Ngành xây dựng cơ bản phát triển như hiện nay ngày càng giữ vai trò quan trọng trong quá trình tạo ra cơ sở vật chất cho đất nước và giải quyết vấn đề việc làm cho bộ phận lớn lao động. Đây là ngành đặc thù với số vốn đầu tư ban đầu rất lớn, do đó công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm là bộ phận quan trọng hàng đầu nhằm sử dụng hiệu quả vốn, tránh thất thoát. Thông qua các công cụ kế toán, công ty có thể đề ra các biện pháp sử dụng tiết kiệm chi phí đầu vào, tận dụng tốt nhất các nguồn lực hiện có, kết hợp các yếu tố sản xuất tối ưu, giúp quản lý chi phí, giá thành từng công trình, từng giai đoạn. Từ đó, công ty thực hiện việc đối chiếu với số liệu định mức, tình hình sử dụng lao động vật tư, chi phí dự toán để tìm ra nguyên nhân chênh lệch, kịp thời ra quyết định đúng đắn, kịp thời điều chỉnh hoạt động sản xuất kinh doanh theo mục tiêu đề ra.
Trang 1VÀ XÂY DỰNG SỐ 4 - XN TƯ VẤN VÀ XÂY DỰNG
Giáo viên hướng dẫn: Ths Nguyễn Thị Phương Tuyến Sinh viên thực hiện : La Quang Tú
Lớp : K40.21.12
HÀ NỘI – 2013
Trang 2MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1 LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ TỔ CHỨC KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TRONG DOANH NGHIỆP 3
XÂY LẮP 3
1.1 Đặc điểm của sản phẩm xây lắp 3
1.2 Nhiệm vụ kế toán CPSX và tính giá thành sản phẩm 4
1.2.1 Chi phí sản xuất và phân loại chi phí sản xuất 4
1.2.1.1 Chi phí sản xuất 4
1.2.1.2 Phân loại CPSX 4
1.2.2 Giá thành và các loại giá thành sản phẩm 6
1.2.2.1 Giá thành sản phẩm 6
1.2.2.2 Phân loại giá thành 6
1.2.3 Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm 7
1.3 Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất và đối tượng tính giá thành 8
1.3.1 Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất 8
1.3.2 Đối tượng tính giá thành 8
1.3.3 Mối quan hệ giữa đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất và đối tượng tính giá thành 9
1.4 Phương pháp kế toán tập hợp chi phí sản xuất trong doanh nghiệp 9
1.4.1 Phương pháp tập hợp chi phí sản xuất 9
1.4.1.1 Phương pháp tập hợp trực tiếp 9
1.4.1.2 Phương pháp phân bổ gián tiếp 9
1.4.2 Phương pháp kế toán tập hợp và phân bổ chi phí 10
1.4.2.1 Kế toán tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 10
1.4.2.2 Kế toán tập hợp và phân bổ chi phí nhân công trực tiếp 11
1.4.2.3 Kế toán tập hợp và phân bổ chi phí sử dụng máy thi công 13
1.4.2.4 Kế toán chi phí sản xuất chung trong doanh nghiệp xây lắp 15
1.4.2.5 Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất xây lắp 17
1.5 Tổ chức công tác tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp xây lắp 18
1.5.1 Đối tượng và kỳ tính giá thành 18
1.5.2 Phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang 18
Trang 31.5.3 Phương pháp tính giá thành sản phẩm 20
1.5.3.1.Phương pháp tính giá thành theo đơn đặt hàng: 20
1.5.3.2.Phương pháp tính giá thành giản đơn (trực tiếp): 20
1.6 Sổ kế toán sử dụng trong kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm 21
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG TỔ CHỨC KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP TẠI CÔNG TY CP ĐẦU TƯ VÀ XÂY DỰNG SỐ 4_ XN TƯ VẤN VÀ XÂY DỰNG 23
2.1 Đặc điểm tình hình chung của Công ty CP đầu tư và xây dựng số 4_ XN Tư vấn và xây dựng 23
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển Công ty 23
2.1.2 Đặc điểm tổ chức sản xuất và quy trình công nghệ tại Công ty CP đầu tư và xây dựng số 4 _ XN tư vấn và xây dựng 24
2.1.2.1 Lĩnh vực sản xuất kinh doanh của Công ty 24
2.1.2.2 Quy trình sản xuất kinh doanh 25
2.1.2.3 Quy mô hoạt động kinh doanh của Công ty trong những năm gần đây 26
2.1.3 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý tại Công ty Cổ phần đầu tư và xây dựng số 4 28
2.1.4 Tổ chức công tác kế toán tại Công ty 31
2.1.4.1 Tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty 31
2.1.4.2 Chính sách chế độ kế toán áp dụng tại Công ty 34
2.1.4.3 Tình hình sử dụng kế toán máy tại công ty 35
2.2 Thực trạng tổ chức kế toán tập hợp chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm tại Công ty 37
2.2.1 Tổ chức công tác kế toán chi phí sản xuất tại Công ty 37
2.2.1.1 Chi phí sản xuất và công tác quản lý chi phí sản xuất tại công ty 37
2.2.1.2 Đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất tại Công ty 42
2.2.1.3 Kế toán tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 43
2.2.1.4 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp 51
2.2.1.5 Kế toán chi phí sản xuất chung 62
2.2.1.6.Tổng hợp chi phí sản xuất kinh doanh dở dang 73
2.2.2 Tổ chức công tác tính giá thành trong Công ty 76
2.22.1 Công tác quản lý giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty 76
2.2.2.2 Đối tượng và kỳ tính giá thành sản phẩm 76
Trang 42.2.2.3 Công tác kiểm kê đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ 76 2.2.2.4 Phương pháp tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty 80
CHƯƠNG 3
NHỮNG BIỆN PHÁP, PHƯƠNG HƯỚNG NHẰM HOÀN THIỆN KẾ
TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM XÂY
LẮP TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ & XÂY DỰNG SỐ 4 - XN TƯ
VẤN VÀ XÂY DỰNG 88 3.1 Nhận xét, đánh giá khái quát về kế toán chi phí sản xuất và tính giá
thành sản phẩm xây lắp tại Công ty 88 3.1.1 Ưu điểm 89 3.1.2 Tồn tại 90 3.2 Phương hướng nhằm hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá
thành sản phẩm xây lắp tại Công ty Cổ phần đầu tư và xây dựng số4 92 3.2.1 Kiến nghị về hoàn thiện quy trình luân chuyển chứng từ 92 3.2.2 Kiến nghị về hoàn thiện kế toán tập hợp chi phí sản xuất 92 3.2.3 Kiến nghị về hoàn thiện hệ thống kế toán máy trên phần mềm kế
toán 93 KẾT LUẬN 94
Trang 5LỜI MỞ ĐẦU
Trong những năm gần đây, nền kinh tế Việt Nam đang có những bước tiếnkhá rõ rệt với mục tiêu trở thành nước công nghiệp hóa – hiện đại hóa; đôngthời trong bối cảnh nước ta đã gia nhập WTO sự cạnh tranh vốn có của mộtnền kinh tế thị trường càng trở nên gay gắt Chính vì vậy, trong bối cảnh đó,tất cả các doanh nghiệp sản xuất, các tổ chức kinh doanh đều ra sức phấn đấusản xuất ra các sản phẩm đạt chất lượng cao, mẫu mã đẹp với giá thành hợp lý
để có một vị thế nhất định trên thị trường Các doanh nghiệp muốn tồn tại vàvươn lên khẳng định mình, cần năng động trong tổ chức quản lý, điều hànhhoạt động sản xuất kinh doanh, đặc biệt cần làm tốt công tác kế toán chi phísản xuất và tính giá thành sản phẩm nhằm giảm thiểu chi phí, hạ giá thành sảnphẩm song vẫn đảm bảo chất lượng
Ngành xây dựng cơ bản phát triển như hiện nay ngày càng giữ vai tròquan trọng trong quá trình tạo ra cơ sở vật chất cho đất nước và giải quyết vấn
đề việc làm cho bộ phận lớn lao động Đây là ngành đặc thù với số vốn đầu tưban đầu rất lớn, do đó công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sảnphẩm là bộ phận quan trọng hàng đầu nhằm sử dụng hiệu quả vốn, tránh thấtthoát Thông qua các công cụ kế toán, công ty có thể đề ra các biện pháp sửdụng tiết kiệm chi phí đầu vào, tận dụng tốt nhất các nguồn lực hiện có, kếthợp các yếu tố sản xuất tối ưu, giúp quản lý chi phí, giá thành từng công trình,từng giai đoạn Từ đó, công ty thực hiện việc đối chiếu với số liệu định mức,tình hình sử dụng lao động vật tư, chi phí dự toán để tìm ra nguyên nhânchênh lệch, kịp thời ra quyết định đúng đắn, kịp thời điều chỉnh hoạt động sảnxuất kinh doanh theo mục tiêu đề ra
Nhận thức được vai trò kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sảnphẩm xây lắp, trong quá trình thực tập tại Công ty Cổ phần đầu tư và xây
dựng số 4, em đã lựa chọn đề tài “Tổ chức kế toán tập hợp chi phí sản xuất
Trang 6và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty Cổ phần đầu tư và xây dựng số 4 - XN tư vấn và xây dựng” để viết chuyên đề cuối khóa của mình.
Chuyên đề cuối khóa của em ngoài phần mở đầu và kết luận, gồm 3 chương:
Chương 1: Lý luận cơ bản về tổ chức kế toán tập hợp chi phí sản xuất và
tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp xây lắp
Chương 2: Thực trạng kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành
sản phẩm xây lắp tại Công ty Cổ phần đầu tư và xây dựng số 4 - XN tư vấn và xây dựng
Chương 3: Những biện pháp, phương hướng nhằm hoàn thiện kế toán
tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty
Cổ phần đầu tư và xây dựng số 4 - XN tư vấn và xây dựng
Trong suốt quá trình thực tập, em luôn nhận được sự giúp đỡ, chỉ bảotận tình của Cô giáo – ThS Nguyễn Thị Phương Tuyến và của các cô chú, anhchị trong Phòng Tài chính – Kế toán công ty Cổ phần đầu tư và xây dựng số 4,
đã tạo điều kiện giúp đỡ em tìm hiểu, nghiên cứu và hoàn thiện chuyên đề tốtnghiệp này Mặc dù em đã có nhiều cố gắng nhưng với vốn kiến thức còn hạnhẹp và thời gian tiếp xúc thực tế chưa nhiều, nên chuyên đề không tránh khỏinhững thiếu sót Vì vậy em rất mong nhận được những ý kiến đóng góp quýbáu của Thầy, Cô giáo cùng cán bộ trong Phòng Tài chính – Kế toán công ty
để bài viết của em được hoàn thiện hơn, nâng cao kiến thức để phục vụ tốtcông tác thực tế sau này
Đồng thời, qua đây em xin chân thành cảm ơn sự hướng dẫn tận tìnhcủa Cô giáo - ThS Nguyễn Thị Phương Tuyến cùng toàn thể cán bộ Phòng TàiChính – Kế toán đã giúp đỡ em trong suốt thời gian qua
Trang 7CHƯƠNG 1
LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ TỔ CHỨC KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT
VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TRONG DOANH NGHIỆP
XÂY LẮP 1.1 Đặc điểm của sản phẩm xây lắp
Doanh nghiệp xây lắp là tổ chức kinh tế có tư cách pháp nhân và có đầy
đủ các điều kiện để thực hiện những công việc có liên quan đến quá trình thicông xây dựng và lắp đặt thiết bị cho các công trình hạng mục công trình.Cũng như mọi ngành sản xuất vật chất khác, hoạt động sản xuất kinhdoanh trong ngành xây dựng cơ bản thực chất là biến đổi đối tượng lao độngthành sản phẩm Song sản phẩm và quá trình tạo ra sản phẩm ngành xây dựng
có những đặc thù riêng chi phối nhiều đến công tác hạch toán kế toán của mỗidoanh nghiệp trong ngành, đặc biệt là trong hạch toán chi phí sản xuất sảnphẩm
Hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp xây lắp có nhữngđặc điểm sau:
- Sản phẩm xây lắp là những công trình xây dựng, vật kiến trúc có quy
mô lớn, kết cấu phức tạp mang tính đơn chiếc, thời gian sản xuất sản phẩmxây lắp lâu dài Đặc điểm này đòi hỏi việc tổ chức quản lý và hạch toán sảnphẩm xây lắp nhất thiết phải lập dự toán (dự toán thiết kế, dự toán thi công),quá trình sản xuất xây lắp phải so sánh với dự toán, lấy dự toán làm thước đo,đồng thời để giảm bớt rủi ro phải mua bảo hiểm cho công trình xây lắp
- Sản phẩm xây lắp có tính chất cố định, nơi sản xuất cũng là nơi tiêu thụ.Các điều kiện cần thiết cho sản xuất thi công như các loại xe máy, thiết bị,nhân công phải di chuyển theo địa điểm của công trình, do đó ảnh hưởng đếncông tác tổ chức sản xuất thi công cũng như công tác hạch toán Đặc biệt, đặcđiểm này làm cho công tác quản lý sử dụng, hạch toán tài sản, vật tư rất phứctạp do ảnh hưởng của điều kiện thiên nhiên thời tiết và dễ mất mát hư hỏng
Trang 8- Sản phẩm xõy lắp thường được thực hiện trờn cơ sở cỏc hợp đồng đó kývới đơn vị chủ đầu tư sau khi trỳng thầu hoặc được chỉ định thầu Giỏ trịthanh toỏn của cụng trỡnh là giỏ trỳng thầu do vậy tớnh chất hàng húa của sảnphẩm xõy lắp được xỏc định trước khi thi cụng cụng trỡnh, hạng mục cụngtrỡnh hoặc khối lượng xõy lắp hoàn thành đạt điểm dừng kỹ thuật bàn giao chobờn giao thầu là sản phẩm xõy lắp đó được tiờu thụ.
- Tiờu chuẩn chất lượng của sản phẩm xõy lắp đó được xỏc định cụ thểtrong hồ sơ thiết kế được duyệt Do vậy, doanh nghiệp xõy lắp phải chịu trỏchnhiệm trước chủ đầu tư về kỹ thuật, chất lượng cụng trỡnh
Những đặc điểm trờn ảnh hưởng rất lớn đến kế toỏn chi phớ sản xuất sảnphẩm trong cỏc doanh nghiệp xõy lắp Cụng tỏc kế toỏn vừa phải đỏp ứng yờucầu chung về chức năng, nhiệm vụ kế toỏn của một doanh nghiệp sản xuấtvừa phải đảm bảo phự hợp với đặc thự của loại hỡnh doanh nghiệp xõy lắp
1.2 Nhiệm vụ kế toỏn CPSX và tớnh giỏ thành sản phẩm
1.2.1 Chi phớ sản xuất và phõn loại chi phớ sản xuất
1.2.1.1 Chi phớ sản xuất
Chi phớ sản xuất trong doanh nghiệp xõy lắp là biểu hiện bằng tiền củatoàn bộ hao phớ về lao động sống, lao động vật húa và cỏc chi phớ cần thiếtkhỏc mà doanh nghiệp đó chi ra để tiến hành hoạt động sản xuất trong mộtthời kỳ nhất định
Bản chất của chi phớ sản xuất là những phớ tổn (hao phớ) về cỏc yếu tốđầu vào trong quỏ trỡnh sản xuất gắn liền với mục đớch kinh doanh Lượng chiphớ phụ thuộc vào khối lượng cỏc yếu tố sản xuất đó tiờu hao trong kỳ và giỏ
cả của một đơn vị yếu tố sản xuất đó hao phớ Chi phớ sản xuất được đo lườngbằng thước đo tiền tệ và được tớnh cho một khoảng thời gian xỏc định
1.2.1.2 Phân loại CPSX
Tùy theo việc xem xét chi phí ở góc độ khác nhau, mục đích quản lý chiphí khác nhau mà chúng ta lựa chọn tiêu thức phân loại chi phí cho phù hợp.Trong doanh nghiệp sản xuất ngời ta thờng phân loại chi phí sản xuất theo các
Trang 9cách sau:
a) Phân loại CPSX theo nội dung, tính chất kinh tế của chi phí
Theo cách phân loại này, ngời ta căn cứ vào nội dung, tính chất kinh tếcủa chi phí không phân biệt chúng phát sinh ở đâu, dùng vào mục đích gì đểchia thành các yếu tố chi phí, bao gồm:
* Chi phí nguyên vật liệu
* Chi phí nhân công
* Chi phí khấu hao TSCĐ
* Chi phí dịch vụ mua ngoài
* Chi phí bằng tiền khác
ý nghĩa của cách phân loại này cho ta biết tỷ trọng và kết cấu của từngloại chi phí sản xuất mà doanh nghiệp đã chi ra trong một kỳ nhất định
b) Phân loại CPSX theo mục đích và công dụng của chi phí
Theo cách phân loại này, ngời ta căn cứ vào mục đích và công dụng củachi phí để chia toàn bộ CPSX theo các khoản mục sau:
- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (NVLTT)
- Chi phí sản phẩm mỏy thi cụng
- Chi phí sản xuất chung bao gồm 6 yếu tố: chi phí nhân viên phân xởng;chi phí vật liệu; chi phí dụng cụ sản xuất; chi phí dịch vụ mua ngoài; chi phíkhấu hao TSCĐ; chi phí bằng tiền khác
Cách phân loại này có tác dụng quản lý CPSX theo định mức, cung cấp sốliệu cho công tác tính giá thành sản phẩm, phân tích tình hình thực hiện kế hoạchsản phẩm, là cơ sở để lập định mức CPSX và kế hoạch giá thành cho kỳ sau.c) Phân loại CPSX theo mối quan hệ với quy trình công nghệ sản xuất, chếtạo sản phẩm
CPSX đợc chia thành 2 loại:
* Chi phí cơ bản
* Chi phí chung
Cách phân loại này có tác dụng giúp cho các nhà quản lý doanh nghiệp xác
định đúng phơng hớng và biện pháp sử dụng tiết kiệm chi phí đối với từng loại,nhằm hạ giá thành sản phẩm, lao vụ dịch vụ
d) Phân loại CPSX theo phơng pháp tập hợp chi phí vào các đối tợng chịuchi phí
Toàn bộ CPSX đợc chia thành:
Trang 10* Chi phí trực tiếp.
* Chi phí gián tiếp
Cách phân loại này có ý nghĩa đối với việc xác định phơng pháp kế toán tậphợp và phân bổ CPSX cho các đối tợng một cách đúng đắn và hợp lý
1.2.2 Giỏ thành và cỏc loại giỏ thành sản phẩm
1.2.2.1 Giỏ thành sản phẩm
Giỏ thành sản phẩm của doanh nghiệp xõy lắp là biểu hiện bằng tiền củatoàn bộ hao phớ về lao động sống, lao động vật húa và cỏc chi phớ khỏc đượctớnh trờn một khối lượng xõy lắp hoàn thành nhất định
Việc xỏc định đối tượng tớnh giỏ thành sản phẩm xõy lắp phải xem xộtđến phương thức thanh toỏn khối lượng xõy lắp hoàn thành giữa nhà thầu vàbờn giao thầu
Giỏ thành cú hai chức năng chủ yếu là bự đắp chi phớ và lập giỏ Số tiềnthu được từ việc tiờu thụ sản phẩm sẽ bự đắp phần chi phớ mà doanh nghiệp đó
bỏ ra để sản xuất sản phẩm đú Tuy nhiờn, sự bự đắp cỏc yếu tố chi phớ đầuvào mới chỉ là đỏp ứng yờu cầu của tỏi sản xuất giản đơn Trong khi đú mụcđớch chớnh của cơ chế thị trường là tỏi sản xuất mở rộng tức là giỏ tiờu thụhàng húa sau khi bự đắp chi phớ đầu vào vẫn phải đảm bảo cú lói Do đú việcquản lý, hạch toỏn cụng tỏc giỏ thành sao cho vừa hợp lý, chớnh xỏc vừa đảmbảo vạch ra phương hướng hạ thấp giỏ thành sảm phẩm cú vai trũ vụ cựngquan trọng
1.2.2.2 Phõn loại giỏ thành
a) Phân loại theo thời điểm tính và nguồn số liệu để tính giá thành
Theo cách phân loại này, chỉ tiêu giá thành đợc chia làm 3 loại:
* Giá thành kế hoạch: Việc tính toán xác định giá thành kế hoạch đợc tiếnhành trớc khi bớc vào kinh doanh do bộ phận kế hoạch thực hiện Giá thành kếhoạch đợc tính trên cơ sở chi phí sản xuất kế hoạch và sản lợng kế hoạch, đồngthời đợc xem là mục tiêu phấn đấu của doanh nghiệp, là căn cứ để so sánh, đánhgiá tình hình thực hiện kế hoạch hạ giá thành của doanh nghiệp
* Giá thành định mức: Giống nh giá thành kế hoạch, việc tính giá thành
Trang 11định mức cũng đợc thực hiện trớc khi tiến hành sản xuất sản phẩm và đợc tínhtrên cơ sở các định mức chi phí hiện hành và tính cho từng đơn vị sản phẩm.
* Giá thành thực tế: Khác với 2 loại giá thành trên, giá thành thực tế của sảnphẩm chỉ có thể tính toán đợc sau khi đã kết thúc quá trình sản xuất sản phẩm vàdựa trên cơ sở các chi phí sản xuất thực tế phát sinh trong quá trình sản xuất sảnphẩm tập hợp đợc trong kỳ
b) Phân loại giá thành theo phạm vi tính toán và nội dung chi phí cấu thànhtrong giá thành
Theo cách này, giá thành sản phẩm bao gồm:
* Giá thành sản xuất (hay giá thành công xởng): là chỉ tiêu phản ánh tất cảcác chi phí phát sinh liên quan đến việc sản xuất, chế tạo sản phẩm trong phạm viphân xởng sản xuất (chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp,chi phí sản xuất chung)
* Giá thành toàn bộ (hay giá thành tiêu thụ): là chỉ tiêu phản ánh tất cả cácchi phí phát sinh liên quan đến việc sản xuất, tiêu thụ sản phẩm và đợc tính theocông thức:
Giá thành toàn
bộ của sản phẩm =
Giá thành sản xuấtcủa sản phẩm +
Chi phí quản lýdoanh nghiệp +
Chi phíbán hàng
1.2.3 Mối quan hệ giữa chi phớ sản xuất và giỏ thành sản phẩm
Về mặt bản chất chi phớ sản xuất và giỏ thành sản phẩm là biểu hiện haimặt của quỏ trỡnh kinh doanh Chỳng giống nhau về chất vỡ đều cựng biểu hiệnbằng tiền của hao phớ về lao động sống và lao động vật húa mà doanh nghiệp đó
bỏ ra, nhưng khỏc nhau về mặt lượng
Khi núi đến chi phớ sản xuất là giới hạn cho một kỳ nhất định, khụngphõn biệt là cho loại sản phẩm nào, đó hoàn thành hay chưa; cũn khi núi đến giỏthành sản phẩm là xỏc định một lượng chi phớ sản xuất nhất định, tớnh cho mộtđại lượng kết quả hoàn thành nhất định
Giỏ thành sản phẩm hoàn thành trong kỳ bao gồm chi phớ sản xuất của kỳtrước chuyển sang và một phần chi phớ sản xuất phỏt sinh trong kỳ:
Giỏ thành = Chi phớ sản xuất + Chi phớ sản xuất - Chi phớ sản xuất
Trang 12sản xuất dở dang đầu kỳ phát sinh trong kỳ dở dang cuối kỳ
1.3 Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất và đối tượng tính giá thành
1.3.1 Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất
Chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp phát sinh ở nhiều thờiđiểm khác nhau, liên quan đến việc chế tạo các loại sản phẩm, lao vụ khác
Đối tượng kế toán chi phí sản xuất là phạm vi và giới hạn để tập hợp chiphí sản xuất theo các phạm vi và giới hạn Xác định đối tượng kế toán chi phísản xuất là khâu đầu tiên trong tổ chức kế toán chi phí sản xuất Thực chất củaviệc xác định đối tượng kế toán chi phí sản xuất là xác định nơi gây ra chi phí(tổ, đội, phân xưởng sản xuất, giai đoạn công nghệ,…) hoặc đối tượng chịuchi phí (công trình, hạng mục công trình, đơn đặt hàng,…)
Dựa trên những căn cứ và những đặc điểm tổ chức sản xuất và sảnphẩm trong doanh nghiệp xây lắp, đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất
có thể từng công trình, từng hạng mục công trình, từng phân xưởng, từng tổ,đội, đơn đặt hàng…
1.3.2 Đối tượng tính giá thành
Trong các doanh nghiệp xây lắp, đối tượng tính giá thành thường trùngvới đối tượng tập hợp chi phí sản xuất, nó có thể là công trình, hạng mục côngtrình hay khối lượng xây lắp hoàn thành bàn giao (đạt đến điểm dừng hợp lý
Tuy nhiên, chúng vẫn có những điểm khác nhau như:
Trang 13+ Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất là căn cứ để mở các tài khoản, các
sổ chi tiết, tổ chức ghi chép ban đầu, tập hợp số liệu chi phí sản xuất theo từngđối tượng Còn đối tượng tính giá thành là căn cứ lập các bảng biểu chi tiết,phiếu tính giá thành, tạo cơ sở cho việc giảm chi phí và hạ giá thành sản phẩm
+ Mặt khác, một đối tượng tập hợp chi phí sản xuất có thể tương ứngvới một hay nhiều đối tượng tính giá thành và ngược lại
Kỳ tính giá thành: là thời kỳ bộ phận kế toán giá thành phải tiến hànhcông việc tính giá thành cho các đối tượng tính giá thành
1.4 Phương pháp kế toán tập hợp chi phí sản xuất trong doanh nghiệp
1.4.1 Phương pháp tập hợp chi phí sản xuất
1.4.1.1 Ph¬ng ph¸p tập hợp trực tiếp
Phương pháp này được áp dụng cho những chi phí sản xuất có liên quanđến một đối tượng Vì vậy căn cứ vào các chứng từ gốc như( Phiếu xuất kho,phiếu tiền lương ) tập hợp trực tiếp cho từng đối tượng
1.4.1.2 Phương pháp phân bổ gián tiếp
Điều kiện áp dụng: khi các chi phí phát sinh liên quan đến nhiều đối tượng tậphợp chi phí sản xuất
Phương pháp phân bổ: khi các chi phí phát sinh liên quan đến nhiều đốitượng tập hợp chi phí sản xuất thì kế toán tiến hành tập hợp chi phí sản xuấtcho tất cả các đối tượng chịu chi phí có liên quan, sau đó sẽ tiến hành phân bổcho từng đối tượng Việc phân bổ cần phải theo một tiêu thức hợp lý Tiêuthức phân bổ hợp lý phải thỏa mãn hai điều kiện:
Có mối quan hệ trực tiếp với đối tượng phân bổ
Có mối quan hệ tương quan tỷ lệ thuận với chi phí phân bổ
Sau khi xác định được tiêu thức phân bổ thích hợp thì việc phân bổ thực hiệntheo trình tự:
B ước 1: Xác định hệ số phân bổ (H) c 1: Xác nh h s phân b (H) định hệ số phân bổ (H) ệ số phân bổ (H) ố phân bổ (H) ổ (H)
T
Trong đó: C là tổng chi phí phân bổ
Trang 14T là tổng đại lượng làm tiêu chuẩn phân bổ
Bước 2: Tính chi phí phân bổ cho từng đối tượng
Ci = H x Ti
Trong đó: Ci là số chi phí phân bổ cho đối tượng i
Ti là số tiêu thức phân bổ của đối tượng i
1.4.2 Phương pháp kế toán tập hợp và phân bổ chi phí
1.4.2.1 Kế toán tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Chi phí vật liệu trực tiếp xây lắp là bao gồm các chi phí vật liệu chính,vật liệu phụ, cavs cấu kiện, các bộ phận kết cấu công trình, vật liệu luânchuyển tham gia cấu thành thực thể công trình xây lắp hoặc giúp cho việc thựchiện và hoàn thành khối lượng xây lắp như: Sắt, thép, xi măng, cát, sỏi Nókhông bao gồm vật liệu, nhiên liệu sử dụng cho máy thi công và sử dụng choquản lý đội công trình Chi phí vật liệu thường chiếm tỷ trọng lớn trong giáthành sản phẩm xây lắp
Trong hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, kế toán phải tôn trọngnhững quy định có tính nguyên tắc sau:
- Vật liệu sử dụng cho hạng mục công trình nào thì tính trực tiếp cho hạngmục công trình đó trên cơ sở các chứng từ gốc có liên quan, theo số lượngthực tế để sử dụng và theo giá thực tế xuất kho
- Cuối kỳ hạch toán hoặc khi công trình hoàn thành phải tiến hành kiểm tra sốvật liệu chưa sử dụng hết ở các công trường, bộ phận sản xuất để tính số vậtliệu thực tế sử dụng cho công trìn, đồng thời phải hạch toán đúng đắn số phếliệu thu hồi nếu có theo từng đối tượng công trình
- Trong điều kiện vật liệu sử dụng cho việc sử dụng nhiều hạng mục côngtrình thì kế toán áp dụng phương pháp phân bổ để tính chi phí vật liệu trựctiếp theo từng đối tượng hạng mục công trình theo tiêu thức hợp lý: Theo đinhmức tiêu hao, chi phí vật liệu trực tiếp theo dự toán
- Kế toán phải sử dụng triệt để hệ thống tiêu hao vật liệu áp dựng trong xâydựng cơ bản và phải tác động tích cự để không ngừng hoàn thiện hệ thốngđịnh mức đó
Trang 15Để phản ánh các chi phí nguyên vật liệu sử dụng trực tiếp cho hoạtđộng xây lắp, sản xuất sản phẩm cônh nghiệp thực hiện dịch vụ, lao vụ củadoanh nghiệp xây lắp, kế toán sử dụng tài khoản 621"Chi phí nguyên liệu, vậtliệu trực tiếp".Tài khoản này được mở chi tiết cho từng công trình, từng khốilượng xây lắp, các giai đoạn quy ước đạt điểm dừng kỹ thuật có dự toánriêng.Đối với công trình lắp máy, các thiết bị do chủ đầu tư bàn giao đưa vàolắp đặt không phản ánh vào tài khoản này.
Sơ đồ 1.1 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
1.4.2.2 Kế toán tập hợp và phân bổ chi phí nhân công trực tiếp
Chi phí nhân công trực trực tiếp bao gồn tiền lương, tiền công nhân phảitrả cho số ngày công lao động của công nhân trực tiếp thực hiện khối lượngcông tác xây lắp, công nhân phục vụ xây lắp kể cả công nhân vận chuyển, bốc
dỡ vật liệu trong phạm vi mặt bằng thi công và công nhân chuẩn bị kết thúcthu dọn hiện trường thi công, không phân biệt công nhân trong danh sách haythuê ngoài
Kế toán nhân công trực tiếp của hoạt động xây lắp, phải tôn trọng những quyđịnh sau:
(3)NVL dùng không hết
TK 152
(1)Xuất NVL ra dùng
TK 154
TK 632
(5) chi phí NVL vượt định mức
Trang 16- Tiền lương, tiền công phải trả cho công nhân liên quan đến công trình, hạngmục công trình nào thì phải hạch toán trực tiếp cho công trình, hạng mục côngtrình đó trên cơ sở chứng từ gốc về lao động và tiền lương.Trong điều kiện sảnxuất xây lắp không cho phép tính trực tiếp chi phí nhân công cho từng côngtrình, hạng mục công trình thì kế toán phải phân bổ chi phí nhân công trực tiếpcho từng đối tượng tiền lương định mức hay gia công định mức.
- Các khoản trích theo tiền lương của công nhân trực tiếp xây lắp được tínhvào chi phí sản xuất chung của hoạt động xây lắp
Để phản ánh chi phí lao động trực tiếp tham gia vào quy d\trình hoạtđộng xây lắp, sản xuất sản phẩm công nghiệp, cung cấp dịch vụ, kế toán sửdụng tài khoản 622"Chi phí nhân công trực tiếp".Chi phí lao động trực tiếpbao gồm các khoản phải trả cho lao động trực tiếp thuộc doanh nghiệp quản lý
và lao động thuê ngoài theo từng loại công việc
Sơ đồ 1.2: Kế toán chi phí nhân công trực tiếp
1.4.2.3 Kế toán tập hợp và phân bổ chi phí sử dụng máy thi công
Trang 17Chi phí sử dụng máy thi công là toàn bộc các chi phí về vật liệu nhâncông và các chi phí khác có liên quan đến sử dụng máy thi công và được chiathành hai loại:Chi phí thường xuyên, chi phí tạm thời.
- Chi phí thường xuyên là những chi phí phát sinh trong quy trình sử dụng xe,máy thi công, được tính thẳng vào giá thành của các ca máy như:Tiền lươngcủa công nhân trực tiếp điều khiển hay phục vụ xe, máy, chi phí về nhiên liệu,động lực, vật liệu dùng cho xe máy thi công, khấu hao và sửa chứa thườngxuyên Xe, máy thi công, tiền thuê xe, máy thi công
- Chi phí tạm thời là những chi phí phải phân bổ dần theo thời gian sử dụngmáy thi công như: Chi phí tháo lắp, vận chuyển, chạy thử máy thi công khi dichuyển từ công trường này tới công trình khác, chi phí về xây dựng, tháo dỡnhững công trình tạm thời loại bỏ như lều lán phục vụ cho sử dụng máy thicông.Những chi phí này có thể phân bổ dần hoặc trích trước theo kế hoạchcho nhiều kỳ
- Kế toán sử dụng tài khoản 632" Chi phí sử dụng máy thi công" để tập hợp vàphân bổ chi phí sử dụng máy thi công phục vụ trực tiếp cho hoạt động xâylắp.Tài khoản này chỉ sử dụng để hạch toán chi phí sử dụng máy thi công đốivới trường hợp doanh nghiệp thực hiện xây lắp công trình theo phương thứcthi công hỗn hợp vừa thủ công thi công bằng máy.Không hạch toán vào tàikhoản này các khoản trích theo lương của công nhân sử dụng máy thi công
Sơ đồ 1.3 : Kế toán chi phí máy thi công (không tổ chức bộ máy thi công riêng biệt)
Trang 18Chi phí khấu hao MTC
Chi phí dịch vụ mua ngoài và chi
TK 632
Chi phí MTC cố định không được phân bổ
Trang 191.4.2.4 Kế toán chi phí sản xuất chung trong doanh nghiệp xây lắp
Chi phí sản xuất chung củae hoạt động xây lắp là những chi phí có liênquan đến việc tổ chức, phục vụ và quản lý thi công của các đội xây lắp ở cáccông trường xây dựng.Chi phí sản xuất chung là chi phí tổng hợp bao gồmnhiều khoản chi phí khác nhau thường có mỗi quan hệ gián tiếp với các đốitượng xây lắp như:Tiền lương nhân viên quản lý đội xây dựng, khoản tríchbảo hiểm xã hội , bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn được tính theo tỷ lệ quyđịnh trên tiền lương của công nhân trực tiếp xây lắp, công nhân sử dụng máythi công và nhân viên quản lý đội, khấu hao tài sản dùng cho hoạt động củađội và những chi phí khác liên quan đến hoạt động chung của đội xây lắp
Kế toán chi phí sản xuất chungh cần tôn trọng những quy định sau:
- Phải tổ chức hạch toán chi phí sản xuất chung theo từng công trình , hạngmục công trình đồng thời phải chi tiết theo các điều kiện quy định
- Thương xuyên kiểm tra tình hình thực hiện dự toán chi phí sản xuất chung
- Trường hợp chi phí sản xuất chung có liên quan đến nhiều đối tượng xây lắpkhác nhau, kế toán phải tiến hành phân bổ chi phí sản xuất chung cho các đốitượng có liên quan theo tiêu thức hợp lý như: Chi phí nhân công trực tiếp hoặcchi phí sản xuất chung theo sự toán
Để tập hợp chi phí quản lý và phục vụ thi công ở các đội xây lắp theonội dung quy định và phân bổ hoặc kết chuyển chi phí sản xuất chung vào cácđối
tượng xây lắp có liên quan, kế toán sử dụng tài khoản 627" Chi phí sản xuấtchung"
Trang 20Sơ đồ 1.4 : Kế toán chi phí sản xuất chung
TK 632
Chi phí SXC vượt định mức
Xuất dùng NVL CCDC
Giá trị CCDC lớn
Khoản ghi giảm CPSXC
Kết chuyển CPSXC
Trang 211.4.2.5 Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất xây lắp
Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất để tính giá thành sản phẩm xây lắpthường được tiến hành vào cuối kỳ kế toán hoặc khi công trình hoàn thànhtoàn bộ, trên cơ sở các bảng tính toán phân bổ chi phí vật liệu, chi phí nhâncông trực tiếp, chi phí sử dụng máy thi công và chi phí sản xuất chung chocác đối tượng tập hợp các loại chi phí đã được xác định Việc tập hợp chi phísản xuất, tính giá thành sản phẩm xây lắp phải thực hiện theo từng công trình,hạng mục công trình và theo các khoản mục chi phí đã quy định
Chi phí sản xuất khi phát sinh được tổng hợp trên các tài khoản 621,
622, 627 cuối cùng được tổng hợp và tính giá thành sản phẩm.Kế toán sửdụng tài khoản 154"Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang"
Các khoản thiệt hại ghi giảm CPSX
Giá thành Sp hoàn thành
Hoặc gửi bán
Trang 221.5 Tổ chức công tác tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp xây lắp 1.5.1 Đối tượng và kỳ tính giá thành
Đối tượng tính giá thành là các loại sản phẩm, công việc, dịch vụ dodoanh nghiệp sản xuất đã hoàn thành cần phải tính tổng giá thành và giá thànhđơn vị
Trong doanh nghiệp xây lắp, đối tượng tính giá thành có thể là côngtrình, hạng mục công trình xây lắp, các giai đoạn quy ước của hạng mục côngtrình có giá trị dự toán riêng hoàn thành
Kỳ tính giá thành có thể theo quý hoặc theo năm kế toán
1.5.2 Phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang
Trong doanh nghiệp xây lắp những sản phẩm làm dở dang là khốilượng, hạng mục công trình dở dang chưa hoàn thành hay khối lượng xâydựng dở dang trong kỳ chưa được bên chủ đầu tư nghiệm thu chấp nhận thanhtoán
Do đặc điểm của ngành xây dựng cơ bản có kết cấu phức tạp, nên việcxác định chính xác mức độ hoàn thành thường rất khó Vì vậy khi đánh giásản phẩm làm dở kế toán phải kết hợp chặt chẽ với bộ phận kỹ thuật, bộ phận
tổ chức lao động để xác định mức độ hoàn thành của bộ phận dở dang mộtcách chính xác
Trong hoạt động xây lắp, việc xác định giá trị công tác xây lắp dở dang phụthuộc vào phương thức thanh toán khối lượng công tác xây lắp hoàn thành đã
ký kết với chủ đầu tư
- Trong điều kiện được thanh toán khối lượng hoàn thành theo giai đoạn xâydựng có dự toán riêng
Nếu công trình, hạng mục công trình được quy định thanh toán theo từnggiai đoạn xây dựng, lắp đặt thì những giai đoạn dở dang chưa bàn giao, thanhtoán là sản phẩm dở dang Chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ sẽ được tính
Trang 23toán một phần cho sản phẩm dở dang cuối Chi phí thực tế của khối lượng haygiai đoạn xây lắp dở dang cuối kỳ được xác định như sau:
+ Chi phí xây lắp thực
tế phát sinh trong kỳ
X
Chi phí (hay giá trị) khối lượng xây lắp
dở dang cuối
kỳ theo dự toán tính theo mức độ hoàn thành
Chi phí (hay giá trị) của khối lượng hay giai đoạn xây lắp hoàn thành trong kỳ theo dự
- Trong điều kiện tính toán hoàn thành khi công trình hoặc hạng mục côngtrình hoàn tất được bàn giao
Trong trường hợp này đối tượng tính giá là công trình, hạng mục côngtrình hoàn thành vì vậy khi công trình chưa hoàn thành thì toàn bộ chi phí sảnxuất tập hợp được từ khi bắt đầu khởi công, thi công công trình cho đến thờiđiểm đánh giá sản phẩm dở dang đều được coi là chi phí dở dang
Đối với các doanh nghiệp áp dụng hình thức thanh toán gọn, bên nhậnkhoán có tổ chức kế toán riêng thì không phải đánh giá sản phẩm dở Khi côngtrình hoàn thành bàn giao toàn bộ hoặc theo khối lượng quy ước thì bên nhậnkhoán mới bàn giao cho bên giao khoán Còn nếu bên nhận khoán không tổchức kế toán riêng thì kế toán bên giao khoán cũng vẫn tổ chức đánh giá sảnphẩm dở dang như trường hợp trên
Trang 241.5.3 Phương pháp tính giá thành sản phẩm
Phương pháp tính giá thành sản phẩm: là phương pháp sử dụng số liệuchi phí sản xuất đã tập hợp được trong kỳ để tính toán tổng giá thành và giáthành đơn vị theo từng khoản mục chi phí quy định cho các đối tượng tính giáthành
Trong ngành xây dựng thường sử dụng các phương pháp
1.5.3.1.Phương pháp tính giá thành theo đơn đặt hàng:
Đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất là từng đội, đơn vị chi tiết theotừng đơn đặt hàng
Đối tượng tính giá thành là thành phẩm của từng đơn đặt hàng
Kỳ tính giá thành phù hợp với chu kỳ sản xuất, chỉ khi nào hoàn thành đơn đặthàng thì kế toán mới tính giá thành
Nội dung: Trên cơ sở các đơn đặt hàng đã ký kết giữa doanh nghiệp với khách
hàng, doanh nghiệp sẽ tiến hành sản xuất các đơn đặt hàng Chứng từ sử dụng
là các phiếu xuất kho, các chứng từ mua nguyên vật liệu về sử dụng ngay chotrực tiếp sản xuất, phiếu theo dõi lao động… và được phản ánh vào tờ kê chiphí (hoặc phiếu tính giá thành) được mở riêng cho từng đơn đặt hàng Khinhận được các chứng từ xác nhận đơn đặt hàng hoàn thành, kế toán tổng cộngchi phí trên tờ kê chi phí để tính giá thành của đơn đặt hàng hoàn thành.Những chi phí cho đơn đặt hàng chưa hoàn thành đều là chi phí sản xuất dởdang
1.5.3.2.Phương pháp tính giá thành giản đơn (trực tiếp):
Theo phương pháp này, tập hợp tất cả chi phí sản xuất phát sinh trực tiếp chomột công trình, hạng mục công trình từ khi khởi công đến khi hoàn thànhchính là giá thành thực tế của công trình, hạng mục công trình đó Trường hợpcông trình, hạng mục công trình chưa hoàn thành toàn bộ mà có khối lượng
Trang 25xây lắp hoàn thành bàn giao thì kế toán phải tiến hành đánh giá sản phẩm làm
dở và giá thành thực tế của khối lượng xây lắp hoàn thành, cách xác định:
+
Chi phí thực tế của khối lượng xây lắp phát sinh trong kỳ
-Chi phí của khối lượng
dở dang cuối kỳ
Trường hợp chi phí sản xuất tập hợp cho cả công trình, giá thành thực tếphải tính riêng cho từng hạng mục công trình thì kế toán có thể căn cứ vào chiphí sản xuất của cả nhóm và hệ số kinh tế kỹ thuật quy định cho từng hạngmục công trình để tính giá thành thực tế cho hạng mục công trình đó Nếu trêncùng một địa điểm thi công, cùng một đội thi công và không có điều kiện quản
lý theo dõi riêng nhưng hạng mục công trình có thiết kế riêng khác nhau, dựtoán khác nhau thì từng loại chi phí phải tiến hành phân bổ cho mỗi hạng mụccông trình Khi đó:
Trang 26Trong hình thức kế toán nhật ký chung, kế toán chi phí sản xuất và tínhgiá thành sản phẩm sử dụng các sổ sau:
- Sổ nhật ký chung
- Sổ cái các tài khoản 621, 622, 623, 627, 154
- Sổ chi tiết
- Các bảng phân bổ vật liệu, tiền lương, khối lượng
- Các bảng đánh giá khối lượng dở dang
- Các bảng tính giá thành
Trang 27CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG TỔ CHỨC KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT
VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP TẠI CÔNG TY CP ĐẦU
TƯ VÀ XÂY DỰNG SỐ 4_ XN TƯ VẤN VÀ XÂY DỰNG
2.1 Đặc điểm tình hình chung của Công ty CP đầu tư và xây dựng số 4_
XN Tư vấn và xây dựng
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển Công ty
Tên công ty: Công ty Cổ phần xây dựng số 4
Tên viết tắt: ICON4
Địa chỉ trụ sở chính: 243A Đê La Thành, Láng Thượng, Đống Đa, Hà Nội
§iÖn tho¹i: 04.37669864 Fax: 04.37669864
Website: http://www.icon4.com.vn
Công ty cổ phần đầu tư và xây dựng số 4 - Tổng công ty xây dựng HàNội được chuyển từ doanh nghiệp Nhà nước hạng I - Công ty xây dựng số 4sang Công ty cổ phần theo quyết định số 2370/QĐ-BXD ngày26/12/2005.Công ty xây dựng số 4 được thành lập ngày 18/10/1959 tiền thân từhai đơn vị công trường xây dựng Nhà máy phân đạm Hà Bắc và Công ty Kiếntrúc Khu Bắc Hà Nội.Trên 53 năm xây dựng và trưởng thành Công ty đã lớnmạnh dần từ một văn phòng đại diện tại Hà Nội đến nay Công ty đã có 01 Chinhánh, 04 Công ty thành viên, 02 Công ty liên kết, 10 xí nghiệp và 10 đội xâydựng.Công ty đã huy động mọi nguồn nhân lực hiện có, đầu tư máy móc thiết bịhiện đại.Đặc biệt Công ty hết sức quan tâm đến việc đào tạo, xây dựng đội ngũ
kỹ sư, kỹ thuật, cán bộ quản lý, chuyên viên giỏi ở tất cả mọi lĩnh vực.Đến nay,Công ty cổ phần đầu tư và xây dựng số 4 có đội ngũ cán bộ quản lý, công nhân
kỹ thuật có tay nghề cao, được tuyển chọn kỹ, luôn tiếp thu những công nghệtiên tiến cùng với sự năng động, nhạy bén tiếp xúc với các thị trường mới, Công
ty đã ký kết được rất nhiều hợp đồng xây dựng các công trình, dự án công
Trang 28nghiêp, dân dụng giao thông, lớn trong phạm vi cả nước góp phần đẩy nhanhtốc độ tăng trưởng và tích lũy của đơn vị.Ngoài việc đảm nhận thi công xâydựng các công trình dân dụng, công nghiệp, giao thông, hạ tầng với vai trò là nhàthầu Công ty còn tham gia làm chủ đầu tư khu nhà ở, đô thị mới như: Dự ánlàng quốc tế Thăng long; Dự án Khu nhà ở Trường Chinh tại Hà Nội; Khu đô thịmới nam sài gòn; Khu đô thị mới quận bình chánh TP HCM; Khu đô thị mớiTrung Văn, Hà Nội Với bề dày kinh nghiêm 53 năm, Công ty đã trở thànhmột doanh nghiệp sản xuất kinh doanh đa ngành nghề, đa sản phẩm thuộc nhiềulĩnh vực khác nhau như: Xây lắp; sản xuất công nghiệp ; vật liệu xây dựng đầu
tư dự án và kinh doanh nhà ở; hoạt động ở cả trong và ngoài nước, đã phát triểnthành một trong những Công ty xây dựng hàng đầu của Việt Nam
2.1.2 Đặc điểm tổ chức sản xuất và quy trình công nghệ tại Công ty CP đầu tư và xây dựng số 4 _ XN tư vấn và xây dựng
2.1.2.1 Lĩnh vực sản xuất kinh doanh của Công ty
Công ty Cổ phần xây dựng số 4 thực hiện tổ chức sản xuất kinh doanhchủ yếu trên các lĩnh vực sau:
- Xây dựng công trình dân dụng, công nghiệp và thủy lợi; Xây dựng các côngtrình cảng thủy và cảng hàng không; Xây lắp đường dây và trạm biến áp; Xâydựng công trình kỹ thuật hạ tầng khu công nghiệp và dân cư; Xây dựng cầuđường; Gia công, lắp đặt cơ khí cho xây dựng; Trang trí nội, ngoại thất chocông trình
- Đầu tư và kinh doanh nhà ở, khu đô thị; Đầu tư và kinh doanh nước sạch
- Khai thác, sản xuất và kinh doanh vật liệu xây dựng
- Kinh doanh vận tải đường bộ và thiết bị xây dựng
- Sửa chữa, bảo trì: Thiết bị cơ, điện, nước, khí cho các công trình xây dựngcông nghiệp và dân dụng
- Kinh doanh xuất nhập khẩu thiết bị và sản phẩm xây dựng
Trang 29- Tư vấn xây dựng các khu dân cư, khu đô thị, khu công nghiệp và các côngtrình kỹ thuật hạ tầng khác.
2.1.2.2 Quy trình sản xuất kinh doanh
Sau khi công ty lập dự toán tham gia đấu thầu và giành được côngtrình, tùy theo quy mô và độ phức tạp của công trình, công ty sẽ quyết địnhtrực tiếp tổ chức thi công hay giao khoán cho các đội với từng hạng mục côngtrình cụ thể, khoán gọn hay chỉ khoán khoản mục chi phí Cá nhân, bộ phận cótrách nhiệm sẽ lên kế hoạch và tiến hành thi công
Công ty có vai trò cùng giám sát tiến độ và chất lượng thi công côngtrình, tiến hành nghiệm thu khi công trình hoặc hạng mục công trình hoànthành
Sơ đồ 2.1 Quy trình công nghệ kinh doanh tại Công ty Cổ phần đầu tư và xây
dựng số 4 - XN tư vấn và xây dựng
Thông báo trúng thầu
Lập hồ sơ dự
thầu
Chỉ định thầu
Thông báo nhận thầu
Thành lập ban chỉ huy
Lập phương án tổ chức thi công
Bảo vệ phương án và
biện pháp thi công
Tiến hành tổ chức thi công theo
thiết kế được duyệt
Tổ chức nghiệm thu khối lượng và chất lượng công trình
Lập bảng nghiệm thu thanh toán công trình
Quyết toán bàn giao công trình cho chủ thầu
Trang 302.1.2.3 Quy mô hoạt động kinh doanh của Công ty trong những năm gần đây
Biểu số 2.1 Một số chỉ tiêu chủ yếu
VT: tri u ng ĐVT: triệu đồng ệ số phân bổ (H) đồng
STT Tài sản và lợi nhuận Năm 2008 Năm 2009 Năm 2010 Năm 2011
( Nguồn: Phòng kinh tế kế hoạch đầu tư)
đủ, chi tiết như sau:
+ Tổng Công ty cổ phần Xuất nhập khẩu và Xây dựng Việt Nam:
Theo nghị quyết của Đại hội cổ đông, ngày 25/03/2011, công ty đang
xây dựng phương án tăng vốn điều lệ từ 50 tỷ VND lên 100 tỷ VND bằng
Trang 31hình thức phát hành cổ phiếu cho cổ đông hiện hữu theo tỷ lệ 1: 1; phát hànhcho Tổng công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu và Xây dựng Việt Nam 2.500.000
cổ phần để đảm bảo tỷ lệ sở hữu 51% tổng vốn điều lệ của Công ty; phát hành
cho các cổ đông hiện hữu khác 2.450.000 cổ phần
Biểu số 2.2
- N ng l c cán b qu n lý v lao ăng lực cán bộ quản lý và lao động kỹ thuật ực cán bộ quản lý và lao động kỹ thuật ộ quản lý và lao động kỹ thuật ản lý và lao động kỹ thuật à lao động kỹ thuật độ quản lý và lao động kỹ thuật ng k thu t ỹ thuật ật
STT Cán bộ chuyên môn Số lượng
( Nguồn: Phòng tổ chức hành chính)
- Công nhân của nhà thầu: Có đầy đử các công nhân theo nghề như thợ nề,thợmộc xây dựng, thợ sắt, thợ điện, thợ nước, thợ lái máy, lái xe, thợ lắp ghép,lao động tổng hợp, bảo vệ, lái cần trục, với tổng số 3342 lao động trong đó:
+ Hợp đồng lao động dài hạn : 1358 người
+ Hợp đồng lao động thời vụ: 1984 người
3342 người
- Năng lực máy móc bị của công ty:
Công ty Vinaconex 5 có các thiết bị thi công sau:
+ Cần trục và thiết bị nâng cấp 18 cần, 7 cần trục hiện đại, đầy đủ thang máy,máy nâng hàng, thang chở vật liệu, vận thăng, tời điện
+ Ô tô vận tải: gồm 36 xe tải, xe con các loại
Trang 32+ Trạm trộn bê tông An Khánh có 3 trạm trộn bê tông, xi măng, 1 máy phun
và trộn vữa, 1 xe bơm bê tông tự hành, 4 máy bơm bê tông tĩnh, 12 ô tô mix, 3
xe vận chuyển bê tông và 1 xe téc nước
+ Thiết bị thi công nền móng: gồm 5 máy đào, 5 máy ủi, 9 máy lu rung, 5 máy
lu tĩnh, 13 đầm đất, 2 máy san, 4 máy xúc, 2 máy ép cọc, 1 máy phun nhựa và
1 máy rải nhựa
+ Máy gia công cơ khí và gỗ: 46 máy hàn, 14 máy cắt thép, 20 máy uốn thép,15máy cưa sẻ gỗ, và các máy bào, máy mài, máy khoan,…
+ Máy trộn bê tông và vữa: có 55 máy trộn bê tông và vữa đủ các loại vàcông suất, ngoài ra còn đầm dùi, đầm rui, đầm bàn, đầm dùi kép chạy điện + Máy phục vụ điện nước và cơ khí: 6 máy phát điện, 6 máy bơm nước, 57máy bơm điện và bơm ngầm và bơm áp lực, 28 máy đục bê tông, 3 cần khoan
đá, 10 máy khoan bê tông, và các thiết bị hỗ trợ khác,…
+ Thiết bị thi công bằng công nghệ coppha trượt đứng: 1 bộ thiết bị thi cônglõi nhà cao tầng, 1 bộ thi công Silo và ống khói, 1 Coppha Kumkang
2.1.3 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý tại Công ty Cổ phần đầu tư và xây dựng số 4.
Bộ máy quản lý của công ty được tổ chức theo mô hình công ty cổphần có Đại Hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, Phó tổnggiám đốc, dưới là các phòng ban chức năng, sau đó là các đội sản xuất
Sơ đồ 2.2 Hệ thống tổ chức quản lý của Công ty Cổ phần đầu tư và xây dựng
số4 - XN tư vấn và xây dựng
Trang 33SƠ ĐỒ 2.2 HỆ THỐNG TỔ CHỨC QUẢN LÝ CỦA CÔNG TY CP ĐẦU TƯ & XÂY DỰNG SỐ 4 -
P KD VẬT TƯ- THIẾT BỊ
P.QL DỰ ÁN&
ĐẤU THẦU
P.TÀI CHÍNH
KẾ TOÁN
Đội
XD
số 16
Đội Mộc XD
Đội xe công trình
Trạmt rộn
bê tông
Trang 34Trong đó:
- Đại hội đồng cổ đông: Là cơ quan quyết định cao nhất của công ty, bao
gồm tất cả các cổ đông có quyền biểu quyết và người được cổ đông ủy quyền
- Hội đồng quản trị: Là cơ quan quản lý của Công ty, quyết định đến mọi vấn
đề liên quan đến mục đích và quyền lợi của Công ty, trừ những vấn đề liênquan đến thẩm quyền của Đại hội cổ đông Thành viên hội đồng quản trị dođại hội đồng cổ đông bầu hoặc miễn nhiệm
- Ban kiểm soát: thay mặt cổ đông để quan sát mọi hoạt động kinh doanh
quản trị và điều hành của công ty
+ Tổng giám đốc Công ty: giữ vai trò lãnh đạo chung, điều hành mọi
hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty, thay mặt Công ty chịu tráchnhiệm về kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty trước Nhà nước
và Tổng công ty
+ Các Phó tổng giám đốc: Các phó tổng giám đốc hành chính và kỹ
thuật đều có chức năng tham mưu cho Tổng giám đốc trong công tác nộichính và trực tiếp quản lý các đội, các phòng ban thuộc trách nhiệm của mình,thu thập cung cấp thông tin sản xuất kinh doanh đầy đủ để giúp Tổng giámđốc đề ra các quyết định sáng suốt lãnh đạo Công ty
Các phòng ban:
+ Phòng tài chính-kế toán: có nhiệm vụ
Quản lý chặt chẽ tài chính, tổ chức ghi chép các nghiệp vụ kinh tế-tàichính phát sinh, lập báo cáo tài chính
Tham mưu cho giám đốc về công tác tài chính, thông tin kinh tế
Tổ chức hạch toán nội bộ Công ty theo chế độ chính sách và pháp luậtcủa Nhà nước, điều lệ tổ chức kế toán và những quy định cụ thể khác nhau củaCông ty, Tổng công ty
+ Phòng tổ chức hành chính: Là cơ quan tham mưu, giúp việc cho Tổng
giám đốc về các vấn đề tổ chức lao động – tiền lương, công tác nhân sự, công
Trang 35tác văn thư lưu trữ, công tác hành chính và các công tác khác theo sự phâncông của Tổng giám đốc.
+ Phòng kinh doanh vật tư thiết bị: Thực hiện công tác kế hoạch vật tư,
nguyên vật liệu xuất nhập chung cho cả công ty; Xây dựng kế hoạch năm,quý, tháng về vật tư sản xuất và tham mưu chiến lược kinh doanh phối kếthợp với các đơn vị khác; Xây dựng kế hoạch sản xuất tuần, lập kế hoạch muavật tư để đảm bảo nhu cầu sản xuất
+ Phòng quản lý dự án và đấu thầu: Tham mưu cho Ban giám đốc quản lý
hoạt động đấu thầu đối với các dự án đầu tư xây dựng; Phối hợp với cácphòng ban công ty trong việc xây dựng kế hoạch và quản lý các dự án trúngthầu, định kỳ kiểm tra, báo cáo tình hình thực hiện đấu thầu của công ty
+ Phòng kinh kế kế hoạch đầu tư: Là phòng ban có chức năng tham mưu
cho lãnh đạo công tác kế hoạch, quản lý mua sắm máy móc, vật tư và công tácphát triển thị trường, quản lý thương hiệu
2.1.4 Tổ chức công tác kế toán tại Công ty
2.1.4.1 Tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty
Công ty Cổ phần đầu tư và xây dựng số 4 áp dụng hình thức tổ chức bộmáy kế toán vừa tập trung vừa phân tán, bao gồm phòng kế toán trung tâm củacông ty tại văn phòng chính ở Hà Nội, và các bộ phận kế toán Đội xây dựng.Phòng kế toán trung tâm thực hiện các nghiệp vụ kinh tế liên quan toàn công
ty và các bộ phận không tổ chức kế toán khác, đồng thời thực hiện tổng hợpcác tài liệu kế toán từ các bộ phận khác gửi đến, lập báo cáo chung toàn đơn
vị, hướng dẫn kiểm tra toàn bộ công tác kế toán, kiểm tra kế toán toàn đơn vị Các bộ phận kế toán tại các đội xây dựng thực hiện công tác kế toántương đối hoàn chỉnh các nghiệp vụ kế toán phát sinh tại công trình theo sựphân công của phòng kế toán trung tâm Các nhân viên kế toán ở các Đội xâydựng có nhiệm vụ thu thập chứng từ, kiểm tra và có thể xử lý sơ bộ chứng từ,định kỳ gửi chứng từ kế toán về phòng kế toán trung tâm
Trang 36Sơ đồ 2.3 Sơ đồ bộ máy kế toán của Công ty CP đầu tư và xây dựng số 4 -XN tư vấn và xây dựng
Phân công nhiệm vụ chức danh của phòng tài chính kế toán:
- Kế toán trưởng kiêm trưởng phòng: Phụ trách chung công tác tài chính
kế toán toàn công ty; Ký duyệt các chứng từ, báo cáo; Trực tiếp làm việc vớichủ đầu tư về thanh toán khối lượng công trình; Chịu trách nhiệm chính vềbáo cáo của Công ty mẹ và Hợp nhất BCTC quý, năm; Chịu trách nhiệm trướcban Giám đốc về tài chính công ty
Kế toán trưởng kiêm Trưởng phòng
Kế toán tiền lương, BHXHBHYT
Bộ phận
Kế toán ngân hàng kiêm
kế toán thuế
Bộ phận
Kế toán tiền và
TT với người bán
Bộ phận
Kế toán tiêu thụ kiêm công
nợ phải thu
Bộ phận
KT thanh toán cổ đông kiêm quản trị máy tính
Kế toán các đội xây dựng
Trang 37- Kế toán tổng hợp kiêm phó phòng: Phụ trách công tác kế toán
tổng hợp;ký và theo dõi quỹ lương toàn công ty, các kho vật tư, thuế phải nộptừng công trình; Chủ trì việc đối chiếu xác nhận công nợ phục vụ kiểm toán,báo cáo lũy tiến gửi ban giám đốc trước ngày 18 hàng tháng
- Kế toán vật tư, TSCĐ: Theo dõi nhập xuất vật liệu cho các công
trình, vật tư luân chuyển, phân bổ hao mòn vào từng công trình; Theo dõi tănggiảm TSCĐ thuộc các nguồn vốn, trích và phân bổ khấu hao; Mở sổ theo dõichi tiết cho từng loại vật tư, tài sản; tập hợp và quyết toán chi phí đầu tư xâydựng cơ bản dở dang
- Kế toán lương, BHXH, BHYT: Hàng tháng tính trả lương thời
gian, lương khoán, lương do BHXH trả và các khoản phụ cấp khác; Mở sổtheo dõi chi tiết trả lương của từng công trình theo tháng phục vụ quyết toáncông trình; tính và phân bổ chi phí tiền lương, các khoản trích theo lương vàogiá thành công trình đầy đủ kịp thời
- Kế toán ngân hàng kiêm kế toán thuế: Theo dõi chi tiết tiền gửi
ngân hàng của công ty tại các ngân hàng theo các khoản vay ngắn, trung vàdài hạn theo đầu công trình; Kế toán thuế kê khai thuế tháng VAT đầu ra đầuvào gửi cục thuế, chi tiết cho từng công trình và trụ sở công ty
- Kế toán tiền và thanh toán với người bán: Kiểm tra chứng từ
thu, chi tiền mặt do thủ quỹ lập đối chiếu với chứng từ nghiệp vụ phát sinh;
Mở sổ theo dõi chi tiết cho từng người bán và các thầu phụ; đi thanh toán khốilượng các công trình hoàn thành bàn giao
- Kế toán tiêu thụ kiêm công nợ phải thu: Theo dõi tình hình thanh toán
các khoản phải thu của công ty với khách hàng về tiền bán sản phẩm, dịchvụ,
- Kế toán thanh toán cổ đông, cổ tức kiêm quản trị máy tính: Theo dõi
tình hình thanh toán cổ tức phải trả, lãi cho các cổ đông; đồng thời theo dõikiểm tra máy móc thiết bị máy tính văn phòng
Trang 382.1.4.2 Chính sách chế độ kế toán áp dụng tại Công ty
* Đặc điểm vận dụng các chế độ chính sách kế toán
- Công ty áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Quyết định số15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ tài chính và Thông tư244/2009/TT-BTC ngày 31/12/2009 của Bộ tài chính
- BCTC hợp nhất được lập và trình bày phù hợp với các Chuẩn mực kế toánViệt Nam và Chế độ kế toán Việt Nam hiện hành
* Đặc điểm vận dụng hệ thống chứng từ kế toán tại công ty
Công ty tự in chứng từ kế toán căn cứ trên mẫu chứng từ kế toán của Bộ tàichính, đã được cơ quan có thẩm quyền duyệt xác nhận, thỏa mãn các quy địnhcủa Luật kế toán hiện hành về chứng từ kế toán
* Đặc điểm vận dụng hệ thống sổ kế toán tại công ty
- Hình thức kế toán áp dụng: Công ty áp dụng hình thức ghi sổ trên máy vi
tính, sử dụng phần mềm ANA4.0 theo hình thức Nhật ký chung Vì thế với
một lượng thông tin lớn, nhiều nghiệp vụ phát sinh trong kỳ kế toán vẫn đápứng tốt yêu cầu quản lý, mang lại hiệu quả cao trong công việc
- Các sổ kế toán chủ yếu tại công ty
+ Sổ Nhật ký chung
+ Sổ cái tài khoản
+ Sổ chi tiết tài khoản
- Báo cáo tài chính gồm: Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả kinh doanh,Báo cáo lưu chuyển tiền tệ, Bảng cân đối số phát sinh, Thuyết minh báo cáotài chính
- Năm kế toán: Bắt đầu từ 01/01 đến 31/12 hàng năm
- Kỳ kế toán tại công ty là một tháng, cuối tháng khóa sổ một lần
- Hàng tồn kho được xác định theo nguyên tắc giá gốc, giá xuất kho được xácđịnh theo phương pháp đích danh; phương pháp hạch toán hàng tồn kho là kêkhai thường xuyên
Trang 39- Tài sản cố định được ghi nhận theo nguyên giá, phản ánh trên Bảng cân đối
kế toán theo các chỉ tiêu: nguyên giá, hao mòn lũy kế và giá trị còn lại
Công ty áp dụng phương pháp khấu hao đường thẳng.dựa trên thời gian
sử dụng ước tính của tài sản cố định
2.1.4.3 Tình hình sử dụng kế toán máy tại công ty
Công ty sử dụng phần mềm kế toán ANA 4.0 Sơ đồ luân chuyển chứng
từ và kế toán máy có thể được mô phỏng theo hình sau
Sơ đồ 2.4: Trình tự kế toán máy trên phầm mềm ANA 4.0
Chøng tõ gèc
B¶ng tæng hîp chi tiÕt
Sæ quü
Mµn h×nh nhËp chøng tõ
Tæng hîp chøng tõ Xö lý cuèi kú
B¸o c¸o kÕ
biÓu kÕ to¸n
Trang 40Phần mềm kế toán ANA4.0 có giao diện đơn giản dễ sử dụng, gồm nhiều phân
hệ tương ứng với các phần hành kế toán:
- Phần Menu hệ thống bao gồm:
Hệ thống Danh mục; Cơ sở dữ liệu; Tra cứu dữ liệu; Quản lý vật tư, hàng hóa;Báo cáo; Cửa sổ; Hướng dẫn
- Phần Nội dung chính của Phần mềm gồm các mục như trên hình chụp minh họa
- Khi kế toán nhập Tên người sử dụng và Mật khẩu, được phép đăng nhậpvào phần mềm kế toán theo thẩm quyền
- Khi phát sinh ngiệp vụ kế toán cần ghi sổ, kế toán đăng nhập vào phần
mềm, kích chuột trái vào mục Chứng từ Màn hình nhập liệu hiện ra, thể hiệnchi tiết 4 phần hành kế toán để lựa chọn:
Thu: Nhập chứng từ liên quan tới Doanh thu
Chi: Nhập chứng từ liên quan tới thu, chi tiền mặt
UNC: Nhập chứng từ gốc là các UNC, Giấy báo nợ, Báo có của Ngân hàng Khác: Nhập chứng từ gốc khác ngoài 3 phân hệ trên