Cơn đau thắt ngực điển hình - Đau thắt ngực điển hình gồm 3 yếu tố 1 đau thắt chẹn sau xương ức với tính chất và thời gian điển hình; 2 xuất hiện khi gắng sức hoặc xúc cảm; và 3 đỡ đau
Trang 1
MỤC TIÊU:
1/Nêu 10 yếu tố nguy cơ bệnh
mạch vành
2/Trình bày ls, cls của ĐTNOĐ.
3/Trình bày lâm sàng và cận lâm
sàng ĐTNKOĐ
4/Chẩn đoán phân biệt ĐTNKOĐ 5/Trình bày lâm sàng và cận lâm
sàng NMCT cấp.
Trang 2Về dịch tễ học
- Nam >50 tuổi.
- Tử vong: 120- 250 người/100.000 dân ở các nước công nghiệp phát
triển
- Tỉ lệ này tăng lên với tuổi
Trang 31 BỆNH THIẾU MÁU CƠ TIM MÃN TÍNH
Bệnh thiếu máu cục bộ cơ tim mạn tính
Trang 41.1.2.Cơ chế bệnh sinh
- Xơ vữa mạch, mất cân bằng giữa cung cấp và nhu cầu oxy lúc gắng sức
- Co thắt mạch vành hoàn toàn
Trang 6Yếu tố nguy cơ bệnh mạch vành
Ít vận động
Stress
Trang 71.3 Triệu chứng lâm sàng
Cơn đau thắt ngực, có 5 đặc điểm chính:
Vị trí: sau xương ức, bên trái hay phải,
thượng vị
Tính chất: đè nặng hay ép sâu trong tạng
Lan từ ngực lên cằm, cổ hay cánh tay Đau
lan xuống mặt trụ của cánh tay trái
Đau thường xuất hiện khi gắng sức, stress,
hút thuốc lá
Kéo dài từ 2 phút đến 20 phút ,giảm khi
ngừng gắng sức hay ngậm nitroglycerin
Trang 8Cơn đau thắt ngực điển hình
- Đau thắt ngực điển hình gồm 3 yếu tố (1) đau thắt chẹn sau xương ức với tính chất và thời gian điển hình; (2) xuất
hiện khi gắng sức hoặc xúc cảm; và (3)
đỡ đau khi nghỉ hoặc dùng nitrates.
- Đau thắt ngực không điển hình: chỉ
gồm 2 yếu tố trên
- Không phải đau thắt ngực: chỉ có một hoặc không có yếu tố nào nói trên
Trang 9Phân độ cơn đau thắt ngực theo Hiệp hội Tim Mạch Canada (CCS)
Trang 10Khám thực thể thường không gợi ý được gì:
- Các yếu tố nguy cơ: tăng huyết áp, béo phì trung tâm, biến đổi đáy mắt,…
- Trong cơn đau thắt ngực: T3, T4, tiếng
Trang 111.4.1.Điện tâm đồ(ECG)
Tiêu chuẩn: đoạn ST chênh xuống,
nằm ngang hay dốc xuống ít nhất là
0.1 mV T âm≥ 2mm Có tới 60% bệnh
nhân có cơn đau thắt ngực ổn định
nhưng ECG bình thường
Nên ghi điện tim trong cơn đau ngực vì
nó cho phép thấy các biển đổi trên điện tim một cách rõ ràng hơn.
Trang 141.4.3 Phóng xạ đồ tưới máu cơ tim:
Thalium 201 hoặc technectium gắn
với cơ tim để đo mức độ tưới máu Độ nhạy và đặc hiệu của phương pháp này khá cao (89 và 76%)
1.4.4.Siêu âm tim:
giảm vận động vùng,các nguyên nhân gây đau ngực khác như hẹp van động mạch chủ hay bệnh cơ tim phì đại tắc nghẽn
Trang 15chuẩn vàng để đánh giá thương tổn động mạch vành
Trang 16Chỉ định chụp mạch vành
- Có đau ngực rõ ( CCS III – IV) không giảm điều trị nội khoa và đồng ý can thiệp.
- Đau ngực kèm dấu hiệu suy tim
- Chuẩn bị phẫu thuật mạch máu lớn
- Đau thắt ngực mà nghề nghiệp hoặc lối sống có những nguy cơ cao.
- Có nguy cơ cao theo phân tầng nguy cơ : đau ngực nhiều(CCS IV), nhiều yếu tố
tiên lượng nặng đi kèm
Trang 171.4.6 Chụp cắt lớp vi tính
Có giá trị trong đo mức độ vôi hoá
của động mạch vành.Tuy nhiên tốm kém
Phương pháp này bị ảnh hưởng khi
nhịp tim nhanh, rối loạn nhịp hay
bệnh nhân không hợp tác tốt
Cđ các nghiệm pháp gắng sức không thể kết luận được.
Trang 18Đau thắt ngực không ổn định
ĐTNKOĐ
NMCT có ST chênh lên
NMCT không ST chênh lên
gọi chung là hội chứng vành cấp
Trang 192.1.Cơ chế bệnh sinh:
ĐTNKOĐ
- Vì sự nứt ra của mảng xơ vữa
- Cản trở về mặt cơ học( co thắt động động mạch vành hoặc do co mạch).
- Lắp tắc dần dần về mặt cơ học
- Do viêm hoặc có thể hiện quan đến nhiễm trùng
- ĐTNOĐ thứ phát
Trang 202.2.Triệu chứng lâm sàng
Đau ngực điển hình sau xương ức, hay cảm giác nóng rát ở ngực, khó tiêu, khó thở
Đau lan tới cổ, hàm, răng, cánh tay,
lưng, hay thượng vị Ở một số bệnh
nhân đặc biệt là bệnh nhân lớn tuổi hay gặp triệu chứng khó thở, mệt, vã mồ
hôi, choáng váng, cảm giác khó tiêu
hoặc buồn nôn Cơn đau kéo dài khoảng 15-30 phút
Trang 214 biểu hiện lâm sàng của ĐTNKOĐ
- Đau thắt ngực khi nghỉ: đau thắt ngực xảy ra khi nghỉ và kéo dài, thường
trên 20 phút.
-Đau thắt ngực mới xuất hiện: Đau thắt ngực mới xuất hiện và nặng từ mức III theo phân độ của CCS trở lên.
-Đau thắt ngực gia tăng
-Đau sau nhồi máu cơ tim.
Trang 22Khám thực thể
Mục đích của khám thực thể:
- xác định các nguyên nhân có thể có của thiếu máu cơ tim ( tăng huyết áp không kiểm soát được, ngộ độc giáp,
…)
- Các bệnh kèm theo ( bệnh phổi)
- Ảnh hưởng lên huyết động học gây
bởi thiếu máu cơ tim.
Trang 232.3.Cận lâm sàng
ECG:
-Thực hiện ngay trong vòng 10 phút
-Hình ảnh thiếu máu cơ tim
- ST chênh lên≥ 0,5mm hay chênh
xuống thoáng qua>0,5mm (<20
phút) và T dẹt, đảo hay nhọn xuất
hiện khi có triệu chứng và mất khi hết triệu chứng
Trang 24Nghiệm pháp gắng sức: không nên thực hiện
Men tim: troponin I hoặc troponin T bt hoặc tăng nhẹ tăng lên là nhồi máu cơ tim cấp Cần xét nghiệm ngay tại thời điểm nhập viện
và sau 3- 6 giờ
hsCRP tăng nói lên tiến trình viêm cấp tính
dự báo nguy cơ tử vong
SAT: thấy giảm vận động vùng hoặc vô động
Chụp mạch vành
Trang 25Chẩn đoán phân biệt
2.5.1 Bóc tách động mạch chủ cấp:
Đau kéo dài và nặng, lan ra sau lưng
X quang trung thất rộng, siêu âm tim, MRI,CT,…
2.5.2 Viêm màng ngoài tim cấp:
đau ngực như viêm màng phổi
Tiếng cọ màng tim
Trên ECG có ST chênh lên
Siêu âm tim
Xét nghiệm máu: bạch cầu tăng, VS, CRP
Trang 26Chẩn đoán phân biệt
2.5.3 Thuyên tắc phổi cấp: Đau luôn kèm
theo khó thở, hạ oxy máu, S1Q3T3 mới, Chẩn đoán bằng CT scan ngực có cản quang
2.5.4 Đau do nguyên nhân tiêu hoá
2.5.5 Các nguyên nhân khác gây đau
ngực: đau cơ- xương, thuốc kích thích cocain,
rối loạn nhịp tim,…
Trang 273.NHỒI MÁU CƠ TIM CẤP
- Mất cân bằng kéo dài giữa cung và cầu oxy:
Xơ vữa động mạch
- Phần lớn NMCT xảy ra vào buổi sáng sớm từ 6-12 giờ trưa
Có hai loại NMCT: NMCT có ST chênh lên và
NMCT không ST chênh lên
Trang 28AHA 2014
Trang 293.2.Biểu hiện lâm sàng
Cơn đau thắt ngực : kéo dài hơn 30 phút,
không giảm khi nghỉ ngơi hay dùng
nitroglycerin,nôn mửa, toát mồ hôi, sợ chết
khó thở, vả mồ hôi, buồn nôn, nôn
Khám thực thể: có khi bình thường, hoặc suy tim sung huyết nặng, nghe tiếng T3, T4, rale ở phổi, tĩnh mạch cổ nổi
Trang 303.3 Cận lâm sàng
Troponin: đặc hiệu cho tim, tăng từ 4-6 giờ,
kéo dài trong 8-12 ngày
CK-MB: rất nhạy để chẩn đoán nhồi máu,
nhưng không đặc hiệu Xuất hiện sau 6-12 giờ, đạt nồng độ đỉnh sau 18-24 giờ, bt không quá 48
Myoglobin: nhạy hơn cả CK- MB hay Troponin
và có thể phát hiện khoảng 2 giờ kể từ khi bắt đầu có hoại tử cơ tim, âm tính trong vòng 4
đến 8 giờ
Trang 31ECG:
+ Nhồi máu cơ tim có ST chênh lên: ST chênh lồi hướng lên
+ Nhồi máu cơ tim không ST chênh lên: ST
chênh xuống và/hoặc T âm
Theo AHA/ACCF/ESC 2013: ST chênh lên tính từ điểm J ≥ 2mm (0.2mV)/V2,V3 ở nam
(≥2.5mm, <40t)
≥1.5mm (0.15mV)/V2,V3 ở nữ
≥ 1mm (0.1mV) ở các chuyển đạo ngực hoặc chuyển đoạn ngoại biên
Block nhánh trái mới xuất hiện có thể xem như
là hình ảnh của NMCT cấp có ST chênh lên
Trang 33Siêu âm tim: rối loạn vận động vùng
Xạ hình cơ tim bằng 99m Sestamibi
Trang 343.4 Tiêu chuẩn chẩn đoán
- Điện tim: đoạn ST hoặc sóng T hoặc block
nhánh trái mới xuất hiện, sóng Q bệnh lý
- Chứng cứ về hình ảnh học
- Tìm thấy huyết khối động mạch vành bằng
chụp mạch vành hoặc giải phẫu tử thi
Trang 35
BIẾN CHỨNG CỦA NHỒI MÁU CƠ TIM
4.1.Đau ngực
4.2.Tăng huyết áp: có từ trước hay tăng huyết
áp sau nhồi máu cơ tim
4.3.Suy tim sung huyết:
Killip 1: Không triệu chứng suy tim
Killip 2: Gallop T3, ran ở phổi, hình ảnh suy tim
trên x quang.
Killip 3: Phù phổi
Killip 4: Sốc tim
Trang 364.5.Hở van 2 lá cấp: Phù phổi cấp, âm thổi tâm
thu ở mõm , nếu hở van 2 lá nặng thì không nghe được âm thổi, xảy ra sau 2-7 ngày sau nhồi máu thành dưới
4.6.Thông liên thất: 3% bệnh nhân nhồi máu cơ
tim thành trước, xảy ra trong 3-5 ngày sau nhồi máu
4.7.Vỡ tim: vỡ thành tự do thất trái xảy ra ở 1-3%
bệnh nhân nhồi máu cơ tim cấp, phân ly điện cơ
Trang 38 4.8.Viêm màng ngoài tim: Tuần thứ
2 hay vài 3 tháng sau nhồi máu cơ tim được gọi là hội chứng Dressler
4.9.Nhồi máu thất phải: thường gặp
trong khoảng 50 % nhồi máu cơ tim
thành dưới
Lâm sàng có tụt huyết áp, tăng áp lực tĩnh mạch cảnh nhưng phổi trong
Trang 394.12.Rối loạn nhịp: nhịp nhanh
xoang, nhịp nhanh kịch phát trên thất, nhịp nhanh thất
Trang 43Bệnh nhân 59 tuổi, vào viện vì đau ngực trái
Bệnh sử: Cùng ngày nhập viện, bệnh nhân đang ngồi xem tivi thì đau ngực trái dữ dội, đau sâu
bên trong, cảm giác như có vật gì đè lên ngực
làm bệnh không thở được, cơn đau kéo dài
khoảng 30 phút, đau lan lên cổ Được đưa đến
bệnh viện huyện điều trị khoảng 6 giờ Đau ngực giảm ít nên nhập viện đa khoa Tp Cần Thơ.
Tình trạng nhập viện: M=60l/p, HA=150/80 mmHg, còn đau ngực trái
Trang 44Tiền sử: hút thuốc lá, uống rượu, tăng huyết
áp, HA max= 160/90 mmHg, điều trị Nifedipin
10 mg 1v/ngày, có nhiều lần đau ngực khi làm việc nặng, cơn đau kéo dài 5 phút, hết khi
nghỉ ngơi, tính chất đau giống lần này nhưng mức độ đau nhẹ hơn
Trang 46Chẩn đoán?
Bệnh nhân có bao nhiêu yếu tố nguy cơ bệnh mạch vành?
Trang 47Xét nghiệm: troponin lần 1: 0,003 ng/ml
lần 2: 0,002 ng/ml (sau 4 giờ)
các cận lâm sàng khác trong giới hạn bình thường
Trang 48Chẩn đoán?