Ñònh luaät Descartes thöù nhaát: => Tia phaûn xaï vaø tia khuùc xaï ôû trong maët phaúng tôùi. Ta ñöa vaøo vectô ñôn vò tieáp tuyeán vôùi maët phaân caùch vaø naèm trong maët phaúng tôùi: => k T k T k T . . . 1 2 1 vôùi 1 1 1 k k n c vaø 22kn c Ñònh luaät Descartes thöù hai: Goùc tôùi vaø goùc phaûn xaï baèng nhau 11ii Goùc khuùc xaï vaø goùc tôùi thoûa: 2 2 1 1 n sin i n sin i Ghi chuù: tia phaûn xaï ñoái xöùngÑònh luaät Descartes thöù nhaát: => Tia phaûn xaï vaø tia khuùc xaï ôû trong maët phaúng tôùi. Ta ñöa vaøo vectô ñôn vò tieáp tuyeán vôùi maët phaân caùch vaø naèm trong maët phaúng tôùi: => k T k T k T . . . 1 2 1 vôùi 1 1 1 k k n c vaø 22kn c Ñònh luaät Descartes thöù hai: Goùc tôùi vaø goùc phaûn xaï baèng nhau 11ii Goùc khuùc xaï vaø goùc tôùi thoûa: 2 2 1 1 n sin i n sin i Ghi chuù: tia phaûn xaï ñoái xöùngÑònh luaät Descartes thöù nhaát: => Tia phaûn xaï vaø tia khuùc xaï ôû trong maët phaúng tôùi. Ta ñöa vaøo vectô ñôn vò tieáp tuyeán vôùi maët phaân caùch vaø naèm trong maët phaúng tôùi: => k T k T k T . . . 1 2 1 vôùi 1 1 1 k k n c vaø 22kn c Ñònh luaät Descartes thöù hai: Goùc tôùi vaø goùc phaûn xaï baèng nhau 11ii Goùc khuùc xaï vaø goùc tôùi thoûa: 2 2 1 1 n sin i n sin i Ghi chuù: tia phaûn xaï ñoái xöùng
Trang 11 Các định luật Descartes
* Định luật Descartes thứ nhất:
=> Tia phản xạ và tia khúc xạ ở trong mặt phẳng tới
Ta đưa vào vectơ đơn vị tiếp tuyến với mặt phân cách và nằm
trong mặt phẳng tới:
=> k T k T k T
* Định luật Descartes thứ hai:
Góc tới và góc phản xạ bằng nhau '
1 1
i i Góc khúc xạ và góc tới thỏa: n2sin i2 n1sin i1
Ghi chú: tia phản xạ đối xứng với tia tới qua pháp tuyến của lưỡng chất
2 Hệ số phản xạ và truyền qua đối với biên độ, trường hợp gĩc tới bằng khơng
với : hệ số phản xạ
với
2 1
1 )
( 12
2
n n
n
E
Trong trường hợp môi trường trong suốt, các chiết suất n1 và n2 là thực và các hệ số
)
(
12 E
r và 12 E( ) cũng là các đại lượng thực
12 E( ) luôn luôn dương: không có sự thay đổi pha khi truyền qua
r12 E( ) có thể âm hoặc dương
Nếu n1 > n2: sự phản xạ không gây ra sự lệch pha
Nếu n1 < n2: sự phản xạ gây ra lệch pha π ( i 1
Ghi chú:
Sóng phản xạ và truyền qua giữ nguyên tính phân cực của sóng tới
Các hệ số r12 E( ) và 12 E( ) được xác định đối với điện trường Người ta
ít khi sử dụng các đại lượng tương ứng đối với từ trường
01 )
2 1
2 1 ) ( 12
n n
n n
Trang 2 Điện trường của sóng tới ở trong mặt phẳng tới
Điện trường vuông góc với mặt phẳng tới
Mỗi trường hợp trên dẫn tới các kết quả khác nhau và cho phép xác định các hệ số:
r và 12 khi điện trường vuông góc với mặt phẳng tới
Các hệ số r12//và r12, 12// và 12 khác nhau Đặc biệt hệ số r12// có thể bằng
0 đối với góc tới Brewster
Sóng ánh sáng (không phân cực) tới dưới góc Brewster sẽ cho sóng phản xạ phân cực thẳng Dưới một góc tới khác, sóng phản xạ phân cực một phần (do r12// và
12
r khác nhau)
) ( 12 )
21)
(12201
*01
01
'*
01'
1
1'
n n r
E E
E E
21)
(122
1
2
01
*01
02
*02
n n n
n E
E
E E
Trang 35 Cấu trúc thời gian của sóng phát ra từ nguồn cổ điển Thời gian kết hợp và độ dài kết hợp
Trong một nguồn cổ điển, còn được gọi là nguồn không kết hợp, các nguyên tử phát xạ một cách hỗn loạn những đoàn sóng với thời gian o và
pha ngẫu nhiên
Sóng phát xạ bởi nguồn là sóng quasi-sinusoidale, nhưng pha vào 2 thời điểm khác nhau, cách nhau một khoảng thời gian lớn hơn o, thì hoàn toàn độc lập với nhau Có nghĩa là không có mối quan hệ nào về pha của các đoàn sóng phát xạ sau khoảng thời gian o
Thời gian kết hợp và chiều dài kết hợp:
- Thời gian kết hợp c là thời gian trung bình của những đoàn sóng tại một điểm cho trước Đối với nguồn cổ điển, c trùng với thời gian phát xạ o của nguyên tử
- Chiều dài kết hợp l c cclà chiều dài trung bình của các đoàn sóng (còn được gọi là chiều dài của độ dài kết hợp thời gian), đối với nguồn
cổ điển với c 1011s , l c vài mm
6 Cấu tạo và nguyên lý hoạt động của laser Các tính chất của sóng phát ra từ laser
Mô tả một laser:
Phát xạ cưỡng bức: khi một nguyên tử ở một trạng thái kích thích được
đặt trong trường sóng điện từ có tần số sao cho E2 E1 h , với E2 và E1 là
2 mức năng lượng của nguyên tử, lúc đó xác suất tái hợp có bức xạ photon sẽ tăng lên đáng kể Ngoài ra, sóng được bức xạ có cùng tần số và đồng pha với sóng tới
Laser khí bao gồm ống chứa khí đặt giữa 2 gương, một trong 2 gương (gương ngõ ra) cho một phần nhỏ năng lượng của sóng tới đi qua Khí được kích thích bằng sự phóng điện sẽ ở trạng thái không cân bằng nhiệt Lúc đó, số
nguyên tử ở trạng thái kích thích với mức năng lượng E2 sẽ nhiều hơn ở mức
E1, đó là sự đảo lộn mật độ
Ống khí giống như một máy khuếch đại ánh sáng với tần số tương ứng với sự chuyển mức E2 E1: nếu sóng đi vào ống khí có tần số này, thì sẽ có nhiều photon phát xạ bởi sự phát xạ cưỡng bức hơn là số photon bị hấp thu,
và sóng đi ra khỏi môi trường có biên độ lớn hơn
Khi độ lợi năng lượng của mỗi lần tới và lui của chùm tia bù với những mất mát thì sẽ có phát xạ laser
Trang 4Tần số phát xạ cũng phụ thuộc vào khoảng cách giữa các gương Các
sóng chồng chất nhau sau mỗi lần tới và lui trong môi trường phải đồng pha
với nhau để không dập tắt lẫn nhau
Các tính chất của sóng phát xạ bởi một laser:
Các nguyên tử phát xạ một cách có trật tự, với pha gần bằng nhau Hàm
z t E
t
z
E
t c
z t E
t
z
E
ym y
xm x
cos ,
với t và t thay đổi rất
chậm
Các biên độ Exm và Eym không đổi theo thời gian Trong khi chu kỳ dao
động vào khoảng 10-7 s, thì có thể lấy khoảng thời gian đặc trưng của sự biến
đổi pha vào khoảng 10-7 s (đối với laser liên tục ), tương ứng với chiều dài kết
hợp nhiều mét
Tiết diện của chùm tia chỉ mở rộng rất chậm (nhỏ hơn 1m trên km): các
tia sóng gần song song
Các tia laser khi đi ra buồng cộng hưởng có các tính chất gần với sóng
2
E
E
Trang 5 Trường hợp hai sóng phân cực trong mặt phẳng xác định bởi các
phương truyền của chúng (trong mặt phẳng được xác định bởi các vectơ đơn vị u 1,u 2
):
( , ) ( , ) ( , ) [s ( , ) ( , )]cos ex [s ( , ) ( , )]sin ez
E M t và E M t2( , ) thành biểu diễn của tổng các sóng vô hướng.
Điều này chỉ có thể khi 2 sóng có các phương phân
cực gần nhau
2 Sóng ánh sáng tự nhiên không phân cực:
Mỗi sóng là một ánh sáng tự nhiên, gần đơn sắc,
bao gồm những đoàn sóng có sự phân cực và pha ngẫu
Trang 6Nếu các phương truyền sóng gần nhau ( nhỏ ), ta có thể đặt trùng
các vectơ đơn vị u1và u2 với ex
Do sự phân cực của mỗi sóng là ngẫu nhiên theo thời gian, các phương
của chúng về mặt thống kê tương đương nhau:
1 Hiệu pha giữa 2 điểm trên cùng một tia sáng:
a Truyền trong môi trường đồng chất (chiết suất n):
Tia sáng thẳng được xác định bởi điểm O nào đó và vectơ đơn vị u
M là một điểm trên tia
r u OM là chiều dài đoạn đường ánh sáng đi từ O tới M, r dương
trong chiều truyền sóng Pha của sóng tại M:
Trang 7 : bước sóng trong chân không
Vào mọi thời điểm, hiệu pha giữa O và M :
n : chiết suất của môi trường bên cạnh
Pha của sóng khúc xạ bằng pha của sóng tới
Pha của sóng phản xạ:
Nếu n1 n2: bằng pha của sóng tới
Nếu n1 n2 : lệch pha so với pha của sóng tới
- Khi một sóng đi qua một điểm hội tụ, cần phải thêm vào hiệu pha
được tính
- Sóng phản xạ trên kim loại cũng bị lệch pha
c Lan truyền trong dãy các môi trường trong suốt:
Giả sử chiết suất của các môi trường nối tiếp nhau là n1, n2, …
Trang 8với Li là đoạn đường mà tia sáng đi trong môi trường chiết suất ni
Ghi chú : quang lộ bằng quãng đường mà ánh sáng phải đi qua trong
chân không với cùng thời gian, hoặc để có cùng độ lệch pha
AB n u dl
u : vectơ đơn vị tiếp tuyến với tia
Nếu đường truyền sóng bị đảo ngược, các tia
sáng không thay đổi
2 Định lý Malus :
Mặt sóng là tập hợp những điểm cách nguồn với cùng quang lộ Nếu
sóng là đơn sắc, mặt sóng là các mặt phẳng đẳng pha
Trang 9quang học
Ta cĩ A’ là ảnh của
A qua hệ quang học Khảo sát 2 tia nối A và A’, chúng cắt mặt sĩng ' tại P và Q Theo định lý Malus: (AP) = (AQ)
Theo định luật nghịch đảo: (A’P) = (A’Q) (PA’) = (QA’)
(AP) + (PA’) = (AQ) + (QA’)
Quang lợ giữa 2 điểm liên hiệp bởi mợt hệ quang học khơng phụ
thuợc vào tia nối chúng
9 Giao thoa của hai sĩng phát ra từ hai nguồn điểm cĩ cùng tần số Biểu thức cường
độ giao thoa
1) Sự chồng chất hai sóng ánh sáng:
Khi cường độ của sóng ánh sáng, do sự chồng chất của hai hay nhiều sóng, không
bằng tổng cường độ của từng sóng, ta gọi là hiện tượng giao thoa ánh sáng
Khảo sát hai nguồn điểm S1 và S2, chúng phát ra các đoàn sóng có cùng tần số Sóng truyền tới điểm M có biểu thức:
K < S2 > =
2
1 KS22m =I2
Trang 10là độ lệch pha tại điểm M của sóng S2 đối với S1
Hai sóng có độ lệch pha phụ thuộc ngẫu nhiên theo thời gian, được gọi là hai sóng
không kết hợp: I = I1 + I2
2) Sóng kết hợp:
Giả sử hai đoàn sóng chồng chất tại M xuất phát từ cùng một đoàn sóng được phát ra từ một nguồn S
1 = 2; ( M ) giữ nguyên không đổi theo thời gian
Hai sóng như vậy được gọi là hoàn toàn kết hợp (có cùng tần số )
Hiệu quang lộ :
S1M và S2M là quang lộ từ S tới M bởi hai tia 1 và 2
Độ lệch pha ( M ) =
Trang 11I(M) = I1 + I2 + 2 IÍI2cos (M)= I1 + I2 +2 I I Í 2 cos (
hiện tượng giao thoa (ánh sáng)
Đối với các sóng kết hợp một phần:
10 Tính kết hợp của một hệ giao thoa: kết hợp thời gian và kết hợp khơng gian
a) Tính kết hợp thời gian
Ta xét trường hợp nguồn điểm S, nó phát ra những đoàn sóng với những khoảng thời
gian c và chiều dài kết hợp lc tương ứng
Mỗi đoàn sóng phát ra từ S bị chia thành hai đoàn sóng Chúng đến điểm M của
trường giao thoa sau khi đi qua các đường (tia) 1 và 2 Do hai tia khác nhau, giữa chúng có
độ trễ:
t =
c
SM c
SM 2 1
Để có thể quan sát hiện tượng giao thoa, hiệu quang lộ phải nhỏ hơn chiều dài kết
hợp:
(SM) 2 - (SM) 1 lc
Ta nói các sóng kết hợp thời gian
b) Tính kết hợp không gian
Một nguồn rộng gồm tập hợp các nguồn điểm không kết hợp với nhau, được phân
bố trên một mặt hoặc trong thể tích nào đó
Các vân giao thoa được tạo ra bởi một nguồn rộng có thể bị mờ khi độ rộng của nguồn tăng Chiều dài kết hợp không gian là độ rộng cực đại của nguồn khi cho một bức ảnh giao thoa mờ
11 Giao thoa cho bởi bản mỏng hai mặt song song
Xét một bản mỏng có bề dày không đổi d, chiết suất n Rọi sáng bản bằng một nguồn
sáng rộng Xét một chùm song song truyền tới bản với góc tới i1 Mỗi tia của chùm khi tới
bản sẽ tách làm 2: một phần phản xạ ở ngay mặt trên, còn một phần đi vào bản mỏng và
phản xạ ở mặt dưới, đi lên trên và ló ra ngoài Khi ra ngòai không khí hai tia phản xạ song
Trang 12song với nhau Nếu dùng thấu kính hội tụ hai tia tại M trong mặt phẳng tiêu thì chúng sẽ
giao thoa với nhau Hiệu quang lộ của hai tia:
Các chùm sáng có cùng góc tới i1 sẽ hội tụ tại các điểm nằm trên một đường tròn có
tâm tại F các vân giao thoa là những đường tròn đồng tâm và được gọi là các vân giao
thoa cùng độ nghiêng
12 Giao thoa cho bởi bản mỏng cĩ độ dày thay đổi
Nêm không khí là một lớp không khí hình nêm , giới hạn bởi hay bản thuỷ tinh đặt
nghiêng nhau một góc nhỏ
1và 2 là hai mặt của nêm , giao tuyến của hay mặt này được gọi là cạnh nêm Rọi
một chùm sáng đơn sắc song song vuông góc với mặt 2 Xét tia OI của chùm Tia đó đi vào
bản thuỷ tinh G1 đến M nó tách thành hai: một phần phản xạ tại M, còn một phần truyền
qua nêm không khí, phản xạ trên mặt 2, trở về M và ló ra ngoài theo đường MIO
Trang 13L1 – L2 = 2d +
2
Các vân giao thoa là những đoạn thẳng song song với cạnh nêm
13 Mơ tả giao thoa kế Michelson Chiếu sáng bằng nguồn điểm, quang lộ, sơ đồ tương đương với hai gương
Giao thoa kế Michelson gồm hai gương (M1 đối diện với cửa vào và M2 gần vuông góc với M1) và một bản bán phản xạ được gọi là bản chia sóng hợp với các gương góc
Trang 14Sóng từ nguồn điểm S và đi ra khỏi giao thoa kế sau khi đi qua đường 1 giống như
sóng phát ra bởi nguồn ảo đặt tại S1
Sóng đi qua đường 2 giống như sóng phát ra bởi nguồn ảo đặt tại S2
Quang lộ:
(SP)1 = (S1P ) và (SP)2 = (S2P )
Sơ đồ tương đương :
Giao thoa kế Michelson tương đương với một bản mỏng không khí giới hạn giưã hai
bề mặt phản xạ M2 và M1, đối xứng với M1 qua bản chia sóng
Trang 15 Nếu M2 và M1 song song: bản mỏng với các mặt song song Có một bất biến khi
quay quanh một trục nào đó vuông góc với M2
Nếu M2 và M1 không song song: nêm không khí
14 Giao thoa kế Michelson ở chế độ bản mỏng hai mặt song song: chiếu sáng bằng
nguồn điểm, chiếu sáng bằng nguồn rộng khơng kết hợp, hệ vân giao thoa ở vơ cực
Hiệu quang lộ:
Các mặt đẳng cường độ là họ hyperboloids tròn xoay quay quanh trục là đường nối S1và S2
Đối với một nguồn điểm, các vân rõ nhưng kém sáng , giao thoa không định xứ
Đối với nguồn sáng rộng, các vân sáng và tương phản tốt ở khoảng cách lớn, hoặc
trong mặt phẳng tiêu của thấu kính ở những chổ khác thì vân mờ Giao thoa định xứ ở vô
cực
Vân có cùng độ nghiêng
Vân bậc p tương ứng với góc nghiêng i : cosi =
p : bán kính của vân tròn bậc p
p = i p với f là tiêu cự của thấu kính hội tụ
cos ip 1
0
22
p e
p
p p
Trang 161 là bán kính của vân tròn thứ nhất
0 1
1) Chiếu sáng bằng một nguồn điểm:
a) Nguồn điểm ở khoảng cách hữu hạn
Góc giữa gương thực M2 và gương ảnh M1luôn luôn rất nhỏ Các mặt đẳng cường độ là các hyperboloides tròn xoay mà tiêu điểm là các nguồn thứ cấp S1 và S2 Giao của các hyperboloids này với màn quan sát một cách gần đúng là những đoạn thẳng song song với cạnh nêm
Các vân giao thoa tồn tại khắp nơi trong trường giao thoa với cùng độ tương phản Chúng không định xứ
b) Nguồn điểm ở vô cực
Sóng phát ra từ một nguồn điểm ở vô cực là một sóng phẳng; góc giữa hai gương M2
và M1 bằng , sóng phẳng này sẽ cho hai sóng phẳng với góc giữa các phương của chúng bằng 2 Các mặt đẳng cường độ là các mặt phẳng song song, khoảng cách giữa hai mặt đẳng cường độ cạnh nhau là
2
Trang 170 =0 , vì các sóng này đồng pha tại A
Các mặt đẳng cường độ, trên đó = cos t , là các mặt phẳng vuông góc với vectơ (k
k
)
Trang 18Xét trường hợp mặt phẳng tới vuông góc với cạnh nêm Chọn trục Ax nằm trên M1, tia tới với góc tới i0 trên M1
2 2sin ( x cos(i0 + ) + y sin(i0 + ))
Phương trình của các mặt có cường độ cực đại ;
mặt phẳng p = 0 đi qua cạnh nêm
2) Chiếu sáng bằng một nguồn rộng ở vô cực:
Nếu muốn có những vân tương phản tốt, cần phải đưa màn lại gần khi ta mở rộng dần nguồn sáng
Nếu nguồn sáng rộng, các vân giao thoa được định xứ trên một mặt ở gần ảnh của các gương
Giả sử ta mở rộng khe của nguồn trong mặt phẳng vuông góc với cạnh nêm Các sóng phẳng xuất phát từ những điểm khác nhau của nguồn , đến gương M1 dưới những góc tới i trong khoảng 0
2 và mặt phẳng có bậc giao thoa bằng 0 đi
qua cạnh nêm Phương của chúng nghiêng một góc i+ , phụ thuộc vào i
Mặt phẳng định xứ đi qua cạnh nêm và rất gần các gương
Trang 19Với một nguồn rất rộng , độ tương phản trên mặt phẳng định xứ ở gần 1 đối với
hiệu quang lộ nhỏ, tức là M1 rất gần M2 và ở lân cận cạnh nêm
Các tia giao thoa với nhau tại một điểm trên mặt định xứ, xuất phát từ cùng một tia tới
Chiều dài kết hợp không gian của giao thoa kế Michelson ở chế độ nêm
không khí là không vô hạn: số vân quan sát được phụ thuộc vào góc mở của chùm
tia
3) Các vân cùng độ dày:
Xem như màn quan sát là liên hiệp với M2 qua một thấu kính Xét trường hợp các
tia tới vuông góc với M1
màn
= IJ + ( JP)2 ( IP )1 = IJ ( JP)2 ( JP)1 IJ
( JP)1 = ( JP)2
= 2 IJ = 2 e(x)
chỉ phụ thuộc bề dày e(x) của nêm không khí
Các đường đẳng cuờng độ là các vân cùng độ dày , song song với cạnh của nêm
không khí Chúng không phụ thuộc vào vị trí của nguồn
Các vân bậc p : = p = 2e x = 2 x
p = 0 : trên cạnh nêm
Khoảng cách giữa các vân : i =
2
Khi dịch chuyển gương M1 mà không thay đổi phương của nó
Trang 20- Khoảng cách vân không thay đổi và các vân dịch chuyển không bị biến dạng
- Vị trí của một vân có bậc đã cho chỉ phụ thuộc bề dày của nêm không khí , tức là phụ thuộc vào khoảng cách tới cạnh nêm
16 Nguyên lý Huygens-Fresnel, độ trong suốt của lỗ nhiễu xạ, hàm sĩng truyền từ một điểm P của lỗ đến màn ảnh
Giả sử có một lỗ phẳng () được chiếu sáng bởi nguồn điểm S đơn sắc, bươc sóng Xét diện tích d(P) trên () tại điểm P
Nguyên lý:
- Mỗi phần tử của bề mặt d(P) giống như một nguổn điểm ảo (nguồn thứ cấp), phát ra sóng mà biên độ phức tức thời tại P tỉ lệ với biên độ phức của sóng phát ra từ S tại P, và tỉ lệ với diện tích d(P)
- Các nguồn ảo là kết hợp
Một lỗ trong suốt trong một màn được gọi là lỗ nhiễu xạ
s * (P,t) = t(P) s i (P,t)
t(P): độ trong suốt phức = 0 nếu không trong suốt tại P
(hàm truyền qua) = 1 nếu P là một điểm của lỗ
si (P,t) : biên độ sóng tới tại P khi không có lỗ nhiễu xạ
s*(P,t) : biên độ sóng quan sát được tại P khi không có nhiễu xạ, có nghĩa là tuân theo các định luật của quang hình học
Ghi chú :
t(P) = -1 đối với gương kim loại lý tưởng
2 0
)
với t0 <1 đối với bản thủy tinh bề dày e
Biên độ sóng tại điểm M phát ra bởi diện tích d(P):
) ( ).
( ).
( ).
, ( ) , ( M t f P M t P s P e d P s
i
P -> M : độ lệch pha khi truyền từ P tới M
f(P,M) : là một hàm mà độ biến thiên của nó rất chậm so với eiP ->M
Nếu lỗ nhiễu xạ được đặt trong môi trường đồng nhất chiết suất n, nếu phương
PM gần với phương của sóng tới, và nếu PM lớn hơn nhiều so với bước sóng, thì sóng phát ra từ P có dạng sóng cầu: