Trong tế bào chủ, các thành phần được tổng hợp một cách riêng rẽ và được lắp ráp bên trong tế bào thành dạng virut thành thục... Không có cấu tạo tế bào Thành phần hóa học đơn giản, gồm
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TPHCM
KHOA NÔNG HỌC
BỘ MÔN SINH LÝ SINH HÓA
THUYẾT TRÌNH VI SINH VẬT NÔNG NGHIỆP
GVHD: ThS Phạm Thị Ngọc
VI RÚT
1
Trang 2Nội dung
I Giới thiệu chung về vi rút
II Cấu tạo vi rút
III Hoạt động của vi rút
IV Điều kiện sống của vi rút
V Tác hại của vi rút
VI Ích lợi của vi rút
2
Trang 3I/ Giới thiệu chung về vi rút
Vi rút là một thực thể vô bào có chứa một lượng tối thiểu protein và axit nucleic, chỉ có thể sao chép khi xâm nhập vào cơ thể sống chuyên biệt Chúng không có quá trình trao đổi chất nội tại, sự sao chép đưa vào việc điều khiển trao đổi chất tế bào nhờ
hệ gen vi rút Trong tế bào chủ, các thành phần được tổng hợp một cách riêng rẽ và được lắp ráp bên trong
tế bào thành dạng virut thành thục
Trang 4Không có cấu tạo tế bào
Thành phần hóa học đơn giản, gồm protein và axit nucleic
Không có khả năng sinh sản trong môi
trường dinh dưỡng tổng hợp
Ký sinh nội bào bắt buộc
Một số vi rút động vật và thực vật có khả
năng tạo tinh thể 4
Trang 5Lịch sử phát triển của vi rút
- Năm 1500 TCN, đã có bằng chứng về bệnh bại
liệt, khoảng thế kỉ 2-3 TCN, người Trung Quốc,
Ấn Độ mô tả về bệnh đậu mùa, lúc đó người ta chưa biết về bệnh này
- 1892 Ivanowsky phát hiện ra mầm bệnh nhỏ hơn
vi khuẩn (vi rút) gây ra bệnh khảm ở cây thuốc lá
- 1939 loài người lần đầu tiên nhìn thấy hình dạng
vi rút
- Vi rút đầu tiên được quan sát là vi rút khảm thuốc
lá
Trang 6Phân loại của virut
- Dựa vào bản chất của acid nucleic có: đối xứng khối, xoắn hay hỗn hợp và có vò ngoài hay không
- Dựa vào đối tượng ký chủ có: Virut động vật và virut thực vật
- Dựa vào trọng lượng phân tử của acid nucleic có:
ký chủ chuyên biệt và mức độ độc
Trang 8II/ Cấu tạo của vi rút
1 Kích thước vi rút
- Vi rút có kích thước vô cùng nhỏ bé, thông thường
người ta dùng đơn vị nm để đo kích thước của vi rút
- Kích thước vi rút nằm khoảng giữa tế bào sống
nhỏ nhất và phân tử hóa học lớn nhất
8
Trang 9Megavirus chilensis, loài vi rút lớn nhất,
có đường kính thân lên đến 700nm,
Trang 102 Hình dạng vi rút
Vi rút có 4 hình dạng chính
- Dạng hình cầu (khối đa diện): kích thước trung bình
100 – 150 nm, ở các vi rút cúm, vi rút quay bị, vi rút bạch cầu
Trang 12- Dạng hình que kích thước trung bình 200 – 300 nm,
ở vi rút đốm khoai tây
Vi rút ORSV, gây đốm vòng vàng lá trên hoa lan
12
Trang 13- Dạng hình khối gồm những vi rút có hình nhiều cạnh, kích thước trung bình 30 – 350 nm, ở vi rút đậu mùa
Vi rút đậu mùa
Trang 14- Dạng nòng nọc là đặc trưng của vi rút kí sinh trùng trong tế bào vi khuẩn được gọi là thực khuẩn thể (phage) có kích thước đầu khoảng 10 - 90 nm, dài khoảng 100 – 300 nm
Thực khuẩn thể gây hội chứng tôm chết sớm 14
Trang 153 Cấu trúc của vi rút
Vi rút được cấu tạo gồm hai thành phần chính: vỏ protein và axit nucleic
Axit nucleic
- Axit nucleic là cơ sở lưu giữ, tái tạo mọi thông tin
di truyền, là yếu tố chính gây độc (gây bệnh) cho
kí chủ
- Mỗi loại vi rút chỉ có một loại axit nucleic là DNA
hoặc RNA, axit nucleic có thể là chuỗi đơn hoặc chuỗi kép, dạng sợi hay dạng vòng
Trang 16Cấu trúc của vi rút
Trang 17Cấu trúc axit nucleic của một số họ vi rút
- ADN, chuỗi đơn, dạng sợi
- ADN, chuỗi đơn, dạng vòng
- ADN, chuỗi kép, dạng sợi
- ADN, chuỗi kép, dạng vòng
- ARN, chuỗi đơn, dạng sợi
- ARN, chuỗi kép, dạng sợi
Nhìn chung, các vi rút gây bệnh cho người và động vật có dạng ADN hoặc ARN Vi rút gây bệnh thực vật thường có dạng ARN và các thực khuẩn thể thường
có dạng ADN
Trang 1818
Cấu trúc của vi rút có AND chuỗi kép, dạng sợi
Trang 19Cấu trúc của vi rút có ARD chuỗi đơn, dạng sợi
Trang 2020
Vỏ protein = capxit
- Vỏ protein là bộ phận bảo vệ vi rút, là nơi có các
điểm thụ thể để vi rút bám vào kí chủ
- Vỏ protein được cấu tạo từ các hình thái nhỏ hơn
gọi là capsomer, các capsomer có thể do một chuỗi polypeptit tạo thành hoặc có thể tạo thành từ các đơn phân monomer protein đồng nhất, mỗi đơn phân này cấu tạo từ nhiều chuỗi polypeptit
- Ở một số vi rút, bên ngoài capxit còn có màng bao
là lipid hoặc lipoprotein, đôi khi trên màng còn có các mấu gai bám đầy xung quanh
Trang 21 Vi rút thường có cấu tạo đối xứng xoắn, đối xứng
khối hoặc đối xứng phức tạp
Trang 2222
Thực khuẩn thể cấu trúc phức tạp
Trang 23III/ Hoạt động của vi rút
1 Sự tái sản sinh thực khuẩn thể
Gồm 5 giai đoạn:
- Phage hấp thụ lên bề mặt vi khuẩn
- Xâm nhập vào bên trong vi khuẩn
- Tổng hợp các thành phần của phage
- Lắp ráp
- Giải phóng phage qua bên ngoài
Trang 24của vi khuẩn ấy mà thôi
- Theo cơ chế lý hóa, hai
thụ thể của vi khuẩn và
phage gắn chặt với nhau,
làm cho vi rút hấp thụ lên
bề mặt vi khuẩn
Trang 25 Giai đoạn phage xâm nhập vào bên trong tế bào
vi khuẩn
- Phage không chui vào tế bào vi khuẩn mà chỉ tiêm
axit nucleic vào trong tế bào chất của vi khuẩn Giai đoạn này xảy ra nhờ đuôi của phage tiết ra men lizozim, làm tan vách tế bào vi khuẩn, kế đó, bao đuôi co lại, nhờ đó, trụ đuôi chọc thủng màng nguyên sinh chất của vi khuẩn Tiếp theo, DNA của phage theo trụ đuôi tuôn vào trong tế bào vi khuẩn
Trang 2626
- Ngay khi vào tế bào, DNA của phage lập tức
tan biến và vi khuẩn không có triệu chứng gì của trạng thái nhiễm bệnh Thời gian này gọi là thời gian tiềm ẩn của phage Thời gian này lâu hay mau là một đặc tính của phage với dòng vi khuẩn tương ứng
Trang 27 Giai đoạn tổng hợp các thành phần cuả phage
- Trước hết, tế bào vi khuẩn đình chỉ ngay việc tổng
hợp RNA và protein của nó.Kế đó, quá trình tổng hợp DNA của phage diễn ra rất mạnh Vật liệu để tổng hợp DNA của phage lấy từ DNA của vi khuẩn và tiếp sau đó là giai đoạn tổng hợp protein của phage
Trang 2828
- Quá trình tổng hợp DNA của phage
+ Đối với phage có DNA 2 sợi: quá trình tổng hợp theo cơ chế bảo thủ và nguyên tắc bổ sung Hai sợi DNA của phage sẽ tháo xoán ra và được tổng hợp
ra các sợi DNA tương ứng Hai sợi DNA mới , tương
bù kết hợp lại thành DNA 2 sợi của phage mới
+ Đối với phage có DNA 1 sợi: từ DNA dạng 1 sợi của phage hình thành DNA dạng tái tạo, gồm 2 sợi theo nguyên tắc bổ sung Trong đó, sợi DNA của phage từ đầu gọi là sợi dương bản, sợi mới gọi là sợi
âm bản Sau đó, DNA âm bảng được dùng làm khuôn mẫu và nhờ ribosom của vi khuẩn sẽ tái tạo ra các sợi DNA dương bản, tức là DNA của phage mới
Trang 29- Quá trình tổng hợp protein của phage: tuân theo
cơ chế chung của qúa trình sinh tổng hợp protein trong tế bào Toàn bộ quá trình xảy ra theo 2 giai đoạn, giai đoạn sao mã và giai đoạn giãi mã
Trang 3030
Giai đoạn lắp ráp
Sau khi tổng hợp xong các
thành phần của phage như
DNA, vỏ, đuôi ở riêng rẽ
phage sẽ tự lắp ráp theo quy
luật ‘hóa tinh thể’
Trang 31 Giai đoạn phóng thích phage
- Sau khi lắp ráp xong, phage tiết ra men lizozim làm
vỡ vách tế bào vi khuẩn và phage phóng thích ra ngoài
- Mỗi tế bào vi khuẩn có thể phóng thích từ vài phage đến vài ngàn phage Số lượng phage dược phóng thích từ một tế bào vi khuẩn là đặc tính của phage tương ứng và là con số cố định
Trang 3232
2 Sự tái tạo của vi rút động vật và vi rút thực vật
Gồm 5 giai đoạn tương tự như sự tái sản sinh của thực khuẩn thể
Giai đoạn hấp phụ trên bề mặt tế bào kí chủ
- Sự hấp phụ của vi rút lên bề mặt tế bào thường
xảy ra một cách thụ động, do ngẫu nhiên hay do một số tác nhân làm lan truyền chúng như: không khí, nước, con người, côn trùng
- Sự hấp thụ của vi rút lên tế bào lý chủ xảy ra ở
các thụ thể tương tự như ở trường hợp của phage
kể trên
Trang 33 Giai đoạn xâm nhập vào bên trong tế bào kí chủ
- Ngoài cơ chế xâm nhập như trường hợp của
phage, người ta phát hiện thấy vi rút động vật còn
có một cơ chế xâm nhập khác là hiện tượng ẩm bào
- Theo cơ chế này, những tế bào động vật tự động
mọc ra những chân giả bao lấy vi rút và thu nó vào trong mình Khi vào trong tế bào kí chủ, vi rút không tự phá vỡ vỏ bọc mà phải nhờ đến hệ thống men phân giải protein do lysosome tiết ra Sau khi vỏ protein bị vỡ ra, axit nucleic được giải phóng vào tế bào chất của tế bào ký chủ và lập tức biến mất Và sau đó diễn ra tương tự như ở phage
Trang 3434
Giai đoạn tổng hợp các thành phần của vi rút
- Vi rút động vật hoặc chỉ có DNA hoặc chỉ có
RNA và chỉ có một trong hai loại nucleic này thui
Vi rút thực vật thì chỉ chứa RNA
Giai đoạn lắp ráp
- Giai đoạn này xảy ra gần giống như ở thực khuẩn
thể
- Một số vi rút động vật có màng bao bên ngoài,
quá trình lắp ráp tương đối phức tạp hơn
Trang 35 Giai đoạn vi rút chui ra khỏi tế bào
Sau khi đã được lắp đặt xong, vi rút sẽ chui ra khỏi tế bào ký chủ theo 1 trong 3 cách:
- Tế bào ký chủ vỡ tung do men lyzozim của vi rút
và vi rút được phóng thích ồ ạt ra ngoài
- Vi rút tiết ra men chọc thủng tế bào và chui từ từ
ra ngoài
- Vi rút sau khi được tái sinh đầy đủ có thể chui từ
tế bào này sang tế bào lân cận mà không cần phóng thích ra ngoài môi trường
Trang 3636
Cơ chế gây bệnh của virus cúm gia cầm
Trang 37IV/ Điều kiện sống của vi rút
Vi rút là vi sinh vật ký sinh nội bào bắt buộc, tồn tại trong tế bào kí chủ còn sống
Nhiệt độ
- Mỗi loài vi rút có khả năng chịu nhiệt khác nhau
Phần lớn vi rút thích hợp với nhiệt độ thấp Vi rút hoàn toàn đảm bảo được hoạt tính ở nhiệt độ -
75OC
- Vi rút viêm gan chịu được nhiệt độ 80OC trong 30
phút
Trang 3838
pH
- Tùy từng loài, vi rút có sức chịu đựng khác nhau
với môi trường Ở pH = 10, vỏ capxit sẽ bị giải thể, axit nucleic không dược bảo vệ nữa và vi rút trở nên bất hoạt
- Vi rút bại liệt chịu đựng pH 1,6 – 10
- Vi rút cúm chịu đựng pH 6,5 – 9
- Vi rút đậu mùa chịu đựng pH 5 – 9,5
Trang 39 Hóa chất
Nhiều loại hóa chất với nồng độ thích nghi, có khả năng làm cho virut mất hoạt tính như các muối kim loại nặng, các chất tẩy, trong đó chất Lysol ở nồng độ 3-5% làm cho virut mất hoạt tính trong vòng
5 phút
Trang 4040
Tia tử ngoại
- Có khả năng làm bất hoạt tất cả các loại virut như: với bước sóng 260nm thì các acid nucleic sẽ bị phá hủy nhanh chóng, còn ở bước sóng nhỏ hơn 260nm thì các protein sẽ bị phá hủy nhanh chóng
- Virut khi được chiếu xạ sẽ không còn khả năng gây bệnh nhưng vẫn còn kháng nguyên ví dụ như virut cúm, virut TMV
- Dưới tác động của tia tử ngoại khi virut nằm trong
tế bào ký chủ bất hoạt nhưng khi được chiếu sáng chúng có hoạt động trở lại
Trang 41 Âm thanh
Đối với âm thanh có tần số cao hay siêu âm có khả năng phá hủy virut khi để trong dung dịch có không khí hòa tan, các virut sẽ bị vở từng mảnh Kháng nguyên vẫn giữ nguyên vẹn
Trang 43Bệnh đậu mùa Bệnh sốt rét
Trang 4444
Bệnh viêm gan
Trang 45Bệnh heo tai xanh Bệnh chó dại
Trang 4646
Bệnh bạc lá lúa
Trang 47Bệnh khảm dưa leo Bệnh khảm thuốc lá
Trang 4848
VI/ Lợi ích
- Nhiều loại virut gây bệnh cho người và động vật
đã được nghiên cứu để sản xuất vacxin phòng chống có hiệu quả của bệnh này Nhờ đó đã hạn chế và ngăn chặn được hầu hết các đại dịch đã từng là mối đe doạ trong lịch sử loài người như: đậu mùa, dịch cúm, dịch sốt… và điều trị một cách hiệu quả một số bệnh được coi là nan y như: bệnh dại, viêm gan B, viêm gan C…
- Một số virut ở động vật được nghiên cứu để giảm
thiểu sự phát triển của một số loại động vật hoang
dã như virut pox để hạn chế sự phát triển quá mức những đàn thỏ tự nhiên
Trang 49- Trong nông nghiệp, virus được dùng để sản xuất
thuốc trừ sâu sinh học nhằm khống chế số lượng của một số loài sâu bệnh gây hại
Trang 5050