Loại I - Nếu mệnh ñề IF diễn tả một hành ñộng có thật và sẽ xảy ra ở tương lai hoặc hiện tại, hay một sự thật luôn luôn ñúng, ta dùng cấu trúc: If + S + Simple Present, S + will/ Simple
Trang 1I CÁCH DÙNG CƠ BẢN
1 Loại I
- Nếu mệnh ñề IF diễn tả một hành ñộng có thật và sẽ xảy ra ở tương lai hoặc hiện tại, hay một sự thật luôn luôn ñúng, ta dùng cấu trúc:
If + S + Simple Present, S + will/ Simple Present/ modal Verb
Ex: If I work late, I get tired
If you get wet, you should change your clothes
If I have money, I will buy the car
- Diễn tả một sự thật luôn luôn ñúng ở quá khứ Ta có cấu trúc:
If + S + Simple Past, S+ Simple Past
Ex: We went home early if it was foggy
2 Loại II
Diễn tả một sự việc không có thật ở hiện tại Ta dùng cấu trúc:
If + S + Simple Past ( Past subjunctive), S + would + V
Ex: If I were you, I would buy this car
If I had money, I would buy this car ( Lúc này tôi ko có tiền Tôi không thể mua xe.)
Lưu ý: Simple Past ở mệnh ñề IF ñối với TO BE, luôn dùng WERE (Trừ văn nói)
3 Loại III:
Diễn tả một sự việc không có thật ở quá khứ Ta dùng cấu trúc:
If + S + Past Perfect, S + would have + Past Participle
Ex: If I had had money, I would have bought the car
( Vào thời ñiểm ñó trong quá khứ, tôi không có tiền.)
II SỰ BIẾN ðỔI CÂU
1 Unless và if not (trừ khi)
Unless/ If not + clause
Ex: You will be late for dinner unless you hurry
You will be late for dinner if you don't hurry
( Nếu bạn không làm gấp, bạn sẽ trễ bữa cơm.)
BỐN LOẠI CÂU ðIỀU KIỆN VÀ CHỮA CÂU HỎI TRONG ðỀ THI
(TÀI LIỆU BÀI GIẢNG)
Giáo viên: VŨ THỊ MAI PHƯƠNG
Trang 22 Cấu trúc 1:
Diễn tả một sự việc xảy ra trong quá khứ, nhưng có kết quá ở hiện tại Ta có cấu trúc:
If + S + past perfect, S + would + V
Ex: If Jim hadn't missed the plane, he would be here by now
( Jim ở ñây vì anh ta trễ chuyến bay.)
3 Cấu trúc với SHOULD
Sau IF, nó diễn tả một sự việc khó có thể xảy ra Ta dùng:
If + S + should + V, clause
Ex: If you should see Ann, could you ask her to call me?
( Tôi không mong ñợi rằng bạn sẽ gặp Ann.)
4 Cấu trúc với HAPPEN TO
Dùng ñể nhấn mạnh sự tình cờ hoặc cơ hội của một sự việc
If + S + Happen to, clasue
Ex: If you happen to see Helen, could you ask her to call me?
( Nếu bạn tình cờ gặp Helen, bạn nhắn cô ấy gọi mình nhé?)
5 Cấu trúc với IF IT WERE NOT FOR/ IF IT HADN'T BEEN FOR
Dùng ñể miêu tả một sự việc này phụ thuộc vào sự việc kia
If + it + were not for / hadn't been for + Noun, clause
Ex: If it were not for Jim, this company would be in a mess
If it hadn't been for the goalkeeper, Vietnam would have lost
( Nếu không có thủ môn, chắc Việt Nam ñã thua rồi.)
III MỘT SỐ CÁCH DÙNG KHÁC
1 Supposing, otherwise
Supposing/ Suppose thay thế mệnh ñề IF (câu ñiều kiện) trong văn nói
Ex: Supposing you won the football match, what would you do?
( Nếu bạn thắng trong trận ñá bóng, bạn sẽ làm gì?)
Otherwise nghĩa là " hoặc nếu ko" Nó có thể ñứng ở ñầu câu hay cuối câu
Ex: If you hadn't given us the directions, we wouldn't have found the house
=> Thanks for your directions to the house We wouldn't have found it otherwise
(Cảm ơn sự chỉ dẫn của bạn Chúng tôi sẽ không tìm ra căn nhà nếu không có nó.)
2 Cấu trúc BUT FOR
Nó thay thế cho cấu trúc " IF NOT" Dạng này thường sử dụng trong văn phong lịch sự
BUT FOR + Noun…
Ex: If you hadn't helped us, we would have been in trouble
=> But for your help, we would have been in trouble
Trang 33 Cấu trúc: If + adjcetive
If + adjective, clause
Dạng này ñược lược bỏ TO BE
Ex: If necessary, you can take a taxi
Giáo viên: Vũ Thị Mai Phương Nguồn : Hocmai.vn