VIÊM GÂN VÀ KỸ THUẬT TIÊM GÂN BS.. • Tuổi tác : gân thoái hóa,giảm phản ứng lành gân, tăng độ cứng của gân, giảm tưới máu • Các yếu tố khác : Quinolone, lạm dụng thuốc corticosteroid…...
Trang 1VIÊM GÂN VÀ KỸ THUẬT
TIÊM GÂN
BS CAO BÁ HƯỞNG
Bộ môn CTCH-PHCN Đại học Y Dược TP.HCM
Trang 2Viêm gân
Trang 3Định nghĩa
biểu hiện viêm
• Viêm gân = thoái hóa gân mãn tính
Trang 4Nguyên nhân
• Tác nhân bên ngoài
• Cơ chế tải lặp đi lặp
lại : tăng thời gian, cường độ, tần suất, sai
kỹ thuật.
• Vấn đề về phương
tiện : giày, kích cỡ dụng
cụ, bề mặt đường chạy, thiết bị hỗ trợ.
Trang 5• Tuổi tác : gân thoái hóa,
giảm phản ứng lành gân, tăng độ cứng của gân, giảm tưới máu
• Các yếu tố khác :
Quinolone, lạm dụng thuốc corticosteroid…
Trang 6Nguyên nhân
Trang 7• Sử dụng thuốc nhóm fluoroquinolones
• Lạm dụng thuốc steroids
Trang 8Giải phẫu
Trang 13Tổn thương mô học
Trang 14Chẩn đoán Mô bị ảnh hưởng
Paratenonitis, Peritendinitis, Tenosynovitis
Tendinitis
Tendinosis (nơi bám hoặc phần giữa gân)
Tendon sheath, para-, meso-, and epitenon
Tendon, endotenon
Tendon, endotenon, tendon-bone junction
Trang 15Chẩn đoán
• Khai thác bệnh sử : cơ chế quá tải, kiểu
đau
• Khám lâm sàng :
+ Sưng phù, nổi gồ của bao gân
+ Điểm đau chói khi ấn
• Test
• Cận lâm sàng
Trang 16Chẩn đoán Vị trí
Viêm gân chóp xoay
Viêm mỏm trên lồ cầu ngoài (tennis elbow)
De Quervain và ngón tay lò xo
Viêm gân cơ hamstring
Viêm gân cơ tứ đầu
Viêm gân bánh chè (jumper’s knee)
Viêm gân gót
Viêm gân cơ chày sau
Nơi bám tận gân cơ trên gai Nơi bám nguyên ủy gân duỗi chung các ngón Bao/ ròng rọc của gân dạng ngón cái dài và gân gấp các ngón
Nơi bám nguyên ủy gân cơ hamstring Nơi bám tận gân cơ tứ đầu
Nơi bám nguyên ủy gân bánh chè Bao gân, đoạn giữa gân, hoặc nơi bám vào xương gót
Đoạn giữa gân
Trang 17Viêm mỏm trên LCN
Cozen Test
Trang 18Viêm gân cơ nhị đầu dài
Yergason test Speed test
Trang 19Viêm gân cơ chóp xoay
Jobe’s test
Trang 20de Quervain
Finkelstein’s test
Trang 21Cận lâm sàng
• XQ thường quy
• Siêu âm
• MRI
Trang 25Điều trị
Trang 26• Điều chỉnh các tác nhân bên ngoài
Trang 27Điều trị
Trang 29Kỹ thuật tiêm gân
Trang 31• Trong cơ : cảm giác mềm và xốp
• Trong gân hoặc dây chằng : cảm giác chắc,dai và có thớ sợi
• Bao khớp : cảm giác có kháng lực nhẹ, sau
đó nghe tiếng “pop” và cảm giác hẫng taykhi đi qua bao khớp
• Sụn : cảm giác chắc và dính
• Xương : cứng
Trang 32Tiêm bao gân gấp bàn tay
Tư thế : bàn tay tư thế ngửa
Kỹ thuật : mũi tiêm tạo một góc 45 0 so với lòng bàn tay, vị trí tiêm vào ròng rọc A1 tương ứng với khớp bàn đốt
Trang 33Tiêm bao gân gấp bàn tay
Trang 34Tiêm bao gân trong bệnh lý De Quervain
tương ứng với mỏm trâm quay hoặc nơi gồ lên do sự dày của bao gân
Trang 35Tiêm bao gân trong bệnh lý De Quervain
Trang 36Tennis elbow
Trang 37Tư thế : cẳng tay sấp, khuỷu gấp 90 0
trên LCN
Trang 38Tiêm bao gân cơ nhị đầu dài
bên dưới mỏm cùng vai, hướng mũi tiêm nên theo hướng đi của gân
Trang 39Tiêm khoang hoạt dịch dưới mỏm cùng vai
Trang 40Tiêm khoang hoạt dịch dưới mỏm cùng vai
cạnh ngoài của mỏm cùng vai
cm, mũi tiêm nằm ngang, hơi hướng lên trên và ra trước về phía mỏm quạ
Trang 41Tiêm nơi bám gân bánh chè
bánh chè
Trang 42Tiêm vùng nơi bám gân gót
• 2 túi hoạt dịch :
+ túi nằm trước gân gót + túi nằm dưới da sau gân gót
Trang 43Tiêm vùng nơi bám gân gót
hướng vuông góc với gân gót
Trang 44Tiêm vùng nơi bám gân gót
Trang 45Tiêm cân gan chân
Trang 46Tư thế : BN nằm ngửa, bàn chân xoay ngoài
lòng bàn chân hướng vào nơi bám của cân gan chân.
Trang 47Tiêm cân gan chân
Trang 48Chăm sóc sau khi tiêm
• Băng vô trùng hoặc băng ép nơi tiêm
• Nghỉ ngơi tại chỗ 20-30 phút sau khi tiêm
• Chườm lạnh vùng tiêm 15-20 phút, có thểlặp lại vài lần cách nhau 2-3 giờ
Trang 50Chân thành cảm ơn !