Kĩ năng - Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin khi đọc SGK, quan sát tranh ảnh để tìm hiểu các hoạt động chủ yếu của bạch cầu - Kĩ năng giải quyết vấn đề: giải thích được cơ chế bảo vệ cơ
Trang 1GIÁO ÁN SINH HỌC 8
I-Mục tiêu
1 Kiến thức
- Trình bày được khái niệm miễn dịch
- Nêu được các loại miễn dịch
- Liên hệ thực tế giải thích vì sao nên tiêm phòng
2 Kĩ năng
- Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin khi đọc SGK, quan sát tranh ảnh để tìm hiểu các hoạt động chủ yếu của bạch cầu
- Kĩ năng giải quyết vấn đề: giải thích được cơ chế bảo vệ cơ thể nhờ hoạt động của bạch cầu
- Kĩ năng tự tin khi trình bày ý kiến trước nhóm, tổ, lớp
- Kĩ năng ra quyết định rèn luyện sức khỏe để tăng cường hệ miễn dịch của cơ thể
3 Thái độ
- Có ý thức tiêm ngừa một số loại vacxin cần thiết (miễn dịch chủ động)
II-Phương pháp
- Thảo luận nhóm nhỏ
- Động não
- Vấn đáp -tìm tòi
- Trực quan
- Khăn trải bàn
III-Phương tiện
- Sơ đồ hoạt động thực bào của bạch cầu
- Tranh Tương tác kháng nguyên – kháng thể
- Sơ đồ tiết kháng thể để vô hiệu hoá các kháng nguyên
- Sơ đồ hoạt động của tế bào T phá huỷ tế bào cơ thể đã nhiễm bệnh
Trang 2IV-Tiến trình dạy – học
1 Ổn định: 1’
- Kiểm tra sỉ số
2 Kiểm tra bài cũ: 5’
- Nêu thành phần cấu tạo của máu và chức năng của chúng
- Môi trường trong cơ thể gồm những thành phần nào? Chúng có vai trò gì?
3 Bài mới: 30’
a Mở bài: 2’
Khi cơ thể bị tấn công bởi chất đọc, vi khuẩn, virut thì cơ thể sẽ chống lại bằng cơ chế nào? Miễn dịch là gì? Có những loại miễn dịch nào?
b Phát triển bài: 28’
Hoạt động 1: Các hoạt động chủ yếu của bạch cầu
Mục tiêu: Biết các hoạt động chủ yếu của bạch cầu
14’ - Có mấy loại bạch cầu ?
- GV giới thiệu 1 số kiến
thức về cấu tạo và các loại
bạch cầu : 2 nhóm
+ Nhóm 1 :Bạch cầu
không hạt, đơn nhân
(limpho bào, bạch cầu mô
nô, đại thực bào)
+ Nhóm 2 : Bạch cầu có
hạt, đa nhân, đa thuỳ Căn
cứ vào sự bắt màu người ta
chia ra thành: Bạch cầu
trung tính, bạchcầu ưa axit,
- HS liên hệ đến kiến bài trước và nêu 5 loại bạch cầu
- HS chú ý
I-Các hoạt động chủ yếu của bạch cầu
Các bạch cầu tham gia bảo vệ cơ thể chống các tác nhân gây bệnh bằng ba cơ chế:
+ Thực bào (bạch cầu trung tính và bạch cầu mono)
+ Tiết kháng thể để
vô hiệu hoá các kháng nguyên (tế bào limphô B)
+ Phá huỷ các tế
Trang 3- Quan sát tranh 14.1, 14.3
và 14.4 SGK Cho biết :
+ Vi khuẩn, virut xâm nhập
vào cơ thể, bạch cầu tạo
mấy hàng rào bảo vệ?
+ Sự thực bào là gì?
+ Những loại bạch cầu nào
tham gia vào thực bào?
- Yêu cầu HS thảo luận
nhóm trả lời câu hỏi:
+ Tế bào B đã chống lại
các kháng nguyên bằng
cách nào?
+ Thế nào là kháng
nguyên, kháng thể; sự
tương tác giữa kháng
nguyên và kháng thể theo
cơ chế nào?
+ Tế bào T đã phá huỷ các
tế bào cơ thể nhiễm vi
khuẩn, virut bằng cách
nào?
- HS quan sát kĩ H 14.1 ; 14.3 và 14.4 kết hợp đọc thông tin SGK, trao đổi nhóm để trả lời câu hỏi của GV
+ Khi vi khuẩn, virut xâm nhập vào cơ thể, các bạch cầu tạo 3 hàng rào bảo vệ
+ Thực bào là hiện tượng các bạch cầu hình thành chân giả bắt và nuốt các
vi khuẩn vào tế bào rồi tiêu hoá chúng
+ Bạch cầu trung tính và đại thực bào
- HS thảo luận, nêu:
+ Tạo ra kháng thể để vô hiệu hoá các kháng nguyên
+ Kháng nguyên là những phân tử ngoại lai
có khả năng kích thích
cơ thể tạo ra kháng thể
Kháng thể là những phân
tử protein do cơ thể tiết
ra để chống lại các kháng nguyên Tương tác giữa kháng nguyên
và kháng thể theo cơ chế
bào đã bị nhiễm khguẩn, virut (tế bào limpho T)
Trang 4- Yêu cầu HS liên hệ thực
tế:
+ Giải thích hiện tượng
mụn ở tay sưng tấy rồi
khỏi?
+ Hiện tượng nổi hạch khi
bị viêm?
chìa khoá và ổ khoá
- HS liên hệ thực tế, suy nghĩ và trả lời được: Do hoạt động của bạch cầu:
dồn đến chỗ vết thương
để tiêu diệt vi khuẩn
Hoạt động 2: Tìm hiểu về miễn dịch
Mục tiêu: Nêu được kái niệm miễn dịch, phân loại miễn dịch
14’ - Yêu cầu HS đọc thông tin
SGK và trả lời câu hỏi:
+ Miễn dịch là gì?
+ Có mấy loại miễn dịch ?
+ Nêu sự khác nhau của
miễn dịch tự nhiên và miễn
dịch nhân tạo ?
- Hiện nay trẻ em đã được
- HS dựa vào thông tin SGK để trả lời :
+ Miễn dịch là khả năng
cơ thể không bị mắc một
số bệnh nào đó mặc dù sống trong môi trường
có nhiều vi khuẩn gây bệnh
+ 2 loại: miễn dịch tự nhiên và miễn dịch nhân tạo
+ Miễn dịch tự nhiên có tính chất bẩm sinh, miễn dịch nhân tạo do con người tiêm phòng để tạo
ra kháng thể
- Tiêm phòng : sởi, lao, bạch hầu, bại liệt Trẻ
đã được tiêm phòng thì
II-Miễn dịch
- Miễn dịch là khả năng cơ thể không
bị mắc một số bệnh nào đó mặc dù sống trong môi trường có nhiều vi khuẩn gây bệnh
- Có hai loại miễn dịch là miễn dịch tự nhiên và miễn dịch nhân tạo
- Miễn dịch tự nhiên gồm: miễn dịch bẩm sinh (người không mắc bệnh toi gà, lở mồm long móng…)
và miễn dịch tập nhiễm (bệnh sởi,
Trang 5tiêm phòng bệnh nào?
Hiệu quả ra sao?
- Liên hệ thực tế, giải
thích : vì sao nên tiêm
phòng ?
không mắc bệnh
- HS liên hệ thực tế, suy nghĩ và trả lời
khi bị mắc một lần thì không mắc lại nữa)
- Miễn dịch nhân tạo gồm: miễn dịch chủ động (tiêm vacxin) và miễn dịch thụ động
4 Củng cố: 3’
- Gọi HS đọc khung màu hồng
- GV nhắc lại trọng tâm bài học: miễn dịch
5 Kiểm tra đánh giá: 5’
Khoanh tròn vào chữ cái đầu câu trả lời đúng :
Câu 1 : Hãy chọn 2 loại bạch cầu tham gia vào quá trình thực bào :
a Bạch cầu trung tính
b Bạch cầu ưa axit
c Bạch cầu ưa kiềm
d Bạch cầu đơn nhân
e Limpho bào
Câu 2 : Hoạt động nào của limpho B
a Tiết kháng thể vô hiệu hoá kháng nguyên
b Thực bào bảo vệ cơ thể
c Tự tiết kháng thể bảo vệ cơ thể
Câu 3 ; Tế bào limpho T phá huỷ tế bào cơ thể bị nhiễm bệnh bằng cách nào ?
a Tiết men phá huỷ màng
b Dùng phân tử prôtêin đặc hiệu
c Dùng chân giả tiêu diệt
6 Nhận xét, dặn dò: 1’
Trang 6- Học bài, trả lời câu hỏi SGK.
- Xem trước bài 15
V-Rút kinh nghiệm tiết dạy