KẾT QUẢ HỌC TẬP 1: Trình bày sâu hại trên lúa và biện pháp phòng trỊ KẾT QUẢ HỌC TẬP 2: Trình bày sâu hại chính trên cây ăn trái KẾT QUẢ HỌC TẬP 3: Trình bày sâu hại chính trên rau KẾT QUẢ HỌC TẬP 4: Trình bày sâu hại chính trên cây công nghiệp KẾT QUẢ HỌC TẬP 5 Nhận diện một số cỏ dại chính KẾT QUẢ HỌC TẬP 6: Nhận diện một sốdịch hại khác chuột, ốc
Trang 1MỤC LỤC
NỘI DUNG TRANG
Giáo trình môn học 1
Kế hoạch đánh giá môn học 2
NỘI DUNG CHI TIẾT MÔN HỌC KẾT QUẢ HỌC TẬP 1: Trình bày sâu hại trên lúa và biện pháp phòng trị 3
KẾT QUẢ HỌC TẬP 2: Trình bày sâu hại chính trên cây ăn trái 18
KẾT QUẢ HỌC TẬP 3: Trình bày sâu hại chính trên rau 32
KẾT QUẢ HỌC TẬP 4: Trình bày sâu hại chính trên cây công nghiệp 41
KẾT QUẢ HỌC TẬP 5 Nhận diện một số cỏ dại chính 51
KẾT QUẢ HỌC TẬP 6: Nhận diện một số dịch hại khác chuột, ốc 61
TÀI LIỆU THAM KHẢO 57
Trang 2GIÁO TRÌNH MÔN HỌCCHƯƠNG TRÌNH: CAO ĐẲNG NUÔI TRỒNG THỦY SẢN
1 Lịch sử Đảng CS Việt Nam
2 Anh văn chuyên ngành 1
3 Sản xuất vật nuôi nâng cao 1 (chăn nuôi gia cầm)
4 Sản xuất vật nuôi nâng cao 2 (chăn nuôi gia súc nhai lại)
5 Bảo vệ thực vật 1 (côn trùng nông nghiệp)
MÔ TẢ MÔN HỌC: Trên cơ sở nhận diện các tác nhân gây bệnh, điều
kiện phát sinh, phát triển và gây hại của dịch hại, môn học cung cấp kỹ năng xây dựng, triển khai và thực hiện và quản lý việc thực hiện các chương trình kiểm soát sâu bệnh và dịch hại
- Kiểm tra từng KQHT: 30% điểm
- Kiểm tra hết môn : 70% điểm
Trang 3KẾ HOẠCH ĐÁNH GIÁ MÔN HỌC
Hình thức đánh giá Kết quả học tập Thời lượng
giảng dạy
Mức độ yêu cầu đạt được Viết Thao tác
Bài tập
về nhà
Thực tập thực tế
Đề tài
Tự học
cỏ dại chính trên lúa,
cây hằng niên, đa
niên
16 Tiết
6 Nhận diện một số
dịch hại khác như:
chuột, ốc bươu vàng 2 Tiết
ĐÁNH GIÁ CUỐI MÔN HỌC
NỘI DUNG ĐÁNH GIÁ: - Hình thái
- Đặc điểm sinh học
- Tác hại và triệu chứng gây hại
- Phòng trừ
Trọng tâm :
- Các loại sâu hại chính
- Cỏ dại, chuột, ốc và biện pháp phòng trừ
Trang 4NỘI DUNG CHI TIẾT MÔN HỌC KẾT QUẢ HỌC TẬP 1: Trình bày về sâu hại chính trên lúa và biện pháp phòng trừ
Bài hướng dẫn: 1
SÂU ĐỤC THÂN LÚA
Có bốn loài sâu đục thân chính ở Việt Nam như sau: Sâu đục thân màu vàng (sâu đục thân hai chấm), Sâu đục thân sọc nâu đầu đen, Sâu đục thân sọc nâu đầu nâu, Sâu đục thân màu hồng
Bảng 1: Các đối tượng sâu hại trên lúa
Sâu phao Nymphula depunctalis Họ ngài sáng (Pyralidae),
bộ cánh vảy (Lepidoptera)
Ruồi đục lá Hydrellia griseola Họ Ephydridae, bộ hai cánh (Diptera)
Sâu phao mới đục bẹ lúa
Bù lạch Stenchaetothrips orizae Họ Thripidae, bộ Thysanoptera
Muỗi hành Orseolia oryzae Họ muỗi năng (Cecidomyiidae),
bộ hai cánh (Diptera)
Sâu đàn Spodoptera mauritia Họ ngài đêm (Noctuidae), bộ cánh vảy (Lepidoptera)
Cào cào xanh Oxya chinensis Thunberg Họ Acrididae, bộ cánh thẳng (Orthoptera)
Sâu cuốn lá nhỏ Cnaphalocrosis
medinalis
Họ ngài sáng (Pyralidae),
bộ cánh vảy (Lepidoptera)
Sâu đục thân màu vàng
(SĐT hai chấm) Scripophaga incertulas
Sâu sừng Melanitis leda ismene Họ Satyridae, bộ cánh vảy (Lepidoptera)
Sâu cuốn lá lớn Parnara guttata Bremer
et Gray
Họ bướm nhảy (Hesperidae),
bộ cánh vảy (Lepidoptera)
Rầy nâu Nilaparvata lugens Stal Họ rầy thân (Delphacidae), bộ cánh đều (Homoptera)
Rầy lưng trắng Sogatella furcifera Họ rầy thân (Delphacidae), bộ cánh đều (Homoptera)
Các loại rầy xanh
Trang 5Rầy bông Recilia dorsalis Họ rầy lá (Cicadellidae),
2 Đặc điểm hình thái và sinh học
2.1 Sâu đục thân màu vàng (hai chấm):
Scripophaga incertulas, Họ ngài sáng (Pyralidae) Bộ cánh vảy (Lepidoptera)
Hình 1a: Vòng đời sâu đục thân hai chấm Scripophaga incertulas (Reissig và ctv, 1986)
Bướm đực có thân dài từ 8 – 9 mm Đầu, ngực và cánh trước màu nâu lợt Cánh trước có dạng hình tam giác, giữa cánh có một chấm đen nhỏ, góc trên của cánh trước có một vệt xiên vào giữa cánh màu nâu đen lợt, cạnh ngoài cánh có 8 – 9 chấm đen nhỏ
Bướm cái có chiều dài thân từ 10 – 13 mm, thân và
cánh có màu vàng lợt, giữa cánh có một chấm đen to Cuối
bụng có chùm lông vàng lợt dùng đê phủ lên ổ trứng
Sâu non màu trắng sữa, đầu màu nâu lợt
2.2 Sâu đục thân sọc nâu đầu đen Chilo
polychrysus Meyrick
Bướm đực có chiều dài thân từ 6,5 – 8,5 mm, đầu và
ngực màu nâu lợt, bụng màu nâu xám Cánh trước màu
vàng nâu, cạnh ngoài có một hàng chấm đen Cánh sau màu
nâu lợt, lông viền cánh màu trắng bạc Bướm cái có kích
thước cơ thể từ 9 – 12 mm, cánh trước có màu vàng
Trứng hình bầu dục dẹp, nhỏ, mới đẻ màu trắng dần
dần chuyển thành màu vàng lợt đến vàng tro
Sâu non lớn đủ sức dài 16 – 25 cm Đầu nâu hoặc đậm
hoặc đen, lưng có 5 sọc nâu chạy dọc từ đầu đến cuối bụng
Hình 1b: Thành trùng sâu đục thân hai chấm Scripophaga incertulas
Trang 6Hình 2: Vòng đời sâu đục thân sọc nâu đầu đen Chilo polychrysus Meyrick
2.3 Sâu đục thân sọc nâu đầu nâu Chilo suppressalis Walker
Hình 3: Vòng đời sâu đục thân sọc nâu đầu nâu Chilo suppressalis Walker
Bướm đực dài 10 – 13 cm, đầu ngực màu nâu tro lợt Cánh trước có một hàng chấm màu tím đen ở gần sát cạnh ngoài Cánh sau màu trắng vàng Bụng thon nhỏ
Bướm cái có thân dài từ 12 – 15 mm, trên cánh không có những chấm đen như con đực, cạnh ngoài cánh có những chấm đen
Trứng hình bầu dục dẹp, mới đẻ có màu trắng, sau chuyển dần thành màu nâu và đen Trứng đẻ gần chân của lá lúa và không phủ lông
3 Tập quán sinh sống và cách gây hại
3.1 Sâu đục thân màu vàng
Bướm thích đẻ trứng trên những ruộng xanh tốt, rậm rạp Ban ngày bướm ẩn trong tán lá lúa rậm rạp gần mặt nước Bướm bắt đầu hoạt động mạnh khi trời vừa tối và mạnh nhất từ 19 –
20 giờ đối với bướm cái và từ 23 giờ khuya đến 1 giờ sáng đối với bướm đực Bướm rất thích ánh sáng đèn và có thể bay xa đến 2km để tìm thức ăn
Sâu tấn công cây lúa bằng hai cách tùy giai đoạn sinh trưởng của cây:
- Lúa ở giai đoạn mạ hoặc đẻ nhánh: Sâu ăn bên trong bẹ lá, ăn mặt trong của bẹ từ 3 – 5 ngày Khi miệng cứng, sâu chui vào bên trong thân ngay phía trên mắt và ăn phá đọt non làm dưỡng chất và nước không di chuyển lên nuôi đọt được dẫn đến đọt bị héo khô nên gọi là chết đọt
- Lúa sắp trổ hoặc mới trổ: Sâu đục qua lá bao đòng và ăn điểm sinh trưởng, cắt đứt con dường dẫn chất dinh dưởng nuôi bông làm bông bị lép trắng nên gọi là bông bạc
Tóm tắt các giai đoạn của cây lúa và sự gây hại của sâu
- Ở giai đoạn mạ hay còn nhỏ, lúa đứng cái và trổ: sâu đục vào khó khăn
- Khi cây lúa đẻ nhánh và làm đòng: sâu đục vào dễ dàng
Sâu đục thân màu vàng có thói quen sống từng con trên cây lúa nên khả năng phá hại rất cao
3.2 Sâu đục thân sọc nâu đầu đen
Bướm thích ánh sáng đèn nhưng yếu hơn bướm hai chấm (bướm cái bị thu hút nhiều hơn bướm đực Trứng được đẻ chủ yếu trên mặt lá
Trang 7Sâu đục thân sọc nâu đầu đen gây hại tương tự như sâu màu vàng nhưng có tập quán sống quần tụ, đôi khi trong cây lúa có cả vài chục con, kể cả sâu tuổi lớn Khi hết thức ăn sâu đục lổ chui ra ngoài tấn công cây lúa khác
Sâu và nhộng cần ẩm độ cao, thời tiết khô hạn nhộng có thể chết hoặc bướm vũ hóa ra có hình dạng không bình thường
3.3 Sâu đục thân sọc nâu đầu nâu
Bướm họat động về đêm, ban ngày trốn dưới lá hay cỏ dại và rất thích ánh sáng đèn Bướm cái rất thích đẻ trứng trên lúa xanh đậm Trên mạ, bướm đẻ ở mặt trên của phiến lá Trên cây lúa, bướm đẻ nhiều trên bẹ, chỉ một số ít trên phiến lá Vị trí đẻ trứng cao hay thấp tùy mực nước trong ruộng, thường cách mặt nước khoảng 3 – 13 cm
Hoạt động của sâu tùy thuộc giai đoạn tăng trưởng của cây lúa và loài sâu này thường thích những ruộng lúa khô hạn Sâu có thể đục nhiều vết trên một thân cây
4 Biện pháp phòng trị
4.1 Biện pháp canh tác
- Trồng giống lúa kháng sâu đục thân
- Trồng giống kháng và nhảy chồi nhiều
- Cắt bỏ ổ trứng trên nương mạ trước khi cấy
- Khi gặt chừa gốc rạ thấp
- Đốt đồng, cày chôn gốc rạ, phơi đất ngay sau khi gặt
- Cho ruộng ngập nước trược khi cấy hoặc gieo
- Không bón nhiều phân đạm
4.3 Biện pháp hóa học: Theo Cục trồng trọt và Bảo vệ thực vật (1991), nên áp dụng
thuốc khi sâu đạt mật số sau:
* Lúa ở giai đoạn đẻ nhánh:
- Lúa sạ: 2 ổ trứng/ m2
- Lúa cấy: 1 ổ trứng/ 20 bụi lúa
* Lúa ở giai đoạn từ làm đồng đến trổ: 1 ổ trứng/m2 lúa sạ hay 1 ổ trứng/bụi lúa cấy
Theo Viện nghiên cứu lúa Quốc tế:
- Ở giai đọan nhảy chồi, sử dụng thuốc bột hay nước đều có hiệu quả nhưng ruộng có mực nước thường xuyên thấp hơn 5cm nên phun thuốc nước
- Ở giai đoạn phân hóa đòng đến trổ, sử dụng thuốc hột không có hiệu quả
¾ CÂU HỎI CỦNG CỐ
1 Nêu đặc điểm hình thái của sâu đục thân hai chấm?
2 Triệu chứng gây hại?
3 Các biện pháp phòng trị sâu đục thân lúa?
Bài hướng dẫn: 2
SÂU PHAO
Tên khoa học: Nymphula depunctalis
Họ ngài sáng (Pyralidae), bộ cánh vảy (Lepidoptera)
1 Ký chủ
Ngoài lúa, sâu phao còn có thể sống trên một số loại cỏ lá hẹp như: cỏ chỉ, cỏ đuôi phụng
Trang 8Trứng hình tròn, hơi dẹp, đường kính 0,5 mm, màu vàng lợt sau đó màu nâu đậm khi sắp
nở Trứng được đẻ rải rác hoặc thành từng hàng 5 – 10 trứng trên một bẹ hoặc mặt dưới lá sát mặt nước
Sâu mới nở màu trắng, dài khoảng1,2 mm, đầu vàng lợt Sau đó mình sâu chuyển thành màu xanh lục Au trùng thở bằng mang giả bằng cách lấy trong oxy từ nước chứa trong ống phao
Hình 4: Vòng đời sâu phao Nymphula
depunctalis
3 Tập quán sinh sống và cách gây hại
Bướm thường vũ hoá về đêm bằng cách chui
qua một lỗ ở đầu trên của phao Bướm thường ẩn
dưới lá lúa vào ban ngày, đẻ trứng vào ban đêm
Bướm thường bị thu hút nhiều bởi ánh sáng đèn và
không có khả năng bay xa
Sau khi nở, sâu cạp mặt dưới lá để ăn, khoảng
2 - 3 ngày sau sâu bắt đầu cuốn thành phao Sâu ở
trong ống, khi ăn thì chui ra ngoài, sâu cạp phần
xanh của lúa để ăn, chừa lại những vệt dài màu
trắng ở đầu lá Đôi khi sâu buông mình cho cho
phao rơi xuống mặt nước để lấy nước vào phao
hoặc cho phao trôi từ bụi lúa này đến bụi lúa khác
Vì vậy sâu này ưa ruộng có nhiều nước
Sâu hại lúa non từ 2 tháng tuổi trở lại, làm
giảm quang hợp, giảm sức tăng trưởng của lúa non
Cây bị hại trở nên lùn, ít chồi nhưng có thể
phục hồi nếu cây lúa không bị rụng lá nhiều và có
thể chín muộn hơn từ 7 – 10 ngày
Triệu chứng: lúa bị cắn đứt đầu, có nhiều vệt
trắng ở ngọn lá và có phao trôi trong ruông lúa
4 Biện pháp phòng trị
- Dùng đèn để thu hút bướm
- Làm nương mạ khô, cấy mạ hơi già
- Tháo nước vài ngày để sâu không di chuyển được hoặc bơm nước cho ngập cao để các ống phao nổi lên và vớt cho vịt ăn
- Khi mật số cao có thể dùng thuốc dạng nhũ dầu để tạo thành màng mỏng trên mặt nước nhằm giết sâu ẫn mình trong bao
Hình 5: Sâu phao Nymphula depunctalis
Trang 9¾ CÂU HỎI CỦNG CỐ
1 Nêu đặc điểm nhận diện thành trùng sâu phao trên đồng ruộng?
2 Triệu chứng gây hại của sâu phao?
3 Phòng trị sâu phao bằng cách nào?
Bài hướng dẫn: 3
CÀO CÀO XANH
Tên khoa học: Oxya chinensis Thunberg
Họ Acrididae, Bộ cánh thẳng (Orthoptera)
1 Ký chủ
Cào cào có phổ ký chủ rộng: bắp, mía, đậu phọng, đậu nành, rau cải, cỏ lồng vực
2 Đặc điểm hình thái và sinh học
Thành trùng dài từ 30 – 45 mm, màu nâu nhạt lẫn xanh vàng, có một sọc màu nâu sẫm chạy dài từ mắt đến cuối cánh Đùi chân sau nở to, màu đen và có nhiều gai nhọn
Trứng màu vàng đậm, hình ống Hơi cong ở giữa, một đầu nở to
Hình 6: Cào cào xanh Oxya chinensis Thunberg và triệu chứng gây hại
3 Tập quán sinh sống và cách gây hại
Trứng được đẻ thành từng ổ trong đất, nơi bờ ruộng hoặc bãi cỏ hoang Cào cào thích đẻ trứng nơi đất ẩm, có pha cát, thích nơi có nhiều cỏ dại và nhiều nắng
Thành trùng gây hại mạnh vào buổi sáng và chiều mát và có xu hướng bay vào ánh lửa hoặc đèn tia tử ngoại và có thể bơi khi nhảy xuống nước
Thời kỳ mạ hoặc lúa non: Cả thành trùng và ấu trùng đều ăn khuyết lá, đôi khi chỉ còn gân chính Khi lúa trổ bông hoặc chín, thành trùng và ấu trùng có thể cắn đứt cuốn bông làm bông bị lép
4 Biện pháp phòng trị
Trang 10- Thiên địch: ruồi ăn thịt, tuyến trùng, bệnh ký sinh (ấu trùng và thành trùng) Ngoài ra còn có chim, ếch, nhện…
- Bả mồi: cám + nước muối + thuốc trừ sâu đặt nơi cào cào hay đẻ trứng để thu hút thành trùng
- Khi có cào cào nhiều thì phun thuốc trừ sâu
¾ CÂU HỎI CỦNG CỐ
1 Đặc điểm cấu tạo của cào cào xanh?
2 Triệu chứng gây hại của cào cào xanh trên ruộng lúa?
3 Biện pháp phòng trị cào cào xanh?
Bài hướng dẫn: 4
SÂU CUỐN LÁ NHỎ
Tên khoa học: Cnaphalocrosis medinalis
Họ ngài sáng (Pyralidae), Bộ cánh vảy (Lepidoptera)
1 Phân bố và ký chủ
Ngoài lúa, sâu còn có thể phá hại trên cây bắp, mía, lúa hoang, lúa mì, cỏ lồng vực…
2 Đặc điểm hình thái và sinh học
Hình 7: Vòng đời và triệu chứng gây hại của sâu cuốn lá nhỏ Cnaphalocrosis medinalis
Bướm có chiều dài thân từ 10 – 12 mm, nền cánh màu vàng rơm, bìa cánh có đường viền màu nâu đậm, giữa cánh có ba sọc màu nâu, hai sọc bìa dài, sọc giữa ngắn
Trứng được đẻ rải rác hay thành từng nhóm dọc gân chính của lá Trứng hình bầu dục dài 0,5 mm, màu trắng chuyển sang màu vàng nhạt khi sắp nở
Sâu non mới nở có màu trắng sữa, lông nâu phủ khắp mình Sâu lớn đủ sức dài khoảng 19
mm, màu xanh lá mạ, thân chia đốt rõ ràng
3 Tập quán sinh sống và cách gây hại
Bướm thường vũ hoá về ban đêm Ban ngày bướm trốn trên lúa hoặc cỏ dại Bướm bị thu hút nhiều bởi ánh sáng đèn, nhất là bướm cái Bướm thích đẻ trứng ở các ruộng lúa hoặc mạ có màu xanh đậm, rậm rạp và thích tập trung nhiều ở những ruộng gần bờ mương, gần nhà ở, gần vườn hoặc đường đi có bóng mát
Trang 11Sâu non rất nhanh nhẹn, bò khắp trên lá, thân cây và chui vào lá non, mặt trong của bẹ lá
ăn phần xanh, chừa lại lớp màng trắng mỏng trên lá lúa Sau đó, sâu cuốn lá lúa thành một cái bao theo chiều dọc của lá lúa Sâu ẫn mình trong đó và cạp phần xanh của lá lúa để sinh sống Chỉ có một sâu trong một cuốn lá Sâu lớn tuổi có thể ăn 1 - 2 lá lúa trong một ngày và có khả năng nhả tơ dệt gập lá theo chiều ngang, đôi khi chập 2 - 5 lá cuốn thành một bao Lá lúa bị sâu gây hại sẽ khô, cây héo, giảm năng suất nhất là khi sâu tấn công ở lá cờ
4 Biện pháp phòng trị
- Làm cỏ trong và xung quanh ruộng lúa
- Khi mật số bướm cao có thể dùng bẩy đèn để thu hút
- Thiên địch: ong ký sinh, dế, nấm và virus
Ghi chú: Vì quần thể thiên địch của sâu cuốn lá nhỏ tương đối phong phú nên không cần
sử dụng thuốc hoá học, đặc biệt là ở giai đoạn đầu của cây lúa
¾ CÂU HỎI CỦNG CỐ
1 Đặc điểm nhận dạng thành trùng sâu cuốn lá nhỏ trên ruộng lúa? Triệu chứng gây hại?
2 Biện pháp phòng trị sâu cuốn lá nhỏ?
Bài hướng dẫn: 5
RẦY NÂU
Tên khoa học: Nilaparvata lugens Stal
Họ rầy thân (Delphacidae), Bộ cánh đều (Homoptera)
1 Ký chủ
Ngoài lúa, rầy nâu còn có thể sống trên lúa hoang, cỏ gấu, cỏ lồng vực…
2 Đặc điểm hình thái và sinh học
Rầy nâu có cơ thẻ màu nâu vàng, đỉnh đầu nhô ra phía trước Cánh trong suốt, giữa cạnh sau của mỗi cánh trước có 1 đốm đen, khi cánh xếp lại hai đốm này chồng lên nhau tạo thành một đốm đen trên lưng
Hình 8: Rầy nâu Nilaparvata lugens thành trùng cánh ngắn và vòng đời
25 – 30ngày
Trang 12Rầy cái có thể đẻ vài trăm trứng Trứng được đẻ thành từng hàng vào bên trong bẹ cây lúa Trứng rầy trông giống hình hạt gạo, mới đẻ màu trắng trong, sắp nở màu vàng
Ấu trùng rầy nâu còn được gọi là rầy cám có màu trắng sữa
3 Tập quán sinh sống và cách gây hại
Thành trùng cái bắt đầu đẻ trứng bằng cách rạch
bẹ lá hoặc gân chính của phiến lá ở gần cổ lá Các vết
đẻ trên bẹ lúa có màu nâu do nấm bệnh xâm nhập vào
thường dài khoảng 8 – 10 mm chạy dọc theo bẹ lá
Rầy cái tập trung đẻ trứng ở gốc cây lúa, cách
mặt nước từ 10 – 15 cm Rầy trưởng thành bị thu hút
nhiều bởi ánh sáng đèn nhất là vào lúc trăng tròn và
thường bay vào đèn nhiều nhất vào khoảng 8 – 11 giờ
đêm
Cả thành trùng và ấu trùng rầy nâu đều thích sống
dưới gốc cây lúa và có tập quán nhảy xuống nước, lên
tán lá hoặc bò quanh thân cây lúa khi bị khuấy động
Rầy nâu thích tấn công cây lúa còn nhỏ nhưng vẫn có
khả năng gây hại mọi giai đoạn tăng trưởng của cây
lúa và gây nên hiện tượng cháy rầy
Ngoài ảnh hưởng trực tiếp như trên, rầy nâu còn
gây hại gián tiếp cho cây lúa như:
- Mô cây tại các vết chích hut và đẻ trứng của rầy
trên thân cây lúa bị một số nấm, vi khuẩn xâm nhập
Phân rầy tiết ra có chất đường thu hút nấm bồ hóng tới quanh gốc lúa, cản trở quang hợp, ảnh hưởng đến sự phát triển của cây lúa Rầy nâu thường truyền bệnh lúa cỏ, lùn xoắn lá cho cây lúa
4 Các yếu tố ảnh hưởng đến mật số của rầy nâu
4.1 Thức ăn
Đây là yếu tố quan trọng đóng vai trò quyết định mật số của rầy nâu
- Giống lúa: lúa ngắn ngày và lúa mùa là thức ăn ưa thích và nơi trú ẩn của rầy
- Mùa vụ: trồng liên tục làm rầy luôn phát triển
- Các điều kiện khác: phân bón, thủy lợi
Hình 9b: Bệnh vàng lùn và lùn xoắn lá
Hình 9a: Triệu chứng gây hại, trứng, ấu trùng, thành trùng rầy nâu Nilaparvata lugens Stal
Trang 134.2 Thời tiết
- Nhiệt độ: thích hợp cho rầy nâu phát triển là 25 – 30oC
- Ẩm độ và lượng mưa: mưa lớn và liên tục nhiều ngày sẽ làm rầy trưởng thành bị suy yếu, rầy cám bị rửa trôi cao, đồng thời rầy cũng dễ bị nấm bệnh tấn công Nếu mưa nhỏ hoặc mưa nắng xen kẻ, trời âm u rất thích hợp để rầy phát triển Ẩm độ thích hợp là 80 – 86 %
- Gió: giúp sự di chuyển của rầy nâu đi rất xa
4.3 Thiên địch
Bọ rùa, kiến ba khoang, bọ xít nước, nhện, nấm bệnh…
5 Biện pháp phòng trị
- Vệ sinh đồng ruộng: phát sạch gốc rạ vùi chôn gốc còn sót lại hay đốt đồng…
- Giống kháng: nên trồng nhiều loại giống khác nhau
- Thời vụ: gieo sạ đúng thời vụ, tránh để lúa hiện diện liên tục trên đồng ruộng
- Mật độ sạ: không nên sạ quá dầy
- Bón phân: nên bón theo nhu cầu của cây lúa, cân đối giữa các loại N-P-K, tránh bón dư đạm nhất là ở giai đoạn cuối của cây lúa
- Biện pháp sinh học: nuôi vịt, cá trong ruộng lúa, bẩy đèn…
- Biện pháp hóa học
¾ CÂU HỎI CỦNG CỐ
1 Đặc điểm nhận dạng rầy nâu trên ruộng lúa?
2 Tác hại của rầy nâu trên ruộng lúa?
3 Biện pháp phòng trị rầy nâu?
Bài hướng dẫn: 6
SÂU ĐÀN
Tên khoa học: Spodoptera mauritia
Họ ngài đêm (Noctuidae), Bộ cánh vảy (Lepidoptera)
1 Ký chủ
Ngoài lúa, sâu còn có thể tấn công bắp, mía đậu xanh, khoai lang, cải bắp, các loại cỏ hoà bản…
2 Đặc điểm hình thái và sinh học
Cơ thể bướm dài từ 14 – 20 mm, thân màu xám Cánh trước màu đen xám với nhiều đốm
và vân không rõ nét, gần cạnh ngoài có một đường gợn sóng đậm và giữa cánh có một đốm đen to, dưới đốm này có một số đốm trắng nhỏ Cánh sau màu trắng hơi nâu, cạnh ngoài màu nâu đậm
Trứng hình tròn, hơi dẹp, rông từ 0,4 – 0,6 mm, mới đẻ màu trắng sữa, sau đó chuyển màu xám và xám đen Trứng được đẻ thành từng ổ hình bầu dục có lông màu xám bao phủ Khi mới nở sâu non màu xanh lục sau đó chuyển sang màu nâu, phần bụng nhạt hơn lưng
Đủ lớn, sâu dài 30 – 40 mm Giữa thân có một sọc màu lợt, mỗi bên thân có 3 sọc màu nâu và xanh lục Phía trên 3 sọc nâu có một hàng đốm đen hình bán nguyệt
Trang 14Hình 10: Vòng đời sâu đàn Spodoptera mauritia
3 Tập quán sinh sống và cách gây hại
Bướm hoạt động về đêm và bị thu hút
nhiều bởi ánh sáng đèn Ban ngày, bướm
thường trốn ở mặt dưới lá hoặc trong cỏ ven
bờ ruộng
Lúc nhỏ sâu có màu giống màu của lá
lúa và hay trốn trong lá non hoặc ở mặt dưới
lá Khi lớn, sâu có màu đậm và vết ăn đứt
phiến lá rất rỏ
Sâu sống thành từng đàn, lúc nhỏ chỉ ăn
khuyết phiến lá từ ngoài vào, khi lớn sâu ăn
đứt cả phiến lá Sâu di chuyển thành từng đàn
và có tập quán cuộn tròn mình khi đụng đến
Sâu thường ăn lá lúa vào ban đêm hoặc ngày
trời âm u, có mưa nhỏ, làm hư phiến lá, giảm
khả năng quang hợp của cây Sâu làm nhộng
dưới đất Ơ ĐBSCL sâu thường xuất hiện ở
giai đoạn đầu của cây lúa
- Trứng của loài này thường bị ong ký sinh
- Bướm thường bị nhện săn bắt
- Khi sâu đạt mật số cao thì sử dụng thuốc hoá học
¾ CÂU HỎI CỦNG CỐ
1 Đặc điểm nhận dạng sâu đàn trên ruộng lúa?
2 Triệu chứng gây hại của sâu đàn trên ruộng lúa? Tác hại như thế nào?
3 Biện pháp phòng trị?
Hình 11a Thành trùng và ấu trùng sâu đàn Spodoptera mauritia
Trang 15Bài hướng dẫn: 7
BỌ XÍT HÔI
Tên khoa học: Leptocolisa acuta Thunberg
Họ Bọ xít mép (Alydidae), Bộ cánh nửa cứng (Hemiptera)
1 Ký chủ
Bọ xít hôi có rất nhiều ký chủ nhưng thường gặp trên cỏ lồng vực, lúa hoang, bắp…
2 Đặc điểm hình thái và sinh học
Thành trùng có màu xanh hơi pha nâu ở tren lưng và màu vàng nâu ở mặt bụng, dài từ 14 – 18 mm, mình thon dài, chân và râu đầu cũng rất dài Ở đầu có hai phiến cạnh của đầu nhô ra trước như dạng ngón tay Trứng được đẻ thành nhiều hàng trên phiến lá thành từng hàng ở cả hai mặt hoặc bẹ lá Trứng hình bầu dục, hơi dẹp, mới đẻ màu trắng đục, sắp nở màu nâu đen bóng
Hình 11b: Bọ xít hôi Leptocolisa acuta Thunberg và hạt lúa bị bọ xít hôi gây hại
3 Tập quán sinh sống và cách gây hại
Thành trùng có thể sống trên cỏ dại và thường gây hại nhiêu khi lúa trổ Thành trùng hoạt động mạnh và chiều tối và ít bị thu hút bởi ánh sáng đèn
Sau khi nở ấu trùng phân tán lên bông hay lá non để chích hút nhựa Khi bị động cả ấu trùng và thành trùng đều tiết ra mùi hôi, ấu trùng buông mình xuống đất trong khi thành trùng bay lên rất nhanh
Triệu chứng gây hại dễ thấy nhất là cả ấu trùng và thành trùng đều thường tập trung lên bông lúa chích hút hạt lúa đang ngậm sữa làm hạt bị lép hoặc lửng rất dễ bể khi xay Vết chích hút khi bọ xít để lại là một đốm nâu trên hạt lúa do nấm bệnh tấn công Khi cây lúa còn non, bọ xít có thể chích hút trên lá và đọt non
4 Biện pháp phòng trị
- Vệ sinh đồng ruộng
- Bảo vệ thiên địch: ong ký sinh, cào cào, nhện, nấm…
- Dùng thuốc có mùi hôi xua đuổi thành trùng ra khỏi ruộng lúa
¾ CÂU HỎI CỦNG CỐ
1 Đặc điểm nhận dạng bọ xít hôi trên ruộng lúa?
2 Tác hại và triệu chứng gây hại của bọ xít hôi trên ruộng lúa?
3 Biện pháp phòng trị bọ xít hôi?
Trang 16* MỘT SỐ THIÊN ĐỊCH GÂY HẠI CÔN TRÙNG TRÊN RUỘNG LÚA
Trang 17Ong kén nhỏ ký sinh sâu đục thân
Tên khoa học:Phanerotoma sp
Họ: Braconidae
Trang 19Chuồn chuồn kim
Tên khoa học:Agriocnemis pymaea Agriocnemis femina
Trang 21PHẦN HƯỚNG DẪN THỰC HÀNH Bài 1
NHẬN DIỆN CÁC LOẠI CÔN TRÙNG TRÊN LÚA
1 Mục đích – Yêu cầu
1.1 Mục đích
Nhận diện một số côn trùng gây hại chính trên lúa
1.2 Yêu cầu
- Vẽ cân đối, chính xác về kích thước, hình dáng côn trùng gây hại
- Vẽ đủ số lượng côn trùng theo mẫu
- Chú thích màu sắc
- Tuân thủ đúng nội quy thực tập
- Nộp bài ngay cuối buổi thực hành
2 Nội dung thực hành
- Nhận diện một số côn trùng gây hại trên lúa
- Mô tả các côn trùng đã nhận diện
- Vẽ và ghi chú côn trùng đã mô tả
3 Trang thiết bị - vật liệu
- Hình mẫu một số côn trùng
- Mẫu côn trùng thật
- Giấy, bút chì, thước (học viên tự chuẩn bị)
- Bút màu (học viên tự chuẩn bị, nếu có)
4 Tổ chức thực hiện
- Thời gian thực hiện: 5 tiết
- Địa điểm: Phòng thực hành Khoa Nông nghiệp – Thủy sản
- Tổ chức lớp: Lớp được chia thành nhóm, mỗi nhóm có từ 20 – 25 sinh viên, chia nhóm lớn ra thành nhiều nhóm nhỏ (mỗi nhóm 4 – 5 sinh viên) Bài thực hành được tổ chức thực hiện theo từng nhóm
5 Các bước thực hành
- Bước 1: Nhận mẫu vật theo từng nhóm nhỏ
- Bước 2: Nhận diện côn trùng gây hại, xác định tên khoa học của chúng
- Bước 3: Mô tả côn trùng gây hại và triệu chứng gây hại (theo mẫu vật được cung
cấp)
Mẫu: Mô tả côn trùng gây hại – triệu chứng gây hại
Tên côn trùng Đặc điểm hình thái côn trùng Triệu chứng lúa bị hại
- Bước 4: Vẽ và ghi chú đầy đủ (kích thước, màu sắc, tên khoa học) các côn trùng gây hại
(theo mẫu vật được cung cấp)
- Bước 5: Nộp bản vẽ và bài mô tả
- Bước 6: Vệ sinh phòng thí nghiệm, trả mẫu vật
Trang 22PHIẾU ĐÁNH GIÁ
Nhận diện các loại côn trùng trên lúa Cào
cào xanh
Sâu phao
Sâu đàn
Sâu cuốn
lá nhỏ
Sâu đục thân
Rầy nâu
Bọ xít hôi
Đùi chân sau nở to, màu
đen và có nhiều gai nhọn
Khi cánh xếp lại hai đốm
chồng lên nhau tạo thành một
đốm đen trên lưng
trước có nhiều chấm nâu nhỏ và
hai chấm màu nâu to ở giữa
cánh
Bướm có nền cánh màu
vàng rơm, bìa cánh có đường
viền màu nâu đậm, giữa cánh có
ba sọc màu nâu, hai sọc bìa dài,
sọc giữa ngắn
Sâu non màu xanh lục,
giữa thân có một sọc màu lợt,
mỗi bên thân có 3 sọc màu nâu
và xanh lục
Cơ thể bướm dài từ 14 –
20 mm, thân màu xám
Sâu non mới nở có màu
trắng sữa, lông nâu phủ khắp
- Đối chiếu mô tả của nông dân với thực tế quan sát được trên đồng ruộng
- Tuân thủ đúng nội quy thực tập
Trang 233 Trang thiết bị - vật liệu
- Mẫu phiếu điều tra
- Danh sách nông dân được phỏng vấn
- Thùng gỗ, vợt để thu bắt côn trùng
- Formon, lọ đựng mẫu
- Máy ảnh (sinh viên tự chuẩn bị)
4 Tổ chức thực hiện
- Thời gian thực hiện: 6 tiết
- Địa điểm: tại địa phương
- Tổ chức lớp: lớp được chia thành nhóm, mỗi nhóm có từ 20 – 25 sinh viên, chia nhóm
lớn ra thành nhiều nhóm nhỏ (mỗi nhóm 4 – 5 sinh viên) Buổi phỏng vấn được tiến hành theo
từng nhóm nhỏ với từng hộ nông dân
5 Các bước thực hành
- Bước 1: Phỏng vấn nông dân về cách nhận diện sâu hại (hình thái) và triệu chứng gây
hại của chúng trên lúa dựa theo mẫu phiếu điều tra theo nhóm Ghi chép cẩn thận
- Bước 2: Nhận diện côn trùng gây hại, mô tả triệu chứng gây hại của chúng trên lúa
- Bước 3: Thảo luận nhóm để đối chiếu mô tả của nông dân và thực tế quan sát được
Hoàn tất bài báo cáo theo từng nhóm nhỏ
- Bước 4: Thực hiện báo cáo trước lớp theo từng nhóm nhỏ
Các tiêu chí đánh giá
01 Chuẩn bị đầy đủ các dụng cụ cần thiết cho bài thực tập
02 Tham gia tích cực trong bài phỏng vấn ở lớp
03 Tích cực trong khi làm việc với nông dân
04 Đảm bảo mô tả đủ các đối tượng gây hại tại thực địa
05 Xác định được đối tượng gây hại chính
06 Phân tích được những điểm đúng và chưa đúng của nông dân
07 Giữ trật tự khi học thực hành
08 Đảm bảo an toàn khi thực hành
09 Đảm bảo thời gian thực tập
10 Thông tin chính xác
11 Bài báo cáo đầy đủ các yêu cầu của câu hỏi
12 Trình bày báo cáo rõ ràng, mạch lạc
Trang 24KẾT QUẢ HỌC TẬP 2: Trình bày sâu hại chính trên cây ăn trái
Bài hướng dẫn 1
RẦY BÔNG XOÀI
Tên khoa học: Idocerus niveosparsus Lethierry
Họ rầy xanh (Cicađelliae), bộ cánh đều (Homoptera) Bảng 2: Các đối tượng sâu hại trên xoài
Rầy bông xoài Idocerus niveosparsus Lethierry Họ rầy xanh (Cicađelliae), bộ cánh đều (Homoptera)
Xén tóc Batocera rufomaculata De Geer Họ xén tóc (Cerambycidae), bộ cánh cứng (Coleoptera)
Sâu đục cành Chlumetia transversa Walker Họ Gelechidae, bộ cánh vảy (Lepidoptera)
Sâu đục trái Derandis albizonaliz Hampson Họ Pyralidae, bộ cánh vảy (Lepidoptera)
Ruồi đục trái Dacus dorsalis Hendel Họ ruồi trái cây (Trypetidae),
bộ hai cánh (Diptera)
Tại ĐBSCL thành phần rầy bông xoài rất phong phú, gồm ít nhất 3 loài nhưng quan trọng
nhất là hai loài: Idioscopus niveosparsus Lethierry và I clypealis Lethierry
1 Ký chủ
Sâu này gây hại chủ yếu trên xoài và cũng đã gây hại chủ yếu trên các loại cam quýt và cả cây sapô Ở ĐBSCL, những nghiên cứu đã được ghi nhận là chỉ thấy hai loài trên gây hại trên xoài
2 Đặc điểm hình thái và sinh học
Cả hai loài đều có đặc điểm tương tự nhau với đầu tròn, rộng, cơ thể hình cái nêm Thành trùng có màu xanh nâu hay xanh nhạt, dài khoảng 4 mm Thành trùng rất linh họat Sau khi vũ hóa, thành trùng di chuyển ngay đến chồi non hoặc bông đẻ trứng
Hình 12: Rầy bông xoài Idioscopus niveosparsus
Trang 25Ấu trùng mới nở dài khoảng 0,9 mm, lớn nhất có thể dài 3,7 – 3,8 mm, màu sắc biến đổi
từ trắng đến xanh hoặc vàng đen
Trứng mới đẻ có màu trắng sau đó có màu trắng sữa, kích thướt khoảng 0,86 – 0,30 mm
Cả hai loài đều có đặc điểm sinh học tương tự nhau, tuy nhiên, I niveoparsus thường đẻ trên cả lá non và bông nhưng I Clypealis chủ yếu chỉ đẻ trên bông Thành trùng hiện diện suốt
năm trong những vết nứt của cây và mật số gia tăng khi cây ra lá non và trổ bông
Trứng được đẻ thành từng trứng một trong nụ bông, trong gân lá, trong piến lá và cả trong cuống của chồi non, hoặc cuống bông Một con cái có thể đẻ 100 – 200 trứng
Chu kỳ sinh trưởng từ trứng đến trưởng thành khoảng 16 – 21 ngày
3 Tập quán sinh sống và cách gây hại
Rầy bông xoài là đối tượng gây hại quan trọng nhất trên xoài và gây hại trầm trọng vào giai đoạn ra hoa xoài Tùy theo mức độ vườn cây có thể bị gây hại từ 20 – 100%
Cả thành trùng và ấu trùng đều chích hút nhựa của bông và lá non Tuy nhiên, sự gây hại chủ yếu trên bông Bông bị rầy chích hút sẽ trở nên nâu, khô và sau đó bị rụng làm cây không
có khả năng đậu trái
Rầy còn tiết ra mật ngọt thu hút nấm bồ hóng phát triển trên bông và trên lá, cành nơi rầy sinh sống làm ảnh hưởng đến sự quang hợp của cây
Ngoài ra, khi mật số rầy cao, đẻ trứng nhiều sẽ gây nhiều vết thương cho cây và có thể gây chết những bộ phận này Khi bị nặng, trên một chùm bông có thể phát hiện đến hàng ngàn con rầy
Triệu chứng gây hại do rầy bông xoài rất dễ nhận biết do rầy thường hiện diện trên bông
và lá non (trước khi trổ bông) Bông khi bị hại khô, nâu và rụng, có thể rụng toàn bộ bông Khi mật số rầy cao có thể nghe tiếng rầy nhảy xào xạc trong lá
4 Biện pháp phòng trị
- Thiên địch: nhện thiên địch, bọ rùa…
- Sau khi thu hoạch cần xén tỉa cành, vệ sinh vườn cho thông thoáng
- Ở những vùng thường xuyên bị nhiễm rầy, nên phun ngừa vào giai đoạn xoài vừa ra nụ,
ra hoa khi phát hiện thấy có rầy trên lá Có thể sử dụng các loại thuốc đặc trị rầy và các gốc cúc hoặc lân tổng hợp
* Lưu ý khi sử dụng thuốc trừ rầy bông xoài
Nếu phải phun thuốc nhiều lần cần phải sử dụng luân phiên một số loại thuốc có gốc hóa học khác nhau để tránh tình trạng rầy kháng thuốc
Hạn chế tối da việc sử dụng thuốc hóa học vào lúc trổ bông để tránh ảnh hưởng đến sự thụ phấn và đến các côn trùng thụ phấn có ích khác
• Ở những vùng bị nhiễm nặng và thường xuyên nên phun hai lần, một lần trước khi ra hoa và một lần vào lúc trổ hoa Lần phun thứ hai được phun khi mật số rầy vẫn còn 1 con/ bông
SÂU ĐỤC TRÁI XOÀI
Tên khoa học: Deanolis albizonalis Hampson
Họ Pyralidae, bộ cánh vảy (Lepidoptera)
1 Ký chủ
Hiện diện ở tất cả các giống xoài và rất phổ biến trên Xoài Cát và Xoài Bưởi
2 Đặc điểm hình thái và sinh học
Thành trùng có kích thước trung bình, chiều ngang khi căng cánh khoảng 25 – 28 mm
Thành trùng có đầu, ngực, bụng màu nâu nhỏ rất đặc biệt Dọc theo phía mép của cánh trên và cánh dưới có những băng sậm màu Cánh trước màu nâu, cánh sau màu xám trắng
Au trùng mới nở dài khoảng 3 – 5 mm Khi phát triển đầy đủ, ấu trùng có chiều dài 20 –
22 mm và chiều ngang biến động trong khoảng 3,5 – 4,5 mm Sâu có những khoang trắng, đỏ
Trang 26Hình 13: Sâu đục trái xoài Deanolis albizonalis Hampson và triệu chứng
3 Tập quán sinh sống và cách gây hại
Trong điều kiện tự nhiên, rất khó phát hiện trứng của sâu đục trái trên các vườn xoài Trứng thường được đẻ thành từng khối trên chóp trái, có hình bầu dục, màu trắng Thành trùng
có thể đẻ từ 1 – 4 trứng trên trái ở gần cuống trái hoặc trong những khe nứt của trái Sau khi
nở, ấu trùng sẽ di chuyển về phía chóp trái và đục vào trái xoài
Trứng được đẻ trên trái xoài non (khoảng 30 – 45 ngày sau khi tượng trái) và kéo dài cho đến khi thu hoạch Trái bị sâu đục, ở phần chóp trái có chất lỏng tiết ra từ vết đục Nơi vết đục
sẽ nhanh chóng hình thành một chấm đen, thường có đường kính 1 – 2 cm Au trùng thường ăn phần thịt trái, sau đó chuyển sang tấn công phần hột Các đường đục sẽ tạo điều kiện cho nấm,
vi khuẩn, ruồi phát triển làm cho trái xoài bị thối nhanh chóng nhất là ở phần chóp trái Khi ăn hết phần hột, sâu sẽ di chuyển sang trái lân cận để tiếp tục ăn phá
Khi bị đục, phần chóp trái có thể bị biến dạng và bị cong lại Nếu bị nhiễm nặng, năng suất có thể bị giảm đến 50% Khi bị tấn công vào giai đoạn trái nhỏ, trái sẽ bị rụng Vào giai đoạn trái lớn, mặc dù bị thối ở phần chóp của trái và phần thối này có thể chiếm trên nửa trái nhưng trái có thể vẫn còn dính trên cây
Trong quá trình gây hại, sâu thải phân đầy phân trong những đường đục trong trái và đường đục lớn dần theo tuổi sâu Sâu tấn công ở khắp tất cả các giai đoạn của trái nhưng thích tấn công khi trái còn non Triệu chứng xuất hiện rõ khi trái khá lớn Thường trong mỗi trái có
từ 1 – 2 con nhưng vào những lúc bị nhiễm nặng có thể có từ 4 – 5 con/trái Sau khi hoàn thành giai đọan phát triển ấu trùng, sâu rơi xuống đất để hóa nhộng trong đất Giai đoạn nhộng kéo dài từ 9 – 14 ngày
Thành trùng có thể sống trong khoảng 8 – 9 ngày Thành trùng hoạt động chủ yếu về đêm, ban ngày ẩn trốn dưới các lá cây Thành trùng thích đẻ trứng trên những trái khuất ánh sáng
4 Biện pháp phòng trị
- Thu lượm những trái bị hại đem tiêu hủy
- Sâu đục trái rất khó phòng trị nên chủ yếu là biện pháp hóa học Và để đạt hiệu quả cao các nhà vườn phải phun thuốc khoảng 7 ngày/lần Nên sử dụng thuốc ngay khi sâu chưa đục vào phần hột
Trang 27RUỒI ĐỤC TRÁI
Tên khoa học: Dacus dorsalis Henden
Họ ruồi trái cây (Trypetidae), bộ hai cánh (Diptera)
1 Ký chủ
Đây là loài có phổ ký chủ tương đối rộng: cam, chanh, quýt, xoài, ổi, mít nhãn…
2 Đặc điểm hình thái và sinh học
Ruồi có cơ thể dài từ 6 – 9 mm, sãi cánh rộng khoảng 13 mm Đầu màu vàng có dạng hình bán cầu, mặt trước màu nâu đỏ với 6 chấm màu đen, phía sau đầu có nhiều lông nhỏ, ngực màu nâu đỏ hoặc màu nâu tối Bụng có hai sọc ngang màu vàng, sọc phía trên nhỏ hơn sọc phía dưới; giữa hai sọc này là một sọc màu đen và có một sọc chạy từ sọc vàng cuối cùng đến cuối bụng giống như hình chữ T Cánh trong có màu khói, gần cạnh trước có màu đậm hơn Ruồi cái có cơ thể to hơn ruòi đực và có bộ phận đẻ trứng dài
Sau khi vũ hóa từ 9 – 15 ngày, ruồi bắt đầu đẻ trứng Ruồi có thể sống khoảng 20 – 40 ngày và đẻ khoảng 150 – 200 trứng Trứng ruồi có hình hạt gạo, dài khoảng 1 mm Lúc mới đẻ màu trắng sữa sau đó chuyển sang màu vàng nhạt Thời gian ủ trứng 2 – 4 ngày
Dòi mới nở dài khoảng 1,5 mm, lớn đủ sức khoảng 6 – 8 mm, màu vàng nhạt Giai đoạn dòi kéo dài khoảng 10 – 18 ngày
3 Tập quán sinh sống và cách gây hại
Ruồi cái dùng ống đẻ trứng chọc thủng vỏ trái cây và đẻ trứng vào chỗ tiếp giáp giữa vỏ
và thịt, trứng được đẻ thành từng chùm trong một lỗ khoét trên trái Dòi nở ra đục ăn thịt trái cây, tuổi càng lớn dòi đục càng sâu vào phía trong làm trái bị thúi và hư Ngay sau khi vòi nở
ra, tại miệng lỗ chọc ở vỏ trái bắt đầu ứa nước Triệu chứng này càng về sau càng rõ rệt Khi lớn đủ sức dòi búng mình cho rơi xuống đất để hóa nhộng Dòi làm nhộng dưới đất sâu khoảng
3 – 7 cm
4 Biện pháp phòng trị
- Nhặt và tiêu hủy trái bị hư
- Nếu có thể sau khi thu hoạch xong cho ngập nước vườn khoảng 36 – 48 giờ để diệt nhộng trong đất nhằm hạn chế sự tái bộc phát cho vụ kế tiếp
- Bao trái
- Sử dụng thuốc hóa học: Nên phối hợp thuốc gốc lân và cúc tổng hợp
Hình 13: Ruồi đục trái cây Dacus dorsalis
Trang 28Bài hướng dẫn: 2
SÂU VẼ BÙA
Tên khoa học: Phyllocnistis citrella Statinon
Họ Gracillariidae, bộ cánh vảy (Lepidoptera) Bảng 3: Các đối tượng sâu hại trên cây có múi
Sâu vẽ bùa Phyllocnististis citrella Stainton Họ Gracillariidae,
Eudocima dividens Cramer
Họ ngài đêm (Noctuidae),
bộ cánh vảy (Lepidoptera)
Nhện đỏ Panonychus citri Mc Gregor Họ Tetranichidae, bộ Acarina
Nhện vàng Phyllocoptruta oleivora Bộ Acarina
Nhện trắng Polyphagotarsonemus latus Banks Họ Tarsonemidae, bộ Acarina
Bù lạch Scirtothrips citri Moulton Họ Thripidae, bộ Thysanoptera
Sâu đục vỏ trái Prays endocarpa Meyric Họ Yponomeutidae, bộ cánh vảy (Lepidoptera) Sâu đục trái Cipestis sagittiferella Moore Họ Pyralidae, bộ cánh vảy (Lepidoptera)
1 Ký chủ
Loài sâu này gây hại chủ yếu trên nhóm cây cam, quýt, chanh, nhưng mức độ thiệt hại khác nhau tùy theo giống
2 Đặc điểm hình thái và sinh học
Bướm rất nhỏ, dài khoảng 2 mm, sải cánh rộng từ 4 – 5 mm Toàn thân có màu vàng nhạt, hơi có ánh bạc Cánh trước có dạng hình lá liễu, gốc cánh màu xám nhạt, phần còn lại màu trắng bạc hơi ngã vàng Từ gốc cánh có hai vân dọc màu đen kéo dài đến giữa cánh Phần đầu cánh có rìa lông khá dài màu đen Cánh sau rất hẹp màu xám đen, hai rìa lông bên ngoài màu xám nhạt
Trang 29Trứng hình bầu dục dẹp, rất nhỏ, khoảng 0,2 – 0,3 mm Trứng mới đẻ trong suốt, sắp nở
3 Tập quán sinh sống và cách gây hại
Bướm ít bị thu hút bởi ánh sáng đèn Ban ngày bướm ẫn trốn trong tán lá cây, ban đêm bay ra họat động và đẻ trứng, mạnh nhất từ 19 – 21 giờ Trứng thường đẻ ở mặt dưới lá, trung bình 2 – 3 trứng trên một lá hay một chồi non Phần lớn trứng được đẻ tập trung hai bên gân chính Bướm thích đẻ trứng ở những vườn cam, quýt dưới 4 năm tuổi
Sâu mới nở đục ngay vào dưới biểu bì
lá và tiếp tục đục ăn thành những đường
ngoằn ngoèo như đường vẽ trên các lá bùa
nên sâu có tên là Sâu vẽ bùa Sâu sống bên
trong đường đục và cạp ăn lớp tế bào nhu mô
diệp lục Lớp biểu bì khi mới bị tách khỏi
lớp nhu mô thường trong bóng nên rất dễ
nhầm lẫn với vệt chất nhày của ốc sên để lại
khi di chuyển Sâu đục ăn tới đâu thường bài
tiết phân đến đấy nên vệt phân là một đường
liên tục, giống như sợi chỉ chạy dài theo
đường đục của sâu ở phía chính giữa Phân
của sâu lúc đầu màu xanh vàng sau thành màu nâu sẫm Đường đục lớn dần và kéo dài theo tuổi sâu Đặc điểm của sâu này là đường đục ngoằn ngoèo khắp mặt lá nhưng không cắt ngang hoặc nhập chung vào đường đục của những con sâu khác sống trên cùng một lá
Sâu chỉ có thể sống được trong điều kiện ẩm độ không khí cao nhưng khi mưa to gió lớn lớp biểu bì trên đường đục bị rách sâu sẽ chết trong một thời gian ngắn Khi lớn đủ sức sâu thường đục ra bìa phiến lá nhả tơ, dệt kén kéo bìa lá lại che kín tổ kén Cũng có đôi khi sâu hóa nhông nay giữa phiến lá nhưng vẫn có khả năng kéo cả phiến lá để che tổ kén Tổ kén sâu có màu rỉ sắt
Lá bị sâu tấn công sẽ quăn queo làm hạn chế rất lớn sự quang hợp, chồi non ngừng tăng trưởng Ngoài ảnh hưởng trên, những vết thương do sâu đục trên bề mặt lá hoặc chồi sẽ tạo
Hình 15: Triệu chứng gây hại của sâu vẽ bùa
Hình 14: Sâu vẽ bùa Phyllocnististis citrella Stainton (nhộng và thành trùng)
Trang 304 Biện pháp phòng trị
- Thiên địch: Ở giai đoạn sâu non và nhộng có thể bị ong ký sinh, đôi khi đến 70%
- Tỉa cành, bón phân hợp lý
- Dùng dầu khoáng khi lá bị nhiễm nhiều hơn 10%
Vì sâu gây hại dưới biểu bì lá nên việc phòng trị tương đối khó Nên phòng vào giai đoạn cây ra lá non như vào đầu mùa mưa hoặc sau khi bón phân, tưới nước Có thể áp dụng thuốc sớm khi mới vừa có triệu chứng gây hại đầu tiên bằng các loại thuốc trừ sâu dạng nhũ dầu có tính thấm sâu (Có thể dùng Confidor), 7 – 10 ngày sau áp dụng lại nếu mật số lá bị hại còn cao
RẦY MỀM
Họ rầy mềm (Aphididae), bộ cánh đều (Homoptera)
Trên cam quýt có 2 loại rầy mềm đó là: Toxoptera aurantii Boyer de Fonscolombe và T
citricidus Kirkaldy
1 Ký chủ
Ngoài cam quýt, rầy mềm còn gây hại trên cây chanh nhưng không quan trọng, trên mãng cầu, mít…
2 Đặc điểm hình thái và sinh học
2.1 T aurantii Boyer de Fonscolombe
- Dạng có cánh: cơ thể từ màu nâu
đỏ đến đen, nhưng ngực đậm hơn Râu
đầu ngắn hơn cơ thể, màu nâu đỏ, chân
và đoạn cuối của râu màu trắng Chiều
dài cơ thể từ 1,6 – 2,1 mm, rộng từ 0,8 –
1,0 mm Vòi chích hút kéo dài khỏi đốt
chậu chân sau Các chân màu sậm Bụng
màu nhạt, có nhiều đốm đậm nằm rải
rác Ống bụng dạng trụ màu đậm
- Dạng không cánh: Cơ thể màu
nâu đỏ, lớn hơn dạng có cánh, chiều dài
Loài này thường đẻ con Một rầy mềm cáo có thể đẻ từ 1 – 16 con trong một ngày và trên
100 con trong suốt thời gian sống là 12 – 33 ngày
3 Tập quán sinh sống và cách gây hại
Cả ấu trùng và thành trùng đều gây hại cho cây bằng cách chích hút nhựa lá và cành non làm giảm khả năng tăng trưởng của cây, lá non bị cong và biến dạng Đồng thời, trái bị chín sớm và giảm phẩm chất
Ngoài ra, phân do rầy mềm tiết ra có chứa đường sẽ thu hút nấm bồ hóng làm giảm khả năng quang hợp của cây
Rầy mềm còn là tác nhân truyền bệnh “tristeza”
4 Biện pháp phòng trị
Rầy mềm có rất nhiều thiên địch
Có thể dùng thuốc hóa học để trị nếu mật số quá nhiều
Hình 16: Rầy mềm
Trang 31RỆP SÁP
Tổng họ: Coccoidea – Bộ Homoptera
1 Thành phần giống gây hại
Nhóm này bao gồm những loài nói chung có kích thướt rất nhỏ, gây hại bằng cách chích hút dịch cây trồng (trên lá, trái, cành, thân) Có nhiều loài rệp sáp hiện diện trên nhóm cam,
quýt, chanh Tuy nhiên, có thể chia rệp sáp ra làm hai nhóm: nhóm rệp sáp dính và rệp sáp bông
2 Một số đặc điểm hình thái, sinh học
Hình 17: Rệp sáp phấn Pseudococus sp và rệp sáp dính Aonidiella sp
Tất cả các loài này đều có đặc điểm chung là cơ thể tiết ra một lớp sáp che chở cho cơ thể, lớp này hình thành nên một lớp vỏ cứng, có hình dạng, kích thướt và màu sắc khác nhau (rệp sáp dính), hoặc lớp phấn trắng (rệp sáp phấn) Lớp vỏ của nhóm rệp sáp dính có thể tách
ra một cách dễ dàng hoặc có thể tạo thành vách da không thể tách khỏi cơ thể
Quá trình phát triển của rệp sáp rất phức tạp, thành trùng cái đều không cánh Rệp sáp dính thường sống cố định tại một vị trí để chích hút, giao phối và sinh sản Vì vậy, nhóm này
còn được gọi là rệp dính
Trong nhóm rệp sáp phấn, nhiều loài có thể di chuyển Các loài rệp đều có chu kỳ sinh trưởng ngắn (đa số dưới 1 tháng ở ĐBSCL), khả năng sinh sản cao, có loài đẻ trứng, có loài đẻ con Nếu điều kiện môi trường thích hợp sẽ có khả năng phát triển nhanh
Trang 32Tên khoa học: Diaphorina citri Kuwayama
Họ Phsyllidae, Bộ cánh đều (Homoptera)
1 Ký chủ
Rầy chổng cánh gây hại chủ yếu trên cam, quýt, chanh, bưởi, nguyệt quế…
2 Đặc điểm hình thái và sinh học
Thành trùng có kích thướt nhỏ, thân dài từ 2,5
– 3,0 mm, nâu xám, cánh màu nâu vàng, chân
có màu xám nâu Phần giữa cánh trong suốt,
kéo dài thành một dãy trắng từ gốc cánh đến
cuối cánh Đầu nhọn màu nâu nhạt, mắt màu
đỏ, râu đầu màu đen Bụng của con cái sắp đẻ
và đang đẻ có màu hồng Khi đậu, phần bụng
của thành trùng nhổng cao thành một góc 300
với bề mặt nơi đậu nên gọi là rầy chổng cánh
Hình 18a: Thành trùng rầy chổng cánh Diaphorina citri Kuwayama
Rầy chổng cánh có khả năng sinh trưởng và phát triển trong nhiều điều kiện nhiệt độ khác nhau Thành trùng có thể tồn tại được ở nhiệt độ lạnh –40C và cả khí hậu nóng của sa mạc Tại Việt Nam, rầy chổng cánh được ghi nhận hiện diện cả miền Bắc lẫn miền Nam và hiện diện suốt năm
Trang 33Hình 18b: Ấu trùng rầy chổng cánh Diaphorina citri Kuwayama
Trong điều kiện tự nhiên, khoảng 4 – 5 ngày sau khi vũ hóa thì thành trùng bắt cặp và đẻ trứng Trứng thường được đẻ vào ban ngày thành từng khối hoặc hàng trong các nách lá hoặc trong các lá non, đặc biệt là trong các lá non còn xếp lại
Thành trùng thường chích hút ở mặt dưới của lá, dọc theo gân chính Con cái có thể đẻ
200 – 800 trứng Thành trùng rất hoạt động, có thể nhảy nhanh khi bị động Thời gian ủ trứng khoảng 2 – 11 ngày Ấu trùng mới nở thường nằm cố định tại chỗ để chích hút trong 1 – 2 ngày sau đó chuyển sang chỗ khác để chích hút Ấu trùng rất ít di động, thường sống tập trung thành từng nhóm trên chồi non và chỉ đi động khi bị khuấy động
4 Tập quán sinh sống và cách gây hại
Rầy thích sống ở các chồi non Khi mật số cao, sự chích hút của rầy làm chồi bị khô và rụng lá, gây hiện tượng khô cành làm ảnh hưởng đến sự phát triển của cây và sự ra trái
Mật ngọt do rầy tiết ra thu hút nấm bồ hóng phát triển Tác hại lớn nhất của rầy chổng
- Nếu có thể nên trồng cây chắn gió quanh vườn để hạn chế rầy xâm nhập
- Có thể trồng những loại cây có thể thu hút rầy
- Tạo điều kiện thả nuôi ong ký sinh
- Nuôi kiến vàng trong vườn cây ăn trái
- Sử dụng thuốc hóa học: Bassa, Applaud, Supracide nhưng tốt hơn hết vẫn là sử dụng dầu khoáng
NHỆN ĐỎ
Tên khoa học: Panonychus citri Mc Gregor
Họ Tetranichidae, Bộ Acarina
1 Ký chủ
Nhện đỏ thuộc loài đa ký chủ, gây hại trên khế, đu đủ, quýt, chanh, cam…
2 Đặc điểm hình thái và sinh học
Thành trùng đực dài khoảng 0,30 mm, con cái 0,35 mm, màu cam hay đỏ sậm, hình bầu dục tròn Thành trùng đực có cơ thể thon dần về cuối bụng Trên cơ thể thành trùng có khoảng
20 sợi lông trắng, dài
Trang 34Ấu trùng mới nở có màu vàng nhạt hoặc nâu
nhạt với 3 cặp chân Giai đoạn sau ấu trùng có 4
cặp chân, cơ thể tròn màu đỏ tương tự như thành
trùng
Trứng rất nhỏ, tròn, màu đỏ, có cuống ở phía
trên Nhện đỏ có sức sinh sản cao, ở nhiệt độ
25oC con cái đẻ 20 – 90 trứng và ở 300C thì lượng
trứng có khuynh hướng giảm (chỉ còn 10 – 60
trứng/con) Trứng được đẻ rải rác trên cả hai mặt
lá hoặc trên trái
3 Tập quán sinh sống và cách gây hại
Nhện đỏ tấn công trên lá và trái, chích, cạp
và hút nhựa lá và trái Vết cạp và hút tạo thành
những chấm nhỏ li ti trên mặt lá Khi bị năng, vết
chấm lan rộng và lá có màu ánh bạc Sau đó lá có
những đốm sần sùi trên vỏ trái còn gọi là da cám Nếu mật số cao, trái non có thể bị rụng sớm
Nhện phát triển mạnh trong điều kiện khô hạn trong mùa nắng Do có vòng đời ngắn nên mật số tăng nhanh và gây hại rất nghiêm trọng
citri Mc Gregor
Trang 35PHẦN HƯỚNG DẪN THỰC HÀNH Bài 1
NHẬN DIỆN CÁC LOẠI CÔN TRÙNG TRÊN XOÀI VÀ CÂY CÓ MÚI
1 Mục đích – Yêu cầu
1.1 Mục đích
Nhận diện một số côn trùng gây hại trên xoài và cây có múi
1.2 Yêu cầu
- Vẽ cân đối, chính xác về kích thước, hình dáng côn trùng gây hại
- Vẽ đủ số lượng côn trùng theo mẫu
- Chú thích màu sắc
- Tuân thủ đúng nội quy thực tập
- Nộp bài đúng thời hạn
2 Nội dung thực hành
- Nhận diện một số côn trùng gây hại trên xoài và cây có múi
- Mô tả các côn trùng đã nhận diện
- Vẽ và ghi chú côn trùng đã mô tả
3 Trang thiết bị - vật liệu
- Hình mẫu một số côn trùng
- Mẫu côn trùng thật
- Giấy, bút chì, thước (học viên tự chuẩn bị)
- Bút màu (học viên tự chuẩn bị, nếu có)
4 Tổ chức thực hiện
- Thời gian thực hiện: 5 tiết
- Địa điểm: Phòng thực hành Khoa Nông nghiệp – Thủy sản
- Tổ chức lớp: Lớp được chia thành nhóm, mỗi nhóm có từ 20 – 25 sinh viên, chia nhóm lớn ra thành nhiều nhóm nhỏ (mỗi nhóm 4 – 5 sinh viên) Bài thực hành được tổ chức thực hiện theo từng nhóm
5 Các bước thực hành
- Bước 1: Nhận mẫu vật theo từng nhóm nhỏ
- Bước 2: Nhận diện côn trùng gây hại, xác định tên khoa học của chúng
- Bước 3: Mô tả côn trùng gây hại và triệu chứng gây hại (theo mẫu vật được cung
cấp)
Mẫu: Mô tả côn trùng gây hại – triệu chứng gây hại
Tên côn trùng Đặc điểm hình thái côn trùng Triệu chứng cây bị hại
- Bước 4: Vẽ và ghi chú đầy đủ (kích thước, màu sắc, tên khoa học) các côn trùng gây
hại (theo mẫu vật được cung cấp)
- Bước 5: Nộp bản vẽ và bài mô tả
- Bước 6: Vệ sinh phòng thí nghiệm, trả mẫu vật
Trang 36PHIẾU ĐÁNH GIÁ Sâu hại chính trên xoài
xoài Rầy bông xoài Ruồi đục trái
Cơ thể dài từ 6 – 9 mm, sãi
băng sậm màu Cánh trước màu
nâu, cánh sau màu xám trắng
khoảng 1mm Lúc mới đẻ màu
trắng sữa sau đó chuyển sang
Rệp sáp, rệp dính
khoảng 0,30 mm, con cái 0,35
mm, màu cam hay đỏ sậm, hình
bầu dục tròn
Trên cơ thể thành trùng có
khoảng 20 sợi lông trắng, dài
Giai đoạn sau ấu trùng có 4
nâu xám, cánh màu nâu vàng,
chân có màu xám nâu
Trang 37Nhận diện một số côn trùng gây hại trên xoài và cây có múi và tác hại của chúng thông
qua phỏng vấn nông dân và quan sát thực tế tại vườn
1.2 Yêu cầu
- Ghi nhận chính xác mô tả của nông dân về hình thái và triệu chứng gây hại của côn
trùng trên xoài và cây có múi
- Thông qua quan sát thực tế tại vườn, sinh viên nhận diện và mô tả chính xác hình thái
côn trùng gây hại và triệu chứng gây hại của nó trên xoài và cây có múi (kết hợp hình ảnh)
- Đối chiếu mô tả của nông dân với thực tế quan sát được trên vườn
- Tuân thủ đúng nội quy thực tập
- Nộp bài đúng thời hạn
2 Nội dung thực hành
- Nhận diện một số côn trùng và triệu chứng gây hại của chúng trên xoài và cây có múi
thông qua phỏng vấn nông dân
- Nhận diện một số côn trùng và triệu chứng gây hại của chúng trên xoài và cây có múi
thông qua quan sát thực tế tại vườn
3 Trang thiết bị - vật liệu
- Mẫu phiếu điều tra
- Danh sách nông dân được phỏng vấn
- Thùng gỗ, vợt để thu bắt côn trùng
- Formon, lọ đựng mẫu
- Máy ảnh (học viên tự chuẩn bị)
4 Tổ chức thực hiện
- Thời gian thực hiện: 6 tiết
- Địa điểm: Tại địa phương
- Tổ chức lớp: Lớp được chia thành nhóm, mỗi nhóm có từ 20 – 25 sinh viên, chia
nhóm lớn ra thành nhiều nhóm nhỏ (mỗi nhóm 4 – 5 sinh viên) Buổi phỏng vấn được tiến
hành theo từng nhóm nhỏ với từng hộ nông dân
5 Các bước thực hành
- Bước 1: Phỏng vấn nông dân về cách nhận diện sâu hại (hình thái) và triệu chứng gây
hại của chúng trên xoài và cây có múi dựa theo mẫu phiếu điều tra (theo nhóm hay từng cá
nhân) Ghi chép cẩn thận
- Bước 2: Nhận diện côn trùng gây hại, mô tả triệu chứng gây hại của chúng trên xoài
và cây có múi
- Bước 3: Thảo luận nhóm để đối chiếu mô tả của nông dân và thực tế quan sát được
Hoàn tất bài báo cáo theo từng nhóm nhỏ
- Bước 4: Thực hiện báo cáo trước lớp theo từng nhóm nhỏ
Các tiêu chí đánh giá
01 Chuẩn bị đầy đủ các dụng cụ cần thiết cho bài thực tập
02 Tham gia tích cực trong bài phỏng vấn ở lớp
03 Tích cực trong khi làm việc với nông dân
Trang 3805 Xác định được đối tượng gây hại chính
06 Phân tích được những điểm đúng và chưa đúng của nông dân
07 Giữ trật tự khi học thực hành
08 Đảm bảo an toàn khi thực hành
09 Đảm bảo thời gian thực tập
10 Thông tin chính xác
11 Bài báo cáo đầy đủ các yêu cầu của câu hỏi
12 Trình bày báo cáo rõ ràng, mạch lạc
Trang 39KẾT QUẢ HỌC TẬP 3: Trình bày sâu hại chính trên rau
Bài hướng dẫn : 1
SÂU TƠ
Tên khoa học: Plutella xylostella Curtis
Họ Yponomeutidae, Bộ cánh vảy
Bảng 4: Danh sách côn trùng gây hại chính trên rau
Côn trùng Tên khoa học Họ, bộ
Sâu tơ Plutella xylostella Curtis Họ Yponomeutidae,
bộ cánh vảy (Lepidoptera)
Dế cơm Gryllotalpa africana Pal de Beauvois Họ Gryllotalpidae, bộ cánh thẳng (Orthoptera)
Bọ nhảy Phyllotreta striolata Fabricius Họ ánh kim (Chrysomelidae), bộ cánh cứng (Coleoptera) Các loại rầy
mềm
Myzus persicae Sulzer Rhopalosiphum pseudobrassicae Davis Brevicoryne brassicae Linnaeus
Họ rầy mềm (Aphididae), bộ cánh đều (Homoptera)
Sâu ăn đọt cải Hellula undalis Fabricius Họ ngài sáng (Pyralidae), bộ cánh vảy (Lepidoptera) Sâu đo Chrysodeixix eriosoma Doubleday Họ Ngài đêm (Noctuidae), bộ cánh vảy (Lepidoptera)
Bọ dưa Aulacophora similis Oliver Họ ánh kim (Chrysomelidae), bộ cánh cứng (Coleoptera) Sâu ăn lá Diaphania indica Saunder Họ Ngài sáng (Pyralidae),
bộ cánh vảy (Lepidoptera)
Bọ rùa Epilachna vigintioctopunctata
Fabricius
Họ Bọ Rùa (Coccinellidae), bộ Cánh cứng (Coleoptera)
Ruồi đục lá Liriomyza trifolii Burgess Họ Agromyzyiidae, bộ Hai cánh (Diptera)
Bù lạch Thrips palmi Karny Họ Bù lạch (Thripidae), bộ Thysanoptera
Rầy mềm Aphis gossypii Glover Họ rầy mềm (Aphididae), bộ cánh đều (Homoptera) Ruồi đục trái Dacas cucurbitae Coquillet Họ Trypetidae,
bộ Hai cánh (Diptera)
1 Ký chủ
Sâu phá hại trên rất nhiều loại rau cải khác nhau như: cải bắp, cải bẹ xanh, bẹ trắng, cải ngọt, cải bông… nhưng trầm trọng nhất là trên cải bắp, cải bông Ngoài ra, sâu tơ còn gây hại trên một số loại cây họ cà như: khoai tây, cà chua…