty hoàn trả lại cả số tiền gốc và lãi theo lãi suất thị trường trên số tiền gốc đã ứng trước;

d) Yêu cầu công ty bù đắp thiệt hại từ hoạt động kinh doanh trong thẩm quyền nếu thiệt hại đó xảy ra không phải do sai sót cá nhân của chính thành viên đó;

đ) Yêu cầu công ty, thành viên hợp danh khác cung cấp thông tin về tình hình kinh doanh của công ty; kiểm tra tài sản, sổ kế toán và các tài liệu khác của công ty khi xét thấy cần thiết;

e) Được chia lợi nhuận tương ứng với tỷ lệ vốn góp hoặc theo thỏa thuận quy định tại Điều

i) Các quyền khác theo quy định của Luật này và Điều lệ công ty.

2 Thành viên hợp danh có các nghĩa vụ sau đây:

a) Tiến hành quản lý và thực hiện công việc kinh doanh một cách trung thực, cẩn trọng và tốt nhất bảo đảm lợi ích hợp pháp tối đa cho công ty;

b) Tiến hành quản lý và hoạt động kinh doanh của công ty theo đúng quy định của pháp luật, Điều lệ công ty và nghị quyết của Hội đồng thành viên; nếu làm trái quy định tại điểm này, gây thiệt hại cho công ty thì phải chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại;

c) Không được sử dụng tài sản của công ty để tư lợi hoặc phục vụ lợi ích của tổ chức, cá nhân khác;

d) Hoàn trả cho công ty số tiền, tài sản đã nhận và bồi thường thiệt hại gây ra đối với công

Trang 6

ty trong trường hợp nhân danh công ty, nhân danh cá nhân hoặc nhân danh người khác để nhận tiền hoặc tài sản khác từ hoạt động kinh doanh của công ty mà không đem nộp cho công ty;

đ) Liên đới chịu trách nhiệm thanh toán hết số nợ còn lại của công ty nếu tài sản của công

ty không đủ để trang trải số nợ của công ty;

e) Chịu lỗ tương ứng với phần vốn góp vào công ty hoặc theo thỏa thuận quy định tại Điều

lệ công ty trong trường hợp công ty kinh doanh bị lỗ;

g) Định kỳ hằng tháng báo cáo trung thực, chính xác bằng văn bản tình hình và kết quả kinh doanh của mình với công ty; cung cấp thông tin về tình hình và kết quả kinh doanh của mình cho thành viên có yêu cầu;

h) Các nghĩa vụ khác theo quy định của Luật này và Điều lệ công ty.

Thành viên góp vốn:

+ Không bắt buộc phải có TVGV+ Có thể là cá nhân hoặc pháp nhân

+ Không được tham gia quản lí công ty, kinh doanh nhân danh c.ty trừ TH điều lệcho phép

+ Chịu TN hữu hạn trong phạm vi số vốn đã cam kết góp vào công ty

Câu 7: Trình bày đặc điểm pháp lý của công ty cổ phần Phân biệt chuyển nhượng

cổ phần và mua lại cổ phần?

Đặc điểm pháp lí của công ty cổ phần:

- Cổ đông: + Số lượng tối thiểu là 3 và không giới hạn số lượng tối đa

+ là cá nhân hoặc tổ chức có tư cách pháp nhân, quốc tịch VN hoặc nướcngoài

- Vốn điều lệ:

+ Được chia thành các phần nhỏ bằng nhau gọi là cổ phần

- Đặc điểm huy động vốn: CTCP được phát hành cổ phiếu để huy động (tăng vốn điều lệ)và phát hành trái phiếu để huy động vốn vay (tăng vốn vay) Đây là đặc điểm quan trọng thể hiệntính chất hiệu quả của mô hình CTCP với hđ sản xuất kinh doanh có quy mô lớn của nhà đầu tư

- Trách nhiệm tài sản:

+ Công ty chịu trách nhiệm trong phạm vi tài sản của công ty

+ Cổ đông chịu trách nhiệm hữu hạn trong phạm vi số vốn đã góp vào công ty

- Tư cách pháp lý:

+ CTCP có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp GCN ĐKKD.

Tiêu chí Chuyển nhượng cổ phần Mua lại cổ phần

Chủ thể

Bên bán là cổ đông, bên mualà các tổ chức, cá nhân có nhucầu góp vốn

Bên bán là cổ đông, bên mua là công typhát hành cổ phần

Điều kiện Tự do chuyển nhượng trừ một

số ít trường hợp pháp luật cấmhoặc hạn chế (Trong thời hạn

3 năm kể từ ngày cty được cấpGCN ĐKDN, CĐ sáng lập có

quyền tự do chuyển nhượng

CP của mình cho CĐ sl khác

Việc mua lại cổ phần chỉ được thực hiệntrong trường hợp: CĐ biểu quyết phảnđối quyết định về việc tổ chức lại công

ty hoặc thay đổi quyền, nghĩa vụ của cổđông quy định tại điều lệ hoặc theoquyết định của công ty

Trang 7

và chỉ được chuyển nhượngCPPT của mình cho người kophải là CĐ sl nếu được sự

chấp thuận của ĐHĐCĐ + CĐcó thể hạn chế theo thỏa thuậnđiều lệ + CPƯĐ biểu quyết)

Hệ quả Không thay đổi vốn điều lệ Làm giảm vốn điều lệ

Câu 8:

Trình bày về các khái niệm: Vốn điều lệ, cổ phần, cổ phiếu, cổ đông, cổ tức,

trái phiếu của Công ty cổ phần

Vốn điều lệ: Vốn điều lệ công ty cổ phần là tổng giá trị mệnh giá cổ phần đã bán các loại.

Vốn điều lệ của công ty cổ phần tại thời điểm đăng ký thành lập doanh nghiệp là tổng giá trị mệnhgiá cổ phần các loại đã được đăng ký mua và được ghi trong Điều lệ công ty

Cổ phần:

Cổ phần đã bán là số cổ phần được quyền chào bán đã được các cổ đông thanh toán đủ chocông ty Tại thời điểm đăng ký thành lập doanh nghiệp, cổ phần đã bán là tổng số cổ phần các loạiđã được đăng ký mua

Cổ phần được quyền chào bán của công ty cổ phần là tổng số cổ phần các loại mà Đại hộiđồng cổ đông quyết định sẽ chào bán để huy động vốn Số cổ phần được quyền chào bán của công

ty cổ phần tại thời điểm đăng ký doanh nghiệp là tổng số cổ phần các loại mà công ty sẽ bán đểhuy động vốn, bao gồm cổ phần đã được đăng ký mua và cổ phần chưa được đăng ký mua

Cổ phần chưa bán là cổ phần được quyền chào bán và chưa được thanh toán Tại thời điểmđăng ký thành lập doanh nghiệp, cổ phần chưa bán là tổng số cổ phần mà chưa được các cổ đôngđăng ký mua

Bên cạnh đó CP của CTCP còn được chia thành: CPPT, CPƯĐ cổ tức , CPƯĐ biểu quyết,CPƯĐ hoàn lại và CPƯĐ khác do điều lệ công ty quy định

CPPT là CP bắt buộc phải có và người sở hữu CP này là CĐPT và có quyền lợi cơ bản

+ CĐPT có quyền tgia ĐHĐCĐ và bỏ phiểu quyết định các v.đề quan trọng của côngty

+ CĐPT nhận cổ tức phụ thuộc vào kqkd của công ty

+ Ưu tiên mua CP mới chào bán tương ứng với tỉ lệ CPPT của từng CĐ trong c.ty.CPƯĐ cổ tức là CP được trả cổ tức với mức cao hơn so với mức cổ tức của CPPT/ mức ổnđịnh hàng năm

+ Cổ tức thường & Cổ tức cố định (ko phụ thuộc vào kq kd của cty)

+ Đối tượng được mua: tổ chức, cá nhân do điều lệ c.ty/ ĐHĐCĐ quyết định

+ Hạn chế: k có quyền biểu quyết, dự họp ĐHĐCĐ và k đc đề cử vào HĐQT & BKSCPƯĐ hoàn lại: là CP cty hoàn lại vốn góp theo y.c của người sh/ theo các điều kiện đượcghi tại cổ phiếu của cổ phần này

+ Đối tượng đc mua & hạn chế: Giống CPƯĐ cổ tức

CPƯĐ biểu quyết: là CP có số phiếu biểu quyết nhiều hơn so với CPPT

+ Đối tượng được mua: tổ chức đc Chính phủ ủy quyền/ CĐ sl trong thời hạn 3 nămtừ ngày cty đc cấp GCNDN

+ Mục đích: ko s.hữu nh CP nhưng vẫn có nhiều phiếu biểu quyết

Cổ phiếu: Cổ phiếu là chứng chỉ do công ty cổ phần phát hành, bút toán ghi sổ hoặc dữ liệu

điện tử xác nhận quyền sở hữu một hoặc một số cổ phần của công ty đó

Trang 8

Mệnh giá cổ phần được ghi trên cổ phiếu.

Cổ đông: Cổ đông là cá nhân, tổ chức sở hữu ít nhất một cổ phần của công ty cổ phần.

Cổ đông sáng lập là cổ đông sở hữu ít nhất một cổ phần phổ thông và ký tên trong danhsách cổ đông sáng lập công ty cổ phần

CTCP mới thành lập phải có 3 cổ đông sáng lập nhưng CTCP chuyển đổi từ DNNN,CTTNHH chia, tách, hợp nhất, sát nhập từ CTCP khác ko nhất thiết phải có CĐ sl

Cổ tức: Cổ tức là khoản lợi nhuận ròng được trả cho mỗi cổ phần bằng tiền mặt hoặc bằng

tài sản khác từ nguồn lợi nhuận còn lại của công ty cổ phần sau khi đã thực hiện nghĩa vụ về tàichính

Cổ tức trả cho cổ phần ưu đãi được thực hiện theo các điều kiện áp dụng riêng cho mỗi loạicổ phần ưu đãi

Cổ tức trả cho cổ phần phổ thông được xác định căn cứ vào số lợi nhuận ròng đã thực hiệnvà khoản chi trả cổ tức được trích từ nguồn lợi nhuận giữ lại của công ty

Cổ tức có thể được chi trả bằng tiền mặt, bằng cổ phần của công ty hoặc bằng tài sản khácquy định tại Điều lệ công ty

Trái phiếu: Trái phiếu là một chứng nhận nghĩa vụ nợ của người phát hành phải trả cho

người sở hữu trái phiếu đối với một khoản tiền cụ thể (mệnh giá của trái phiếu), trong một thờigian xác định và với một lợi tức quy định

Người mua trái phiếu trở thành chủ nợ công ty, có quyền đòi thanh toán các khoản nợ theocam kết, nhưng không có quyền tham gia quản lý, điều hành công ty

Phát hành trái phiếu làm tăng vốn vay của công ty

Câu 9:

Phân tích đặc điểm pháp lý của công ty TNHH hai thành viên trở lên Phân

biệt công ty TNHH hai thành viên trở lên và công ty cổ phần

Đặc điểm pháp lý:

- Chủ đầu tư: số lượng thành viên tối thiểu là hai tối đa không quá 50 thành viên, thành viên là

tổ chức có tư cách pháp nhân hoặc cá nhân, quốc tịch Việt Nam hoặc nước ngoài

- TNTS: +Công ty chịu TN bằng toàn bộ tài sản của công ty

+ Thành viên chịu TN hữu hạn trong phạm vi số vốn đã cam kết góp vào công ty

- Vốn điều lệ: do các thành viên góp hoặc cam kết góp trong một hoặc nhiều lần.

TV phải chuyển quyền sở hữu tài sản vốn góp thành tài sản thuộc s.hữu công ty

- Tư cách pháp lý: CTTNHH 2 tv trở lên có tư cách PN kể từ ngày đc cấp GCNĐKDN.

- Huy động vốn: CTTNHH được phép phát hành trái phiếu để huy động vốn nhưng k đc phát

hành cổ phiếu

- Chuyển nhượng vốn góp:

Thành viên công ty TNHH 2tv trở lên có quyền chuyển nhượng vốn góp:

- Phải chào bán phần vốn đó cho các thành viên còn lại theo tỷ lệ tương ứng với phần vốn gópcủa họ trong công ty với cùng điều kiện

- Chỉ được chuyển nhượng cho người không phải là tv công ty nếu các thành viên còn lại củacông ty không mua hoặc không mua hết trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày chào bán

Trừ TH: + Công ty không mua lại phần vốn góp

+ Người được tặng cho không được HĐTV chấp thuận

+ Người nhận thanh toán (tv sd phần vốn góp để trả nợ) không được HĐTV chấp thuận.

Thành viên Số thành viên tối thiểu là 2, tối Số thành viên tối thiểu là 3, không giới

Trang 9

đa là 50 hạn số lượng tối đaCấu trúc vốn

Vốn điều lệ là tổng hợp nhữngphần vốn góp không bằngnhau

Vốn điều lệ được chia thành nhữngphần bằng nhau gọi là cổ phần và đượcghi nhận bằng cổ phiếu

Huy động vốn Không được phát hành cổ

phiếu để huy động vốn

Được phát hành cổ phiếu để huy độngvốn

Chuyển nhượng vốn Chuyển nhượng có hạn chế Cổ đông được tự do chuyển nhượng (trừmột số trường hợp nhất định)

Câu 10:

Phân tích nghĩa vụ góp vốn của thành viên công ty TNHH hai thành viên trở

lên và thủ tục góp vốn vào loại hình công ty này

Nghĩa vụ góp vốn: Căn cứ pháp lý: Điều 48 LBN 2014

Góp đủ, đúng hạn số vốn đã cam kết và chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tàisản khác của công ty trong phạm vi số vốn đã góp vào công ty

Trường hợp thành viên không góp đủ và đúng hạn số vốn đã cam kết thì số vốn chưa gópđược coi là nợ của thành viên đó đối với công ti và thành viên đó phải chịu TN BTTH phát sinh

do không góp đủ và đúng hạn số vốn đã cam kết

Thủ tục góp vốn:

- Định giá tài sản

- Lập bản cam kết

- Góp vốn: đưa tài sản vào tạo thành vốn điều lệ của công ty (có thể là góp vốn thành lập

DN mới hoặc góp thêm vào vốn điều lệ)

- Chuyển quyền sở hữu tài sản khi góp vốn

- Góp đủ và đúng hạn như đã cam kết và được cấp giấy Chứng nhận tương ứng với phầnvốn góp

Câu 11: Phân biệt cơ chế chuyển nhượng cổ phần trong công ty cổ phần và chuyển nhượng phần vốn góp trong công ty TNHH có từ hai thành viên trở lên?

Tiêu chí Chuyển nhượng phần vốn góp

trong CTTNHH có từ 2 tv trở

lên

Chuyển nhượng cổ phần

trong CTCPChuyển nhượng ít tự do hơn so

với chuyển nhượng cổ phần

Tự do chuyển nhượng trừ những THhạn chế

Phải chào bán phần vốn đó chocác thành viên còn lại theo tỷ lệ

tương ứng với phần vốn gópcủa họ trong công ty với cùngđiều kiện

Trong thời hạn 3 năm kể từ ngày Ct đccấp GCNĐKDN, CĐ sl có quyền tự dochuyển nhượng CP của mình cho CĐ slkhác (không bắt buộc)

Chỉ được chuyển nhượng chongười không phải là tv công tynếu các thành viên còn lại củacông ty không mua hoặc khôngmua hết trong thời hạn 30ngày, kể từ ngày chào bán

CPPT của cổ đông sáng lập có thểchuyển nhượng cho người không phải làcổ đông nếu đc sự chấp thuận củaĐHĐCĐ

Câu 12: Phân tích đặc điểm pháp lý của Hợp tác xã Phân biệt HTX với công ti TNHH hai thành viên trở lên

Trang 10

Đặc điểm pháp lý của HTX:

- HTX là hình thức sở hữu tập thể và dựa trên sở hữu của các TV HTX

- Thành viên: tối thiểu là 7 thành viên, có thể là cá nhân là công dân VN hoặc người nướcngoài ở VN, hộ gia đình hay tổ chức có tư cách pháp nhân

- Trách nhiệm tài sản: + HTX chịu TNTS trong phạm vi tài sản của HTX

+ Thành viên chịu TNTS đối với phần vốn đã góp

- Góp vốn thành viên: Thành viên góp không quá 20% tổng số vốn điều lệ => không tạochênh lệch về mặt thu nhập

- Tư cách pháp lý: Có tư cách PN kể từ ngày được cấp giấy ĐK HTX

- Nguyên tắc hđ:

+Ng.tắc tự nguyện +Ng.tắc bình +Ng.tắc độc lập +Hđ để phục vụ những mục tiêu XH

Chủ đầu tư - Số thành viên tối thiểu là 7tv,không hạn chế tối đa - Số TV tối thiểu là 2, tối đa là 50 tv

vốn điều lệ

- Thành viên bắt buộc phải góp vốnbằng tài sản

- Không bị hạn chế mức vốn góp tối đa

Quản lý

Mọi thành viên đều có quyềnbiểu quyết như nhau khôngphụ thuộc vào phần vốn góp

Mọi thành viên đều được tham gia quảnlý và điều hành công ty nhưng quyềnbiểu quyết phụ thuộc vào phần vốn gópĐăng kí thành lập ĐK tại CQ ĐKKD cấp huyện/cấp tỉnh ĐK tại CQĐKKD cấp tỉnh

Huy động vốn

- Thành viên góp vốn

- NN hỗ trợ

- Vốn vay

- Thành viên đóng góp

- Phát hành trái phiếu

- HTX, liên hiệp HTX kết nạp rộng rãi thành viên, HTX thành viên

- Thành viên, HTX thành viên có quyền bình đẳng, biểu quyết ngang nhau không phụ thuộcvốn góp trong việc quyết định tổ chức, quản lý và hoạt động của HTX, liên hiệp HTX; được cung cấpđầy đủ, kịp thời, chính xác về hđ sx, kd, tài chính, phân phối, thu nhập và những nội dung khác theo

qđ của điều lệ

- HTX, liên hiệp HTX tự chủ, tự chịu TN về hđ của mình trước pl

- Thành viên, HTX thành viên và HTX, liên hiệp HTX có trách nhiệm thực hiện cam kết theohợp đồng dịch vụ và theo qđ của điều lệ Thu nhập của HTX, liên hiệp HTX đc phân phối chủ yếutheo mức độ sử dụng sản phẩm, dịch vụ của thành viên, HTX thành viên hoặc theo công sức lao độngđóng góp của thành viên đối với HTX tạo việc làm

- HTX, liên hiệp HTX quan tâm giáo dục, đào tạo, bồi dưỡng cho tv, HTX tv, cán bộ quản lý,người lđ trong HTX, liên hiệp HTX và thông tin về bản chất, lợi ích của HTX, liên hiệp HTX

Trang 11

- HTX, liên hiệp HTX chăm lo phát triển bền vững cộng đồng thành viên, HTX thành viên vàhợp tác với nhau nhằm phát triển ptrao HTX trên quy mô rộng.

Tự nguyện không được tự nguyện rút ra,phải theo điều kiện của pl được tự nguyện rút ra và trả lại vốn

Kết nạp TV không kết nạp rộng rãi, trừCTCP kết nạp rộng rãi

Bình đẳng biểu

chế độ chịu TN

- vô hạn: thành viên hợp danhcủa CTHD

- Hữu hạn: thành viên góp vốncủa CTHD, cổ đông CTCP

vô hạn

Thu nhập theo vốn góp theo vốn góp, mức độ sử dụng sp hoặc

công sức lđ của tvQuan tâm, giáo dục,

phát triển cộng đồng

TV

Câu 14: Phân tích đặc điểm của thành viên HTX So sánh thành viên HTX với thành viên công ty

Đặc điểm thành viên HTX:

- Số lượng: tối thiểu là 7tv bao gồm: cá nhân là công dân VN/ ng nước ngoài định cư ở VN,hộ gia đình, tổ chức có tư cách pháp nhân

- TNTS: thành viên HTX chịu trách nhiệm trong phạm vi số vốn đã góp vào HTX

- Mỗi thành viên góp vốn không quá 20% tổng số vốn điều lệ => không tạo chênh lệch vềmặt thu nhập

- Vốn có thể góp dưới dạng tài sản hoặc góp sức Thời hạn góp đủ vốn không vượt quá thờihạn 6 tháng kể từ ngày HTX, LHHTX được cấp GCNĐK hoặc kể từ ngày được kết nạp

- Thành viên HTX có quyền tham gia quản lý ngang nhau, không phụ thuộc vốn góp

- Hưởng lợi nhuận: theo mức độ sử dụng sản phẩm, mức độ góp sức và theo tỉ lệ vốn gópvào

Thành viên - có thể là hộ gia đình - không có hộ gia đình

Góp vốn

- góp vốn hoặc góp sức

- Hạn chế mức góp tối đa củamỗi thành viên ở mọi thời điểm

ko vượt quá 20% vốn điều lệ

- Bắt buộc phải góp vốn

- Không bị hạn chế mức vốn góp tối đa

Quản lý - Mọi thành viên đều có quyền

- Quyền biểu quyết phụ thuộc vào tỷ lệvốn góp (trừ TH tv hợp danh của

Trang 12

người một phiểu BQ CTHD)

Câu 15: Có ý kiến cho rằng: “Thành viên hợp tác xã vừa là người góp vốn, vừa là người lao động, vừa là khách hàng của hợp tác xã” Nêu ý kiến của em về nhận

- Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của Luật này và quy định kháccủa pháp luật có liên quan

Câu 17: Trình bày những điều kiện để thành lập doanh nghiệp Nêu trình tự, thủ tục đăng ký doanh nghiệp theo quy định của Luật Doanh nghiệp (2014)

Điều kiện để thành lập doanh nghiệp:

Mọi cá nhân, tổ chức đều có quyền thành lập doanh nghiệp trừ những TH sau:

- Cơ quan nhà nước, đơn vị vũ trang nhân dân sử dụng tài sản nhà nước để thành lập doanhnghiệp kinh doanh thu lợi riêng cho cơ quan, đơn vị mình;

- Cán bộ, công chức, viên chức theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức, viênchức;

- Sĩ quan, hạ sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân, viên chức quốc phòng trong các

cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên nghiệp trong các cơ quan,đơn vị thuộc Công an nhân dân Việt Nam, trừ những người được cử làm đại diện theo ủy quyềnđể quản lý phần vốn góp của Nhà nước tại doanh nghiệp;

- Cán bộ lãnh đạo, quản lý nghiệp vụ trong doanh nghiệp nhà nước, trừ những người đượccử làm đại diện theo ủy quyền để quản lý phần vốn góp của Nhà nước tại doanh nghiệp khác;

- Người chưa thành niên; người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc bị mất năng lựchành vi dân sự; tổ chức không có tư cách pháp nhân;

- Người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự, chấp hành hình phạt tù, quyết định xử lýhành chính tại cơ sở cai nghiện bắt buộc, cơ sở giáo dục bắt buộc hoặc đang bị cấm hành nghềkinh doanh, đảm nhiệm chức vụ hoặc làm công việc nhất định, liên quan đến kinh doanh theoquyết định của Tòa án; các trường hợp khác theo quy định của pháp luật về phá sản, phòng, chốngtham nhũng

Điều 27 Trình tự, thủ tục đăng ký doanh nghiệp

1 Người thành lập doanh nghiệp hoặc người được ủy quyền gửi hồ sơ đăng ký doanhnghiệp theo quy định tại Luật này cho Cơ quan đăng ký kinh doanh

Ngày đăng: 04/12/2018, 11:51

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w