Đề tài “Thị trường than Việt Nam- thực trạng và dự báo” được đề xuất nghiên cứu nhằm cung cấp thông tin về thị trường và giá cả than trên thị trường thế giới và thị trường trong nước để có một cách nhìn tổng quan hơn về thị trường mặt hàng này cũng như có những đánh giá đúng đắn về thị trường và việc quản lý, điều hành kinh doanh than ở Việt Nam thời gian qua, đồng thời đưa ra dự báo trong thời gian tới.
Trang 2Hà Nội, tháng 11/2016
Trang 3MỤC LỤC
Trang
1.2 Kinh nghiệm của thế giới về quản lý, khai thác, sử dụng bền vững
tài nguyên than
24
Chương II: Thực trạng thị trường than Việt Nam giai đoạn
Chương III: Dự báo thị trường giá cả than đến 2020 và một số giải
pháp ngằm phát triển thị trường than Việt Nam 69
3.2 Giải pháp và khuyến nghị chính sách nhằm phát triển thị trường
Trang 4DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Trang 5LỜI MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Than là mặt hàng quan trọng, thiết yếu trong nền kinh tế quốc dân do vậybiến động của thị trường và giá cả than có ảnh hưởng đến đời sống kinh tế- xãhội Việt Nam là nước xuất khẩu than có tiếng nhưng thời gian gần đây cũngphải nhập khẩu than từ nước ngoài khá nhiều Vì vậy thị trường, giá cả thantrong nước biến động phụ thuộc vào thị trường thế giới Trong thời gian qua giáthan trên thị trường thế giới giảm mạnh, sau đó lại tăng khá nhanh làm cho giáthan trong nước cũng được điều chỉnh theo, tuy nhiên việc quản lý, điều hànhkinh doanh than ở Việt Nam vừa qua đã gây nhiều tranh cãi với các ý kiến khácnhau
Đề tài “Thị trường than Việt Nam- thực trạng và dự báo” được đề xuấtnghiên cứu nhằm cung cấp thông tin về thị trường và giá cả than trên thị trườngthế giới và thị trường trong nước để có một cách nhìn tổng quan hơn về thịtrường mặt hàng này cũng như có những đánh giá đúng đắn về thị trường vàviệc quản lý, điều hành kinh doanh than ở Việt Nam thời gian qua, đồng thờiđưa ra dự báo trong thời gian tới
2 Mục tiêu nghiên cứu
- Hệ thống một số vấn đề cơ bản về thị trường than
- Phân tích, đánh giá thực trạng thị trường than ở Việt Nam giai đoạn
2011 – 2016
- Dự báo xu hướng diễn biến thị trường, giá cả than đến năm 2020
- Đề xuất một số giải pháp nhằm phát triển thị trường than ở Việt Nam
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là thị trường, giá cả than Việt Nam baogồm cả thị trường trong nước và thị trường thế giới trong giai đoạn 2011-2016
và dự báo cho giai đoạn 2017-2020
Trang 64 Phương pháp nghiên cứu
- Thu thập các tài liệu, thông tin thứ cấp bao gồm: các thông tin, số liệu vềtình hình thị trường, cung cầu than trên thị trường thế giới và trong nước, diễnbiến giá cả than trên thế giới và trong nước; Đánh giá và dự báo về thị trường
và giá cả than trên thị trường thế giới và trong nước
- Tổng hợp, phân tích, đánh giá để làm rõ nội dung đề tài đặt ra
5 Kết cấu của đề tài
Ngoài các phần Mở đầu, Kết luận, nội dung của đề tài gồm có 3 chương:
Chương 1: Tổng quan về thị trường than
Nội dung chương 1 hệ thống hóa một số vấn đề lý luận về mặt hàng than
và thị trường than Bên cạnh đó, đề tài cũng tìm hiểu kinh nghiệm của thế giới
về quản lý, khai thác, sử dụng bền vững tài nguyên than
Chương 2: Thực trạng thị trường than Việt Nam giai đoạn 2011 – 2016
Chương 2 trình bày về thực trạng cung, cầu và diễn biến giá cả than ởViệt Nam giai đoạn 2011 – 2016 Phân tích, đánh giá thực trạng thị trường giá
cả than Việt Nam
Chương 3: Dự báo thị trường giá cả than giai đoạn 2017-2020 và một số giải pháp nhằm phát triển thị trường than Việt Nam
Trong Chương 3, đề tài dự báo xu hướng thị trường, giá cả than của ViệtNam và thế giới giai đoạn 2017-2020, đề xuất kiến nghị một số giải pháp nhằmphát triển thị trường than Việt Nam
Mặc dù đã rất cố gắng nhưng do thời gian nghiên cứu, lực lượng và kinhphí nghiên cứu có hạn, báo cáo này chắc khó tránh khỏi những thiếu sót Nhómnghiên cứu trân trọng cảm ơn sự góp ý và tạo điều kiện của bạn đọc để nội dungbáo cáo được hoàn thiện hơn
Xin trân trọng cảm ơn !
Trang 7CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ THỊ TRƯỜNG THAN
1.1 Vị trí, vai trò của than và thị trường than.
1.1.1 Khái niệm, vị trí, vai trò của than.
a) Khái niệm và thành phần của than
Than đá là một loại nhiên liệu hóa thạch được hình thành ở các hệsinh thái đầm lầy nơi xác thực vật được nước và bùn lưu giữ không bị ôxihóa và phân hủy bởi sinh vật (biodegradation) Thành phần chính của than
đá là cacbon, ngoài ra còn có các nguyên tố khác như lưu huỳnh Than đá
là nguồn nhiên liệu sản xuất điện năng lớn nhất thế giới và cũng là nguồnthải khí carbon dioxide lớn nhất, được xem là nguyên nhân hàng đầu gâynên hiện tượng nóng lên toàn cầu
Than đá hay các loại nhiên liệu rắn khác có những đặc tính cần thiết
để có thể phân biệt thành các loại than tốt, than xấu, than dễ cháy, khó cháy,
có nhiệt lượng cao, nhiệt lượng thấp Để có thể hiểu được đặc điểm củathan đá, ta xem xét các đặc tính của than sau:
Thành phần hoá học của than:
Các nguyên tố cấu thành than đá bao gồm các thành phần sau:
nhiệt lượng phát ra khi cháy của 1 kg cacbon gọi là nhiệt trị củacacbon, khoảng 8.150 kcal/kg Vì vậy lượng cacbon trong nhiên liệucàng nhiều thì nhiệt trị của nhiên liệu càng cao Tuổi hình thànhnhiên liệu càng già thì thành phần cacbon càng cao, song khi ấy độliên kết của than càng lớn nên than càng khó cháy
cháy toả ra nhiệt lượng 344.500 kcal/kg Nhưng lượng hyđrô có trong
Trang 8thiên nhiên rất ít Trong nhiên liệu lỏng, hyđrô có nhiều hơn trongnhiên liệu rắn.
than đá lưu huỳnh tồn tại dưới ba dạng: liên kết hữu cơ Shc, khoángchất Sk, liên kết sunfat Ss Lưu huỳnh hữu cơ và khoáng chất có thểtham gia quá trình cháy gọi là lưu huỳnh cháy Sc Còn lưu huỳnh
kết này không tham gia quá trình cháy mà chuyển thành tro của nhiênliệu
Nhiệt trị của lưu huỳnh bằng khoảng 1/3 nhiệt trị của cacbon
ra ngoài là khí độc nguy hiểm vì vậy lưu huỳnh là nguyên tố có hạicủa nhiên liệu
lỏng Sự có mặt của oxy và nitơ làm giảm thành phần cháy của nhiênliệu làm cho nhiệt trị của nhiên liệu giảm xuống Nhiên liệu càng nonthì oxy càng nhiều Khi đốt nhiên liệu, nitơ không tham gia quá trìnhcháy chuyển thành dạng tự do ở trong khói
Thành phần công nghệ của than đá:
Ngoài thành phần hoá học, người ta còn đánh giá đặc tính của than đádựa trên thành phần công nghệ Các thành phần công nghệ sử dụng để đánhgiá than bao gồm: độ ẩm, hàm lượng cốc, hàm lượng chất bốc, hàm lượngtro, nhiệt trị nhiên liệu
lượng nước chứa trong than đá Độ ẩm toàn phần của than đá được
đến khi trọng lượng nhiên liệu không thay đổi Phần trọng lượng mất
Trang 9đi gọi là độ ẩm nhiên liệu Thực ra ở nhiệt độ 1050C chưa đủ để thảihoàn toàn độ ẩm ra khỏi nhiên liệu vì một số loại độ ẩm trong như
được
chất trong than khi cháy biến thành tro, sự có mặt của chúng làmgiảm thành phần cháy nghĩa là làm giảm nhiệt trị của than Tỷ lệ trotrong than ảnh hưởng rất lớn đến tính chất cháy của than như: giảmnhiệt trị của than, gây nên mài mòn bề mặt ống hấp thụ nhiệt, bámbẩn làm giảm hệ số truyền nhiệt qua vách ống Ngoài ra một đặctính quan trọng nữa của tro ảnh hưởng lớn đến quá trình làm việc củathiết bị cháy là độ nóng chảy của tro
Độ tro của than được xác định bằng cách đem mẫu than đốt đến
trọng lượng không thay đổi đó tính bằng phần trăm gọi là độ tro củathan Độ tro của than antraxit có thể lên tới 15–30% hoặc cao hơnnữa
điều kiện môi trường không có Ôxy thì mối liên kết các phân tử hữu
cơ bị phân huỷ Quá trình đó gọi là quá trình phân huỷ nhiệt Sảnphẩm của phân huỷ nhiệt là những chất khí được gọi là "Chất bốc" và
kí hiệu là Vk.%, bao gồm những khí Hydro, Cacbuahydro,Cacbonoxit, Cacbonic
Những liên kết có nhiều Oxy là những liên kết ít bền vững dễ bịphá vỡ ở nhiệt độ cao, vì vậy than đá càng non tuổi bao nhiêu thì chấtbốc càng nhiều bấy nhiêu, than bùn (V=70%), than đá (V=10-45)%.Nhiệt độ bắt đầu sinh ra chất bốc phụ thuộc vào tuổi hình thànhcủa than đá, than đá càng non tuổi thì nhiệt độ bắt đầu sinh chất bốc
Trang 10càng thấp Lượng chất bốc sinh ra còn phụ thuộc vào thời gian phânhuỷ nhiệt.
nhiệt lượng phát ra khi cháy hoàn toàn 1 kg than Nhiệt trị của thanđược phân thành nhiệt trị cao và nhiệt trị thấp
Về công dụng, than đá được chia thành các loại chính:
trưng bởi sự carbon hoá đến mức trong chúng không còn vật chấtacid Than bitum thường có màu đen, hiếm hơn là màu đen hơi nâu,
có ánh mờ Có nhiều loại than bitum khác nhau tuỳ thuộc vào cácthuộc tính của chúng Than bitum có bề dày lớp dẻo (Y) từ hơn 6mm
lưu huỳnh (2-3%), tạp chất (nhựa đường, hắc ín ) vì vậy khi đốtthường gây ô nhiễm không khí, nhưng nó vẫn được sử dụng làmnhiên liệu cho các nhà máy điện do nó sinh ra nhiệt lượng cao Gần50% trữ lượng than đã được thẩm định trên thế giới là than bitum 5nước có trữ lượng than bitum lớn nhất đã được thẩm lượng làRomania, Australia, Anh, Thổ Nhĩ Kỳ và Pháp
Than bitum có khả năng thiêu kết, đó là khi than bị nung khôngđưa không khí vào (đến 900- 1100°C), than sẽ bị thiêu kết thành mộtloại cốc rắn chắc và xốp Đây là quá trình cốc hóa than và được sảnphẩm là than cốc Tính theo hàm lượng thì than cốc chứa khoảng 96-98% Сacbon, phần còn lại là Нydro, Lưu huỳnh, Ni tơ, Oxy Độ xốpđạt 49-53%, tỷ trọng riêng khoảng 1,80-1,95g/cm³, độ tro 9-12%, tỷ
lệ các chất dễ bay hơi khoảng 1% Độ ẩm tương đối khoảng 2-4% vàkhông lớn hơn 0,5% khối lượng Giới hạn sức bền khi bị nén là 15-25MPa, năng suất tỏa nhiệt 6.900-7.200kcal/kg Than cốc được dùng đểnấu chảy quặng sắt trong lò cao
Trang 11 Than nâu (còn gọi là than non, than gầy bao gồm than á bitum hay
than Subbituminous và lignit) là than biến chất thấp có thành phần
acid, được tạo thành chủ yếu từ vật chất mùn và bitum Loại than này
có dạng khối đặc hay xốp, màu nâu, hiếm có màu đen hoàn toàn,thường không có ánh Than nâu có độ cứng kém, được xem là loạithan có hạng thấp nhất do khả năng sinh nhiệt tương đối ít (nhiệtlượng riêng trong phạm vi từ 4.500 – 6.200 kcal/kg), chứa nhiều tro(đôi khi đến 40%), độ ẩm cao (35%) và có lưu huỳnh (0,5- 2%), mức
độ biến chất thấp Khi để lâu ngày thành đống, than bị ôxi hoá, vụn rathành bột, sinh nhiệt làm cho than tự bốc cháy Tính chất này gây khókhăn nhiều cho việc bảo quản Do khả năng sinh nhiệt thấp nên thannâu ít khi được vận chuyển xa, thường sử dụng trong nhiệt điện, chosinh hoạt, hoặc biến than thành nhiên liệu dạng khí Than nâu đượckhai thác nhiều ở Bulgaria, Kosovo, Hy Lạp, Đức, Ba Lan, Serbia,Nga, Thổ Nhĩ Kỳ, Hoa Kỳ, Canada, Ấn Độ, Australia và nó đượcdùng chủ yếu cho các nhà máy nhiệt điện
có ánh ngũ sắc Loại than này có hàm lượng Cacbon cao nhất (hàmlượng Cacbon trong khoảng 92 - 98%), có ít tạp chất nhất và chonăng lượng cao nhất trong tất cả các loại than Đây là loại thankhông có ngọn lửa, cháy khó và cần thông gió mạnh mới cháy được
Nó được xếp vào cấp chuẩn, chủ yếu được dùng trong phát điện, loạicao cấp và siêu cao cấp được dùng trong lĩnh vực luyện kim Thanantraxit chiếm khoảng 1% trữ lượng than toàn cầu và được khai thác
ở một số nước như: Trung Quốc, Việt Nam, Nga, Ukraine, TriềuTiên, Nam Phi, Liên hiệp Anh, Australia, Mỹ Than này không tựbốc cháy nên có thể để chất đống lâu ngày, có độ bền cơ học cao,không bị vỡ vụn trong khi chuyên chở
tàn dư thực vật trong điều kiện yếm khí xảy ra liên tục Quá trình này
Trang 12diễn ra tại các vùng trũng ngập nước Các vùng đất ngập nước lànhững vùng có năng suất sinh học cao, điều kiện phát triển của thựcvật rất thuận lợi Tuy nhiên, lớp thổ nhưỡng tại các vùng này luôntrong điều kiện yếm khí Do đó, mặc dù sinh khối các loài cỏ sốngtrên mặt nước tăng nhanh, nhưng quá trình phân giải xác thực vật lạixảy ra chậm và không đạt tới giai đoạn vô cơ hoá dẫn đến tích luỹhữu cơ Tiếp theo cỏ là lau, lách, cây bụi, cây thân gỗ thay thế, kếthợp với quá trình kiến tạo địa chất, quá trình bồi tụ, lắng đọng phù sa
đã chôn vùi kể cả cây thân gỗ, làm cho hữu cơ tích tụ thành các lớp
và tạo thành than bùn
Than bùn có chất hữu cơ thấp hơn 35%; màu sắc: đen than, đennhạt lẫn nâu; độ ẩm từ 20-35% và thường dùng để sản xuất phân bónhữu cơ vi sinh
dụng giống như than gầy (than nâu)
có thể sử dụng là vật liệu để làm các điện cực của đèn hồ quang, làmcác loại bút chì, sợi cacbon, bột graphit được sử dụng như chất bôitrơn dạng khô, làm vỏ bọc và phần điều tiết trong các lò phản ứngnguyên tử Than chì có phổ biến ở Trung Quốc, Mỹ, Nga, Mêxicô b) Vị trí, vai trò của than
Than đá là loại nhiên liệu được sử dụng nhiều trong sản xuất và đờisống dân sinh Trong sản xuất thì than đá được sử dụng cho các ngành côngnghiệp như: điện, phân đạm, giấy, xi măng, nhà máy gạch Đặc biệt là sửdụng cho các ngành nghề như chế biến thủy hải sản, chế biến nông sản, dệtnhuộm, may mặc, sản xuất phân bón, nấu cán thép, mạ màu kim loại Than
đá được sử dụng trong đời sống dân sinh như: sấy khô, làm chín nông sản(sấy nhãn, vải, lúa, sấy các loại hải sản ), dùng làm chất đốt (đốt lò, làm
Trang 13nguyên liệu để sản xuất than tổ ong phục vụ cho sinh hoạt hàng ngày củacác gia đình và các quán ăn, nhà hàng ).v.v.
Lịch sử loài người đã và đang trải qua 4 cuộc cách mạng côngnghiệp Trong đó, cuộc cách mạng công nghiệp đầu tiên (bắt đầu vào nửacuối thế kỷ 18) xuất hiện với việc sử dụng nước và hơi nước để chạy các cỗmáy; cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ hai (bắt đầu vào những năm1850) là sự thay thế động cơ nước và hơi nước bằng những cỗ máy chạybằng điện năng (chủ yếu là điện sản xuất từ đốt than); cuộc cách mạng côngnghiệp lần thứ ba (bắt đầu vào năm 1969) là cuộc cách mạng công nghệthông tin; cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư (bắt đầu vào thế kỷ 21) là
sự mở rộng của cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ ba khi sử dụng hợpnhất cả phần cứng, người máy và khả năng tính toán lớn để mở rộng côngnghệ thông tin vượt qua cả phần mềm Những cuộc cách mạng công nghiệpnày đã giúp xã hội loài người phát triển vượt bậc và đạt được trình độ hiệnđại như ngày nay
Trong sản xuất công nghiệp, năng lượng giữ vai trò cực kỳ quantrọng và than là nguồn năng lượng chính Đúng như V I Lenin (1870-
1924, vị lãnh tụ thiên tài của phong trào cách mạng vô sản) đã khẳng định:
“Than là bánh mì của công nghiệp” Ngày nay, mặc dù than không phải lànhiên liệu trực tiếp cung cấp năng lượng cho các nhà máy, công xưởng nhưthời các cuộc cách mạng công nghiệp thứ nhất và thứ hai, nhưng than vẫn lànguồn cung cấp năng lượng chính cho các nhà máy điện trên thế giới (theoEIA, năm 2012 điện tạo ra từ than đá chiếm 40% tổng sản lượng điện trêntoàn thế giới)
Đặc biệt trong bối cảnh giá dầu mỏ tăng cao và biến động mạnh nhưthời gian qua; tình hình an ninh chính trị ở các khu vực có trữ lượng dầu khílớn thường xuyên bất ổn các nhà công nghệ ngày càng quan tâm đến việcphát triển công nghệ khí hóa than và công nghệ này đã đạt được nhữngbước tiến rất đáng kể như: nâng cao gấp đôi hiệu suất sử dụng than trongsản xuất điện, giảm tối thiểu là 40% lượng khí phát thải ra môi trường
Trang 14Như vậy, vai trò của than đá với tác dụng cung cấp năng lượng chonền kinh tế vẫn còn rất quan trọng trong nhiều năm qua và sẽ còn kéo dàitrong nhiều năm nữa
Mặt khác, than đá với hình thức là 1 sản phẩm của ngành côngnghiệp thì cũng có vai trò to lớn trong nền kinh tế của nhiều quốc gia Điềunày thể hiện qua các điểm sau:
Thứ nhất, than đá là nguồn tài nguyên phong phú và có trữ lượng rấtlớn trên trái đất, nguồn tài nguyên này gần như được phân bố đồng đều chocác khu vực có nhu cầu tiêu thụ lớn: Một phần ba cho châu Mỹ, một phần
ba cho khu vực giáp ranh Âu - Á, một phần ba còn lại cho khu vực châu Ágiáp Đại Tây Dương Hiện có khoảng 50 nước có trữ lượng than lớn màđứng đầu là Mỹ, nước có trữ lượng than chiếm khoảng 27,1% trữ lượngthan trên toàn thế giới Sau đó là Nga với 17,3%, Trung Quốc 12,6%, Ấn
Độ 10,2%, Australia 8,6%, Nam Phi 5,4% Sự phân bổ than theo địa lý đãgiúp chúng ta giảm bớt mối lo về những rủi ro chính trị trong lĩnh vực nănglượng so với dầu khí
Thứ hai, sự phát triển của ngành công nghiệp than đá có đóng gópkhông nhỏ cho sự phát triển kinh tế mỗi quốc gia cũng như của toàn thếgiới qua các khía cạnh như: tăng trưởng kinh tế, giải quyết công ăn việc làmcho người lao động, thúc đẩy sự phát triển của các ngành khác (giao thôngvận tải, cơ khí, khoa học kỹ thuật ), là môi trường đào tạo, rèn luyện độingũ công nhân.v.v
Thứ ba, thời gian qua thế giới phải đối mặt với cuộc khủng hoảngdầu mỏ lớn chưa từng có Đứng ở góc độ chính trị, cuộc khủng hoảng này
sẽ còn kéo dài do hơn 70% trữ lượng dầu mỏ tập trung ở những khu vực bất
ổn nhất của thế giới, những nơi mà bạo lực và chiến tranh không ngừng giatăng là: Trung Đông, Nga và Trung Á Trước tình hình giá dầu khôngngừng leo thang, các chuyên gia nghiên cứu về năng lượng, các nhà sảnxuất đang phải gấp rút tìm ra những giải pháp tổng thể để tìm nguồn nănglượng mới thay thế dầu mỏ Một trong số những giải pháp được coi là có
Trang 15hiệu quả đó là sử dụng than làm nguyên liệu thay vì sử dụng dầu mỏ và chếbiến than thành các sản phẩm như dầu mỏ Hướng phát triển này về côngnghệ mới đã hứa hẹn cắt giảm mạnh những rủi ro của việc sử dụng thantrong công nghiệp và thương mại đối với các vấn đề môi trường, một vấn
đề bức bách đang được toàn thế giới quan tâm
Thứ tư, công nghiệp than đã giúp phát triển nhanh chóng các cườngquốc công nghiệp mới như Trung Quốc và Ấn Độ, là những nước có nhucầu năng lượng ngày càng tăng Cho đến nay, Trung Quốc là nước tiêu thụthan lớn nhất trên thế giới, tiêu thụ lượng than tương đương tổng lượng than
mà Mỹ, Liên Minh châu Âu và Nhật Bản cộng lại Nền kinh tế của TrungQuốc phụ thuộc rất nhiều vào nguồn năng lượng này: khoảng 75% nguồnđiện của Trung Quốc là từ than Ấn Độ cũng đang trên cùng hướng pháttriển ấy Đất nước này đang không ngừng tự trang bị cho mình nguồn nănglượng than đá và có kế hoạch thực hiện các dự án tầm cỡ như xây dựng nhàmáy nhiệt điện than lớn nhất thế giới với tổng vốn đầu tư vào khoảng 8,5 tỷEuro Nhu cầu tiêu thụ than đốt nhiệt của châu Á dự kiến tăng 6,3% trongnăm 2008 phần lớn do nhu cầu tăng từ hai nước này
Thứ năm, than còn có ý nghĩa lớn trong xã hội, trong bảo vệ môi sinhcân bằng sinh thái Trên thế giới cũng như ở Việt Nam, sự mất cân bằngsinh thái ngày càng trầm trọng Nạn phá rừng triền miên không khắc phụcđược Nguyên nhân chủ yếu của nạn phá rừng là do khai thác gỗ để sản xuất
và chất đốt cho sinh hoạt Diện tích rừng mới trồng không bù đắp được diệntích rừng bị phá, đặc biệt là các rừng đầu nguồn Vì thế hiện tượng xói mòn
đã tới mức báo động khẩn cấp, đất rừng nông nghiệp trên các đồi núi bịphong hoá, không điều hòa được lượng nước trong các sông suối Ngànhthuỷ điện bị ảnh hưởng nghiêm trọng… Vấn đề mấu chốt ở đây là phảiphục hồi diện tích rừng Muốn vậy Nhà nước phải có chính sách đối vớingành than, đưa than vào làm chất đốt thay thế gỗ…
Than ở Việt Nam được khai thác hàng trăm năm nay, đã dần địnhhình thành một số vùng tập trung khai thác và chế biến than lớn mang tính
Trang 16chất công nghiệp như: vùng Quảng Ninh, Thái Nguyên, Na Dương - LạngSơn
Vùng Quảng Ninh: là khu vực khai thác than chủ yếu của nước ta ởđây được Nhà nước đầu tư lớn qua nhiều năm để xây dựng Quảng Ninhthành vùng mỏ lớn nhất cả nước Vùng này đã được đầu tư kỹ thuật đồng
bộ, hàng trăm km đường goòng nối thông các mỏ trong toàn khu vực và cóthể bẻ ghi hoà nhập vào hệ thống đường sắt quốc gia Hệ thống đường bộđược bê tông hoá đảm bảo cho xe siêu trường, siêu trọng hoạt động Cácluồng lạch, bến cảng được chú trọng nạo vét và khai thông mới Hiện naynhiều công ty có bến cảng riêng rất thuận tiện cho việc khai thác, sàngtuyển và tiêu thụ than
Vùng Thái Nguyên, gồm khu vực Phấn Mễ, Núi Hồng và một số khuvực phụ cận Vùng than nguyên khai có tính chất công nghiệp, được Nhànước đầu tư khá lớn nhằm cung cấp than mỡ cho luyện gang thép Trongnhững năm gần đây, khu vực Núi Hồng, Nà Cẩm cung cấp một khối lượngthan rất lớn Vùng than Thái Nguyên với sản lượng hàng chục vạn tấn/năm
đã góp phần tích cực vào cung ứng năng lượng cho đất nước (đặc biệt làthan mỡ cho luyện thép)
Khu vực khai thác than ở Na Dương - Lạng Sơn Khu vực này cũngđược khai thác với tính chất công nghiệp song với quy mô nhỏ, kết hợp cảthủ công và cơ giới Sản lượng hiện nay đang ở mức hạn chế, trong tươnglai sẽ là khu vực khai thác than quan trọng, cung cấp than cho khu vực LạngSơn, Cao Bằng, Nam Trung Quốc
Ngoài 3 khu vực tập trung mang tính chất công nghiệp nêu trên, ởnước ta còn nhiều vùng khai thác rải rác khác như Hải Dương, Bắc Giang,Lai Châu, Yên Bái, Hoà Bình, Ninh Bình, Thanh Hoá, Nghệ An Đặc biệt
là Quảng Nam với Mỏ Nông Dương có vị trí quan trọng trong khu vựcmiền Trung Trung Bộ
Trang 171.1.2.Thị trường than đá.
Thị trường là nơi giao dịch, đàm phán, chuyển giao quyền sở hữusản phẩm, dịch vụ hoặc tiền tệ, nhằm thỏa mãn nhu cầu của hai bên cung vàcầu về một loại sản phẩm, dịch vụ nhất định theo các thông lệ hiện hành, từ
đó xác định rõ số lượng và giá cả cần thiết của sản phẩm, dịch vụ
Thị trường than đá được hình thành khi các sản phẩm than đá đượcgiao dịch mua bán Đó là nơi mà các sản phẩm than đá được mua bán,chuyển nhượng Từ những hành vi mua bán thông thường, cùng với sự pháttriển mạnh mẽ các ứng dụng của than đá, thị trường than đá ngày càng đạtđến những bước phát triển sâu và rộng: Trên cả thị trường tập trung và phitập trung, giao ngay và giao theo kỳ hạn
1.1.2.1 Đặc điểm của thị trường than ở Việt Nam
Thị trường than ở Việt Nam hoạt động theo cơ chế thị trường có sựquản lý của Nhà nước Do đó, nó có những đặc điểm chính như sau:
a) Giá cả, thị trường than ở Việt Nam chịu ảnh hưởng của sự biến động thịtrường than thế giới
Việt Nam khai thác được than, là nhà xuất khẩu than khá lớn và gầnđây đã phải nhập khẩu than Trong giai đoạn 2011 – 2016, giá than ở ViệtNam đang ngày càng được hình thành theo tín hiệu của thị trường Hiện naychỉ có than bán cho sản xuất điện là còn chịu sự quản lý của Nhà nước (mặc
dù Nhà nước đã nới dần sự quản lý này rất nhiều); còn than bán cho các đốitượng khác đều được định giá trên cơ sở tương đương với giá than cùng loạixuất khẩu, khi cần thay đổi giá bán than, doanh nghiệp kinh doanh than tựquyết định và chỉ phải gửi bảng giá mới để kê khai với cơ quan quản lý giá
là được Vì vậy, sự biến động của thị trường than thế giới sẽ có ảnh hưởngtới sự biến động của thị trường than Việt Nam
b) Than đá ở Việt Nam chủ yếu là than Antraxit và được phân loại, quản
lý theo tiêu chuẩn, chất lượng rất cụ thể
Trang 18Tài nguyên than Việt Nam tập trung chủ yếu ở Quảng Ninh (chiếmđến 90% sản lượng than cả nước) Than Antraxit Quảng Ninh có chất lượngtốt, phân bố gần cảng biển, đầu mối giao thông… rất thuận lợi cho khai thác
và tiêu thụ than Than Việt Nam khá đa dạng với nhiều chủng loại như thannâu, than bùn, than mỡ, nhưng xuất khẩu chủ yếu vẫn là than Antraxit Cóthể phân loại than của Việt Nam như sau:
Phân loại than theo quá trình hình thành và công dụng chính, chúng ta có:
luyện thép, nhiệt điện, công nghiệp hóa chất, xây dựng… Mỗi chủngloại than sẽ thích ứng với một mục đích sử dụng khác nhau Antraxithiện đang là loại than được xuất khẩu chủ yếu của Việt Nam Đây làloại than có nhiệt lượng cao, không khói, độ tro thấp và hàm lượnglưu huỳnh và nitơ thấp, ít gây ô nhiễm môi trường nổi tiếng trên thếgiới Điều này đã được chứng thực khi tổ chức Quản lý chất lượngquốc tế (International Quality Management) cấp giấy chứng nhận vàhuy chương bạc cho than Antraxit Việt Nam về chất lượng và nhữngđóng góp trong việc bảo vệ môi trường Than Antraxit Việt Nam hầuhết tập trung ở tỉnh Quảng Ninh (chiếm 90%), hiện đang được khaithác để phục vụ nhu cầu trong nước và xuất khẩu Than Antraxit ViệtNam được chia làm nhiều loại khác nhau với số lượng, cỡ hạt, thànhphần, độ ẩm, độ tro khác nhau Đối với mỗi khách hàng thì tùy theomục đích sử dụng khác nhau mà người ta lựa chọn từng loại than chophù hợp
chủ yếu tập trung ở đồng bằng sông Cửu Long với hai mỏ lớn là UMinh Thượng và U Minh Hạ Từ trước tới nay than bùn được khaithác chủ yếu dùng làm chất đốt sinh hoạt và làm phân bón với quy
mô nhỏ Tuy nhiên, khai thác than bùn làm chất đốt hay phân bón
Trang 19đều không mang lại hiệu quả cao và việc khai thác còn làm ảnhhưởng xấu đến môi trường.
27 triệu tấn, trong đó trữ lượng địa chất là 17,6 triệu tấn, tập trungchủ yếu ở hai mỏ Làng Cẩm (Thái Nguyên) và mỏ Khe Bố (NghệAn) Than mỡ chủ yếu sử dụng cho ngành luyện kim với nhu cầu rấtlớn (than được thiêu kết trở thành than cốc) Nhưng trữ lượng than
mỡ ở nước ta là rất ít và điều kiện khai thác còn nhiều khó khăn chonên Việt Nam vẫn phải nhập khẩu loại than này để phục vụ cho nhucầu trong nước
với trữ lượng địa chất trên 100 triệu tấn Đây là loại than có hàmlượng lưu huỳnh cao, có tính tự cháy nên việc khai thác, vận chuyển,chế biến sử dụng rất khó khăn và hạn chế
trong quá trình thăm dò dầu khí ở đồng bằng sông Hồng và thềm lụcđịa Trữ lượng dự báo từ vài chục tỷ đến vài trăm tỷ tấn ở độ sâu từ
200 m đến 4000 m Than ở đây có nhiệt lượng khoảng 6000 Kcal/kg,chất bốc trên 40%, hàm lượng lưu huỳnh bình quân 0,5%
Phân loại than theo kích cỡ hạt và tiêu chuẩn kỹ thuật cụ thể ở mỗi vùng mỏ chúng ta có:
TKV có các chủng loại than phổ biến như sau:
- Than Cục Hòn gai – Cẩm Phả gồm 7 loại là: Cục 2a HG; Cục 2bHG; Cục 3 HG; Cục 4a HG; Cục 4b HG; Cục 5a HG; Cục 5b HG
Ví dụ:
Than cục 4a HG có các tiêu chuẩn cụ thể là:
+ Mã sản phẩm (Product number): HG 04A Cỡ hạt mm (Size):15-35
Trang 20+ Tỷ lệ dưới cỡ khi giao nhận ban đầu, không lớn hơn (Under sizerat at the initial delivery): 15%.
+ Độ tro khô (ash, on dry basic), Ak : Trung bình (Medium): 5%Giới hạn (Limit): 4,01 – 6,00
+ Độ ẩm toàn phần (Total moisture, as received), Wtp : Trung bình(Medium): 3,5% Không lớn hơn (max): 4,5%
+ Chất bốc khô (Volatile matter, on dry basic), Vk : Trung bình(Medium) 6%
+ Lưu huỳnh chung khô (Total sulfur, on dry basic), Skch: Trungbình (Medium): 0,5% Không lớn hơn (max): 0,7%
+ Trị số toả nhiệt toàn phần khô (Gross calorifie value, on drybasic), Qkgr: Không nhỏ hơn (min) 8000 cal/g
- Than cám Hòn Gai – Cẩm phả gồm 10 loại là: Cám 1 HG; Cám 2HG; Cám 3a HG; Cám 3b HG; Cám 3c HG Cám 4a HG; Cám 4bHG; Cám 5 HG; Cám 6a HG; Cám 6b HG Ví dụ:
Than cám 3a HG có các tiêu chuẩn cụ thể là:
+ Mã sản phẩm (Product number): HG 08A Cỡ hạt mm (Size):
Trang 21+ Trị số toả nhiệt toàn phần khô (Gross calorifie value, on drybasic), Qkgr: Không nhỏ hơn (min) 7350 cal/g.
Than cám 6a HG có các tiêu chuẩn cụ thể là:
+ Mã sản phẩm (Product number): HG 11A Cỡ hạt mm (Size): 0– 15
+ Độ tro khô (ash, on dry basic), Ak: Trung bình (Medium): 36%Giới hạn (Limit): 33,01 – 40,00
+ Độ ẩm toàn phần (Total moisture, as received),Wtp: Trung bình(Medium): 8,0% Không lớn hơn (max):12,0%
+ Chất bốc khô (Volatile matter, on dry basic), Vk: Trung bình(Medium) 6,5%
+ Lưu huỳnh chung khô (Total sulfur, on dry basic), Skch: Trungbình (Medium): 0,5% Không lớn hơn (max):0,7%
+ Trị số toả nhiệt toàn phần khô (Gross calorifie value, on drybasic), Qkgr: Không nhỏ hơn (min) 4850 cal/g
TKV có các chủng loại than phổ biến như sau:
- Than Cục Hòn gai – Cẩm Phả gồm 12 loại là: Cục xô 1A; Cục xô1B; Cục xô 1C; Cục don 6A; Cục don 6B; Cục don 6C; Cục don7A; Cục don 7B; Cục don 7C; Cục don 8A; Cục don 8B; Cục don8C
- Than Cám Hòn gai – Cẩm Phả gồm 3 loại là: Cám 7A; Cám 7B;Cám 7C
Như vậy, mặt hàng than Việt Nam đa dạng về chủng loại, trữ lượngtương đối lớn, chất lượng than được quản lý khá chặt chẽ và thống nhất Chính nhờ những lợi thế này mà ngành than Việt Nam có cơ hội ngày càng
Trang 22mở rộng được thị trường tiêu thụ của mình để đáp ứng nhu cầu rất đa dạngcủa khách hàng.
c) Nhà nước can thiệp vào thị trường than bằng chính sách thuế và kịpthời điều chỉnh quy hoạch phát triển, ban hành các chính sách quản lý phùhợp:
doanh nghiệp kinh doanh than Đó là:
- Thuế xuất nhập khẩu;
- Thuế tài nguyên;
- Thuế giá trị gia tăng;
- Thuế bảo vệ môi trường;
- Thuế thu nhập doanh nghiệp (nếu có);
- Các loại thuế, phí và các khoản trích nộp khác (nếu có) theo quyđịnh của pháp luật
định phần lớn giá bán than cho các khách hàng trên cơ sở cân đối, điềuhòa chi phí riêng rẽ của các công ty, đơn vị thành viên và có đăng ký giábán than trong nước với Bộ Tài chính (Cục Quản lý Giá) Riêng với các
hộ tiêu thụ than lớn, giá than ảnh hưởng trực tiếp đến chi phí sản xuất và
do vậy ảnh hưởng đến giá cả đầu ra của sản phẩm ngành đó: như điện, ximăng, phân bón, giấy là những ngành có ảnh hưởng lớn đến toàn bộ nềnkinh tế, nên Nhà nước (mà thẩm quyền là Bộ Tài chính, cùng với sự tưvấn của các bộ, ngành có liên quan) vẫn can thiệp khá sâu vào việc hìnhthành mức giá bán than cho 4 ngành hàng này, các mức giá đó thườnglàm cho ngành than bị lỗ và ngành than phải lấy lãi từ xuất khẩu than để
bù vào Quan điểm dùng giá than để thực hiện các chính sách khác theokiểu "bù chéo" này sẽ làm cho giá than trên thị trường bị “bóp méo”, gây
Trang 23ra tình trạng khai thác và sử dụng tài nguyên than không hợp lý – dễlãng phí tài nguyên than…
quan thực hiện việc thăm dò, đánh giá lại trữ lượng các mỏ từ đó phêduyệt quy hoạch để các doanh nghiệp khai thác than chủ động thực hiệnkhai thác và chuẩn bị khai thác các mỏ than được giao, đảm bảo có đủnguồn than phục vụ các hoạt động của nền kinh tế
Quảng Ninh như: Tập đoàn Than Khoáng sản Việt Nam - TKV (hìnhthành trên cơ sở sáp nhập các công ty than Trung ương đã hoạt độngtrước đó gần 50 năm), Tổng Công ty Đông Bắc (Bộ Quốc phòng) và một
số công ty than nhỏ của các địa phương
nghiệp Nhà nước, được Nhà nước hỗ trợ về vốn, kỹ thuật và công nghệ
Do đó, các doanh nghiệp này thường chấp hành nghiêm pháp luật củaNhà nước Trong khi đó, có một số cơ sở ngoài quốc doanh tiến hànhkhai thác than không có giấy phép, thường trốn lậu thuế (gọi là "Thanthổ phỉ") và họ thường khai thác gây lãng phí nguồn tài nguyên than,bán than với giá hạ để cạnh tranh với các doanh nghiệp quốc doanh khaithác than Trước tình trạng này cần có chính sách quản lý nghiêm để bảo
về nguồn tài nguyên than của đất nước
theo kiểu thủ công và bán thủ công, chất lượng sản phẩm thấp, tỉ lệ thanphế phẩm còn cao đặc biệt là hao hụt than trong khai thác còn lớn… nêngiá thành than cao so với mặt bằng chung của thế giới
d) Mặt hàng than ở Việt Nam không chỉ là 1 loại hàng hóa thiết yếu đơnthuần, sự phát triển của thị trường than còn giúp phát triển cả 1 ngành kinh
tế hỗ trợ rất đắc lực cho tăng trưởng của cả nền kinh tế nói chung và tạo
Trang 24công ăn việc làm, đảm bảo đời sống cho lực lượng lao động đã gắn bó vớingành than từ nhiều đời nay Điều này được thể hiện:
thông thường mà còn là nguyên, nhiên liệu thiết yếu cho sản xuất, dịch
vụ với những cơ chế đặc thù, nhằm đảm bảo cho an ninh năng lượngquốc gia Than là một ngành công nghiệp có tính chất hạ tầng, làm tiền
đề, cung cấp đầu vào cho nhiều ngành kinh tế phát triển Do đó, ngànhthan cần có tính chất đặc thù cho cả đầu tư phát triển lẫn cho con người,đảm bảo cho nó phát triển vững chắc, đồng bộ với các ngành mà nóphục vụ Ngành than khai thác như thế nào còn phụ thuộc vào các ngànhcần bao nhiêu? thị trường nước ngoài tiêu thụ bao nhiêu? phụ thuộc vàocác điều kiện đảm bảo cho việc khai thác than có hiệu quả nhất
ngân sách của ngành than chỉ là biểu hiện cục bộ, bề ngoài của bản thânngành than Hiệu quả sản xuất than phải được nhìn nhận thông qua sựtác động của ngành than đến sự phát triển của các ngành kinh tế khác,đến việc hình thành một khu công nghiệp mũi nhọn, tam giác kinh tếphát triển ưu tiên, đến việc mang văn minh công nghiệp, tiến bộ xã hộiđến cho địa phương… Nghĩa là cần xem xét trên phạm vi tổng thể vềmặt kinh tế – xã hội Hiệu quả sản xuất của ngành than phải được xemxét trên cơ sở hiệu quả kinh tế xã hội của cả nước.v.v
1.1.2.2 Các nhân tố ảnh hưởng tới sự phát triển của thị trường than Việt
Nam
a) Các nhân tố ảnh hưởng tới khả năng cung ứng
Nhân tố quan trọng nhất ảnh hưởng tới khả năng cung ứng than chính
là trữ lượng thăm dò than hiện có Đây là yếu tố hoàn toàn thuộc về tựnhiên Mỗi vùng lãnh thổ có điều kiện tự nhiên khác nhau, có vùng thì trữlượng than rất dồi dào, có vùng lại không hề có Trữ lượng than cũng khác
Trang 25nhau Khả năng cung ứng hoàn toàn phụ thuộc vào sự giàu có của nguồn tàinguyên mà tự nhiên mang lại.
Ngoài việc có được nguồn tài nguyên than lớn, lượng than cung ứngcòn phụ thuộc vào năng lực khai thác Đây là yếu tố có tính chủ quan Tuynhiên việc con người tác động vào làm tăng lượng cung không lớn Tácđộng này thông qua việc tăng cường sử dụng có hiệu quả tài nguyên thiênnhiên, tận dụng tốt để giảm hao phí trong quá trình khai thác, chế biến.Muốn làm được điều này con người cần tìm những biện pháp, cải tiến trongkhai thác như trang bị máy móc, kỹ thuật hiện đại, nâng cao tay nghề củangười lao động… Trong ngành than thì thể lực và trí lực của con người là
vô cùng quan trọng, vì thực tế đóng góp của lao động vào giá trị sản phẩm
là rất cao Cần có những cải tiến trong công nghệ khai thác, sàng tuyển đểkhai thác và sử dụng than hiệu quả hơn
Lượng cung ứng than cũng chịu ảnh hưởng của tính chất mùa vụ Sảnxuất than là ngành khai thác, do đó chịu ảnh hưởng lớn bởi các điều kiện tựnhiên, thời tiết, khí hậu… Vì thế việc cung ứng than không đều đặn trongnăm Điều kiện thời tiết khô thuận tiện cho khai thác, do đó lượng than khaithác lớn hơn, ngược lại thời tiết mưa nhiều làm hạn chế lượng than khaithác và cung ứng Đây là yếu tố khách quan mà trong quá trình khai tháccần chú ý
Ngoài ra khai thác than còn phụ thuộc vào điều kiện địa hình vùngkhai thác Có những nơi mặc dù trữ lượng lớn nhưng do điều kiện địa hìnhquá khó khăn thì việc khai thác cũng không thể mang lại hiệu quả cao vàngược lại điều kiện thuận lợi sẽ làm tăng khả năng khai thác và cung ứngcho thị trường Yếu tố này ảnh hưởng tới chi phí khai thác, trong điều kiệnkhai thác thuận lợi thì chi phí khai thác sẽ nhỏ từ đó khuyến khích việc khaithác nhiều Khi điều kiện khai thác khó khăn sẽ làm tăng chi phí, chi phícao làm hạn chế khai thác bởi lợi nhuận trên một đơn vị sản phẩm khônglớn Nếu doanh thu này không bù đắp được chi phí quá lớn thì sẽ không códoanh nghiệp nào tham gia khai thác Trên thực tế, nếu khai thác than
Trang 26không bảo đảm lợi nhuận thì nhà nước sẽ có cơ chế tài chính đặc biệt đốivới ngành than để duy trì hoạt động khai thác than, đảm bảo đủ than cungứng cho thị trường, cho hoạt động của các ngành kinh tế khác.
Trên đây là một số yếu tố cơ bản ảnh hưởng tới khả năng cung ứngthan Có thể nói trong ngành than thì yếu tố thuộc tự nhiên, khách quan cóảnh hưởng lớn tới khả năng khai thác, yếu tố chủ quan ảnh hưởng khôngnhiều tới khai thác
b) Các nhân tố ảnh hưởng tới khả năng tiêu thụ.
Đối với mỗi quốc gia, nhu cầu tiêu thụ than phụ thuộc vào các yếu tố
cơ bản sau:
Một là yếu tố kinh tế chi phối mạnh mẽ tới thị trường than Kinh tếbiến động kéo theo sự ảnh hưởng tới các thị trường trong đó có thị trườngthan Than thuộc yếu tố đầu vào của nhiều ngành sản xuất Do đó khi nềnkinh tế có thay đổi theo xu hướng suy thoái, thị trường than sẽ chịu ảnhhưởng Ngược lại, nền kinh tế phát triển sẽ tác động tích cực tới thị trườngthan và thúc đẩy ngành than phát triển sôi động do nhu cầu tiêu thụ thantăng cao Đặc biệt trong thị trường than, thị trường yếu tố đầu vào cho cácngành công nghiệp chiếm tỷ lệ lớn Than là nguồn nguyên liệu đầu vào chocác ngành công nghiệp như điện, vật liệu xây dựng, hoá chất… Cần tạo môitrường để mở rộng thị trường than, cả thị trường yếu tố đầu vào cho cácngành công nghiệp cũng như thị trường tiêu dùng ở các hộ gia đình
Hai là chiến lược năng lượng quốc gia Đây là nhân tố cơ bản địnhhướng cho sự vận động và phát triển thị trường năng lượng nói chung và thịtrường than nói riêng Năng lượng là vấn đề sống còn của một quốc gia, làkhởi đầu cho sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hoá đất nước Do vậyviệc quản lý, sử dụng, phát triển và trao đổi nguồn năng lượng này là cực
kỳ quan trọng
Than thường chiếm 30-40% trong cơ cấu sử dụng năng lượng ở cácquốc gia Nguồn than dồi dào, trong khi nhu cầu năng lượng lại lớn Do đó
Trang 27các quốc gia phải tính toán hiệu quả kinh tế tổng thể sử dụng than cho thịtrường nội địa và thực hiện xuất, nhập khẩu than ra thị trường quốc tế saocho đạt hiệu quả cao nhất Ở nước ta cũng vậy, vấn đề than cần được đặttrong chiến lược năng lượng quốc gia, trong sự cân đối toàn quốc và trongthời kỳ dài hạn, trên cơ sở một chiến lược tổng thể, sẽ có những chính sáchthoả đáng về sử dụng, khai thác, xuất, nhập khẩu than có hiệu quả nhằmđáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế Trong tương lai, than vẫn giữ vai tròquan trọng trong cơ cấu năng lượng của đất nước, nhưng lượng than xuấtkhẩu sẽ giảm dần và lượng than nhập khẩu sẽ tăng lên nhanh chóng.
Ba là yếu tố kỹ thuật - công nghệ chi phối tới thị trường than Yếu tốnày quyết định năng lực sản xuất, chất lượng sản phẩm, chí phí sản xuấtthan Thị trường trong nước cũng như thị trường xuất khẩu ngày càng yêucầu than có chất lượng cao, chỉ những doanh nghiệp được trang bị kỹ thuậttốt mới có thể khắc phục được những điều kiện tự nhiên để hoạt động sảnxuất, cung ứng đều đặn sản phẩm có chất lượng với chi phí hợp lý cho thịtrường, mới có hy vọng đứng vững trong cạnh tranh và phát triển
Công nghệ mới được áp dụng sẽ tạo ra năng suất cao trong ngànhthan, cho phép các doanh nghiệp sản xuất được sản phẩm có chất lượng vớichi phí thấp, tạo cơ hội nâng cao sức cạnh tranh của than trên thị trườngnăng lượng Qua đó, sẽ tác động mạnh mẽ và trực tiếp tới thị trường than.Làm thay đổi dung lượng thị trường cũng như thay đổi quan hệ kinh tế, thịtrường đã được thiết lập từ nhiều năm trước đồng thời thiết lập nên quan hệthị trường mới
Mặt khác yếu tố kỹ thuật - công nghệ còn cho phép các doanh nghiệpđổi mới công nghệ sử dụng than như: giảm thiểu ô nhiễm môi trường so vớidùng than bằng công nghệ cũ; tận dụng được tài nguyên than có chất lượngthấp (qua việc sử dụng công nghệ khí hóa than ) Từ đó, sẽ giúp cho thịtrường than càng phát triển tốt hơn
Bốn là giá cả của sản phẩm thay thế Các sản phẩm có thể thay thếthan trong một số trường hợp như dầu, thủy điện… Khi giá cả các sản phẩm
Trang 28này tăng thì người tiêu dùng sẽ tìm những sản phẩm có khả năng thay thếvới giá rẻ hơn, vì vậy nhu cầu than sẽ tăng và ngược lại Trong thực tế ngàynay, dầu khí đang là nguồn năng lượng được sử dụng nhiều nhất do tínhtiện lợi của nó nhưng giá cả sản phẩm này biến động mạnh và có khả năng
sẽ tăng cao, ảnh hưởng lớn tới sự phát triển kinh tế mỗi quốc gia và toàn thếgiới Do đó để đảm bảo an ninh năng lượng, các quốc gia đang tìm kiếmnhững nguồn năng lượng mới cho tương lai Trước mắt than được xem làmột trong số sản phẩm thay thế có hiệu quả cho dầu khí
Trong tiêu dùng dân cư, than chỉ phù hợp với tầng lớp dân cư có thunhập thấp Còn với dân cư có thu nhập cao đã chuyển sang dùng khí gas,điện có nhiều ưu điểm hơn than
Năm là yếu tố tự nhiên Do điều kiện địa chất và thời tiết khí hậu Sựphân bố tự nhiên của tài nguyên làm cho thị trường than mang tính thời vụ
và khu vực rõ nét Từ yếu tố này nó chi phối quan hệ cung cầu trên thịtrường từng mùa vụ, từng khu vực khác nhau Điều kiện tự nhiên còn chiphối chiến lược marketing và các chính sách cụ thể, nhất là chính sách giá
cả, chính sách phân phối của các doanh nghiệp than…
1.2 Kinh nghiệm của thế giới về quản lý, khai thác, sử dụng bền vững tài nguyên than
1.2.1 Ngành công nghiệp than Mỹ sản xuất và bảo vệ môi trường phát triển bền vững.
Mỹ là nước sản xuất và tiêu thụ than vào loại lớn của thế giới, năm
2014, nước Mỹ đã sản xuất hơn 1 tỷ tấn than, trong đó trên một nửa số thanđược khai thác bằng phương pháp hầm lò Hiện tại, nước Mỹ có hơn 20nghìn mỏ than lớn, nhỏ Sản lượng than của nước Mỹ đứng thứ 2 thế giới,chỉ sau Trung Quốc Mấy năm gần đây, nước Mỹ đã thực hiện chiến lượckhai thác than và bảo vệ môi trường cùng phát triển bền vững Nước Mỹ đãtăng cường khống chế bằng pháp luật, kinh tế, tài chính để thực hiện điềuchỉnh và phối hợp trong quản lý sản xuất than và bảo vệ môi trường cùng
Trang 29phát triển hài hoà Công tác khắc phục ô nhiễm do tình trạng khai thác thangây ra và phục hồi đất bị sụt lở sau khi khai thác than đều đã giành đượcnhững thành quả hết sức khả quan Đó là những bài học kinh nghiệm vôcùng quý giá cho các nước muốn phát triển ngành công nghiệp than:
a) Tăng cường xây dựng pháp luật về khai thác và bảo vệ môi trườngTrước những năm 60 của thế kỷ XX, nước Mỹ cũng chưa chú ý đếncông tác quản lý môi trường đối với ngành công nghiệp khai thác than Vìvậy, đã dẫn đến tình trạng môi trường tự nhiên bị phá hoại nghiêm trọng,gây ảnh hưởng xấu đến sức khoẻ của người lao động và dân cư sống trongvùng mỏ Đứng trước tình hình đó, chính phủ liên bang Mỹ đã đứng ra chủtrì giải quyết, đề ra nhiều biện pháp thiết thực hơn, quan tâm một cách sâusắc đến tình hình sức khoẻ của những người dân sống trong vùng mỏ than
và xung quanh mỏ than Chính phủ Mỹ đã ban hành pháp lệnh ngăn ngừa
và chống bệnh rám phổi, đảm bảo và giữ gìn sức khoẻ cho công nhân ngành
mỏ vào năm 1969 Năm 1972, Chính phủ Mỹ ban hành Điều lệ về nướcsạch ở vùng mỏ, đã đầu tư cải tạo và tổ chức quản lý những nguồn nước cóhại của vùng mỏ cũ, đồng thời xác định và công bố những nguồn nước củacác vùng mỏ mới, nhằm thực hiện quy hoạch và quản lý một cách hoànchỉnh Năm 1976, Chính phủ Mỹ ban hành: “Điều lệ phục hồi đất và khốngchế các mỏ than lộ thiên”, là căn cứ pháp lý cho việc quản lý phục hồi đất ởcác vùng mỏ than lộ thiên sau khi đã khai thác xong, đồng thời cũng quyđịnh cho phép các chính quyền địa phương cấp dưới, thành lập các tổ chức
để quản lý các vùng mỏ khai thác than bị sụt lở Điều lệ quy định mỗi bangphải lập ra quy định riêng về quản lý công tác phục hồi đất sau khi khai thácxong một cách chặt chẽ Nước Mỹ đã hình thành được một hệ thống cácvăn bản pháp luật về bảo vệ môi trường cho ngành công nghiệp khai thácthan hoàn chỉnh, làm cơ sở vững chắc cho công tác quản lý môi trườngvùng mỏ than theo pháp luật
b) Áp dụng các biện pháp quản lý theo cơ chế thị trường, nhằm thúc đẩy
và hoàn chỉnh công tác quản lý môi trường vùng mỏ một cách có hiệu quả
Trang 30Thực hiện biện pháp tiền thế chấp cho phục hồi đất.
Chính phủ Mỹ đã giao cho cơ quan trung gian là Quỹ thu tiền thếchấp phục hồi mỏ sau khi khai thác Tiền thế chấp phục hồi mỏ được thutheo sản lượng các mỏ khai thác và mức độ sinh thái tự nhiên bị phá hoại.Sau khi mỏ đã kết thúc khai thác, theo thời hạn 1, 3, 5 năm được phép yêucầu trả lại tiền thế chấp sau khi mỏ đã phục hồi lại đất ở các công trình đãkhai thác Sau khi đã kiểm tra xác nhận mức độ phục hồi đất, Quỹ thu tiềnthế chấp sẽ hoàn trả cho mỏ 60% tổng số tiền đã thế chấp trong năm đầutiên Sau 3 năm đã trồng cây cỏ trên các khu đất đã phục hồi, Quỹ thu tiềnthế chấp trả tiền cho mỏ 25% tổng số tiền mỏ đã thế chấp Sau 5 năm, khicây, cỏ được trồng trên vùng đất đã phục hồi sống tốt, xanh thì quỹ thu tiềnthế chấp sẽ hoàn trả nốt cho mỏ số tiền thế chấp còn lại Trong trường hợpnếu giữa thời gian đó mà công việc phục hồi đất không đạt tiêu chuẩn quyđịnh do cây cỏ trồng trên đất phục hồi không sống, hoặc do một số nguyênnhân khác, thì mỏ sẽ không được hoàn trả lại tiền thế chấp một cách đầy đủnhư quy định
Tăng cường các chính sách khuyến khích, cổ vũ.
ô nhiễm môi trường khi sử dụng
vùng mỏ như hỗ trợ kinh tế cho những mỏ có nước thải đạt tiêuchuẩn quy định
Trang 31 Thực hiện biện pháp cho phép giao dịch quyền ô nhiễm, tức là trên
cơ sở tổng lượng chất thải theo quy định cho khu vực theo tiêuchuẩn, các doanh nghiệp được phân phối định lượng chất thải, giữacác doanh nghiệp được quyền giao dịch mua bán về chất lượng chấtthải được phân phối đó với nhau và chính phủ không can thiệp
Tăng cường giáo dục ý thức bảo vệ môi trường toàn diện, áp dụng nhiều loại phương pháp bảo vệ môi trường ở vùng mỏ một cách linh hoạt và sáng tạo.
Hiện nay ở Mỹ, đã hình thành được ý thức bảo vệ môi trường ở các
cơ quan nhà nước, trong các doanh nghiệp mỏ và trong dân chúng rất cao,đặc biệt là bảo vệ môi trường các vùng mỏ Các doanh nghiệp trong ngànhcông nghiệp than của Mỹ đều có ý thức tự giác kết hợp một cách hữu cơgiữa sản xuất than và bảo vệ môi trường, trong xây dựng quy hoạch luônkết hợp một cách hợp lý, sắp xếp bố trí thống nhất, đồng thời sáng tạo ranhiều biện pháp tốt để quản lý môi trường vùng mỏ Trong khai thác than lộthiên, các doanh nghiệp đã áp dụng biện pháp bóc tầng đất mặt trước khikhai thác và dồn vào một chỗ để sau khi khai thác, tạo điều kiện cho cây, cỏ
có đất để sinh sống hoặc như các doanh nghiệp sản xuất than đã áp dụngcác phương pháp cơ khí, hoá học, vật lý để tiến hành xử lý tài nguyênnước, đã bị chất thải của mỏ gây ra ô nhiễm, đạt được tiêu chuẩn do nhànước quy định Những vùng đất sau khi phục hồi đã được trồng cây, cỏhoặc hoàn chỉnh lại theo yêu cầu phục hồi của người sử dụng đất, làm chocác vùng đất đó trở thành vùng đất lý tưởng để sử dụng cho phát triển cácngành sản xuất kinh doanh khác
Phát huy vai trò và tác dụng của các tổ chức xã hội trong quản lý sản xuất và bảo vệ môi trường trong ngành công nghiệp than.
Nước Mỹ đã huy động được các tổ chức xã hội, các quỹ, các cơ quannghiên cứu, các trường đại học có liên quan hăng hái tham gia vào côngtác quản lý môi trường mỏ than: các cơ quan nghiên cứu tham gia nghiêncứu các báo cáo đánh giá môi trường và kiến nghị các chính sách, đệ trình
Trang 32lên hai Viện (Thượng viện và Hạ viện) và chính phủ Mỹ về bảo vệ môitrường vùng mỏ; nhiều trường đại học và các nhà khoa học Mỹ có quan hệtrực tiếp với các doanh nghiệp sản xuất than, để xây dựng các liên hiệpkhoa học, nghiên cứu tình hình thực tế ở các công trường khai thác than đểthành lập các phương án về quản lý môi trường mỏ Các tổ chức xã hộinày vừa tham gia đóng góp chính sách cho chính phủ Mỹ, vừa tham giađóng góp kỹ thuật, công nghệ cho các doanh nghiệp sản xuất than, nhằmphát huy đầy đủ vai trò và tác đụng to lớn của các tổ chức xã hội đối với sựnghiệp quản lý môi trường trong ngành công nghiệp than.
1.2.2 Công nghệ than sạch – một biện pháp quan trọng để phát triển bền vững:
Công nghệ than sạch bao gồm các nội dung chủ yếu sau:
các tạp chất có tác dụng gây ô nhiễm môi trường
sau đó mới được thải ra ngoài
tiếp
Ngay từ những năm 80 của thế kỷ 20, công nghệ than sạch đã ra đời
ở nước Mỹ và đã nhanh chóng chiếm được ưu thế nhờ có các ưu điểm nhưhiệu quả cao, mức độ ô nhiễm môi trường thấp, vì vậy công nghệ than sạch
đã lan truyền khắp thế giới, thu hút được sự quan tâm chú ý của nhiều nước,đặc biệt là những nước có trữ lượng tài nguyên than lớn và những nướcđang sử dụng than làm nguồn năng lượng chủ yếu như Nhật Bản, Ôxtrâylia,các nước châu Âu.v.v Công nghệ than sạch ở những nước này chủ yếu là
áp dụng các thiết bị đốt than tiên tiến, hóa khí hoàn toàn than bằng phươngpháp tuần hoàn liên hợp (Integrated Coal Gasification Combined Cycle -IGCC) và bằng các kỹ thuật mới để loại trừ bụi khói trong than
Trang 33Để đảm bảo an ninh năng lượng, hiện nay không chỉ các nước tiêuthụ năng lượng hàng đầu như Mỹ, Trung Quốc, Ấn Độ mà nhiều nước kháccũng đang tích cực nghiên cứu phát triển các công nghệ biến đổi than đá -vốn rất gây ô nhiễm cho môi trường - thành những dạng năng lượng sạchthay thế xăng dầu
Mỹ vừa khởi động sáng kiến “Tầm nhìn 21” - phát triển công nghệphục vụ các nhà máy năng lượng vận hành bằng than đá theo hướng giảm
loan báo đã cải tiến thành công công nghệ biến đổi than đá thành “dieselxanh” Kỹ thuật chuyển đổi than đá và các nguồn carbon khác thành nhiênliệu lỏng đã ra đời từ những năm 1920 Ngày nay, hầu hết các phương tiệnvận chuyển lớn ở Nam Phi – một trong những nước có trữ lượng than đálớn trên thế giới – đều chạy bằng nhiên liệu diesel sản xuất theo công nghệnày Nhóm chuyên gia hóa Đại học Carolina Bắc cải tiến qui trình chuyểnđổi than đá thành diesel theo hướng “xanh” hơn bằng cách sử dụng các chấtxúc tác đặc biệt để tái sắp xếp các nguyên tử carbon trong than đá để hìnhthành các phân tử có hiệu suất năng lượng cao hơn trước khi chuyển hóathành diesel
Một công nghệ nữa được sử dụng để tạo ra khí gas tự nhiên tổng hợp(Synthetic Natural Gas - SNG) là khí hóa than bằng các phản ứng hóa họcthay vì đốt nhiên liệu hóa thạch này Công nghệ này đã được phát triểnnhiều thập kỷ qua nhưng hiện nay đang được quan tâm trở lại khi mà giákhí gas tăng làm cho phương pháp sản xuất này trở lên kinh tế hơn Nước
Mỹ áp dụng phương pháp sản xuất này chưa nhiều nhưng ngược lại TrungQuốc đang cố gắng thực hiện để thỏa mãn nhu cầu tăng cao về năng lượng
và giảm sự phụ thuộc vào nhập khẩu khí gas tự nhiên hóa lỏng (LiquefiedNatural Gas- LNG) Ủy ban Quốc gia về Năng lượng của Trung Quốc đã đề
10% nhu cầu về khí gas của mình Đây không phải chỉ là vấn đề về kinh tế
mà còn giúp Trung Quốc khai thác các mỏ than nằm cách xa các vùng công
Trang 34nghiệp hàng nghìn kilomet do vận chuyển khí gas rẻ hơn rất nhiều so vớiviệc vận chuyển than.
Khí hóa than có thể giúp giảm thiểu ô nhiễm môi trường khi đâyđang là vấn đề đáng lo ngại tại Trung Quốc Tuy nhiên, phương pháp nàylại phát sinh hai vấn đề lớn cần quan tâm:
máy sử dụng than làm nguyên liệu truyền thống Do vậy không chỉ làviệc Trung Quốc sẽ sử dụng nhiều than mà nó còn dẫn đến vấn đề ảnhhưởng đến môi trường Ông Laszlo Varro, trưởng bộ phận Khí gas, Than
và Năng lượng của Cơ quan Năng lượng Quốc tế (IEA) cho rằng: “Khíhóa gas hấp dẫn từ cả phương diện kinh tế, an ninh năng lượng và là giảipháp hữu ích cho vấn đề ô nhiễm của một địa phương” Nhưng về tổng
này không hiệu quả xét về khía cạnh biến đổi khí hậu Nước Mỹ đã thuđược những kinh nghiệm trong sản xuất khí hóa than trong những nămgần đây Một nghiên cứu của trường đại học Duke của Mỹ cho biết, khígas tự nhiên tổng hợp (SNG) gây hiệu ứng nhà kính gấp 7 lần so với khígas tự nhiên và 2 lần so với đốt than
phương pháp sản xuất năng lượng sử dụng nhiều nước Trong khi đó,nhiều vùng rộng lớn của Trung Quốc, đặc biệt là vùng phía Tây nơi cóthể đặt các nhà máy khí hóa gas mới đang phải chịu sự thiếu hụt nướcnghiêm trọng Ông Varro cho biết, những báo cáo gần đây của Cơ quanNăng lượng Quốc tế đã kết luận rằng các nhà máy sử dụng than và chếbiến khí hóa than sử dụng một phần khá lớn nguồn nước sẵn có tạiTrung Quốc
1.3 Những bài học kinh nghiệm rút ra đối với Việt Nam
Trang 35Từ việc nghiên cứu kinh nghiệm của một số nước trên thế giới vềquản lý khai thác, sử dụng bền vững tài nguyên than nêu trên, có thể rút ramột số bài học kinh nghiệm để vận dụng vào điều kiện Việt Nam như sau:
Thứ nhất, than là nguồn tài nguyên năng lượng không tái tạo được, vì
vậy cần có những giải pháp tổng thể (cả về kinh tế, giáo dục, phát độngphong trào ) nhằm bảo vệ, thăm dò, khai thác và sử dụng tài nguyên thansao cho đạt được hiệu quả cao và bền vững nhất
Thứ hai, việc quản lý, điều tiết thị trường than ở Việt Nam phải trên
nguyên tắc thị trường, nhà nước không bù lỗ cho kinh doanh than nhưngcũng không được can thiệp quá sâu vào quá trình hình thành giá của doanhnghiệp khiến cho doanh nghiệp bị lỗ Mặt khác, nhà nước phải tạo ra môitrường cạnh tranh công bằng, khuyến khích cạnh tranh giữa các doanhnghiệp, chống độc quyền nhằm hình thành mặt bằng giá than phù hợp vàbiến động linh hoạt theo sự biến động của giá than trên thị trường thế giới
Thứ ba, cho tới nay than vẫn được coi là thủ phạm chính gây lên tình
trạng ô nhiễm môi trường, biến đổi khí hậu trái đất Do đó, từng quốc giacũng như toàn thế giới cần hợp tác, chia sẻ kinh nghiệm, tiến bộ khoa học –công nghệ để có những giải pháp khai thác, sử dụng than sao cho có tácdụng bảo vệ môi trường một cách tốt nhất Việt Nam cần nhiệt tình thamgia và nhân rộng các điển hình khai thác, sử dụng than “sạch và xanh” này
Thứ tư, trong điều kiện nhu cầu sử dụng than ở Việt Nam tăng nhanh,
doanh nghiệp khai thác than trong nước còn gặp khó khăn về tài chính Nhà nước cần có tầm nhìn dài hạn và hỗ trợ cho các doanh nghiệp khai thácthan có đủ sức đứng vững trên thị trường, đầu tư kịp thời cho hoạt độngthăm dò, thẩm lượng, sử dụng kỹ thuật, công nghệ mới có hiệu quả hơn
để duy trì quy mô hoạt động khai thác hiệu quả và bền vững tài nguyên thancủa đất nước
Trang 36CHƯƠNG II THỰC TRẠNG THỊ TRƯỜNG THAN VIỆT NAM
GIAI ĐOẠN 2011-2016
2.1 Sơ lược về ngành than.
2.1.1 Đôi nét về trữ lượng, khai thác, thương mại và sử dụng than trên thế giới.
2.1.1.1.Trữ lượng than đá thế giới
Theo EIA, tính đến ngày 01/01/2012, tổng trữ lượng thu hồi than trênthế giới ước tính đạt 978 tỷ tấn, cung cấp một nguồn dự trữ cho khai thácthan trong khoảng 110 năm Trong đó, than bitum chiếm 45%, than á bitumchiếm 32%, than Anthracite chiếm 7% trữ lượng than thu hồi
Trong lịch sử, ước tính trữ lượng than thu hồi trên thế giới (mặc dùtương đối ổn định) đã giảm dần từ 1.145 tỷ tấn trong 1991 xuống 909 tỷ tấntrong năm 2008 Trong dữ liệu trữ lượng gần đây nhất được công bố (tínhđến ngày 01/01/2012), ước tính tổng trữ lượng than thế giới tăng, với nhữngđánh giá mới cho Đức (2009) thêm 37 tỷ tấn trữ lượng than thu hồi,Indonesia (2012 ) thêm 25 tỷ tấn và Thổ Nhĩ Kỳ (2012) thêm 7 tỷ tấn Mặc
dù sự suy giảm tổng trữ lượng ước tính 1991-2012 là khá lớn (giảm 167 tỷtấn, tương đương 18 năm khai thác của toàn thế giới như năm 2012), trữlượng than vẫn có đủ để đáp ứng nhu cầu trong tương lai hàng thế kỷ củaloài người Hơn nữa, do trữ lượng than thu hồi là một tập hợp con của tổngtài nguyên than ước tính trong từng thời điểm tương ứng với trình độ khaithác nhất định, cho nên trữ lượng này có thể tăng đáng kể khi công nghệkhai thác than được cải thiện và đánh giá địa chất bổ sung nguồn tài nguyênthan được hoàn thành
Mặc dù các mỏ than được phân phối rộng rãi, nhưng có 76% trữlượng than thu hồi trên thế giới thuộc 5 khu vực: Mỹ (26%), Nga (18%),
Trang 37Trung Quốc (13%), châu Âu không kể Nga (10%), Úc và New Zealand(9%) Trong năm 2012, 5 khu vực cùng nhau sản xuất 6,4 tỷ tấn than(chiếm 72% tổng sản lượng than thế giới).
Chất lượng và đặc điểm địa chất của mỏ than là các thông số quantrọng cho trữ lượng than đá Than là không đồng nhất, với chất lượng (ví
dụ, các đặc tính như nhiệt độ, lưu huỳnh, và hàm lượng tro) khác nhau đáng
kể giữa các vùng và thậm chí trong các vỉa than cụ thể Ước tính công bốcủa Cơ quan Năng lượng Quốc tế cho năm 2012 chỉ ra rằng nhiệt lượngtrung bình của than non ở các nước sản xuất lớn thay đổi từ mức thấp 4,8triệu Btu/tấn ở Hy Lạp lên mức cao 12,9 triệu Btu/tấn ở Canada
2.1.1.2 Tình hình khai thác, thương mại và sử dụng than
Năm 2014 trên thế giới có 9,1 tỷ tấn than được khai thác, con số này
đã tăng 11% so với năm 2010 Sản lượng khai thác tăng nhanh nhất ở Châu
Á, trong khi đó Châu Âu khai thác với tốc độ chậm dần
Các nước khai thác than nhiều nhất không tập trung trên một châu lục
mà nằm rải rác trên thế giới Năm 2014, 5 nước khai thác than lớn nhất là:Trung Quốc, Mỹ, Ấn Độ, Australia và Indonesia (xem thêm biểu đồ 2.1.).Sản lượng khai thác than của Việt Nam đứng thứ 18 của thế giới Hầu hếtcác nước khai thác than cho nhu cầu tiêu dùng nội địa, năm 2012 chỉ cókhoảng 15% tổng sản lượng than thế giới dành cho thị trường xuất khẩu
Năm 2014 Indonesia, Australia, Nga, Mỹ, Colombia là những nướcxuất khẩu than lớn nhất thế giới (xem thêm biểu đồ 2.2.) Lượng than xuấtkhẩu của Việt Nam đứng thứ 13 của thế giới
Giá than xuất khẩu trên thị trường thế giới từ mức đỉnh (cao nhất từtrước tới nay) vào tháng 7/2008 đã gần như “rơi” thẳng đứng và đạt mứcđáy vào tháng 5/2009 Sau đó, giá than thế giới có dấu hiệu tăng trở lại vàđạt mức cao nhất trong giai đoạn này là vào tháng 1/2011 Tiếp đó, giá thanlại biến động trong xu thế giảm và đạt mức đáy mới vào tháng 2/2016 Từtháng 3/2016 đến nay, giá than trên thị trường thế giới lại có xu hướng tăng
Trang 38khá vững chắc (xem thêm biểu đồ 2.3.) Nguyên nhân chính của hiện tượngbiến động giá này có thể kể đến là: khủng hoảng kinh tế khiến các nhà đầu
tư e ngại; sự tăng trưởng chững lại của ngành công nghiệp nặng trên toàncầu; yêu cầu cắt giảm phát thải khí nhà kính để bảo vệ môi trường trái đấtđang ngày càng trở lên cấp thiết; sự biến động của giá các mặt hàng nănglượng thay thế (dầu mỏ ) trên thị trường thế giới; chính sách thắt chặt nhậpkhẩu năng lượng của quốc gia đứng hàng đầu thế giới về tiêu thụ than đá làTrung Quốc.v.v
Biểu đồ 2.1: 10 quốc gia sản xuất than nhiều nhất thế giới năm 2014.Đơn vị tính: Triệu tấn Nguồn EIA
Kaza
khstan
Trong bối cảnh giá dầu thô ở mức thấp, giá than luyện kim chịu tácđộng chủ yếu bởi nhu cầu của Trung Quốc suy giảm: Ngành công nghiệpthép nước này cắt giảm sản lượng, trong khi chính phủ Trung Quốc nângcao thuế nhập khẩu và đưa ra những quy định mới về chất lượng than, đểgiảm áp lực lên môi trường từ các nhà máy nhiệt điện than Năm 2015,
Trang 39nhập khẩu than của Trung Quốc đã giảm tới 30% so với năm 2014 (về mức
224 triệu tấn)
Biểu đồ 2.2: 10 quốc gia xuất khẩu than nhiều nhất thế giới năm
2014 Đơn vị tính: Triệu tấn Nguồn EIA
Biểu đồ 2.3: Diễn biến giá than trên thị trường thế giới từ tháng
7/2008 đến tháng 10/2016 Đơn vị tính: USD/tấn Nguồn: WB
Trang 40Ghi chú biểu đồ 2.3:
Newcastle/Kembla, tỏa nhiệt toàn phần (GAR) tối thiểu 6.300 kcal/kg(11.340 BTU/lb), ít hơn 0,8% lưu huỳnh, 13% tro
(GAR) tối thiểu 6.450 kcal/kg (11.200 BTU/lb), ít hơn 1,0% lưu huỳnh,16% tro, giao hàng sau 180 ngày
nhận được (NAR) tối thiểu 6.000 kcal/kg (10.800 BTU/lb), ít hơn 1,0%lưu huỳnh, 6% tro
Biểu đồ 2.4: 10 quốc gia nhập khẩu than nhiều nhất thế giới năm
2014 Đơn vị tính: Triệu tấn Nguồn EIA
và khai thác than rất lớn trên thế giới cũng phải nhập khẩu than như TrungQuốc, Ấn Độ, Đức, Nga