1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

giai chi tiet cac cau hoi trong SGK vat li 12

54 169 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 54
Dung lượng 17,3 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

động điều hòa là dao động trong đó li độ của vật là một hàm côsin (hay sin) của thời gian Câu 2: Viết phương trình của dao động điều hòa và giải thích các đại lượng trong phương trình? Phương trình dao động điều hòa là x = Acos(ωt+φ), trong đó: x là li độ của dao động A là biên độ dao động ω là tần số góc của đơn vị, có đơn vị là rads (ωt+φ) là pha của dao động tại thời điểm t, có đơn vị là rad, φ là pha ban đầu của dao động Câu 3: Mối liên hệ giữa dao động điều hòa và chuyển động tròn thể hiện ở chỗ nào? Một điểm dao động điều hòa trên một đoạn thẳng luôn luôn có thể được coi là hình chiếu của một điểm tương ứng chuyển động tròn đều lên đường kính là đoạn thằng đó. Câu 4: Nêu định nghĩa chu kì và tần số của dao động điều hòa. Chu kì T của dao động điều hòa là khoảngđộng điều hòa là dao động trong đó li độ của vật là một hàm côsin (hay sin) của thời gian Câu 2: Viết phương trình của dao động điều hòa và giải thích các đại lượng trong phương trình? Phương trình dao động điều hòa là x = Acos(ωt+φ), trong đó: x là li độ của dao động A là biên độ dao động ω là tần số góc của đơn vị, có đơn vị là rads (ωt+φ) là pha của dao động tại thời điểm t, có đơn vị là rad, φ là pha ban đầu của dao động Câu 3: Mối liên hệ giữa dao động điều hòa và chuyển động tròn thể hiện ở chỗ nào? Một điểm dao động điều hòa trên một đoạn thẳng luôn luôn có thể được coi là hình chiếu của một điểm tương ứng chuyển động tròn đều lên đường kính là đoạn thằng đó. Câu 4: Nêu định nghĩa chu kì và tần số của dao động điều hòa. Chu kì T của dao động điều hòa là khoảng

Trang 1

Full toàn bộ bài giảng có trên: http://tuyensinh247.com/hoc-truc-tuyen-mon-ly-c48.html

CÁC KHOÁ HỌC CỦA THẦY có tại website: Tuyensinh247.com

Chương I DAO ĐỘNG CƠ

Bài 1 DAO ĐỘNG ĐIỀU HOÀ Câu 1: Phát biểu định nghĩa của dao động điều hòa?

Dao động điều hòa là dao động trong đó li độ của vật là một hàm côsin (hay sin) của thời gian

Câu 2: Viết phương trình của dao động điều hòa và giải thích các đại lượng trong phương trình?

Phương trình dao động điều hòa là x = Acos(ωt+φ), trong đó:

- x là li độ của dao động

- A là biên độ dao động

- ω là tần số góc của đơn vị, có đơn vị là rad/s

- (ωt+φ) là pha của dao động tại thời điểm t, có đơn vị là rad,

- φ là pha ban đầu của dao động

Câu 3: Mối liên hệ giữa dao động điều hòa và chuyển động tròn thể hiện ở chỗ nào?

Một điểm dao động điều hòa trên một đoạn thẳng luôn luôn có thể được coi là hình chiếu của một điểm tương ứng chuyển động tròn đều lên đường kính là đoạn thằng đó

Câu 4: Nêu định nghĩa chu kì và tần số của dao động điều hòa

Chu kì T của dao động điều hòa là khoảng thời gian để thực hiện được một dao động toàn phần Đơn vị của chu kì là giây (s)

Tần số f của dao động điều hòa là số dao động toàn phần thực hiện được trong một giây Đơn vị của tần số là héc (Hz)

Câu 5: Giữa chu kì, tần số và tần số góc có mối liên hệ như thế nào?

Tần số góc ω của dao động điều hòa là một đại lượng liên hệ với chu kì T hay với tần số f bằng các hệ thức sau đây: ω = 2π/T = 2πf

Câu 6: Một vật dao động điều hòa theo phương trình: x=Acos(ωt +φ)

a Lập công thức tính vận tốc và gia tốc của vật

v = x’ = -ωAsin(ωt + φ); a = v’ = -ω2Acos(ωt + φ) = -ω2x

b Ở vị trí biên thì vận tốc bằng 0 Tại vị trí cân bằng thì gia tốc bằng 0

c Ở vị trí vân vằng thì vận tốc có độ lớn cực đại Còn ở vị trí biên thì gia tốc có độ lớn cực đại Câu 7: Một con lắc dao động điều hòa có quỹ đạo là một đoạn thẳng dài 12 cm Biên độ dao

động của vật lí là bao nhiêu?

Phương pháp giải: Chiều dài quỹ đạo L = 2A (A là biên độ của dao động)

Cách giải: Đáp án C Chiều dài quỹ đạo: L = 12cm => Biên độ dao động của vật: A = L:2 = 6cm Câu 8: Một vật chuyển động tròn đều với tốc độ góc là π rad/s Hình chiếu của vật trên một

đường kính dao động điều hòa với tần số góc, chu kì và tần số bằng bao nhiêu?

Trang 2

Phương pháp giải : Công thức liên hệ giữa tần số, chu kì và tần số góc: ω =2π = 2πf

Câu 9: Cho phương trình của dao động điều hòa x = - 5cos(4πt) (cm) Biên độ và pha ban đầu

của dao động là bao nhiêu?

A 5 cm; 0 rad B 5 cm; 4π rad C 5 cm; (4πt) rad D 5 cm; π rad Phương pháp giải: Phương trình dao động điều hoà: x = Acos(ωt + φ)

với: A là biên độ dao động; ω là tần số góc; φ là pha ban đầu

Cách giải : Đáp án D Phương trình dao động: x = - 5cos(4πt) = 5cos(4πt + π) (cm)

Biên độ A = 5 cm, pha ban đầu  rad

Câu 10: Phương trình của dao động điều hòa là x = 2cos(5t -π

6) (cm) Hãy cho biết biên độ, pha

ban đầu, và pha ở thời điểm t của dao động

Phương pháp giải: Phương trình dao động điều hoà: x = Acos(ωt + φ)

với: A là biên độ dao động; ω là tần số góc; φ là pha ban đầu; (ωt + φ) là pha của dao động

Cách giải: Phương trình: x = 2cos(5t -

6

) cm + Biên độ: A = 2cm

+ Pha ban đầu: φ = -

Câu 11: Một vật chuyển động điều hòa phải mất 0,25 s để đi từ điểm có vận tốc bằng 0 tới điểm

tiếp theo cũng có vận tốc bằng 0 Khoảng cách giữa hai điểm là 36cm Tính:

 vận tốc bằng 0 khi vật đi qua vị trí biên

 Khoảng thời gian giữa hai lần liên tiếp vận tốc bằng 0 (vật đi từ biên này đến biên kia)

Con lắc lò xo là một hệ dao động điều hòa

Công thức của lực kéo về tác dụng vào con lắc lò xo là: F = -kx

Trang 3

Full toàn bộ bài giảng có trên: http://tuyensinh247.com/hoc-truc-tuyen-mon-ly-c48.html

trong đó:

- x là li độ của của vật m

- k là độ cứng của lò xo

- dấu trừ chỉ rằng lực F luôn luôn hướng về vị trí cân bằng

Câu 3: Viết công thức động năng, thế năng và cơ năng của con lắc lò xo Khi con lắc lò xo dao

động thì động năng và thế năng của con lắc biến đổi qua lại như thế nào?

Động năng của con lắc lò xo:

2

đ

1

W = mv

2 (m là khối lượng của vật)

Thế năng của con lắc lò xo (mốc thế năng ở vị trí cân bằng):

Phương pháp: Sử dụng công thức tính chu kì dao động của con lắc lò xo

Cách giải: Chu kì dao động của con lắc lò xo: T = 2π m

k Đáp án D

Câu 5: Một con lắc lò xo dao động điều hòa Lò xo có độ cứng k = 40 N/m Khi vật m của con

lắc đang qua vị trí có li độ x = - 2 cm thì thế năng của con lắc bằng bao nhiêu?

Câu 6: Một con lắc lò xo gồm một vật có khối lượng m=0,4 kg và một lò xo có độ cứng k=80 N/m

con lắc dao động điều hòa với biên độ bằng 0,1 m hỏi tốc độ của con lắc khi qua vị trí cân bằng?

2 2 d

Trang 4

Bài 3 CON LẮC ĐƠN Câu 1: Thế nào là con lắc đơn khao sát con lắc đơn về mặt động lực học Chứng minh rằng khi

dao động nhỏ (sinαα (rad)), dao động của con lắc đơn là dao động điều hòa

- Con lắc đơn gồm một vật nhỏ , khối lượng m, treo ở đầu một sợi dây không dãn, không đáng

kể, dài l

- Vị trí cân bằng của con lắc là vị trí mà dây treo có phương thằng đứng Con lắc sẽ đứng yên mãi ở vị trí này nếu lúc đầu nó đứng yên Kéo nhẹ quả cầu cho dây treo lệch khỏi vị trí cân bằng một góc rồi thả ra, ta thấy con lắc dao động quanh vị trí cân bằng trong mặt phẳng đứng đi qua điểm treo và vị trí ban đầu của vật

- Khi con lắc dao động nhỏ (sinα ≈ α) (rad), dao động của con lắc đơn là dao động điều hòa Câu 2: Viết công thức tính chu kì của con lắc đơn khi dao động nhỏ

Khi dao động nhỏ (sinα ≈ α (rad)), con lắc đơn dao động điều hòa với chu kì:T =2π l

g

Câu 3: Viết biểu thức của động năng, thế năng, cơ năng của con lắc đơn ở vị trí có góc lệch α

bất kỳ Khi con lắc dao động thì động năng và thế năng của con lắc biến thiên như thế nào? Động năng của con lắc đơn: W = mvđ 1 2

2

Thế năng của con lắc đơn ở li độ góc α :

t

W = mgl 1 - cosα (mốc thế năng ở vị trí cân bằng)

Cơ năng của con lắc đơn được bảo toàn nếu bỏ qua mọi ma sát:

Câu 5: Hãy chọn câu đúng

Một con lắc đơn dao động với biên độ góc nhỏ Chu kì của con lắc không thay đổi khi:

A Thay đổi chiều dai của con lắc B Thay đổi gia tốc trọng trường

C Tăng biên độ góc đến 300 D thay đổi khối lượng của con lắc

Phương pháp giải: Sử dụng công thức tính chu kỳ của con lắc đơn T = 2π l

g

Cách giải: Đáp án: D

Sử dụng công thức tính chu kỳ của con lắc đơn T = 2π l

g ta thấy chu kỳ của con lắc đơn chỉ

phụ thuộc vào g và l mà không phụ thuộc vào khối lượng vật nặng m Vậy khi thay đổi khối lượng của con lắc thì chu kỳ của con lắc đơn không thay đổi

Trang 5

Full toàn bộ bài giảng có trên: http://tuyensinh247.com/hoc-truc-tuyen-mon-ly-c48.html

Câu 6: Một con lắc đơn khi được thả không vận tốc đầu từ li độ góc α0 Khi con lắc đi qua vị trí cân bằng thì tốc độ của quả cầu con lắc là bao nhiêu?

A. gl(1- cosα ) 0 B 2glcosα 0 C. 2gl(1- cosα ) 0 D glcosα 0

Phương pháp giải: Áp dụng định luật bảo toàn cơ năng 2

1

mv = mgl(1- cosα )2

Câu 7: Một con lắc đơn dài l = 2,00 m, dao động điều hòa tại một nơi có gia tốc rơi tự do g =

9,80 m/s2 Hỏi con lắc thực hiện được bao nhiêu dao động toàn phần trong 5,00 phút?

Phương pháp giải : Áp dụng công thức tính chu kỳ của con lắc đơn T = 2π l

Câu 2: Nêu đặc điểm của dao động duy trì?

Dao động được duy trì bằng cách giữ cho biên độ không đổi mà không làm thay đổi chu kì dao động riêng gọi là dao động duy trì

Câu 3: Nêu đặc điểm của dao động cưỡng bức?

- Dao động chịu tác dụng của một ngoại lực cưỡng bức tuần hoàn gọi là dao động cưỡng bức Dao động cưỡng bức có biên độ không đổi và có tần số bằng tần số của lực cưỡng bức

Câu 4: Hiện tượng cộng hưởng là gì? Nêu điều kiện để có cộng hưởng Cho ví dụ?

- Hiện tượng biên độ dao động cưỡng bức tăng dần lên đến giá trị cực đại khi tần số f của lực cưỡng bức bằng tần số riêng f0 của hệ dao động gọi là hiện tượng cộng hưởng

- Điều kiện cộng hưởng: f = f0

- Ví dụ: khi chơi xích đu, đưa võng,

Câu 5: Một con lắc dao động tắt dần Cứ sau mỗi chu kì, biên độ giảm đi 3% Phần năng lượng

của con lắc bị mất đi trong một dao động toàn phần là bao nhiêu?

Phương pháp: Sử dụng công thức tính cơ năng: W = 1kA2

2

Cách giải: Đáp án D

Trang 6

- Ban đầu: con lắc có biên độ dao động A và cơ năng W 1 2

2kA

- Sau một chu kì:

+ Biên độ giảm 3%: A' = A - 3%.A = 0,97A

+ Cơ năng của con lắc:

 Phần năng lượng của con lắc bị mất đi trong một dao động toàn phần là 6%

Câu 6: Một con lắc dài 44 cm được treo vào trần của một toa xe lửa Con lắc bị kích động mỗi

khi bánh của toa xe gặp chỗ nối nhau của đường ray Hỏi tàu chạy thẳng đều với vận tốc bằng bao nhiêu thì biên độ dao động của con lắc sẽ lớn nhất? Cho biết chiều dài của mỗi đường ray là 12,5 m Lấy g = 9,8 m/s2

+ Biên độ dao động của con lắc sẽ lớn nhất khi xảy ra hiện tượng cộng hưởng, tức là tần số (chu

kì) của lực kích động bằng với tần số (chu kì) dao động riêng của con lắc Như vậy, khoảng thời

gian con lắc đi hết một thanh ray bằng với chu kì dao động riêng của con

lắc: Δt = T L= T v = L =12,5= 9, 4m / s 34km / h

Bài 5: TỔNG HỢP DAO ĐỘNG ĐIỀU HOÀ CÙNG PHƯƠNG, CÙNG TẦN SỐ

PHƯƠNG PHÁP GIẢN ĐỒ VÉC TƠ FRE-NEN Câu 1: Nêu cách biểu diễn một dao động điều hòa bằng một vecto quay?

Biểu diễn dao động điều hòa có phương trình: x = Acos(ωt + φ) (*)

+ Khi t = 0 ,cho vecto OM quay đều quanh O với tốc độ góc ω

Khi đó, vecto quay OM biểu diễn dao động điều hòa có phương trình (*)

Câu 2: Trình bày phương pháp giản đồ Fre – nen để tìm dao động tổng hợp của hai dao động

điều hòa cùng phương cùng tần số

Phương pháp giản đồ Fre-nen: Lần lượt vẽ hai vecto quay biểu diễn hai phương trình dao động thành phần Sau đó vẽ tổng hai vecto trên Vecto tổng là vecto quay biểu diễn phương trình của dao động tổng hợp

Câu 3: Nêu ảnh hưởng của độ lệch pha φ - φ đến biên độ dao động của dao động tổng hợp 2 1trong các trường hợp

a) Hai dao động thành phần cùng pha

b) Hai dao động thành phần ngược pha

Trang 7

Full toàn bộ bài giảng có trên: http://tuyensinh247.com/hoc-truc-tuyen-mon-ly-c48.html

c) Hai dao động thành phần có pha vuông góc φ - φ = ±2 1 π+ 2nπ

- Có độ lớn bằng hai dơn vị chiều dài

- Quay quanh O với tốc độ góc 1 rad/s

- Tại thời điểm t = 0, vectơ OM

hợp với trục Ox một góc 300 Hỏi vec tơ quay OM

biểu diễn phương trình của dao động điều hòa nào?

Phương trình tổng quát: x = Acos(ωt + φ)

+ Biên độ: A = 2 đơn vị chiều dài

Tìm phương trình dao động tổng hợp của hai dao động trên

Phương pháp giải: Áp dụng công thức tính biên độ dao động tổng hợp:

A cosφ +A cosφ

Cách giải: Áp dụng công thức tính biên độ dao động tổng hợp:

Trang 8

Phương trình dao động tổng hợp là: x = 2, 3cos 5πt + 0, 73π cm    

Chương II: SÓNG CƠ VÀ SÓNG ÂM

Bài 7: SÓNG CƠ VÀ SỰ TRUYỀN SÓNG CƠ Câu 1 Sóng cơ là gì?

Giải Sóng cơ là những dao động cơ lan truyền trong môi trường vật chất theo thời gian

Câu 2 Thế nào là sóng ngang ? Thế nào là sóng dọc?

Giải Sóng ngang là sóng lan truyền trong đó các dao động diễn ra theo phương trùng với

phương truyền năng lượng

Sóng dọc là sóng lan truyền trong đó các dao động diễn ra theo phương vuông góc với phương truyền năng lượng

Câu 3 Bước sóng là gì?

Giải Bước sóng là khoảng cách giữa hai đỉnh sóng gần nhau nhất (điểm mà sóng đạt giá trị lớn nhất) Câu 4 Viết phương trình sóng

Giải Nếu phương trình sóng tại nguồn O là uO = A.cos(ωt + φ) thì phương trình truyền sóng tại

M M trên phương truyền sóng là:u M( )t A cos  t  2 OM

Câu 6: Sóng cơ là gì?

A Là dao động lan truyền trong một môi trường

B Là dao động của mọi điểm trong một môi trường

C Là một dạng chuyển động đặc biệt của môi trường

D Là sự truyền chuyển động của các phần tử trong một môi trường

Cách giải: Đáp án A Sóng cơ là dao động cơ lan truyền trong một môi trường

Câu 7: Chọn câu đúng

A Sóng dọc là sóng truyền dọc theo một sợi dây

B Sóng dọc là sóng truyền theo phương thẳng đứng, còn sóng ngang là sóng truyền theo phương

nằm ngang

C Sóng dọc là sóng trong đó phương dao động (của các phần tử môi trường) trùng với phương truyền

D Sóng dọc là sóng truyền theo trục tung, còn sóng ngang truyền theo trục hoành

Trang 9

Full toàn bộ bài giảng có trên: http://tuyensinh247.com/hoc-truc-tuyen-mon-ly-c48.html

Phương pháp giải: Sóng dọc là sóng trong đó các phần tử của môi trường dao động theo

phương trùng với phương truyền sóng

Cách giải: Đáp án C Sóng dọc là sóng trong đó phương dao động (của các phần tử môi trường)

trùng với phương truyền

Câu 8: Trong thí nghiệm ở hình 7.1, cần rung dao động với tần số 50Hz Ở một thời điểm t,

người ta đo được đường kính 5 gợn sóng hình tròn liên tiếp lần lượt bằng 12,4 ; 14,3 ; 16,35 ; 18,3 và 20,45cm Tính tốc độ truyền sóng

Phương pháp giải: Tốc độ truyền sóng: v = λ/T = λ.f

Giải Hiện tượng giao thoa sóng là hiện tượng hai sóng kết hợp khi gặp nhau thì có những điểm

ở đó chúng luôn tăng cường lẫn nhau, có những điểm ở đó chúng liên triệt tiêu nhau

Câu 2 Nêu công thức xác định vị trí các cực đại giao thoa

Giải Cực đại giao thoa nằm tại các điểm có hiệu đường đi của hai sóng tới đó bằng bằng một số

nguyên lần bước sóngd2d1k ; k0; 1; 2;   

Câu 3 Nêu công thức xác định vị trí các cực tiểu giao thoa

Trang 10

Giải Cực tiểu giao thoa nằm tại các điểm có hiệu đường đi của hai sóng tới đó bằng một số nửa

Câu 4 Nêu điều kiện giao thoa

Giải Điều kiện để có hiện tượng giao thoa : Hai nguồn sóng phải là hai nguồn kết hợp, nghĩa là:

hai nguồn phải dao động cùng phương, cùng chu kì (hay tần số) và có hiệu số pha không đổi theo thời gian

Câu 5: Chọn câu đúng

Hiện tượng giao thoa là hiện tượng

A giao nhau của hai sóng tại một điểm của môi trường

B tổng hợp của hai dao động

C tạo thành các gợn lồi, lõm

D Hai sóng, khi gặp nhau có những điểm chúng luôn tăng cường nhau, có những điểm chúng

luôn triệt tiêu nhau

Phương pháp giải: Hiện tượng giao thoa sóng là hiện tượng hai sóng kết hợp khi gặp nhau thì

có nhứng điểm ở đó chúng luôn luôn tăng cường lẫn nhau, có những điểm ở đó chúng luôn luôn triệt tiêu nhau

C Cùng pha ban đầu

D cùng tần số và hiệu số pha không đổi theo thời gian

Phương pháp giải: Hai nguồn kết hợp là hai nguồn dao động cùng phương cùng chu kỳ ( hay

tần số) và có hiệu số pha không thay đổi theo thời gian

Cách giải: Đáp án D

Câu 7: Trong thí nghiệm ở hình 8.1, tốc độ truyền sóng là 0,5 m/s, cần rung có tần số 40Hz

Tính khoảng cách giữa hai điểm cực đại giao thoa cạnh nhau trên đoạn thẳng S1S2

Phương pháp: Áp dụng công thức xác định vị trí các cực đại giao thoa : d2  d1 k

Cách giải: Giả sử hai điểm M1 và M2 trên đoạn S1S2 là hai điểm cực đại gần nhau nhất tính từ S1 Điểm M1 : S M2 1 – S M1 1  k  (1)

* Khoảng cách giữa hai điểm cực đại cạnh nhau trên đoạn S1S2 bằng nửa bước sóng

Câu 8: Trong thí nghiệm ở hình 8.1, khoảng cách giữa hai điểm S1 và S2 là d = 11cm Cho cần rung, ta thấy điểm S1, S2 gần như đứng yên và giữa chúng còn 10 điểm đứng yên không dao động Biết tần số cần rung là 26 Hz, hãy tính tốc độ truyền sóng

S1

M 1 M2

S2

Trang 11

Full toàn bộ bài giảng có trên: http://tuyensinh247.com/hoc-truc-tuyen-mon-ly-c48.html

Phương pháp: Áp dụng điều kiện khoảng cách giữa hai điểm đứng yên cạnh nhau trên

đoạn S1S2 là

2

Cách giải: Chứng minh tương tự Bài 7, ta được: Khoảng cách giữa hai điểm đứng yên cạnh

nhau trên đoạn S1S2 là

Giải Nếu vật cản cố định thì tại điểm phản xạ, sóng phản xạ luôn luôn ngược pha với sóng tới

và triệt tiêu lẫn nhau

Câu 2 Sự phản xạ sóng trên vật cản tự do có đặc điểm gì ?

Giải Sóng phản xạ luôn luôn cùng pha với sóng tới ở điểm phản xạ

Câu 3 Sóng dừng được tạo thành vì nguyên nhân gì ?

Giải Do sự giao thoa giữa sóng tới và sóng phản xạ của nó

Câu 4 Nút, bụng của sóng dừng là gì ?

Giải Nút là những điểm tại đó biên độ giao động bằng không Bụng là những điểm tại đó biên

độ giao động cực đại

Câu 5 Nêu điều kiện để có sóng dừng trên một sợi dây có hai đầu cố định

Giải Điều kiện là 2 đầu cố định, chiều dài sợi dây bằng số nguyên lần bước sóng

Câu 6 Nêu điều kiện để có sóng dừng trên một sợi dây có một đầu cố định, một đầu tự do Giải Điều kiện là chiều dài sợi dây phải bằng 1 số lẻ lần λ/4

Câu 7: Chọn câu đúng

Tại điểm phải xạ thì sóng phản xạ :

A luôn ngược pha với sóng tới

B ngược pha với sóng tới nếu vật cản là cố định

C ngược pha với sóng tới nếu vật cản là tự do

D cùng pha với sóng tới nếu vật cản là cố định

Phương pháp giải: Nếu vật cản cố định thì tại điểm phản xạ, sóng phản xạ luôn luôn ngược pha với sóng tới và triệt tiêu lẫn nhau

Cách giải: Đáp án B

Câu 8: Chọn câu đúng

Trong hệ sóng dừng trên một sợi dây, khoảng cách giữa hai nút hoặc hai bụng liên tiếp bằng:

C một phần tư bước sóng D một nửa bước sóng

Phương pháp giải: Trong sóng dừng khoảng cách giữa hai nút liên tiếp hoặc hai bụng liên tiếp thì bằng nửa bước sóng

Cách giải: Đáp án D

Câu 9: Một dây đàn dài 0,6 m hai đầu cố định dao động với một bụng độc nhất (ở giữa dây)

a) Tính bước sóng λ của sóng trên dây

b) Nếu dây dao động với ba bụng thì bước sóng bằng bao nhiêu?

Trang 12

Phương pháp giải: Áp dụng điều kiện để có sóng dừng trên một sợi dây có hai đầu cố định là

chiều dài của sợi dây bằng một số nguyên lần nửa bước sóng

Câu 10: Trên một sợi dây dài 1,2m có một hệ sóng dừng Kể cả hai đầu dây, thì trên dây có tất

cả 4 nút Biết tốc độ truyền sóng trên dây là v = 80 m/s Tính tần số dao động của dây

Phương pháp giải: Áp dụng điều kiện

Giải Nhạc âm là những âm có tần số xác định thường do các nhạc cụ phát ra

Câu 4 Trong ba môi trường rắn, lỏng và khí, âm truyền nhanh nhất trong môi trường nào, chậm

nhất trong môi trường nào ?

Giải Nhanh nhất trong chất rắn, chậm nhất trong chất khí

Câu 5 Cường độ âm được đo bằng gì ?

Giải Cường độ âm được đo bằng W/m2

Cường độ âm được đo bằng

C niutơn trên mét vuông D niutơn trên mét

Phương pháp giải: Đơn vị cường độ âm là Oát trên mét vuông ký hiệu là W/m2

Cách giải: Đáp án A

Câu 8: Một lá thép dao động với chu kì T = 80 ms Âm do nó phát ra có nghe được không? Phương pháp giải : Âm nghe được ( âm thanh ) có tần số từ 16 Hz đến 20 000 Hz

Trang 13

Full toàn bộ bài giảng có trên: http://tuyensinh247.com/hoc-truc-tuyen-mon-ly-c48.html

Vậy âm này là hạ âm không nghe thấy được

Câu 9: Một siêu âm có tần số 1 MHz sử dụng bảng 10.1, hãy tính bước sóng của siêu âm này

trong không khí ở 00C và trong nước ở 150C

Phương pháp: Áp dụng công thức tính bước sóng v

    

Câu 10: Để đo tốc độ âm trong gang, nhà vật lí Pháp Bi-ô đã dùng một ống bằng gang dài

951,25m Một người đập một nhát búa vào một đầu ống gang, một người ở đầu kia nghe thấy hai tiếng gõ, một truyền qua gang và một truyền qua không khí trong ống gang; hai tiếng ấy cách nhau 2,5s Biết tốc độ âm trong không khí là 340m/s, hãy tính tốc độ âm trong gang

Phương pháp: Áp dụng điều kiện hai tiếng nghe được cách nhau khoảng thời gian:

Giải Những đặc trưng sinh lí của âm: Độ cao, độ to, âm sắc

Câu 2: Độ cao của âm là gì ?Nó có liên quan đến đặc trưng vật lí nào của âm?

Giải Độ cao âm là đặc trưng sinh lí của âm gắn liền với tần số âm

Câu 3 Độ to của âm liên quan đến đặc trưng vật lí nào của âm?

Giải Độ to của âm liên quan đến đặc trưng vật lí là mức cường độ âm

Câu 4 Âm sắc là gì?

Bài làm Âm sắc là một đặc trưng sinh lí của âm có liên quan mật thiết với đồ thị dao động âm Câu 5: Chọn câu đúng

Độ cao của âm

A là một đặc trưng vật lí của âm

B là một đặc trưng sinh lí của âm

C vừa là đặc trưng vật lí, vừa là đặc trưng sinh lí của âm

Trang 14

Âm sắc là

A màu sắc của âm

B một tính chất của âm giúp ta nhận biết các nguồn âm

C một đặc trưng sinh lí của âm

D một đặc trưng vật lí của âm

Phương pháp : Ba đặc trưng sinh lí của âm là: độ cao, độ to và âm sắc

Cách giải : Đáp án C

Âm sắc là một đặc trưng sinh lí của âm

Câu 7: Chọn câu đúng

Độ to của âm gắn liền với

Phương pháp: Độ to của âm là đặc trưng liên quan đến mức cường độ âm L

Cách giải: Đáp án C Độ to của âm gắn liền với mức cường độ âm

Chương 3: DÒNG ĐIỆN XOAY CHIỀU

Bài 12: ĐẠI CƯƠNG VỀ DÒNG ĐIỆN XOAY CHIỀU Câu 1 Phát biểu định nghĩa:

Câu 3: Xác định giá trị trung bình theo thời gian của:

Trang 15

Full toàn bộ bài giảng có trên: http://tuyensinh247.com/hoc-truc-tuyen-mon-ly-c48.html

e) 0

Câu 4: Trên một bóng đèn có ghi 220V - 100W, nổi đèn ấy vào mạng điện xoay chiều có U =

220V Xác đinh:

a) Điện trở của đèn;

b) cường độ hiệu dụng qua đèn;

c) Điện năng tiêu thụ của đèn trong một giờ

phương pháp: Áp dụng định luật Ohm cho đoạn mạch I U

U R P

c) Điện năng tiêu thụ của đèn trong một giờ: P t = 100 W.h

Câu 5: Một mạch điện gồm hai đèn mắc song song, trên mỗi đèn có ghi: 220V - 115W; 220V -

132W Nối hai đầu của mạch điện ấy vào mạng điện xoay chiều có U = 220V Xác định:

a) công suất tiêu thụ trong mạch điện;

b) cường độ dòng điện cung cấp cho mạch điện

phương pháp giải: Trong mạch điện mắc song song thì U tại các nhánh đều bằng nhau

Áp dụng công thức tính cường độ dòng điện I P

U

Cách giải:

a) Do hai đèn mắc song song, nên điện áp đặt trên mỗi đèn là 220 V, bằng với điện áp định mứC

Do đó, hai đèn sáng bình thường Như vậy, công suất tiêu thụ điện trên mỗi đèn bằng với công suất định mức ghi trên mỗi đèn

Vậy công suất tiêu thụ trong toàn mạch là: 115 + 132 = 247 W

b) Cường độ dòng điện qua mỗi đèn: 1 2

Câu 6: Trên một đèn có ghi 100V – 100W Mạch điện sử dụng có U = 110V

Để đảm bảo đèn sang bình thường, phải mắc thêm vào mạch điện một điện trở bằng bao nhiêu ?

Phương pháp giải: Áp dụng điều kiện để đèn sáng bình thường :cường độ qua đèn phải bằng với cường độ dòng điện định mức:

d

P I U

Cách giải : Ta thấy điện áp sử dụng lớn hơn điện áp định mức của đèn, nên phải mắc thêm một

điện trở nối tiếp với đèn

Để đảm bảo đèn sang bình thường thì cường độ qua đèn phải bằng với cường độ dòng điện định mức: 100 1

d d

U R P

Vậy phải mắc thêm một điện trở R0 nối tiếp với đèn: R0 = Rm - Rđ = 10 Ω

Trang 16

Câu 7: Với dòng điện xoay chiều, cường độ hiệu dụng I liên hệ với cường độ cực đại I0 theo công thức nào ?

I

I 

Phương pháp giải: Trong dòng điện xoay chiều, cường độ hiệu dụng I liên hệ với cường độ cực

đại I0 theo công thức 0

2

I

I 

Cách giải: Chọn đáp án C

Câu 8: Điện áp tức thời giữa hai đầu của đoạn mạch xoay chiều là: u = 80cos100 πt (V)

Tần số góc của dòng điện là bao nhiêu?

A 100 π rad/s; B 100 Hz; C 50 Hz; D 100 π Hz Phương pháp: Áp dụng công thức tổng quát của điện áp tức thời trong đoạn mạch xoay chiều :

u = U0cos(ωt + φ)

Cách giải: Chọn đáp án A Tần số góc cua dòng điện là ω = 100 π rad/s

Câu 9: Điện áp tức thời giữa hai đầu của đoạn mạch xoay chiều là: u = 80cos100 πt (V) Điện áp

hiệu dụng giữa hai đầu đoạn mạch đó là bao nhiêu?

Câu 10 : Một đèn điện có ghi 110 V – 100 W mắc nối tiếp với điện trở R vào một mạch xoay

chiều cóu  220 2sin100  t V  Để đèn sang bình thường, R phải có giá trị là bao nhiêu ?

d d

U R

P

Vậy phải mắc thêm một điện trở R0 nối tiếp với đèn: R0 = Rm - Rđ = 242-121=121 Ω

Trang 17

Full toàn bộ bài giảng có trên: http://tuyensinh247.com/hoc-truc-tuyen-mon-ly-c48.html

Bài 13: CÁC MẠCH ĐIỆN XOAY CHIỀU Câu 1 Phát biểu định luật Ôm cho mạch điện xoay chiều chỉ có

a) một tụ điện;

b) một cuộn cảm thuần

Bài giải:

Định luật Ôm của dòng điện xoay chiều chỉ có một tụ điện

Cường độ hiệu dụng trong mạch chứa tụ điện có giá trị bằng thương số của điện áp hiệu dụng giữa hai đầu mạch và dung kháng của mạch

Định luật Ôm của dòng điện xoay chiều chỉ có một cuộn cảm thuần

Cường độ hiệu dụng trong mạch chứa một cuộn cảm thuần có giá trị bằng thương số của điện áp hiệu dụng giữa hai đầu mạch và cảm kháng của mạch

Câu 2 Dựa vào định luật Ôm, hãy so sánh tác dụng cản trở dòng điện xoay chiều thể hiện trong

Nếu L và f tăng thì cản trở dòng điện nhiều và ngược lại

Câu 3 Điện áp giữa hai đầu của một tụ điện:u100 2 cos100 t V( )

Cường độ hiệu dụng trong mạch là I = 5A

a) Xác định C b) Viết biểu thức của i

b Cường độ dòng điện cực đại: I0 I 25 2A

Trong mạch điện chỉ có tụ điện, cường độ dòng điện qua tụ điện sớm pha

Trang 18

Cường độ hiệu dụng trong mạch I = 5 A

a) Xác định L b) Viết biều thức của i

Z U

b Cường độ dòng điện cực đại: I0 I 25 2A

Trong mạch điện chỉ có cuộn cảm thuần, cường độ dòng điện trễ pha

Trang 19

Full toàn bộ bài giảng có trên: http://tuyensinh247.com/hoc-truc-tuyen-mon-ly-c48.html

Câu 7: Một đoạn mạch chứa một số tụ điện có điện dung tương đương C, đặt vào hai đầu đoạn

mạch điện áp tức thời u = U0cos ωt (V) Cường độ hiệu dụng trong mạch là bao nhiêu ?

A. U0

C  B.

0

2

U

0

2

U C

Phương pháp: Cường độ hiệu dụng:

C

U I Z

 ; Dung kháng: Z C 1

C

Cách giải: Chọn đáp án D; Cường độ hiệu dụng trong mạch:

0 0

2

C

U U U

Z

C

Câu 8: Đoạn mạch chứa một cuộn cảm thuần L; đặt vào hai đầu đoạn mạch điện áp tức thời u =

U0cos ωt (V) thì cường độ hiệu dụng trong mạch là bao nhiêu ?

A.U0

L  B.

0

2

U

0

2

U L

Phương pháp: Cường độ hiệu dụng: I = U/ZL; Cảm kháng: ZL = ωL

Cách giải: Đáp án B; Cường độ hiệu dụng trong mạch: 0

2

L

U U

I

Câu 9: Điện áp u  200 2cos t V   đặt vào hai đầu một cuộn cảm thuần thì tạo ra dòng điện

có cường độ hiệu dụng I = 2A Cảm kháng có giá trị là bao nhiêu ?

A 100 Ω B 200 Ω C 100 2 Ω D 200 2 Ω

Phương pháp: Cảm kháng: ZL = U/I

Cách giải: Đáp án A

Điện áp hiệu dụng: 0 200 2

200

U

Cảm kháng có giá trị: 200 100

2

L

U Z I

Bài 15: MẠCH ĐIỆN R, L, C MẮC NỐI TIẾP Câu 1 Phát biểu định luật Ôm đối với mạch điện xoay chiều có R, L, C mắc nối tiếp

Bài giải: Điện áp hiệu dụng giữa hai đầu của một đoạn mạch gồm R, L, C mắc nối tiếp được đo

bằng tích của tổng trở của mạch với cường độ hiệu dụng của dòng điện

Câu 2 Dòng nào ở cột A tương ứng với dòng nào ở cột B?

A

1 Mạch có R

2 Mạch có R, C mắc nối tiếp

3 Mạch có R, L mắc nối tiếp

4 Mạch có R, L, C mắc nối tiếp (ZL > ZC)

5 Mạch có R, L, C mắc nối tiếp (ZL < ZC)

6 Mạch có R, L, C mắc nối tiếp (ZL = ZC)

B a) u sớm pha so với i b) u sớm pha

2

so với i c) u trễ pha so với i d) u trễ pha

2

so với i e) u cùng pha so với i f) cộng hưởng

Bài giải:

1 - e; 2 - c; 3 - a; 4 - b; 5 - d; 6 - f

Trang 20

Câu 3 Trong mạch điện xoay chiều nối tiếp, cộng hưởng là gì? Đặc trưng của cộng hưởng là gì? Bài giải:

Trong mạch điện xoay chiều nối tiếp, cộng hưởng là hiện tượng cường độ dòng điện trong mạch đạt giá trị lớn nhất khi cảm kháng bằng dung kháng (ZL=Zc)

Đặc trưng của cộng hưởng:

- Dòng điện cùng pha với điện áp

- Tổng trở mạch sẽ là Z=R

- Cường độ dòng điện có giá trị lớn nhât Imax =U/R

Câu 4: Mạch điện xoay chiều gồm có R = 20 Ω nối tiếp với tụ điện 1

2000

 Tìm biểu thức của cường độ dòng điện tức thời i, biết u = 60 2 cos100πt (V)

0 0

00

2 0

C Z

Trang 21

Full toàn bộ bài giảng có trên: http://tuyensinh247.com/hoc-truc-tuyen-mon-ly-c48.html

Vậy biểu thức tức thời của cường độ dòng điện là: 4 (100 )( )

4

i cos t  A

Câu 6: Mạch điện xoay chiều gồm điện trở R = 30 Ω nối tiếp với một tụ điện C Cho biết điện

áp hiệu dụng giữa hai đầu mạch bằng 100 V, giữa hai đầu tụ điện bằng 80 V, tính ZC và cường

U Z I

Câu 7: Mạch điện xoay chiều gồm điện trở R = 40 Ω ghép nối tiếp với cuộn cảm thuần L Cho

biết điện áp tức thời hai đầu mạch u = 80cos100πt (V) và điện áp hiệu dụng hai đầu cuộn cảm

UL = 40 V

a) Xác định ZL

b) Viết công thức của i

phương pháp: Áp dụng công thức tính điện áp hai đầu đoạn mạch R,L mắc nối tiếp:

U Z

Trang 22

Định luật Ohm trong mạch điện xoay chiều: I U

Vậy biểu thức tức thời của cường độ dòng điện là: i2, 4 2cos(100 t0, 645)( )A

b) Tổng trở trên đoạn AM là: Z RCR2Z C2  402402 40 2

UAM có giá trị là U AMI Z AM, 2, 4.40 2 96 2V

Trang 23

Full toàn bộ bài giảng có trên: http://tuyensinh247.com/hoc-truc-tuyen-mon-ly-c48.html

Câu 10 : Cho mạch điện xoay chiều gồm R = 20 Ω, 0, 2 1

 ; ωL = 60 Ω Đặt vào hai đầu mạch

điện ápu240 2cos100 t V( ) Cường độ dòng điện tức thời trong mạch là:

Cách giải: Tổng trở của đoạn mạch là ZR2(Z LZ C)2 40 2

Cường độ dòng điện hiệu dụng: 240 6

 ; ωL = 30 Ω Đặt vào hai đầu mạch

điện áp u = 120√2cos100πt (V) Biểu thức của dòng điện tức thời trong mạch là:

Trang 24

C i = 3cos100πt (A) D i3 2cos100 t A( )

Phương pháp giải: Áp dụng công thức tính tổng trở của mạch R,L,C mắc nối tiếp:

Cách giải: Tổng trở của đoạn mạch là ZR2(Z LZ C)2 40

Cường độ dòng điện hiệu dụng: 120 3

Bài 15: CÔNG SUẤT TIÊU THỤ CỦA MẠCH ĐIỆN XOAY CHIỀU

HỆ SỐ CÔNG SUẤT Câu 1 Công suất điện tiêu thụ trong một mạch điện xoay chiều phụ thuộc vào những đại lượng nào? Bài giải

Ta có:

.1

Như vậy hệ số công suất của mạch điện phụ thuộc vào R,

L, C ( linh kiện của mạch điện ) và ω ( tần số của điện áp đặt vào )

Câu 2: Trong các bài toán sau đây, cuộn dây được giả thiết là thuần cảm

Phương pháp: Hệ số công suất: cosφ = R/Z

Cách giải: Đáp án C

Câu 3: Hãy chọn câu đúng

Hệ số công suất trong mạch điện xoay chiều gồm R, L, C mắc nối tiếp với ZL = ZC :

A Bằng 0 B Bằng 1

L

Z Z

Phương pháp: Hệ số công suất: cosφ = R/Z

Trang 25

Full toàn bộ bài giảng có trên: http://tuyensinh247.com/hoc-truc-tuyen-mon-ly-c48.html

Câu 4: Hãy chọn câu đúng

Mạch điện xoay chiều nối tiếp R = 10 Ω; ZL = 8 Ω; ZC = 6 Ω với tận số f Giá trị của tần số để hệ

Câu 5: Cho mạch điện trên hình 15.2, trong đó L là một cuộn cảm thuần, điện áp hai đầu mạch

UPQ= 60√2cos100πt (V), các điện áp hiệu dụng UPN = UNQ =60 V Hệ số công suất của mạch là bao nhiêu ?

điện áp hiệu dụng 100 V, f = 1kHz Hãy xác định công suất tiêu thụ và hệ số công suất

Phương pháp: Điều kiện xảy ra hiện tượng cộng hưởng điện: ZL = ZC

Trang 26

2 2

2 100

33330

+ Khung thép gồm nhiều lá thép mỏng ghép cách điện

+ Hai cuộn dây dẫn có điện trở nhỏ quấn chung lõi thép, số vòng dây của hai cuộn khác nhau + Một cuộn nối với mạch xoay chiều gọi là cuộn sơ cấp và cuộn kia nối với tải gọi là cuộn thứ cấp

- Nguyên tắc hoạt động: dựa trên hiện tượng cảm ứng điện từ

Câu 2: Máy biến áp lí tưởng làm việc bình thường có tỉ số 2

Câu 3: Máy biến áp lí tưởng có cuộn sơ cấp gồm 2 000 vòng, cuộn thứ cấp gồm 100 vòng; điện

áp và cường độ dòng điện ở mạch sơ cấp là 120 V, 0,8 A Điện áp và công suất ở cuộn thứ cấp là bao nhiêu ?

Câu 4: Một máy biến áp lý tưởng có hai cuộn dây lần lượt có 10 000 vòng và 200 vòng

a) Muốn tăng áp thì cuộn nào là cuộn sơ cấp ? Nếu đặt vào cuộn sơ cấp điện áp hiệu dụng 220V thì điện áp hiệu dụng ở cuộn thứ cấp bằng bao nhiêu ?

b) Cuộn nào có tiết diện dây lớn hơn ?

Hướng dẫn giải:

a) Muốn tăng áp thì cuộn có 200 vòng phải là cuộn sơ cấp và cuộn có 10 000 vòng là cuộn thứ cấp

Trang 27

Full toàn bộ bài giảng có trên: http://tuyensinh247.com/hoc-truc-tuyen-mon-ly-c48.html

I N

IN  

Như vậy, cường độ dòng điện ở cuộn sơ cấp lớn hơn gấp 50 lần cường độ dòng điện cuộn thứ cấp Do đó, cuộn sơ cấp sẽ có tiết diện dây lớn hơn cuộn thứ cấp

Câu 5: Máy biến áp lí tưởng cung cấp một dòng điện 30 A dưới một điện áp hiệu dụng 220 V

Điện áp hiệu dụng 220 V Điện áp hiệu dụng ở cuộn sơ cấp là 5 kV

a) Tính công suất tiêu thụ ở cửa vào và ở cửa ra của biến áp

b) Tính cường độ hiệu dụng ở cuộn sơ cấp

6600

1, 325000

P

U

Câu 6: Một máy biến áp lí tưởng cung cấp một công suất 4 kW dưới một điện áp hiệu dụng 110

V Biến áp đó nối với đường dây tải điện có điện trở tổng là 2 Ω

a) Tính cường độ hiệu dụng trên đường dây tải điện

b) Tính độ sụt thế trên đường dây tải điện

c) Tính điện áp hiệu dụng ở cuối đường dây tải điện

d) Xác định công suất tổn hao trên đường dây đó

e) Thay biến áp trên đây bằng một biến áp có cùng công suất nhưng điện áp hiệu dụng ở cửa ra

là 220 V Tính toán lại các đại lượng nêu ra ở bốn câu hỏi trên

Hướng dẫn giải:

a) Cường độ hiệu dụng trên đường dây tải điện: 2

2 2

b) Độ sụt thế trên đường dây tải điện: I2Rdây ≈ 72,8 V

c) Điện áp hiệu dụng ở cuối đường dây tải điện: 110 - 72,8 = 27,2 V

d) Công suất tổn hao trên đường dây tải điện: P hpI R22 day 2649, 4 W

Câu 2 Phân biệt dòng một pha với dòng ba pha

- Dòng xoay chiều một pha là dòng điện có cường độ biến thiên tuần hoàn với thời gian theo quy luật của hàm số sin hay cos

Ngày đăng: 10/07/2018, 07:46

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm