1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

CÔN TRÙNG NÔNG NGHIỆP ĐẠI HỌC TRÀ VINH

79 139 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 79
Dung lượng 2,65 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

KẾT QUẢ HỌC TẬP 1: Trình bày sâu hại trên lúa và biện pháp phòng trỊ KẾT QUẢ HỌC TẬP 2: Trình bày sâu hại chính trên cây ăn trái KẾT QUẢ HỌC TẬP 3: Trình bày sâu hại chính trên rau KẾT QUẢ HỌC TẬP 4: Trình bày sâu hại chính trên cây công nghiệp KẾT QUẢ HỌC TẬP 5 Nhận diện một số cỏ dại chính KẾT QUẢ HỌC TẬP 6: Nhận diện một sốdịch hại khác chuột, ốc

Trang 1

MỤC LỤC

NỘI DUNG TRANG

Giáo trình môn học 1

Kế hoạch đánh giá môn học 2

NỘI DUNG CHI TIẾT MÔN HỌC KẾT QUẢ HỌC TẬP 1: Trình bày sâu hại trên lúa và biện pháp phòng trị 3

KẾT QUẢ HỌC TẬP 2: Trình bày sâu hại chính trên cây ăn trái 18

KẾT QUẢ HỌC TẬP 3: Trình bày sâu hại chính trên rau 32

KẾT QUẢ HỌC TẬP 4: Trình bày sâu hại chính trên cây công nghiệp 41

KẾT QUẢ HỌC TẬP 5 Nhận diện một số cỏ dại chính 51

KẾT QUẢ HỌC TẬP 6: Nhận diện một số dịch hại khác chuột, ốc 61

TÀI LIỆU THAM KHẢO 57

Trang 2

GIÁO TRÌNH MÔN HỌCCHƯƠNG TRÌNH: CAO ĐẲNG NUÔI TRỒNG THỦY SẢN

1 Lịch sử Đảng CS Việt Nam

2 Anh văn chuyên ngành 1

3 Sản xuất vật nuôi nâng cao 1 (chăn nuôi gia cầm)

4 Sản xuất vật nuôi nâng cao 2 (chăn nuôi gia súc nhai lại)

5 Bảo vệ thực vật 1 (côn trùng nông nghiệp)

MÔ TẢ MÔN HỌC: Trên cơ sở nhận diện các tác nhân gây bệnh, điều

kiện phát sinh, phát triển và gây hại của dịch hại, môn học cung cấp kỹ năng xây dựng, triển khai và thực hiện và quản lý việc thực hiện các chương trình kiểm soát sâu bệnh và dịch hại

- Kiểm tra từng KQHT: 30% điểm

- Kiểm tra hết môn : 70% điểm

Trang 3

KẾ HOẠCH ĐÁNH GIÁ MÔN HỌC

Hình thức đánh giá Kết quả học tập Thời lượng

giảng dạy

Mức độ yêu cầu đạt được Viết Thao tác

Bài tập

về nhà

Thực tập thực tế

Đề tài

Tự học

cỏ dại chính trên lúa,

cây hằng niên, đa

niên

16 Tiết

6 Nhận diện một số

dịch hại khác như:

chuột, ốc bươu vàng 2 Tiết

ĐÁNH GIÁ CUỐI MÔN HỌC

NỘI DUNG ĐÁNH GIÁ: - Hình thái

- Đặc điểm sinh học

- Tác hại và triệu chứng gây hại

- Phòng trừ

Trọng tâm :

- Các loại sâu hại chính

- Cỏ dại, chuột, ốc và biện pháp phòng trừ

Trang 4

NỘI DUNG CHI TIẾT MÔN HỌC KẾT QUẢ HỌC TẬP 1: Trình bày về sâu hại chính trên lúa và biện pháp phòng trừ

Bài hướng dẫn: 1

SÂU ĐỤC THÂN LÚA

Có bốn loài sâu đục thân chính ở Việt Nam như sau: Sâu đục thân màu vàng (sâu đục thân hai chấm), Sâu đục thân sọc nâu đầu đen, Sâu đục thân sọc nâu đầu nâu, Sâu đục thân màu hồng

Bảng 1: Các đối tượng sâu hại trên lúa

Sâu phao Nymphula depunctalis Họ ngài sáng (Pyralidae),

bộ cánh vảy (Lepidoptera)

Ruồi đục lá Hydrellia griseola Họ Ephydridae, bộ hai cánh (Diptera)

Sâu phao mới đục bẹ lúa

Bù lạch Stenchaetothrips orizae Họ Thripidae, bộ Thysanoptera

Muỗi hành Orseolia oryzae Họ muỗi năng (Cecidomyiidae),

bộ hai cánh (Diptera)

Sâu đàn Spodoptera mauritia Họ ngài đêm (Noctuidae), bộ cánh vảy (Lepidoptera)

Cào cào xanh Oxya chinensis Thunberg Họ Acrididae, bộ cánh thẳng (Orthoptera)

Sâu cuốn lá nhỏ Cnaphalocrosis

medinalis

Họ ngài sáng (Pyralidae),

bộ cánh vảy (Lepidoptera)

Sâu đục thân màu vàng

(SĐT hai chấm) Scripophaga incertulas

Sâu sừng Melanitis leda ismene Họ Satyridae, bộ cánh vảy (Lepidoptera)

Sâu cuốn lá lớn Parnara guttata Bremer

et Gray

Họ bướm nhảy (Hesperidae),

bộ cánh vảy (Lepidoptera)

Rầy nâu Nilaparvata lugens Stal Họ rầy thân (Delphacidae), bộ cánh đều (Homoptera)

Rầy lưng trắng Sogatella furcifera Họ rầy thân (Delphacidae), bộ cánh đều (Homoptera)

Các loại rầy xanh

Trang 5

Rầy bông Recilia dorsalis Họ rầy lá (Cicadellidae),

2 Đặc điểm hình thái và sinh học

2.1 Sâu đục thân màu vàng (hai chấm):

Scripophaga incertulas, Họ ngài sáng (Pyralidae) Bộ cánh vảy (Lepidoptera)

Hình 1a: Vòng đời sâu đục thân hai chấm Scripophaga incertulas (Reissig và ctv, 1986)

Bướm đực có thân dài từ 8 – 9 mm Đầu, ngực và cánh trước màu nâu lợt Cánh trước có dạng hình tam giác, giữa cánh có một chấm đen nhỏ, góc trên của cánh trước có một vệt xiên vào giữa cánh màu nâu đen lợt, cạnh ngoài cánh có 8 – 9 chấm đen nhỏ

Bướm cái có chiều dài thân từ 10 – 13 mm, thân và

cánh có màu vàng lợt, giữa cánh có một chấm đen to Cuối

bụng có chùm lông vàng lợt dùng đê phủ lên ổ trứng

Sâu non màu trắng sữa, đầu màu nâu lợt

2.2 Sâu đục thân sọc nâu đầu đen Chilo

polychrysus Meyrick

Bướm đực có chiều dài thân từ 6,5 – 8,5 mm, đầu và

ngực màu nâu lợt, bụng màu nâu xám Cánh trước màu

vàng nâu, cạnh ngoài có một hàng chấm đen Cánh sau màu

nâu lợt, lông viền cánh màu trắng bạc Bướm cái có kích

thước cơ thể từ 9 – 12 mm, cánh trước có màu vàng

Trứng hình bầu dục dẹp, nhỏ, mới đẻ màu trắng dần

dần chuyển thành màu vàng lợt đến vàng tro

Sâu non lớn đủ sức dài 16 – 25 cm Đầu nâu hoặc đậm

hoặc đen, lưng có 5 sọc nâu chạy dọc từ đầu đến cuối bụng

Hình 1b: Thành trùng sâu đục thân hai chấm Scripophaga incertulas

Trang 6

Hình 2: Vòng đời sâu đục thân sọc nâu đầu đen Chilo polychrysus Meyrick

2.3 Sâu đục thân sọc nâu đầu nâu Chilo suppressalis Walker

Hình 3: Vòng đời sâu đục thân sọc nâu đầu nâu Chilo suppressalis Walker

Bướm đực dài 10 – 13 cm, đầu ngực màu nâu tro lợt Cánh trước có một hàng chấm màu tím đen ở gần sát cạnh ngoài Cánh sau màu trắng vàng Bụng thon nhỏ

Bướm cái có thân dài từ 12 – 15 mm, trên cánh không có những chấm đen như con đực, cạnh ngoài cánh có những chấm đen

Trứng hình bầu dục dẹp, mới đẻ có màu trắng, sau chuyển dần thành màu nâu và đen Trứng đẻ gần chân của lá lúa và không phủ lông

3 Tập quán sinh sống và cách gây hại

3.1 Sâu đục thân màu vàng

Bướm thích đẻ trứng trên những ruộng xanh tốt, rậm rạp Ban ngày bướm ẩn trong tán lá lúa rậm rạp gần mặt nước Bướm bắt đầu hoạt động mạnh khi trời vừa tối và mạnh nhất từ 19 –

20 giờ đối với bướm cái và từ 23 giờ khuya đến 1 giờ sáng đối với bướm đực Bướm rất thích ánh sáng đèn và có thể bay xa đến 2km để tìm thức ăn

Sâu tấn công cây lúa bằng hai cách tùy giai đoạn sinh trưởng của cây:

- Lúa ở giai đoạn mạ hoặc đẻ nhánh: Sâu ăn bên trong bẹ lá, ăn mặt trong của bẹ từ 3 – 5 ngày Khi miệng cứng, sâu chui vào bên trong thân ngay phía trên mắt và ăn phá đọt non làm dưỡng chất và nước không di chuyển lên nuôi đọt được dẫn đến đọt bị héo khô nên gọi là chết đọt

- Lúa sắp trổ hoặc mới trổ: Sâu đục qua lá bao đòng và ăn điểm sinh trưởng, cắt đứt con dường dẫn chất dinh dưởng nuôi bông làm bông bị lép trắng nên gọi là bông bạc

Tóm tắt các giai đoạn của cây lúa và sự gây hại của sâu

- Ở giai đoạn mạ hay còn nhỏ, lúa đứng cái và trổ: sâu đục vào khó khăn

- Khi cây lúa đẻ nhánh và làm đòng: sâu đục vào dễ dàng

Sâu đục thân màu vàng có thói quen sống từng con trên cây lúa nên khả năng phá hại rất cao

3.2 Sâu đục thân sọc nâu đầu đen

Bướm thích ánh sáng đèn nhưng yếu hơn bướm hai chấm (bướm cái bị thu hút nhiều hơn bướm đực Trứng được đẻ chủ yếu trên mặt lá

Trang 7

Sâu đục thân sọc nâu đầu đen gây hại tương tự như sâu màu vàng nhưng có tập quán sống quần tụ, đôi khi trong cây lúa có cả vài chục con, kể cả sâu tuổi lớn Khi hết thức ăn sâu đục lổ chui ra ngoài tấn công cây lúa khác

Sâu và nhộng cần ẩm độ cao, thời tiết khô hạn nhộng có thể chết hoặc bướm vũ hóa ra có hình dạng không bình thường

3.3 Sâu đục thân sọc nâu đầu nâu

Bướm họat động về đêm, ban ngày trốn dưới lá hay cỏ dại và rất thích ánh sáng đèn Bướm cái rất thích đẻ trứng trên lúa xanh đậm Trên mạ, bướm đẻ ở mặt trên của phiến lá Trên cây lúa, bướm đẻ nhiều trên bẹ, chỉ một số ít trên phiến lá Vị trí đẻ trứng cao hay thấp tùy mực nước trong ruộng, thường cách mặt nước khoảng 3 – 13 cm

Hoạt động của sâu tùy thuộc giai đoạn tăng trưởng của cây lúa và loài sâu này thường thích những ruộng lúa khô hạn Sâu có thể đục nhiều vết trên một thân cây

4 Biện pháp phòng trị

4.1 Biện pháp canh tác

- Trồng giống lúa kháng sâu đục thân

- Trồng giống kháng và nhảy chồi nhiều

- Cắt bỏ ổ trứng trên nương mạ trước khi cấy

- Khi gặt chừa gốc rạ thấp

- Đốt đồng, cày chôn gốc rạ, phơi đất ngay sau khi gặt

- Cho ruộng ngập nước trược khi cấy hoặc gieo

- Không bón nhiều phân đạm

4.3 Biện pháp hóa học: Theo Cục trồng trọt và Bảo vệ thực vật (1991), nên áp dụng

thuốc khi sâu đạt mật số sau:

* Lúa ở giai đoạn đẻ nhánh:

- Lúa sạ: 2 ổ trứng/ m2

- Lúa cấy: 1 ổ trứng/ 20 bụi lúa

* Lúa ở giai đoạn từ làm đồng đến trổ: 1 ổ trứng/m2 lúa sạ hay 1 ổ trứng/bụi lúa cấy

Theo Viện nghiên cứu lúa Quốc tế:

- Ở giai đọan nhảy chồi, sử dụng thuốc bột hay nước đều có hiệu quả nhưng ruộng có mực nước thường xuyên thấp hơn 5cm nên phun thuốc nước

- Ở giai đoạn phân hóa đòng đến trổ, sử dụng thuốc hột không có hiệu quả

¾ CÂU HỎI CỦNG CỐ

1 Nêu đặc điểm hình thái của sâu đục thân hai chấm?

2 Triệu chứng gây hại?

3 Các biện pháp phòng trị sâu đục thân lúa?

Bài hướng dẫn: 2

SÂU PHAO

Tên khoa học: Nymphula depunctalis

Họ ngài sáng (Pyralidae), bộ cánh vảy (Lepidoptera)

1 Ký chủ

Ngoài lúa, sâu phao còn có thể sống trên một số loại cỏ lá hẹp như: cỏ chỉ, cỏ đuôi phụng

Trang 8

Trứng hình tròn, hơi dẹp, đường kính 0,5 mm, màu vàng lợt sau đó màu nâu đậm khi sắp

nở Trứng được đẻ rải rác hoặc thành từng hàng 5 – 10 trứng trên một bẹ hoặc mặt dưới lá sát mặt nước

Sâu mới nở màu trắng, dài khoảng1,2 mm, đầu vàng lợt Sau đó mình sâu chuyển thành màu xanh lục Au trùng thở bằng mang giả bằng cách lấy trong oxy từ nước chứa trong ống phao

Hình 4: Vòng đời sâu phao Nymphula

depunctalis

3 Tập quán sinh sống và cách gây hại

Bướm thường vũ hoá về đêm bằng cách chui

qua một lỗ ở đầu trên của phao Bướm thường ẩn

dưới lá lúa vào ban ngày, đẻ trứng vào ban đêm

Bướm thường bị thu hút nhiều bởi ánh sáng đèn và

không có khả năng bay xa

Sau khi nở, sâu cạp mặt dưới lá để ăn, khoảng

2 - 3 ngày sau sâu bắt đầu cuốn thành phao Sâu ở

trong ống, khi ăn thì chui ra ngoài, sâu cạp phần

xanh của lúa để ăn, chừa lại những vệt dài màu

trắng ở đầu lá Đôi khi sâu buông mình cho cho

phao rơi xuống mặt nước để lấy nước vào phao

hoặc cho phao trôi từ bụi lúa này đến bụi lúa khác

Vì vậy sâu này ưa ruộng có nhiều nước

Sâu hại lúa non từ 2 tháng tuổi trở lại, làm

giảm quang hợp, giảm sức tăng trưởng của lúa non

Cây bị hại trở nên lùn, ít chồi nhưng có thể

phục hồi nếu cây lúa không bị rụng lá nhiều và có

thể chín muộn hơn từ 7 – 10 ngày

Triệu chứng: lúa bị cắn đứt đầu, có nhiều vệt

trắng ở ngọn lá và có phao trôi trong ruông lúa

4 Biện pháp phòng trị

- Dùng đèn để thu hút bướm

- Làm nương mạ khô, cấy mạ hơi già

- Tháo nước vài ngày để sâu không di chuyển được hoặc bơm nước cho ngập cao để các ống phao nổi lên và vớt cho vịt ăn

- Khi mật số cao có thể dùng thuốc dạng nhũ dầu để tạo thành màng mỏng trên mặt nước nhằm giết sâu ẫn mình trong bao

Hình 5: Sâu phao Nymphula depunctalis

Trang 9

¾ CÂU HỎI CỦNG CỐ

1 Nêu đặc điểm nhận diện thành trùng sâu phao trên đồng ruộng?

2 Triệu chứng gây hại của sâu phao?

3 Phòng trị sâu phao bằng cách nào?

Bài hướng dẫn: 3

CÀO CÀO XANH

Tên khoa học: Oxya chinensis Thunberg

Họ Acrididae, Bộ cánh thẳng (Orthoptera)

1 Ký chủ

Cào cào có phổ ký chủ rộng: bắp, mía, đậu phọng, đậu nành, rau cải, cỏ lồng vực

2 Đặc điểm hình thái và sinh học

Thành trùng dài từ 30 – 45 mm, màu nâu nhạt lẫn xanh vàng, có một sọc màu nâu sẫm chạy dài từ mắt đến cuối cánh Đùi chân sau nở to, màu đen và có nhiều gai nhọn

Trứng màu vàng đậm, hình ống Hơi cong ở giữa, một đầu nở to

Hình 6: Cào cào xanh Oxya chinensis Thunberg và triệu chứng gây hại

3 Tập quán sinh sống và cách gây hại

Trứng được đẻ thành từng ổ trong đất, nơi bờ ruộng hoặc bãi cỏ hoang Cào cào thích đẻ trứng nơi đất ẩm, có pha cát, thích nơi có nhiều cỏ dại và nhiều nắng

Thành trùng gây hại mạnh vào buổi sáng và chiều mát và có xu hướng bay vào ánh lửa hoặc đèn tia tử ngoại và có thể bơi khi nhảy xuống nước

Thời kỳ mạ hoặc lúa non: Cả thành trùng và ấu trùng đều ăn khuyết lá, đôi khi chỉ còn gân chính Khi lúa trổ bông hoặc chín, thành trùng và ấu trùng có thể cắn đứt cuốn bông làm bông bị lép

4 Biện pháp phòng trị

Trang 10

- Thiên địch: ruồi ăn thịt, tuyến trùng, bệnh ký sinh (ấu trùng và thành trùng) Ngoài ra còn có chim, ếch, nhện…

- Bả mồi: cám + nước muối + thuốc trừ sâu đặt nơi cào cào hay đẻ trứng để thu hút thành trùng

- Khi có cào cào nhiều thì phun thuốc trừ sâu

¾ CÂU HỎI CỦNG CỐ

1 Đặc điểm cấu tạo của cào cào xanh?

2 Triệu chứng gây hại của cào cào xanh trên ruộng lúa?

3 Biện pháp phòng trị cào cào xanh?

Bài hướng dẫn: 4

SÂU CUỐN LÁ NHỎ

Tên khoa học: Cnaphalocrosis medinalis

Họ ngài sáng (Pyralidae), Bộ cánh vảy (Lepidoptera)

1 Phân bố và ký chủ

Ngoài lúa, sâu còn có thể phá hại trên cây bắp, mía, lúa hoang, lúa mì, cỏ lồng vực…

2 Đặc điểm hình thái và sinh học

Hình 7: Vòng đời và triệu chứng gây hại của sâu cuốn lá nhỏ Cnaphalocrosis medinalis

Bướm có chiều dài thân từ 10 – 12 mm, nền cánh màu vàng rơm, bìa cánh có đường viền màu nâu đậm, giữa cánh có ba sọc màu nâu, hai sọc bìa dài, sọc giữa ngắn

Trứng được đẻ rải rác hay thành từng nhóm dọc gân chính của lá Trứng hình bầu dục dài 0,5 mm, màu trắng chuyển sang màu vàng nhạt khi sắp nở

Sâu non mới nở có màu trắng sữa, lông nâu phủ khắp mình Sâu lớn đủ sức dài khoảng 19

mm, màu xanh lá mạ, thân chia đốt rõ ràng

3 Tập quán sinh sống và cách gây hại

Bướm thường vũ hoá về ban đêm Ban ngày bướm trốn trên lúa hoặc cỏ dại Bướm bị thu hút nhiều bởi ánh sáng đèn, nhất là bướm cái Bướm thích đẻ trứng ở các ruộng lúa hoặc mạ có màu xanh đậm, rậm rạp và thích tập trung nhiều ở những ruộng gần bờ mương, gần nhà ở, gần vườn hoặc đường đi có bóng mát

Trang 11

Sâu non rất nhanh nhẹn, bò khắp trên lá, thân cây và chui vào lá non, mặt trong của bẹ lá

ăn phần xanh, chừa lại lớp màng trắng mỏng trên lá lúa Sau đó, sâu cuốn lá lúa thành một cái bao theo chiều dọc của lá lúa Sâu ẫn mình trong đó và cạp phần xanh của lá lúa để sinh sống Chỉ có một sâu trong một cuốn lá Sâu lớn tuổi có thể ăn 1 - 2 lá lúa trong một ngày và có khả năng nhả tơ dệt gập lá theo chiều ngang, đôi khi chập 2 - 5 lá cuốn thành một bao Lá lúa bị sâu gây hại sẽ khô, cây héo, giảm năng suất nhất là khi sâu tấn công ở lá cờ

4 Biện pháp phòng trị

- Làm cỏ trong và xung quanh ruộng lúa

- Khi mật số bướm cao có thể dùng bẩy đèn để thu hút

- Thiên địch: ong ký sinh, dế, nấm và virus

Ghi chú: Vì quần thể thiên địch của sâu cuốn lá nhỏ tương đối phong phú nên không cần

sử dụng thuốc hoá học, đặc biệt là ở giai đoạn đầu của cây lúa

¾ CÂU HỎI CỦNG CỐ

1 Đặc điểm nhận dạng thành trùng sâu cuốn lá nhỏ trên ruộng lúa? Triệu chứng gây hại?

2 Biện pháp phòng trị sâu cuốn lá nhỏ?

Bài hướng dẫn: 5

RẦY NÂU

Tên khoa học: Nilaparvata lugens Stal

Họ rầy thân (Delphacidae), Bộ cánh đều (Homoptera)

1 Ký chủ

Ngoài lúa, rầy nâu còn có thể sống trên lúa hoang, cỏ gấu, cỏ lồng vực…

2 Đặc điểm hình thái và sinh học

Rầy nâu có cơ thẻ màu nâu vàng, đỉnh đầu nhô ra phía trước Cánh trong suốt, giữa cạnh sau của mỗi cánh trước có 1 đốm đen, khi cánh xếp lại hai đốm này chồng lên nhau tạo thành một đốm đen trên lưng

Hình 8: Rầy nâu Nilaparvata lugens thành trùng cánh ngắn và vòng đời

25 – 30ngày

Trang 12

Rầy cái có thể đẻ vài trăm trứng Trứng được đẻ thành từng hàng vào bên trong bẹ cây lúa Trứng rầy trông giống hình hạt gạo, mới đẻ màu trắng trong, sắp nở màu vàng

Ấu trùng rầy nâu còn được gọi là rầy cám có màu trắng sữa

3 Tập quán sinh sống và cách gây hại

Thành trùng cái bắt đầu đẻ trứng bằng cách rạch

bẹ lá hoặc gân chính của phiến lá ở gần cổ lá Các vết

đẻ trên bẹ lúa có màu nâu do nấm bệnh xâm nhập vào

thường dài khoảng 8 – 10 mm chạy dọc theo bẹ lá

Rầy cái tập trung đẻ trứng ở gốc cây lúa, cách

mặt nước từ 10 – 15 cm Rầy trưởng thành bị thu hút

nhiều bởi ánh sáng đèn nhất là vào lúc trăng tròn và

thường bay vào đèn nhiều nhất vào khoảng 8 – 11 giờ

đêm

Cả thành trùng và ấu trùng rầy nâu đều thích sống

dưới gốc cây lúa và có tập quán nhảy xuống nước, lên

tán lá hoặc bò quanh thân cây lúa khi bị khuấy động

Rầy nâu thích tấn công cây lúa còn nhỏ nhưng vẫn có

khả năng gây hại mọi giai đoạn tăng trưởng của cây

lúa và gây nên hiện tượng cháy rầy

Ngoài ảnh hưởng trực tiếp như trên, rầy nâu còn

gây hại gián tiếp cho cây lúa như:

- Mô cây tại các vết chích hut và đẻ trứng của rầy

trên thân cây lúa bị một số nấm, vi khuẩn xâm nhập

Phân rầy tiết ra có chất đường thu hút nấm bồ hóng tới quanh gốc lúa, cản trở quang hợp, ảnh hưởng đến sự phát triển của cây lúa Rầy nâu thường truyền bệnh lúa cỏ, lùn xoắn lá cho cây lúa

4 Các yếu tố ảnh hưởng đến mật số của rầy nâu

4.1 Thức ăn

Đây là yếu tố quan trọng đóng vai trò quyết định mật số của rầy nâu

- Giống lúa: lúa ngắn ngày và lúa mùa là thức ăn ưa thích và nơi trú ẩn của rầy

- Mùa vụ: trồng liên tục làm rầy luôn phát triển

- Các điều kiện khác: phân bón, thủy lợi

Hình 9b: Bệnh vàng lùn và lùn xoắn lá

Hình 9a: Triệu chứng gây hại, trứng, ấu trùng, thành trùng rầy nâu Nilaparvata lugens Stal

Trang 13

4.2 Thời tiết

- Nhiệt độ: thích hợp cho rầy nâu phát triển là 25 – 30oC

- Ẩm độ và lượng mưa: mưa lớn và liên tục nhiều ngày sẽ làm rầy trưởng thành bị suy yếu, rầy cám bị rửa trôi cao, đồng thời rầy cũng dễ bị nấm bệnh tấn công Nếu mưa nhỏ hoặc mưa nắng xen kẻ, trời âm u rất thích hợp để rầy phát triển Ẩm độ thích hợp là 80 – 86 %

- Gió: giúp sự di chuyển của rầy nâu đi rất xa

4.3 Thiên địch

Bọ rùa, kiến ba khoang, bọ xít nước, nhện, nấm bệnh…

5 Biện pháp phòng trị

- Vệ sinh đồng ruộng: phát sạch gốc rạ vùi chôn gốc còn sót lại hay đốt đồng…

- Giống kháng: nên trồng nhiều loại giống khác nhau

- Thời vụ: gieo sạ đúng thời vụ, tránh để lúa hiện diện liên tục trên đồng ruộng

- Mật độ sạ: không nên sạ quá dầy

- Bón phân: nên bón theo nhu cầu của cây lúa, cân đối giữa các loại N-P-K, tránh bón dư đạm nhất là ở giai đoạn cuối của cây lúa

- Biện pháp sinh học: nuôi vịt, cá trong ruộng lúa, bẩy đèn…

- Biện pháp hóa học

¾ CÂU HỎI CỦNG CỐ

1 Đặc điểm nhận dạng rầy nâu trên ruộng lúa?

2 Tác hại của rầy nâu trên ruộng lúa?

3 Biện pháp phòng trị rầy nâu?

Bài hướng dẫn: 6

SÂU ĐÀN

Tên khoa học: Spodoptera mauritia

Họ ngài đêm (Noctuidae), Bộ cánh vảy (Lepidoptera)

1 Ký chủ

Ngoài lúa, sâu còn có thể tấn công bắp, mía đậu xanh, khoai lang, cải bắp, các loại cỏ hoà bản…

2 Đặc điểm hình thái và sinh học

Cơ thể bướm dài từ 14 – 20 mm, thân màu xám Cánh trước màu đen xám với nhiều đốm

và vân không rõ nét, gần cạnh ngoài có một đường gợn sóng đậm và giữa cánh có một đốm đen to, dưới đốm này có một số đốm trắng nhỏ Cánh sau màu trắng hơi nâu, cạnh ngoài màu nâu đậm

Trứng hình tròn, hơi dẹp, rông từ 0,4 – 0,6 mm, mới đẻ màu trắng sữa, sau đó chuyển màu xám và xám đen Trứng được đẻ thành từng ổ hình bầu dục có lông màu xám bao phủ Khi mới nở sâu non màu xanh lục sau đó chuyển sang màu nâu, phần bụng nhạt hơn lưng

Đủ lớn, sâu dài 30 – 40 mm Giữa thân có một sọc màu lợt, mỗi bên thân có 3 sọc màu nâu và xanh lục Phía trên 3 sọc nâu có một hàng đốm đen hình bán nguyệt

Trang 14

Hình 10: Vòng đời sâu đàn Spodoptera mauritia

3 Tập quán sinh sống và cách gây hại

Bướm hoạt động về đêm và bị thu hút

nhiều bởi ánh sáng đèn Ban ngày, bướm

thường trốn ở mặt dưới lá hoặc trong cỏ ven

bờ ruộng

Lúc nhỏ sâu có màu giống màu của lá

lúa và hay trốn trong lá non hoặc ở mặt dưới

lá Khi lớn, sâu có màu đậm và vết ăn đứt

phiến lá rất rỏ

Sâu sống thành từng đàn, lúc nhỏ chỉ ăn

khuyết phiến lá từ ngoài vào, khi lớn sâu ăn

đứt cả phiến lá Sâu di chuyển thành từng đàn

và có tập quán cuộn tròn mình khi đụng đến

Sâu thường ăn lá lúa vào ban đêm hoặc ngày

trời âm u, có mưa nhỏ, làm hư phiến lá, giảm

khả năng quang hợp của cây Sâu làm nhộng

dưới đất Ơ ĐBSCL sâu thường xuất hiện ở

giai đoạn đầu của cây lúa

- Trứng của loài này thường bị ong ký sinh

- Bướm thường bị nhện săn bắt

- Khi sâu đạt mật số cao thì sử dụng thuốc hoá học

¾ CÂU HỎI CỦNG CỐ

1 Đặc điểm nhận dạng sâu đàn trên ruộng lúa?

2 Triệu chứng gây hại của sâu đàn trên ruộng lúa? Tác hại như thế nào?

3 Biện pháp phòng trị?

Hình 11a Thành trùng và ấu trùng sâu đàn Spodoptera mauritia

Trang 15

Bài hướng dẫn: 7

BỌ XÍT HÔI

Tên khoa học: Leptocolisa acuta Thunberg

Họ Bọ xít mép (Alydidae), Bộ cánh nửa cứng (Hemiptera)

1 Ký chủ

Bọ xít hôi có rất nhiều ký chủ nhưng thường gặp trên cỏ lồng vực, lúa hoang, bắp…

2 Đặc điểm hình thái và sinh học

Thành trùng có màu xanh hơi pha nâu ở tren lưng và màu vàng nâu ở mặt bụng, dài từ 14 – 18 mm, mình thon dài, chân và râu đầu cũng rất dài Ở đầu có hai phiến cạnh của đầu nhô ra trước như dạng ngón tay Trứng được đẻ thành nhiều hàng trên phiến lá thành từng hàng ở cả hai mặt hoặc bẹ lá Trứng hình bầu dục, hơi dẹp, mới đẻ màu trắng đục, sắp nở màu nâu đen bóng

Hình 11b: Bọ xít hôi Leptocolisa acuta Thunberg và hạt lúa bị bọ xít hôi gây hại

3 Tập quán sinh sống và cách gây hại

Thành trùng có thể sống trên cỏ dại và thường gây hại nhiêu khi lúa trổ Thành trùng hoạt động mạnh và chiều tối và ít bị thu hút bởi ánh sáng đèn

Sau khi nở ấu trùng phân tán lên bông hay lá non để chích hút nhựa Khi bị động cả ấu trùng và thành trùng đều tiết ra mùi hôi, ấu trùng buông mình xuống đất trong khi thành trùng bay lên rất nhanh

Triệu chứng gây hại dễ thấy nhất là cả ấu trùng và thành trùng đều thường tập trung lên bông lúa chích hút hạt lúa đang ngậm sữa làm hạt bị lép hoặc lửng rất dễ bể khi xay Vết chích hút khi bọ xít để lại là một đốm nâu trên hạt lúa do nấm bệnh tấn công Khi cây lúa còn non, bọ xít có thể chích hút trên lá và đọt non

4 Biện pháp phòng trị

- Vệ sinh đồng ruộng

- Bảo vệ thiên địch: ong ký sinh, cào cào, nhện, nấm…

- Dùng thuốc có mùi hôi xua đuổi thành trùng ra khỏi ruộng lúa

¾ CÂU HỎI CỦNG CỐ

1 Đặc điểm nhận dạng bọ xít hôi trên ruộng lúa?

2 Tác hại và triệu chứng gây hại của bọ xít hôi trên ruộng lúa?

3 Biện pháp phòng trị bọ xít hôi?

Trang 16

* MỘT SỐ THIÊN ĐỊCH GÂY HẠI CÔN TRÙNG TRÊN RUỘNG LÚA

Trang 17

Ong kén nhỏ ký sinh sâu đục thân

Tên khoa học:Phanerotoma sp

Họ: Braconidae

Trang 19

Chuồn chuồn kim

Tên khoa học:Agriocnemis pymaea Agriocnemis femina

Trang 21

PHẦN HƯỚNG DẪN THỰC HÀNH Bài 1

NHẬN DIỆN CÁC LOẠI CÔN TRÙNG TRÊN LÚA

1 Mục đích – Yêu cầu

1.1 Mục đích

Nhận diện một số côn trùng gây hại chính trên lúa

1.2 Yêu cầu

- Vẽ cân đối, chính xác về kích thước, hình dáng côn trùng gây hại

- Vẽ đủ số lượng côn trùng theo mẫu

- Chú thích màu sắc

- Tuân thủ đúng nội quy thực tập

- Nộp bài ngay cuối buổi thực hành

2 Nội dung thực hành

- Nhận diện một số côn trùng gây hại trên lúa

- Mô tả các côn trùng đã nhận diện

- Vẽ và ghi chú côn trùng đã mô tả

3 Trang thiết bị - vật liệu

- Hình mẫu một số côn trùng

- Mẫu côn trùng thật

- Giấy, bút chì, thước (học viên tự chuẩn bị)

- Bút màu (học viên tự chuẩn bị, nếu có)

4 Tổ chức thực hiện

- Thời gian thực hiện: 5 tiết

- Địa điểm: Phòng thực hành Khoa Nông nghiệp – Thủy sản

- Tổ chức lớp: Lớp được chia thành nhóm, mỗi nhóm có từ 20 – 25 sinh viên, chia nhóm lớn ra thành nhiều nhóm nhỏ (mỗi nhóm 4 – 5 sinh viên) Bài thực hành được tổ chức thực hiện theo từng nhóm

5 Các bước thực hành

- Bước 1: Nhận mẫu vật theo từng nhóm nhỏ

- Bước 2: Nhận diện côn trùng gây hại, xác định tên khoa học của chúng

- Bước 3: Mô tả côn trùng gây hại và triệu chứng gây hại (theo mẫu vật được cung

cấp)

Mẫu: Mô tả côn trùng gây hại – triệu chứng gây hại

Tên côn trùng Đặc điểm hình thái côn trùng Triệu chứng lúa bị hại

- Bước 4: Vẽ và ghi chú đầy đủ (kích thước, màu sắc, tên khoa học) các côn trùng gây hại

(theo mẫu vật được cung cấp)

- Bước 5: Nộp bản vẽ và bài mô tả

- Bước 6: Vệ sinh phòng thí nghiệm, trả mẫu vật

Trang 22

PHIẾU ĐÁNH GIÁ

Nhận diện các loại côn trùng trên lúa Cào

cào xanh

Sâu phao

Sâu đàn

Sâu cuốn

lá nhỏ

Sâu đục thân

Rầy nâu

Bọ xít hôi

Đùi chân sau nở to, màu

đen và có nhiều gai nhọn

Khi cánh xếp lại hai đốm

chồng lên nhau tạo thành một

đốm đen trên lưng

trước có nhiều chấm nâu nhỏ và

hai chấm màu nâu to ở giữa

cánh

Bướm có nền cánh màu

vàng rơm, bìa cánh có đường

viền màu nâu đậm, giữa cánh có

ba sọc màu nâu, hai sọc bìa dài,

sọc giữa ngắn

Sâu non màu xanh lục,

giữa thân có một sọc màu lợt,

mỗi bên thân có 3 sọc màu nâu

và xanh lục

Cơ thể bướm dài từ 14 –

20 mm, thân màu xám

Sâu non mới nở có màu

trắng sữa, lông nâu phủ khắp

- Đối chiếu mô tả của nông dân với thực tế quan sát được trên đồng ruộng

- Tuân thủ đúng nội quy thực tập

Trang 23

3 Trang thiết bị - vật liệu

- Mẫu phiếu điều tra

- Danh sách nông dân được phỏng vấn

- Thùng gỗ, vợt để thu bắt côn trùng

- Formon, lọ đựng mẫu

- Máy ảnh (sinh viên tự chuẩn bị)

4 Tổ chức thực hiện

- Thời gian thực hiện: 6 tiết

- Địa điểm: tại địa phương

- Tổ chức lớp: lớp được chia thành nhóm, mỗi nhóm có từ 20 – 25 sinh viên, chia nhóm

lớn ra thành nhiều nhóm nhỏ (mỗi nhóm 4 – 5 sinh viên) Buổi phỏng vấn được tiến hành theo

từng nhóm nhỏ với từng hộ nông dân

5 Các bước thực hành

- Bước 1: Phỏng vấn nông dân về cách nhận diện sâu hại (hình thái) và triệu chứng gây

hại của chúng trên lúa dựa theo mẫu phiếu điều tra theo nhóm Ghi chép cẩn thận

- Bước 2: Nhận diện côn trùng gây hại, mô tả triệu chứng gây hại của chúng trên lúa

- Bước 3: Thảo luận nhóm để đối chiếu mô tả của nông dân và thực tế quan sát được

Hoàn tất bài báo cáo theo từng nhóm nhỏ

- Bước 4: Thực hiện báo cáo trước lớp theo từng nhóm nhỏ

Các tiêu chí đánh giá

01 Chuẩn bị đầy đủ các dụng cụ cần thiết cho bài thực tập

02 Tham gia tích cực trong bài phỏng vấn ở lớp

03 Tích cực trong khi làm việc với nông dân

04 Đảm bảo mô tả đủ các đối tượng gây hại tại thực địa

05 Xác định được đối tượng gây hại chính

06 Phân tích được những điểm đúng và chưa đúng của nông dân

07 Giữ trật tự khi học thực hành

08 Đảm bảo an toàn khi thực hành

09 Đảm bảo thời gian thực tập

10 Thông tin chính xác

11 Bài báo cáo đầy đủ các yêu cầu của câu hỏi

12 Trình bày báo cáo rõ ràng, mạch lạc

Trang 24

KẾT QUẢ HỌC TẬP 2: Trình bày sâu hại chính trên cây ăn trái

Bài hướng dẫn 1

RẦY BÔNG XOÀI

Tên khoa học: Idocerus niveosparsus Lethierry

Họ rầy xanh (Cicađelliae), bộ cánh đều (Homoptera) Bảng 2: Các đối tượng sâu hại trên xoài

Rầy bông xoài Idocerus niveosparsus Lethierry Họ rầy xanh (Cicađelliae), bộ cánh đều (Homoptera)

Xén tóc Batocera rufomaculata De Geer Họ xén tóc (Cerambycidae), bộ cánh cứng (Coleoptera)

Sâu đục cành Chlumetia transversa Walker Họ Gelechidae, bộ cánh vảy (Lepidoptera)

Sâu đục trái Derandis albizonaliz Hampson Họ Pyralidae, bộ cánh vảy (Lepidoptera)

Ruồi đục trái Dacus dorsalis Hendel Họ ruồi trái cây (Trypetidae),

bộ hai cánh (Diptera)

Tại ĐBSCL thành phần rầy bông xoài rất phong phú, gồm ít nhất 3 loài nhưng quan trọng

nhất là hai loài: Idioscopus niveosparsus Lethierry và I clypealis Lethierry

1 Ký chủ

Sâu này gây hại chủ yếu trên xoài và cũng đã gây hại chủ yếu trên các loại cam quýt và cả cây sapô Ở ĐBSCL, những nghiên cứu đã được ghi nhận là chỉ thấy hai loài trên gây hại trên xoài

2 Đặc điểm hình thái và sinh học

Cả hai loài đều có đặc điểm tương tự nhau với đầu tròn, rộng, cơ thể hình cái nêm Thành trùng có màu xanh nâu hay xanh nhạt, dài khoảng 4 mm Thành trùng rất linh họat Sau khi vũ hóa, thành trùng di chuyển ngay đến chồi non hoặc bông đẻ trứng

Hình 12: Rầy bông xoài Idioscopus niveosparsus

Trang 25

Ấu trùng mới nở dài khoảng 0,9 mm, lớn nhất có thể dài 3,7 – 3,8 mm, màu sắc biến đổi

từ trắng đến xanh hoặc vàng đen

Trứng mới đẻ có màu trắng sau đó có màu trắng sữa, kích thướt khoảng 0,86 – 0,30 mm

Cả hai loài đều có đặc điểm sinh học tương tự nhau, tuy nhiên, I niveoparsus thường đẻ trên cả lá non và bông nhưng I Clypealis chủ yếu chỉ đẻ trên bông Thành trùng hiện diện suốt

năm trong những vết nứt của cây và mật số gia tăng khi cây ra lá non và trổ bông

Trứng được đẻ thành từng trứng một trong nụ bông, trong gân lá, trong piến lá và cả trong cuống của chồi non, hoặc cuống bông Một con cái có thể đẻ 100 – 200 trứng

Chu kỳ sinh trưởng từ trứng đến trưởng thành khoảng 16 – 21 ngày

3 Tập quán sinh sống và cách gây hại

Rầy bông xoài là đối tượng gây hại quan trọng nhất trên xoài và gây hại trầm trọng vào giai đoạn ra hoa xoài Tùy theo mức độ vườn cây có thể bị gây hại từ 20 – 100%

Cả thành trùng và ấu trùng đều chích hút nhựa của bông và lá non Tuy nhiên, sự gây hại chủ yếu trên bông Bông bị rầy chích hút sẽ trở nên nâu, khô và sau đó bị rụng làm cây không

có khả năng đậu trái

Rầy còn tiết ra mật ngọt thu hút nấm bồ hóng phát triển trên bông và trên lá, cành nơi rầy sinh sống làm ảnh hưởng đến sự quang hợp của cây

Ngoài ra, khi mật số rầy cao, đẻ trứng nhiều sẽ gây nhiều vết thương cho cây và có thể gây chết những bộ phận này Khi bị nặng, trên một chùm bông có thể phát hiện đến hàng ngàn con rầy

Triệu chứng gây hại do rầy bông xoài rất dễ nhận biết do rầy thường hiện diện trên bông

và lá non (trước khi trổ bông) Bông khi bị hại khô, nâu và rụng, có thể rụng toàn bộ bông Khi mật số rầy cao có thể nghe tiếng rầy nhảy xào xạc trong lá

4 Biện pháp phòng trị

- Thiên địch: nhện thiên địch, bọ rùa…

- Sau khi thu hoạch cần xén tỉa cành, vệ sinh vườn cho thông thoáng

- Ở những vùng thường xuyên bị nhiễm rầy, nên phun ngừa vào giai đoạn xoài vừa ra nụ,

ra hoa khi phát hiện thấy có rầy trên lá Có thể sử dụng các loại thuốc đặc trị rầy và các gốc cúc hoặc lân tổng hợp

* Lưu ý khi sử dụng thuốc trừ rầy bông xoài

Nếu phải phun thuốc nhiều lần cần phải sử dụng luân phiên một số loại thuốc có gốc hóa học khác nhau để tránh tình trạng rầy kháng thuốc

Hạn chế tối da việc sử dụng thuốc hóa học vào lúc trổ bông để tránh ảnh hưởng đến sự thụ phấn và đến các côn trùng thụ phấn có ích khác

• Ở những vùng bị nhiễm nặng và thường xuyên nên phun hai lần, một lần trước khi ra hoa và một lần vào lúc trổ hoa Lần phun thứ hai được phun khi mật số rầy vẫn còn 1 con/ bông

SÂU ĐỤC TRÁI XOÀI

Tên khoa học: Deanolis albizonalis Hampson

Họ Pyralidae, bộ cánh vảy (Lepidoptera)

1 Ký chủ

Hiện diện ở tất cả các giống xoài và rất phổ biến trên Xoài Cát và Xoài Bưởi

2 Đặc điểm hình thái và sinh học

Thành trùng có kích thước trung bình, chiều ngang khi căng cánh khoảng 25 – 28 mm

Thành trùng có đầu, ngực, bụng màu nâu nhỏ rất đặc biệt Dọc theo phía mép của cánh trên và cánh dưới có những băng sậm màu Cánh trước màu nâu, cánh sau màu xám trắng

Au trùng mới nở dài khoảng 3 – 5 mm Khi phát triển đầy đủ, ấu trùng có chiều dài 20 –

22 mm và chiều ngang biến động trong khoảng 3,5 – 4,5 mm Sâu có những khoang trắng, đỏ

Trang 26

Hình 13: Sâu đục trái xoài Deanolis albizonalis Hampson và triệu chứng

3 Tập quán sinh sống và cách gây hại

Trong điều kiện tự nhiên, rất khó phát hiện trứng của sâu đục trái trên các vườn xoài Trứng thường được đẻ thành từng khối trên chóp trái, có hình bầu dục, màu trắng Thành trùng

có thể đẻ từ 1 – 4 trứng trên trái ở gần cuống trái hoặc trong những khe nứt của trái Sau khi

nở, ấu trùng sẽ di chuyển về phía chóp trái và đục vào trái xoài

Trứng được đẻ trên trái xoài non (khoảng 30 – 45 ngày sau khi tượng trái) và kéo dài cho đến khi thu hoạch Trái bị sâu đục, ở phần chóp trái có chất lỏng tiết ra từ vết đục Nơi vết đục

sẽ nhanh chóng hình thành một chấm đen, thường có đường kính 1 – 2 cm Au trùng thường ăn phần thịt trái, sau đó chuyển sang tấn công phần hột Các đường đục sẽ tạo điều kiện cho nấm,

vi khuẩn, ruồi phát triển làm cho trái xoài bị thối nhanh chóng nhất là ở phần chóp trái Khi ăn hết phần hột, sâu sẽ di chuyển sang trái lân cận để tiếp tục ăn phá

Khi bị đục, phần chóp trái có thể bị biến dạng và bị cong lại Nếu bị nhiễm nặng, năng suất có thể bị giảm đến 50% Khi bị tấn công vào giai đoạn trái nhỏ, trái sẽ bị rụng Vào giai đoạn trái lớn, mặc dù bị thối ở phần chóp của trái và phần thối này có thể chiếm trên nửa trái nhưng trái có thể vẫn còn dính trên cây

Trong quá trình gây hại, sâu thải phân đầy phân trong những đường đục trong trái và đường đục lớn dần theo tuổi sâu Sâu tấn công ở khắp tất cả các giai đoạn của trái nhưng thích tấn công khi trái còn non Triệu chứng xuất hiện rõ khi trái khá lớn Thường trong mỗi trái có

từ 1 – 2 con nhưng vào những lúc bị nhiễm nặng có thể có từ 4 – 5 con/trái Sau khi hoàn thành giai đọan phát triển ấu trùng, sâu rơi xuống đất để hóa nhộng trong đất Giai đoạn nhộng kéo dài từ 9 – 14 ngày

Thành trùng có thể sống trong khoảng 8 – 9 ngày Thành trùng hoạt động chủ yếu về đêm, ban ngày ẩn trốn dưới các lá cây Thành trùng thích đẻ trứng trên những trái khuất ánh sáng

4 Biện pháp phòng trị

- Thu lượm những trái bị hại đem tiêu hủy

- Sâu đục trái rất khó phòng trị nên chủ yếu là biện pháp hóa học Và để đạt hiệu quả cao các nhà vườn phải phun thuốc khoảng 7 ngày/lần Nên sử dụng thuốc ngay khi sâu chưa đục vào phần hột

Trang 27

RUỒI ĐỤC TRÁI

Tên khoa học: Dacus dorsalis Henden

Họ ruồi trái cây (Trypetidae), bộ hai cánh (Diptera)

1 Ký chủ

Đây là loài có phổ ký chủ tương đối rộng: cam, chanh, quýt, xoài, ổi, mít nhãn…

2 Đặc điểm hình thái và sinh học

Ruồi có cơ thể dài từ 6 – 9 mm, sãi cánh rộng khoảng 13 mm Đầu màu vàng có dạng hình bán cầu, mặt trước màu nâu đỏ với 6 chấm màu đen, phía sau đầu có nhiều lông nhỏ, ngực màu nâu đỏ hoặc màu nâu tối Bụng có hai sọc ngang màu vàng, sọc phía trên nhỏ hơn sọc phía dưới; giữa hai sọc này là một sọc màu đen và có một sọc chạy từ sọc vàng cuối cùng đến cuối bụng giống như hình chữ T Cánh trong có màu khói, gần cạnh trước có màu đậm hơn Ruồi cái có cơ thể to hơn ruòi đực và có bộ phận đẻ trứng dài

Sau khi vũ hóa từ 9 – 15 ngày, ruồi bắt đầu đẻ trứng Ruồi có thể sống khoảng 20 – 40 ngày và đẻ khoảng 150 – 200 trứng Trứng ruồi có hình hạt gạo, dài khoảng 1 mm Lúc mới đẻ màu trắng sữa sau đó chuyển sang màu vàng nhạt Thời gian ủ trứng 2 – 4 ngày

Dòi mới nở dài khoảng 1,5 mm, lớn đủ sức khoảng 6 – 8 mm, màu vàng nhạt Giai đoạn dòi kéo dài khoảng 10 – 18 ngày

3 Tập quán sinh sống và cách gây hại

Ruồi cái dùng ống đẻ trứng chọc thủng vỏ trái cây và đẻ trứng vào chỗ tiếp giáp giữa vỏ

và thịt, trứng được đẻ thành từng chùm trong một lỗ khoét trên trái Dòi nở ra đục ăn thịt trái cây, tuổi càng lớn dòi đục càng sâu vào phía trong làm trái bị thúi và hư Ngay sau khi vòi nở

ra, tại miệng lỗ chọc ở vỏ trái bắt đầu ứa nước Triệu chứng này càng về sau càng rõ rệt Khi lớn đủ sức dòi búng mình cho rơi xuống đất để hóa nhộng Dòi làm nhộng dưới đất sâu khoảng

3 – 7 cm

4 Biện pháp phòng trị

- Nhặt và tiêu hủy trái bị hư

- Nếu có thể sau khi thu hoạch xong cho ngập nước vườn khoảng 36 – 48 giờ để diệt nhộng trong đất nhằm hạn chế sự tái bộc phát cho vụ kế tiếp

- Bao trái

- Sử dụng thuốc hóa học: Nên phối hợp thuốc gốc lân và cúc tổng hợp

Hình 13: Ruồi đục trái cây Dacus dorsalis

Trang 28

Bài hướng dẫn: 2

SÂU VẼ BÙA

Tên khoa học: Phyllocnistis citrella Statinon

Họ Gracillariidae, bộ cánh vảy (Lepidoptera) Bảng 3: Các đối tượng sâu hại trên cây có múi

Sâu vẽ bùa Phyllocnististis citrella Stainton Họ Gracillariidae,

Eudocima dividens Cramer

Họ ngài đêm (Noctuidae),

bộ cánh vảy (Lepidoptera)

Nhện đỏ Panonychus citri Mc Gregor Họ Tetranichidae, bộ Acarina

Nhện vàng Phyllocoptruta oleivora Bộ Acarina

Nhện trắng Polyphagotarsonemus latus Banks Họ Tarsonemidae, bộ Acarina

Bù lạch Scirtothrips citri Moulton Họ Thripidae, bộ Thysanoptera

Sâu đục vỏ trái Prays endocarpa Meyric Họ Yponomeutidae, bộ cánh vảy (Lepidoptera) Sâu đục trái Cipestis sagittiferella Moore Họ Pyralidae, bộ cánh vảy (Lepidoptera)

1 Ký chủ

Loài sâu này gây hại chủ yếu trên nhóm cây cam, quýt, chanh, nhưng mức độ thiệt hại khác nhau tùy theo giống

2 Đặc điểm hình thái và sinh học

Bướm rất nhỏ, dài khoảng 2 mm, sải cánh rộng từ 4 – 5 mm Toàn thân có màu vàng nhạt, hơi có ánh bạc Cánh trước có dạng hình lá liễu, gốc cánh màu xám nhạt, phần còn lại màu trắng bạc hơi ngã vàng Từ gốc cánh có hai vân dọc màu đen kéo dài đến giữa cánh Phần đầu cánh có rìa lông khá dài màu đen Cánh sau rất hẹp màu xám đen, hai rìa lông bên ngoài màu xám nhạt

Trang 29

Trứng hình bầu dục dẹp, rất nhỏ, khoảng 0,2 – 0,3 mm Trứng mới đẻ trong suốt, sắp nở

3 Tập quán sinh sống và cách gây hại

Bướm ít bị thu hút bởi ánh sáng đèn Ban ngày bướm ẫn trốn trong tán lá cây, ban đêm bay ra họat động và đẻ trứng, mạnh nhất từ 19 – 21 giờ Trứng thường đẻ ở mặt dưới lá, trung bình 2 – 3 trứng trên một lá hay một chồi non Phần lớn trứng được đẻ tập trung hai bên gân chính Bướm thích đẻ trứng ở những vườn cam, quýt dưới 4 năm tuổi

Sâu mới nở đục ngay vào dưới biểu bì

lá và tiếp tục đục ăn thành những đường

ngoằn ngoèo như đường vẽ trên các lá bùa

nên sâu có tên là Sâu vẽ bùa Sâu sống bên

trong đường đục và cạp ăn lớp tế bào nhu mô

diệp lục Lớp biểu bì khi mới bị tách khỏi

lớp nhu mô thường trong bóng nên rất dễ

nhầm lẫn với vệt chất nhày của ốc sên để lại

khi di chuyển Sâu đục ăn tới đâu thường bài

tiết phân đến đấy nên vệt phân là một đường

liên tục, giống như sợi chỉ chạy dài theo

đường đục của sâu ở phía chính giữa Phân

của sâu lúc đầu màu xanh vàng sau thành màu nâu sẫm Đường đục lớn dần và kéo dài theo tuổi sâu Đặc điểm của sâu này là đường đục ngoằn ngoèo khắp mặt lá nhưng không cắt ngang hoặc nhập chung vào đường đục của những con sâu khác sống trên cùng một lá

Sâu chỉ có thể sống được trong điều kiện ẩm độ không khí cao nhưng khi mưa to gió lớn lớp biểu bì trên đường đục bị rách sâu sẽ chết trong một thời gian ngắn Khi lớn đủ sức sâu thường đục ra bìa phiến lá nhả tơ, dệt kén kéo bìa lá lại che kín tổ kén Cũng có đôi khi sâu hóa nhông nay giữa phiến lá nhưng vẫn có khả năng kéo cả phiến lá để che tổ kén Tổ kén sâu có màu rỉ sắt

Lá bị sâu tấn công sẽ quăn queo làm hạn chế rất lớn sự quang hợp, chồi non ngừng tăng trưởng Ngoài ảnh hưởng trên, những vết thương do sâu đục trên bề mặt lá hoặc chồi sẽ tạo

Hình 15: Triệu chứng gây hại của sâu vẽ bùa

Hình 14: Sâu vẽ bùa Phyllocnististis citrella Stainton (nhộng và thành trùng)

Trang 30

4 Biện pháp phòng trị

- Thiên địch: Ở giai đoạn sâu non và nhộng có thể bị ong ký sinh, đôi khi đến 70%

- Tỉa cành, bón phân hợp lý

- Dùng dầu khoáng khi lá bị nhiễm nhiều hơn 10%

Vì sâu gây hại dưới biểu bì lá nên việc phòng trị tương đối khó Nên phòng vào giai đoạn cây ra lá non như vào đầu mùa mưa hoặc sau khi bón phân, tưới nước Có thể áp dụng thuốc sớm khi mới vừa có triệu chứng gây hại đầu tiên bằng các loại thuốc trừ sâu dạng nhũ dầu có tính thấm sâu (Có thể dùng Confidor), 7 – 10 ngày sau áp dụng lại nếu mật số lá bị hại còn cao

RẦY MỀM

Họ rầy mềm (Aphididae), bộ cánh đều (Homoptera)

Trên cam quýt có 2 loại rầy mềm đó là: Toxoptera aurantii Boyer de Fonscolombe và T

citricidus Kirkaldy

1 Ký chủ

Ngoài cam quýt, rầy mềm còn gây hại trên cây chanh nhưng không quan trọng, trên mãng cầu, mít…

2 Đặc điểm hình thái và sinh học

2.1 T aurantii Boyer de Fonscolombe

- Dạng có cánh: cơ thể từ màu nâu

đỏ đến đen, nhưng ngực đậm hơn Râu

đầu ngắn hơn cơ thể, màu nâu đỏ, chân

và đoạn cuối của râu màu trắng Chiều

dài cơ thể từ 1,6 – 2,1 mm, rộng từ 0,8 –

1,0 mm Vòi chích hút kéo dài khỏi đốt

chậu chân sau Các chân màu sậm Bụng

màu nhạt, có nhiều đốm đậm nằm rải

rác Ống bụng dạng trụ màu đậm

- Dạng không cánh: Cơ thể màu

nâu đỏ, lớn hơn dạng có cánh, chiều dài

Loài này thường đẻ con Một rầy mềm cáo có thể đẻ từ 1 – 16 con trong một ngày và trên

100 con trong suốt thời gian sống là 12 – 33 ngày

3 Tập quán sinh sống và cách gây hại

Cả ấu trùng và thành trùng đều gây hại cho cây bằng cách chích hút nhựa lá và cành non làm giảm khả năng tăng trưởng của cây, lá non bị cong và biến dạng Đồng thời, trái bị chín sớm và giảm phẩm chất

Ngoài ra, phân do rầy mềm tiết ra có chứa đường sẽ thu hút nấm bồ hóng làm giảm khả năng quang hợp của cây

Rầy mềm còn là tác nhân truyền bệnh “tristeza”

4 Biện pháp phòng trị

Rầy mềm có rất nhiều thiên địch

Có thể dùng thuốc hóa học để trị nếu mật số quá nhiều

Hình 16: Rầy mềm

Trang 31

RỆP SÁP

Tổng họ: Coccoidea – Bộ Homoptera

1 Thành phần giống gây hại

Nhóm này bao gồm những loài nói chung có kích thướt rất nhỏ, gây hại bằng cách chích hút dịch cây trồng (trên lá, trái, cành, thân) Có nhiều loài rệp sáp hiện diện trên nhóm cam,

quýt, chanh Tuy nhiên, có thể chia rệp sáp ra làm hai nhóm: nhóm rệp sáp dính và rệp sáp bông

2 Một số đặc điểm hình thái, sinh học

Hình 17: Rệp sáp phấn Pseudococus sp và rệp sáp dính Aonidiella sp

Tất cả các loài này đều có đặc điểm chung là cơ thể tiết ra một lớp sáp che chở cho cơ thể, lớp này hình thành nên một lớp vỏ cứng, có hình dạng, kích thướt và màu sắc khác nhau (rệp sáp dính), hoặc lớp phấn trắng (rệp sáp phấn) Lớp vỏ của nhóm rệp sáp dính có thể tách

ra một cách dễ dàng hoặc có thể tạo thành vách da không thể tách khỏi cơ thể

Quá trình phát triển của rệp sáp rất phức tạp, thành trùng cái đều không cánh Rệp sáp dính thường sống cố định tại một vị trí để chích hút, giao phối và sinh sản Vì vậy, nhóm này

còn được gọi là rệp dính

Trong nhóm rệp sáp phấn, nhiều loài có thể di chuyển Các loài rệp đều có chu kỳ sinh trưởng ngắn (đa số dưới 1 tháng ở ĐBSCL), khả năng sinh sản cao, có loài đẻ trứng, có loài đẻ con Nếu điều kiện môi trường thích hợp sẽ có khả năng phát triển nhanh

Trang 32

Tên khoa học: Diaphorina citri Kuwayama

Họ Phsyllidae, Bộ cánh đều (Homoptera)

1 Ký chủ

Rầy chổng cánh gây hại chủ yếu trên cam, quýt, chanh, bưởi, nguyệt quế…

2 Đặc điểm hình thái và sinh học

Thành trùng có kích thướt nhỏ, thân dài từ 2,5

– 3,0 mm, nâu xám, cánh màu nâu vàng, chân

có màu xám nâu Phần giữa cánh trong suốt,

kéo dài thành một dãy trắng từ gốc cánh đến

cuối cánh Đầu nhọn màu nâu nhạt, mắt màu

đỏ, râu đầu màu đen Bụng của con cái sắp đẻ

và đang đẻ có màu hồng Khi đậu, phần bụng

của thành trùng nhổng cao thành một góc 300

với bề mặt nơi đậu nên gọi là rầy chổng cánh

Hình 18a: Thành trùng rầy chổng cánh Diaphorina citri Kuwayama

Rầy chổng cánh có khả năng sinh trưởng và phát triển trong nhiều điều kiện nhiệt độ khác nhau Thành trùng có thể tồn tại được ở nhiệt độ lạnh –40C và cả khí hậu nóng của sa mạc Tại Việt Nam, rầy chổng cánh được ghi nhận hiện diện cả miền Bắc lẫn miền Nam và hiện diện suốt năm

Trang 33

Hình 18b: Ấu trùng rầy chổng cánh Diaphorina citri Kuwayama

Trong điều kiện tự nhiên, khoảng 4 – 5 ngày sau khi vũ hóa thì thành trùng bắt cặp và đẻ trứng Trứng thường được đẻ vào ban ngày thành từng khối hoặc hàng trong các nách lá hoặc trong các lá non, đặc biệt là trong các lá non còn xếp lại

Thành trùng thường chích hút ở mặt dưới của lá, dọc theo gân chính Con cái có thể đẻ

200 – 800 trứng Thành trùng rất hoạt động, có thể nhảy nhanh khi bị động Thời gian ủ trứng khoảng 2 – 11 ngày Ấu trùng mới nở thường nằm cố định tại chỗ để chích hút trong 1 – 2 ngày sau đó chuyển sang chỗ khác để chích hút Ấu trùng rất ít di động, thường sống tập trung thành từng nhóm trên chồi non và chỉ đi động khi bị khuấy động

4 Tập quán sinh sống và cách gây hại

Rầy thích sống ở các chồi non Khi mật số cao, sự chích hút của rầy làm chồi bị khô và rụng lá, gây hiện tượng khô cành làm ảnh hưởng đến sự phát triển của cây và sự ra trái

Mật ngọt do rầy tiết ra thu hút nấm bồ hóng phát triển Tác hại lớn nhất của rầy chổng

- Nếu có thể nên trồng cây chắn gió quanh vườn để hạn chế rầy xâm nhập

- Có thể trồng những loại cây có thể thu hút rầy

- Tạo điều kiện thả nuôi ong ký sinh

- Nuôi kiến vàng trong vườn cây ăn trái

- Sử dụng thuốc hóa học: Bassa, Applaud, Supracide nhưng tốt hơn hết vẫn là sử dụng dầu khoáng

NHỆN ĐỎ

Tên khoa học: Panonychus citri Mc Gregor

Họ Tetranichidae, Bộ Acarina

1 Ký chủ

Nhện đỏ thuộc loài đa ký chủ, gây hại trên khế, đu đủ, quýt, chanh, cam…

2 Đặc điểm hình thái và sinh học

Thành trùng đực dài khoảng 0,30 mm, con cái 0,35 mm, màu cam hay đỏ sậm, hình bầu dục tròn Thành trùng đực có cơ thể thon dần về cuối bụng Trên cơ thể thành trùng có khoảng

20 sợi lông trắng, dài

Trang 34

Ấu trùng mới nở có màu vàng nhạt hoặc nâu

nhạt với 3 cặp chân Giai đoạn sau ấu trùng có 4

cặp chân, cơ thể tròn màu đỏ tương tự như thành

trùng

Trứng rất nhỏ, tròn, màu đỏ, có cuống ở phía

trên Nhện đỏ có sức sinh sản cao, ở nhiệt độ

25oC con cái đẻ 20 – 90 trứng và ở 300C thì lượng

trứng có khuynh hướng giảm (chỉ còn 10 – 60

trứng/con) Trứng được đẻ rải rác trên cả hai mặt

lá hoặc trên trái

3 Tập quán sinh sống và cách gây hại

Nhện đỏ tấn công trên lá và trái, chích, cạp

và hút nhựa lá và trái Vết cạp và hút tạo thành

những chấm nhỏ li ti trên mặt lá Khi bị năng, vết

chấm lan rộng và lá có màu ánh bạc Sau đó lá có

những đốm sần sùi trên vỏ trái còn gọi là da cám Nếu mật số cao, trái non có thể bị rụng sớm

Nhện phát triển mạnh trong điều kiện khô hạn trong mùa nắng Do có vòng đời ngắn nên mật số tăng nhanh và gây hại rất nghiêm trọng

citri Mc Gregor

Trang 35

PHẦN HƯỚNG DẪN THỰC HÀNH Bài 1

NHẬN DIỆN CÁC LOẠI CÔN TRÙNG TRÊN XOÀI VÀ CÂY CÓ MÚI

1 Mục đích – Yêu cầu

1.1 Mục đích

Nhận diện một số côn trùng gây hại trên xoài và cây có múi

1.2 Yêu cầu

- Vẽ cân đối, chính xác về kích thước, hình dáng côn trùng gây hại

- Vẽ đủ số lượng côn trùng theo mẫu

- Chú thích màu sắc

- Tuân thủ đúng nội quy thực tập

- Nộp bài đúng thời hạn

2 Nội dung thực hành

- Nhận diện một số côn trùng gây hại trên xoài và cây có múi

- Mô tả các côn trùng đã nhận diện

- Vẽ và ghi chú côn trùng đã mô tả

3 Trang thiết bị - vật liệu

- Hình mẫu một số côn trùng

- Mẫu côn trùng thật

- Giấy, bút chì, thước (học viên tự chuẩn bị)

- Bút màu (học viên tự chuẩn bị, nếu có)

4 Tổ chức thực hiện

- Thời gian thực hiện: 5 tiết

- Địa điểm: Phòng thực hành Khoa Nông nghiệp – Thủy sản

- Tổ chức lớp: Lớp được chia thành nhóm, mỗi nhóm có từ 20 – 25 sinh viên, chia nhóm lớn ra thành nhiều nhóm nhỏ (mỗi nhóm 4 – 5 sinh viên) Bài thực hành được tổ chức thực hiện theo từng nhóm

5 Các bước thực hành

- Bước 1: Nhận mẫu vật theo từng nhóm nhỏ

- Bước 2: Nhận diện côn trùng gây hại, xác định tên khoa học của chúng

- Bước 3: Mô tả côn trùng gây hại và triệu chứng gây hại (theo mẫu vật được cung

cấp)

Mẫu: Mô tả côn trùng gây hại – triệu chứng gây hại

Tên côn trùng Đặc điểm hình thái côn trùng Triệu chứng cây bị hại

- Bước 4: Vẽ và ghi chú đầy đủ (kích thước, màu sắc, tên khoa học) các côn trùng gây

hại (theo mẫu vật được cung cấp)

- Bước 5: Nộp bản vẽ và bài mô tả

- Bước 6: Vệ sinh phòng thí nghiệm, trả mẫu vật

Trang 36

PHIẾU ĐÁNH GIÁ Sâu hại chính trên xoài

xoài Rầy bông xoài Ruồi đục trái

Cơ thể dài từ 6 – 9 mm, sãi

băng sậm màu Cánh trước màu

nâu, cánh sau màu xám trắng

khoảng 1mm Lúc mới đẻ màu

trắng sữa sau đó chuyển sang

Rệp sáp, rệp dính

khoảng 0,30 mm, con cái 0,35

mm, màu cam hay đỏ sậm, hình

bầu dục tròn

Trên cơ thể thành trùng có

khoảng 20 sợi lông trắng, dài

Giai đoạn sau ấu trùng có 4

nâu xám, cánh màu nâu vàng,

chân có màu xám nâu

Trang 37

Nhận diện một số côn trùng gây hại trên xoài và cây có múi và tác hại của chúng thông

qua phỏng vấn nông dân và quan sát thực tế tại vườn

1.2 Yêu cầu

- Ghi nhận chính xác mô tả của nông dân về hình thái và triệu chứng gây hại của côn

trùng trên xoài và cây có múi

- Thông qua quan sát thực tế tại vườn, sinh viên nhận diện và mô tả chính xác hình thái

côn trùng gây hại và triệu chứng gây hại của nó trên xoài và cây có múi (kết hợp hình ảnh)

- Đối chiếu mô tả của nông dân với thực tế quan sát được trên vườn

- Tuân thủ đúng nội quy thực tập

- Nộp bài đúng thời hạn

2 Nội dung thực hành

- Nhận diện một số côn trùng và triệu chứng gây hại của chúng trên xoài và cây có múi

thông qua phỏng vấn nông dân

- Nhận diện một số côn trùng và triệu chứng gây hại của chúng trên xoài và cây có múi

thông qua quan sát thực tế tại vườn

3 Trang thiết bị - vật liệu

- Mẫu phiếu điều tra

- Danh sách nông dân được phỏng vấn

- Thùng gỗ, vợt để thu bắt côn trùng

- Formon, lọ đựng mẫu

- Máy ảnh (học viên tự chuẩn bị)

4 Tổ chức thực hiện

- Thời gian thực hiện: 6 tiết

- Địa điểm: Tại địa phương

- Tổ chức lớp: Lớp được chia thành nhóm, mỗi nhóm có từ 20 – 25 sinh viên, chia

nhóm lớn ra thành nhiều nhóm nhỏ (mỗi nhóm 4 – 5 sinh viên) Buổi phỏng vấn được tiến

hành theo từng nhóm nhỏ với từng hộ nông dân

5 Các bước thực hành

- Bước 1: Phỏng vấn nông dân về cách nhận diện sâu hại (hình thái) và triệu chứng gây

hại của chúng trên xoài và cây có múi dựa theo mẫu phiếu điều tra (theo nhóm hay từng cá

nhân) Ghi chép cẩn thận

- Bước 2: Nhận diện côn trùng gây hại, mô tả triệu chứng gây hại của chúng trên xoài

và cây có múi

- Bước 3: Thảo luận nhóm để đối chiếu mô tả của nông dân và thực tế quan sát được

Hoàn tất bài báo cáo theo từng nhóm nhỏ

- Bước 4: Thực hiện báo cáo trước lớp theo từng nhóm nhỏ

Các tiêu chí đánh giá

01 Chuẩn bị đầy đủ các dụng cụ cần thiết cho bài thực tập

02 Tham gia tích cực trong bài phỏng vấn ở lớp

03 Tích cực trong khi làm việc với nông dân

Trang 38

05 Xác định được đối tượng gây hại chính

06 Phân tích được những điểm đúng và chưa đúng của nông dân

07 Giữ trật tự khi học thực hành

08 Đảm bảo an toàn khi thực hành

09 Đảm bảo thời gian thực tập

10 Thông tin chính xác

11 Bài báo cáo đầy đủ các yêu cầu của câu hỏi

12 Trình bày báo cáo rõ ràng, mạch lạc

Trang 39

KẾT QUẢ HỌC TẬP 3: Trình bày sâu hại chính trên rau

Bài hướng dẫn : 1

SÂU TƠ

Tên khoa học: Plutella xylostella Curtis

Họ Yponomeutidae, Bộ cánh vảy

Bảng 4: Danh sách côn trùng gây hại chính trên rau

Côn trùng Tên khoa học Họ, bộ

Sâu tơ Plutella xylostella Curtis Họ Yponomeutidae,

bộ cánh vảy (Lepidoptera)

Dế cơm Gryllotalpa africana Pal de Beauvois Họ Gryllotalpidae, bộ cánh thẳng (Orthoptera)

Bọ nhảy Phyllotreta striolata Fabricius Họ ánh kim (Chrysomelidae), bộ cánh cứng (Coleoptera) Các loại rầy

mềm

Myzus persicae Sulzer Rhopalosiphum pseudobrassicae Davis Brevicoryne brassicae Linnaeus

Họ rầy mềm (Aphididae), bộ cánh đều (Homoptera)

Sâu ăn đọt cải Hellula undalis Fabricius Họ ngài sáng (Pyralidae), bộ cánh vảy (Lepidoptera) Sâu đo Chrysodeixix eriosoma Doubleday Họ Ngài đêm (Noctuidae), bộ cánh vảy (Lepidoptera)

Bọ dưa Aulacophora similis Oliver Họ ánh kim (Chrysomelidae), bộ cánh cứng (Coleoptera) Sâu ăn lá Diaphania indica Saunder Họ Ngài sáng (Pyralidae),

bộ cánh vảy (Lepidoptera)

Bọ rùa Epilachna vigintioctopunctata

Fabricius

Họ Bọ Rùa (Coccinellidae), bộ Cánh cứng (Coleoptera)

Ruồi đục lá Liriomyza trifolii Burgess Họ Agromyzyiidae, bộ Hai cánh (Diptera)

Bù lạch Thrips palmi Karny Họ Bù lạch (Thripidae), bộ Thysanoptera

Rầy mềm Aphis gossypii Glover Họ rầy mềm (Aphididae), bộ cánh đều (Homoptera) Ruồi đục trái Dacas cucurbitae Coquillet Họ Trypetidae,

bộ Hai cánh (Diptera)

1 Ký chủ

Sâu phá hại trên rất nhiều loại rau cải khác nhau như: cải bắp, cải bẹ xanh, bẹ trắng, cải ngọt, cải bông… nhưng trầm trọng nhất là trên cải bắp, cải bông Ngoài ra, sâu tơ còn gây hại trên một số loại cây họ cà như: khoai tây, cà chua…

Ngày đăng: 13/12/2018, 11:25

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w