1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Đề kiểm tra HK1 Lý 12

8 215 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 717,24 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cực tiểu giao thoa nằm tại những điểm có hiệu đường đi của hai sóng từ hai nguồn tới đó bằng... Nếu tụ điện bị nối tắt thì cường độ hiệu dụng của dòng điện qua mạch vẫn không thay đổi..

Trang 1

(Đề thi gồm 4 trang) KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG HKI Môn: VẬT LÝ 12

Thời gian: 45 phút – Số câu hỏi: 30 câu Nội dung: SÓNG CƠ – ĐIỆN XOAY CHIỀU

A Phải trùng với phương x’x

B Phải trùng với phương thẳng đứng

C Phải trùng với phương truyền sóng

D Có thể trong mặt phẳng nằm ngang hay thẳng đứng

sóng lên 2 lần thì bước sóng:

A Tăng 2 lần

B Tăng 1,5 lần

C Không đổi

D Giảm 2 lần

Lời giải: khi sóng cơ truyền trong 1 môi trường, vận tốc không đổi 𝑣 = 𝜆1𝑓1= 𝜆2𝑓2𝜆1

𝜆2=𝑓2

𝑓1= 2

A Tần số sóng

B Tốc độ sóng

C Bước sóng

D Tần số sóng, tốc độ sóng và bước sóng

𝑢𝐴= 𝑢𝐵 = acos(𝜔𝑡 + 𝜋/12) có cùng bước sóng 𝜆 Tại hai điểm M trên mặt thoáng, với 𝑀𝐴 −

𝑀𝐵 = 0,75𝜆, có biên độ dao động tổng hợp là:

Lời giải:

Phương pháp truyền thống: do 2 nguồn cùng pha Δ𝜑 = 0

Biên độ dao động tại M 𝐴𝑀= 2𝐴|𝑐𝑜𝑠(𝜋𝑑1 −𝑑2

𝜆 +Δ𝜑

2 | = 2𝑎|𝑐𝑜𝑠(𝜋 0,75𝜆

𝜆 )| = 2 𝑎 (−√2

2) = −𝑎√2 Phương pháp mới không cần thuộc công thức dài phức tạp trên

𝑄𝑢𝑦 𝑡ắ𝑐 𝑡𝑎𝑚 𝑠𝑢ấ𝑡 { 𝑘 = 0,5 − 𝜑 = 90

0

𝑘 = 0,75 → 𝜑 = 1350}

cùng pha theo phương thẳng đứng Sóng truyền ở mặt nước có bước sóng λ Cực tiểu giao thoa nằm tại những điểm có hiệu đường đi của hai sóng từ hai nguồn tới đó bằng

Trang 2

D (k + 0,5)λ với k = 0, ±1,±2 ,…

bước sóng dài nhất là:

Lời giải: Sóng dừng có một đầu cố định và 1 đầu tự do: 𝐿 = (2𝑘 + 1)𝜆/4 Với bước sóng dài nhất, k bé nhất, chọn k=0 → 𝐿 = 𝜆/4

A Từ 0dB đến 1000 dB

B Từ 10 dB đến 100dB

C Từ 0 dB đến 130 dB

D Từ 10 dB đến 130 dB

A 120

D 10

Lời giải 𝐿1− 𝐿2= 10 log (𝐼1

𝐼2) = 10 →𝐼1

𝐼2= 10

B Bầu đàn đóng vai trò là hộp cộng hưởng âm

C Âm sắc là đặc tính sinh lý của âm phụ thuộc vào dạng đồ thị dao động của âm

A Độ cao

B Tần số

C Âm sắc

D Độ to

110√2 V Biết trong một chu kì của dòng điện đèn sáng hai lần và tắt hai lần Khoảng thời gian một lần đèn tắt là

A 1/150 s

B 1/50 s

C 1/300 s

D 2/150 s

Lời giải: Góc tối 𝛼 = 60 + 60 = 1200 → thời gian đèn tối: 𝑡 =1200𝑇

360 0 =𝑇

3=0,02

3 = 1

150𝑠

Trang 3

Câu 12 Cho dòng điện xoay chiều i = I0sinωt (A) chạy qua một dây dẫn Điện lượng chuyển qua tiết diện của dây theo một chiều trong một nửa chu kì là

A I0T/π

B I0T/2π

C I0/Tπ

D I0/2πT

Lời giải: Điện lượng trong nửa chu kỳ (cách nhớ như Quãng Đường đi được trong tgian T/2) S=2A - q=2𝑄0=2.𝐼0

𝜔 = 2.2𝜋𝐼0

𝑇

= I0T/π

thuần cảm L và tụ điện C Nếu tụ điện bị nối tắt thì cường độ hiệu dụng của dòng điện qua mạch vẫn không thay đổi Khẳng định nào sau đây đúng?

D L= 𝑅𝐶𝜔

Lời giải: 𝐼1= 𝐼2 ⇒ 𝑍12 = 𝑍22

𝑅2+ (𝑍𝐿− 𝑍𝐶)2= 𝑅2+ 𝑍𝐿2

|𝑍𝐿− 𝑍𝐶| = 𝑍𝐿

𝑍𝐿− 𝑍𝐶 = −𝑍𝐿

(𝑙𝑜ạ𝑖 𝑡𝑟ườ𝑛𝑔 ℎợ𝑝 𝑍𝐿− 𝑍𝐶 = +𝑍𝐿) ⇒ 2𝑍𝐿= 𝑍𝐶 ⇒ 𝐴

SAI khi nói về các tính chất được suy ra từ đoạn mạch trên?

cảm và điện dung không đổi Điều chỉnh R để công suất tiêu thụ của đoạn mạch đạt giá trị cực đại Khi đó R có giá trị:

A |𝑍𝐿− 𝑍𝐶|

dụng:

A Tăng cường độ dòng điện, giảm điện áp

B Tăng cường độ dòng điện, tăng điện áp

C Giảm cường độ dòng điện,giảm điện áp

D Giảm cường độ dòng điện, tăng điện áp

A Cuộn sơ cấp của máy biến áp luôn có số vòng dây ít hơn cuộn thứ cấp

B Cuộn sơ cấp của máy biến áp luôn có số vòng dây nhiều hơn cuộn thứ cấp

C Điện áp hai đầu cuộn dây luôn tỉ lệ thuận với số vòng dây

D Hiệu suất của máy biến thế rất cao từ 98% - 99%

công suất truyền đi, ta cần áp dụng biện pháp nào sau đây?

A Tăng điện áp giữa hai đầu đường dây tại trạm phát điện lên 4 lần

B Giảm đường kính tiết diện đường dây đi bốn lần

C Tăng điện áp giữa hai đầu đường dây tại trạm phát điện lên hai lần

Trang 4

A 100

B 1,58

C 20

D 15,8

Lời giải: 𝐿𝑀− 𝐿𝑁= 2𝐵 = log 𝐼𝑀/𝐼𝑁 →𝐼𝑀

𝐼𝑁 = 102= 100

3) (trong đó u(mm), t(s)) sóng truyền theo đường thẳng Ox với tốc độ không đổi 1(m/s) M là một điểm trên đường truyền cách O một khoảng 42,5cm Trong khoảng từ O đến M có bao nhiêu điểm dao động lệch pha 

3 với nguồn?

A 9

B 4

C 5

D 8

Lời giải: 𝜆 = 10 𝑐𝑚, Lệch pha 𝜋

3 với nguồn: Δ𝜑 =𝜋

3+ 𝑘2𝜋 =2𝜋𝑑

𝜆 =17

2 𝜋 (với k = 0, ±1,±2 ,…) ⇒ k=4,08 , chọn k=4

và N là hai điểm trên dây cách nhau 0,75m và sóng truyền theo chiều từ M tới N Chọn trục biểu diễn li độ cho các điểm có chiều dương hướng lên trên Tại một thời điểm nào đó M có li độ âm

và đang chuyển động đi xuống Tại thời điểm đó N sẽ có li độ và chiều chuyển động tương ứng:

A Âm, đi xuống

B Âm, đi lên

C Dương, đi xuống

D Dương, đi lên

Lời giải: Tính được 𝜆 = 0,6𝑚 , Δ𝜑 =2𝜋𝑑

𝜆 =5

2𝜋 = 2𝜋 +𝜋

2 M,N vuông pha nhau:

truyền từ M đến P với biên độ không đổi thì vào thời điểm 𝑡1 M và P là hai điểm gần nhau nhất

mà các phần tử tại đó có li độ tương ứng là −6 𝑚𝑚 và +6 𝑚𝑚 Vào thời điểm kế tiếp gần nhất

𝑡2= 𝑡1+ 0,75𝑠 thì li độ của các phần tử tại M và P đều là 2,5 𝑚𝑚 Tốc độ dao động của phần tử

N vào thời điểm 𝑡1 có giá trị gần đúng nhất là:

A 4,1 cm/s

Trang 5

Lời giải: Từ hình vẽ ra có: {𝑠𝑖𝑛𝛼 =

6 𝐴 𝑐𝑜𝑠𝛼 =2,5𝐴 ⇒ (

6

𝐴)2+ (2,5

𝐴)2= 1 ⇒ 𝐴 = 6,5 𝑐𝑚 Và 𝛼 = 67,50

Khoảng thời gian Δ𝑡 = 0,75 𝑠 ứng với góc quét 𝛼 = 2700⇔ Δ𝑡 =3

4𝑇 ⇒ 𝑇 = 1𝑠 Tại thời điểm 𝑡1, N đang đi qua vị trí cân bằng𝑣𝑁 = 𝜔 𝐴 = 13𝜋 mm/s~4,1 𝑐𝑚/𝑠

2A Nếu tăng tần số dao động của hai nguồn lên 3,25 lần thì biên độ dao động tại M khi này là:

A 0

B A

C 2A

D 𝐴√2

Lời giải: 𝐴𝑀 = |2𝐴𝑐𝑜𝑠 [𝜋𝑑1 −𝑑2

𝑣 𝑓]| = 2𝐴 ⇒ [𝜋𝑑1 −𝑑2

𝑣 𝑓] = 𝑘𝜋

𝐴𝑀∗ = |2𝐴𝑐𝑜𝑠 [𝜋𝑑1− 𝑑2

𝑣 3,25 𝑓]| = |2𝐴𝑐𝑜𝑠𝑘𝜋 3,25| = 2𝐴.

1

√2= 𝐴√2

sóng kết hợp có phương trình: u1 = u2 = acos40πt (cm), tốc độ truyền

sóng trên mặt nước là 30 cm/s Xét đoạn thẳng CD = 6cm trên mặt

nước có chung đường trung trực với AB Khoảng cách lớn nhất từ CD

đến AB sao cho trên đoạn CD chỉ có 5 điểm dao dộng với biên độ cực

đại là:

A 10,06 cm

B 4,5 cm

C 9,25 cm

D 6,78 cm

Lời giải: λ = 1,5 cm Để trên CD có 5 cực đại, thì C và D thuộc đường cực đại thứ 2 (k=2)

Cách 1 (truyền thống): 𝑀𝐻2= 𝐴𝑀2− 𝐴𝐻2= 𝑀𝐵2− 𝐻𝐵2

𝐴𝑀2− 𝑀𝐵2= 𝐴𝐻2− 𝐻𝐵2 (𝐴𝑀 − 𝑀𝐵)(𝐴𝑀 + 𝑀𝐵) = (6 + 𝑥)2− (6 − 𝑥)2

d d

I M

• •

C

D

H

Trang 6

𝑡ự 𝑡í𝑛ℎ đượ𝑐 𝐴𝑀 = ⋯ , 𝐵𝑀 = ⋯ , 𝑀𝐻 = 10,06

Cách 2: (Nhanh hơn) Áp dụng phương trình hypebol: x2

a2−y2

b2 = 1

Có: AM − MB = kλ = 2λ = 2a ⇒ a = λ = 1,5 và có b = √62− 1,52 Từ đó tính được y = 10,06 cm

liên tiếp là 6 cm Trên dây có những phần tử sóng dao động với tần số 5 Hz và biên độ lớn nhất

là 3 cm Gọi N là vị trí của một nút sóng; C và D là hai phần tử trên dây ở hai bên của N và có vị trí cân bằng cách N lần lượt là 10,5 cm và 7 cm Tại thời điểm t1, phần tử C có li độ 1,5 cm và đang hướng về vị trí cân bằng Vào thời điểm t2 t1 79 s

40

= + , phần tử D có li độ là

A −0,75 cm

B 1,50 cm

C -1,50 cm

D 0,75 cm

Lời giải: 𝜆

2= 6 𝑐𝑚 ⇒ 𝜆 = 12, Biên độ bụng sóng 𝐴0= 3 𝑐𝑚

• Phương pháp truyền thống:

Biên độ của C : 𝐴𝐶 = 𝐴0|𝑠𝑖𝑛2𝜋𝐶𝑁

𝜆 | = 3/√2 Biên độ của D: 𝐴𝐷= 𝐴0= |𝑠𝑖𝑛2𝜋𝐷𝑁

𝜆 | = 1,5

Do hai phần tử C và D ngược pha nhau, tại 𝑡1 ta có:

𝑢1𝐷

𝑢1𝐶 =

𝐴𝐷

𝐴𝐶 = −

1,5 3

√2

⇒ 𝑢1𝐷= −3√2

4 = −

1,5√2

𝐴𝐷√2 2

Ta có góc quay trong thời gian 79/40𝑠 là 𝛼 = 𝜔(𝑡2− 𝑡1) = 19,75𝜋 = 18𝜋 +7𝜋

4 ⇒ 𝑥𝐷 = −1,5 𝑐𝑚

• Phương pháp đường tròn:

𝐶𝑁

𝜆 360

0= 3150 𝐷𝑁

𝜆 360

0= 2100 Thời gian 𝑡 =79

40𝑠 ứng với 𝑡

𝑇 3600= 9𝑇 + 3150

Phương pháp này rút ngắn được thời gian tính toán cũng như giảm đi các công thức khó nhớ và phức tạp Nếu các em có thắc mắc hoặc muốn tìm hiểu thêm thì liên hệ với cô qua thông tin bên dưới

Trang 7

Câu 26 Cho 4 điểm O, M, N và P nằm trong một môi trường truyền âm Trong đó, M và N nằm trên

nửa đường thẳng xuất phát từ O, tam giác MNP là tam giác đều Tại O, đặt một nguồn âm điểm có

công suất không đổi, phát âm đẳng hướng ra môi trường Coi môi trường không hấp thụ âm Biết

mức cường độ âm tại M và N lần lượt là 50 dB và 40 dB Mức cường độ âm tại P là

A 43,6 dB

Lời giải: 𝐿𝑀− 𝐿𝑁= 20 log (𝑂𝑁

𝑂𝑀) → 𝑂𝑁 = 3,163 𝑂𝑀

𝑂𝑁 − 𝑂𝑀 = 𝑀𝑁 = 𝑎 → 𝑂𝑀 = 0,46𝑎; 𝑂𝑁 = 1,46𝑎

(PH là đường cao của tam giác đều 𝑃𝐻 =𝑎√3

2 = 0,86𝑎)

⇒ 𝑂𝑃 = √𝑃𝐻2+ 𝑂𝐻2 = 1,288𝑎

𝐿𝑃= 𝐿𝑁+ 20 log (𝑂𝑁

𝑂𝑃) = 40 + 20 log (1,46

1,288) = 41,1 𝑑𝐵

không phản xạ âm Biết mức cường độ âm tại một điểm cách nguồn âm 100 m có giá trị là 20

dB Mức cường độ âm tại điểm cách nguồn âm 1 m có giá trị là

A 60 dB

B 40 dB

C 100 dB

D 80 dB

Lời giải: 𝐿2− 𝐿1 = 20 log (𝑟1

𝑟2) = 20 log(100) ; 𝑣ớ𝑖 𝐿1= 20𝑑𝑁 ⇒ 𝐿2= 60𝑑𝐵

N là hai phần tử dây dao động điều hòa có vị trí cân bằng cách đầu A những khoảng lần lượt là

16 cm và 27 cm Biết sóng truyền trên dây có bước sóng là 24 cm Tỉ số giữa biên độ dao động

của M và biên độ dao động của N là

2

2

3

3

Lời giải:

𝐴𝑀

𝐴𝑁 =

2𝐴𝑠𝑖𝑛 (2𝜋1624 ) 2𝐴𝑠𝑖𝑛 (2𝜋2724 )

= −√6 2

không đổi thì điện áp hiệu dụng trên các phần tử R, L, và C đều bằng nhau và bằng 60 V Khi tụ

bị nối tắt thì địện áp hiệu dụng hai đầu điện trở bằng:

A 30 V

B 30√2 V

C 60 V

D 10√2 V

Lời giải: 𝑈 = 𝑈 = 𝑈 = 60(𝑉); mạch Cộng hưởng 𝑈 = 𝑈 = 60(𝑉)

C

Trang 8

Câu 30 Chọn câu đúng Cho đoạn mạch RLC như hình vẽ R = 100 Ω, cuộn dây thuần cảm có độ

tự cảm L = 2/π (H) và tụ điện có điện dung C Biểu thức điện áp tức

thời giữa hai điểm A và N là:

AN

u = 200cos100πt (V) Công suất tiêu thụ của dòng điện trong đoạn mạch là:

A 100 W

B 50 W

C 40 W

D 79 W

Lời giải: 𝑍𝐿= 𝜔 𝐿 = 100𝜋.2

𝜋= 200 Ω

Cách 1: Sử dụng công thức truyền thống:

Cường độ hiệu dụng: 𝐼 =𝑈

𝑍 = 𝑈

√𝑅 2 +𝑍𝐿

=100√2100√5= √25

Công suất tiêu thụ: 𝑃 = 𝑅𝐼2=100 (√2

5)

2

= 40𝑊

Cách 2: Bấm Casio trực tiếp: Set máy CMPLX, RAD 𝒊 =𝒖

𝒁

\

⟹ 𝐼0=2√5

5

Công suất tiêu thụ: 𝑃 = 𝑅𝐼2=100 (2√5

5√𝟐)

2

= 40𝑊

Facebook Luyện Thi Khai Tâm: https://www.facebook.com/luyenthikhaitam/

Hoặc trao đổi trực tiếp với cô để được giải đáp chi tiết: https://www.facebook.com/dotrang41192

Ngày đăng: 29/11/2018, 10:23

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w