Xác định mối liên quan giữa kiến thức, thái độ, mức độ trao đổi giữa HS vàcha mẹ về các chủ đề SKSS với nhu cầu cung cấp thông tin, tư vấn, học SKSS và phương án học SKSS... sinh sản khả
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ
ĐẠI HỌC Y DƯỢC TP HỒ CHÍ MINH
-ĐOÀN PHƯƠNG TUYẾT NHUNG
NHU CẦU CUNG CẤP THÔNG TIN
VỀ SỨC KHỎE SINH SẢN CỦA HỌC SINH TRƯỜNG THPT TRUNG PHÚ, HUYỆN CỦ CHI
NĂM HỌC 2018-2019 LUẬN VĂN THẠC SĨ Y TẾ CÔNG CỘNG
Thành phố Hồ Chí Minh - Năm 2019
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ
ĐẠI HỌC Y DƯỢC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
ĐOÀN PHƯƠNG TUYẾT NHUNG
NHU CẦU CUNG CẤP THÔNG TIN
VỀ SỨC KHỎE SINH SẢN CỦA HỌC SINH TRƯỜNG THPT TRUNG PHÚ, HUYỆN CỦ CHI
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan số liệu trong luận văn được thu thập, nhập liệu vàphân tích một cách trung thực Luận văn này không có bất kì số liệu, văn bản,tài liệu đã được Đại học Y dược TP Hồ Chí Minh hay trường đại học khácchấp nhận để cấp văn bằng đại học, sau đại học Luận văn này cũng không có
số liệu, văn bản, tài liệu đã được công bố trừ khi đã được công khai thừa nhận
Đề cương nghiên cứu đã được chấp thuận về mặt y đức trong nghiêncứu y sinh học từ Hội đồng đạo đức trong nghiên cứu y sinh học - Đại học ydược TP Hồ Chí Minh theo quyết định số 519/ĐHYD-HĐĐĐ ngày28/12/2018
Học viên
Đoàn Phương Tuyết Nhung
Trang 4MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN
MỤC LỤC
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC BẢNG
DANH MỤC BIỂU ĐỒ
ĐẶT VẤN ĐỀ 1
Mục tiêu tổng quát 2
Mục tiêu cụ thể 3
Dàn ý nghiên cứu 4
Chương 1: TỔNG QUAN Y VĂN 5
1.1Một số khái niệm 5
1.2 Sức khỏe sinh sản 5
1.3 Giáo dục giới tính 9
1.4 Thang đo mức độ trao đổi về những chủ đề giới tính (Fisher, 1987) 13
1.5 Các nghiên cứu liên quan trong và ngoài nước 14
1.6 Tổng quan địa điểm nghiên cứu 17
Chương 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 18
2.1 Thiết kế nghiên cứu 18
2.2 Địa điểm – thời gian 18
2.3 Đối tượng nghiên cứu 18
2.4 Cỡ mẫu 18
2.5Kỹ thuật chọn mẫu 19
2.6 Tiêu chuẩn chọn mẫu 19
2.7 Thu thập số liệu 19
2.8 Kiểm soát sai lệch 20
2.9 Xử lý số liệu 20
2.10 Định nghĩa biến số 21
2.11 Vấn đề y đức 29
Trang 5Chương 3: KẾT QUẢ 30
3.1Đặc tính cá nhân của đối tượng 30
3.2 Đặc tính cha mẹ của đối tượng 31
3.3 Mức độ trao đổi giữa HS và cha mẹ về các chủ đề SKSS 32
3.4 Kiến thức về SKSS 33
3.5 Thái độ của đối tượng 34
3.6 Nhu cầu cung cấp thông tin SKSS 34
3.7 Nhu cầu tư vấn SKSS 36
3.8 Nhu cầu học SKSS tại trường 37
3.9 Mối liên quan giữa nhu cầu cung cấp thông tin SKSS với các biến số 39
3.10 Mối liên quan giữa nhu cầu tư vấn SKSS với các biến số 45
3.11 Mối liên quan giữa nhu cầu học SKSS tại trường với các biến số 51
3.12 Mối liên quan giữa phương án học SKSS tại trường với các biến số 57
BÀN LUẬN 63
KẾT LUẬN 77
KIẾN NGHỊ 79 TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC 1: Danh sách lớp trường THPT Trung phú năm học 2018-2019 PHỤ LỤC 2: Bộ câu hỏi khảo sát
Trang 6CSE Comprehensive sexuality education Giáo dục tình dục toàn diện
HIV Human Immunodeficiency Virus Virus gây suy giảm miễn
dịch ở ngườiSAVY Survey Assessment of Vietnamese Youth Điều tra quốc gia về vị thành
niên và thanh niên Việt NamSTDs Sexually Transmitted Diseases Các bệnh lây truyền qua
đường tình dục
UNESCO United Nations Educational,
Scientific and Cultural Organization
Trang 7DANH MỤC BẢNG
Bảng 3.1: Đặc tính cá nhân của đối tượng 30
Bảng 3.2: Đặc tính cha mẹ của đối tượng 31
Bảng 3.3: Mức độ trao đổi giữa HS và cha mẹ về các chủ đề SKSS 32
Bảng 3.4: Tỉ lệ HS có kiến thức đúng về SKSS 33
Bảng 3.5: Tỉ lệ HS có thái độ ủng hộ 34
Bảng 3.6: Nhu cầu cung cấp thông tin SKSS 34
Bảng 3.7: Nhu cầu tư vấn SKSS 36
Bảng 3.8: Nhu cầu học SKSS tại trường 37
Bảng 3.9: Bảng tổng hợp kết quả của đối tượng 39
Bảng 3.10: Mối liên quan giữa nhu cầu cung cấp thông tin với đặc tính cá nhân của đối tượng 39
Bảng 3.11: Mối liên quan giữa nhu cầu cung cấp thông tin với đặc tính cha mẹ của đối tượng 41
Bảng 3.12: Mối liên quan giữa nhu cầu cung cấp thông tin SKSS với mức độ trao đổi giữa HS và cha mẹ về các chủ đề SKSS 44
Bảng 3.13: Mối liên quan giữa nhu cầu cung cấp thông tin SKSS với kiến thức chung về SKSS 44
Bảng 3.14: Mối liên quan giữa nhu cầu cung cấp thông tin SKSS với thái độ về cung cấp thông tin SKSS 44
Bảng 3.15: Mô hình hồi qui đa biến giữa nhu cầu cung cấp thông tin SKSS với các biến số độc lập 45
Bảng 3.16: Mối liên quan giữa nhu cầu tư vấn SKSS với đặc tính cá nhân của đối tượng 45
Bảng 3.17: Mối liên quan giữa nhu cầu tư vấn SKSS với đặc tính cha mẹ của đối tượng 47
Bảng 3.18: Mối liên quan giữa nhu cầu tư vấn SKSS với mức độ trao đổi giữa HS và cha mẹ về các chủ đề SKSS 49 Bảng 3.19: Mối liên quan giữa nhu cầu tư vấn SKSS với kiến thức chung về
Trang 8Bảng 3.20: Mối liên quan giữa nhu cầu tư vấn SKSS với thái độ về tư vấnSKSS 50Bảng 3.21: Mô hình hồi qui đa biến giữa nhu cầu tư vấn SKSS vớicác biến sốđộc lập 50Bảng 3.22: Mối liên quan giữa nhu cầu học SKSS tại trường với đặc tính cánhân của đối tượng 51Bảng 3.23: Mối liên quan giữa nhu cầu học SKSS tại trường với đặc tính cha
mẹ của đối tượng 53Bảng 3.24: Mối liên quan giữa nhu cầu học SKSS tại trường với mức độ trao
đổi giữa HS và cha mẹ về các chủ đề SKSS 55
Bảng 3.25: Mối liên quan giữa nhu cầu học SKSS tại trường với kiến thứcchung về SKSS 55Bảng 3.26: Mối liên quan giữa nhu cầu học SKSS tại trường với thái độ về họcSKSS tại trường 56Bảng 3.27: Mô hình hồi qui đa biến giữa nhu cầu học SKSS tại trường vớicácbiến số độc lập 56Bảng 3.28: Mối liên quan giữa phương án học SKSS tại trường với đặc tính cánhân của đối tượng 57Bảng 3.29: Mối liên quan giữa phương án học SKSS tại trường với đặc tínhcha mẹ của đối tượng 59Bảng 3.30: Mối liên quan giữa phương án học SKSS tại trường với mức độ
trao đổi giữa HS và cha mẹ về các chủ đề SKSS 61
Bảng 3.31: Mối liên quan giữa phương án học SKSS tại trường với kiến thứcchung về SKSS 61Bảng 3.32: Mô hình hồi qui đa biến giữa phương án học SKSS tại trường vớicác biến số độc lập 62
Trang 9DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Hình 3.1: Nhu cầu về thời điểm bắt đầu học SKSS 38
Trang 10ĐẶT VẤN ĐỀ
Theo Tổ chức y tế thế giới (WHO), vị thành niên (VTN) là người có độ tuổi
từ 10-19 [48] và hiện đang chiếm 1/6 dân số thế giới [45] Đây là một trong những giaiđoạn phát triển nhanh nhất trong chu kỳ sống của con người [51], do đó các em sẽxuất hiện những biến đổi cả về mặt thể chất và tinh thần, nhất là các biểu hiện liênquan đến giới tính, tình dục Những thay đổi ở tuổi VTN có ảnh hưởng đến sứckhỏe không chỉ ở tuổi VTN mà còn trong suốt cuộc đời [51]
Theo thống kê của WHO, mỗi năm trên toàn cầu, cứ 1000 em nữ độ tuổi
15-19 thì có 44 ca sinh [45] Khoảng 11% trẻ em sinh ra trên toàn cầu từ các em gái độtuổi 15-19 và phần lớn ở các nước có thu nhập thấp và trung bình [45]
Làm mẹ ở độtuổi chưa trưởng thành sẽ khiến các em đối mặt với hàng loạt các hậu quả nghiêmtrọng cả về sức khỏe và xã hội bao gồm nguy cơ mắc các bệnh lây truyền quađường tình dục và cả phá thai không an toàn Theo WHO, mỗi năm, trên toàn cầu
có 3 triệu ca phá thai không an toàn ở nữ giới tuổi 15-19 [52], trên 30% ca nhiễmHIV mới ở thanh thiếu niên 15-25 tuổi [50] WHO còn cho biết, nguyên nhân gây tửvong hàng đầu của các em gái 15-19 tuổi là do biến chứng từ việc mang thai và sinhcon [45]
Tại Việt Nam, tỉ lệ VTN chiếm 25% dân số cả nước [4], theo khảo sát quốcgia về VTN và thanh niên Việt Nam (SAVY) cho thấy sự trẻ hóa ở độ tuổi dậy thì(15,61 ở SAVY-1 và 15,52 ở SAVY-2 với nam; 14,46 ở SAVY-1 và 14,21 ởSAVY-2 với nữ) và độ tuổi QHTD lần đầu (SAVY-1 là 20 và SAVY-2 là 18,2 vớinam; với nữ SAVY-1 là 19,4 và SAVY-2 là 18), trong khi kiến thức của các em cònkhá hạn chế, tỷ lệ trả lời đúng câu hỏi thời điểm dễ có thai trong chu kỳ kinh ởSAVY-1 (năm 2003) là 17%, nhưng đến SAVY-2 (năm 2008) chỉ còn 13% [21]
Theo Vụ Sức khỏe Bà mẹ-Trẻ em, tỷ lệ VTN có thai trong tổng số ngườimang thai tăng liên tục qua các năm: 2,9% (2010) - 3,1% (2011) - 3,2% (2012),tương ứng tỷ lệ phá thai là 2,2% (2010) - 2,4% (2011) - 2,3% (2012) [18]
Cũngtrong giai đoạn này tại Bệnh viện Từ Dũ, tỉ lệ đẻ/phá thai ở độ tuổi VTN cũngchiếm khoảng 2,2-3,4% tổng số ca đẻ/phá thai Riêng năm 2011-2012, tỉ lệ phá thai
Trang 11VTN ở bệnh viện Từ Dũ tăng cao đột biến lên 6,8% [18] Với con số mang thai vànạo hút thai tuổi VTN như trên, Việt Nam trở thành nước có tỷ lệ nạo phá thai ởtuổi VTN cao nhất Đông Nam Á và đứng thứ 5 thế giới [18] Đây không chỉ là gánhnặng, là thách thức lớn cho công tác dân số, mà đáng lưu tâm hơn là để lại nhữnghậu quả nghiêm trọng cho thế hệ trẻ Nguyên nhân của thực trạng trên được cácchuyên gia dân số lý giải là do các dịch vụ chăm sóc SKSS, tình dục còn chưa đượcphổ biến rộng rãi, giới trẻ chưa được trang bị đầy đủ kiến thức về giới tính, tình dục[18].
Ở độ tuổi VTN, các em trở nên nhạy cảm, muốn chứng tỏ bản thân và muốntách ra khỏi sự quan tâm của gia đình Đây càng là yếu tố thúc đẩy những hành visức khỏe không an toàn Do đó, việc trang bị những kiến thức, kĩ năng phù hợp vớicác em là điều rất cần thiết Một trong những mục tiêu phát triển bền vững(Sustainable Development Goal – SDG) được WHO nêu ra là đến năm 2030, đảmbảo tiếp cận toàn cầu với các dịch vụ chăm sóc SKSS, gồm kế hoạch hóa gia đình
và sự tích hợp SKSS vào chiến lược quốc gia [45] Do đó, việc tiến hành một nghiêncứu nhằm khảo sát nhu cầu của các em VTN về việc tìm hiểu thông tin SKSS, nhằmtrang bị thêm kiến thức, kĩ năng cho các em là điều rất cần thiết
Địa điểm nghiên cứu là trường THPT Trung Phú thuộc địa bàn huyện ngoạithành Củ Chi HS huyện ngoại thành do khoảng cách về địa lý, các em ít có cơ hộitham gia nhiều buổi sinh hoạt hay tiếp cận đầy đủ các nguồn thông tin như HS cáctrường khu vực trung tâm thành phố Hơn nữa, Trung Phú là ngôi trường duy nhấtcủa huyện Củ Chi được phép tuyển sinh đa địa bàn, các em đến từ những môitrường sống khác nhau sẽ có những quan điểm và ý kiến khác nhau
Do đó, chúng tôi thực hiện nghiên cứu này nhằm trả lời câu hỏi “Tỉ lệ HStrường THPT Trung Phú, huyện Củ Chi, TPHCM năm học 2018-2019 có nhu cầutìm hiểu thông tin về SKSS là bao nhiêu và những yếu tố nào liên quan đến nhu cầucủa HS?”
Mục tiêu tổng quát
Xác định tỉ lệ HS trường THPT Trung Phú, huyện Củ Chi, TPHCM năm học2018-2019 có nhu cầu tìm hiểu thông tin về SKSS và các yếu tố liên quan
Trang 12Mục tiêu cụ thể
1 Xác định tỉ lệ HS trường THPT Trung Phú, huyện Củ Chi, TPHCM năm học2018-2019 có nhu cầu tìm hiểu thông tin về SKSS (bao gồm cung cấp thôngtin SKSS, tư vấn SKSS, học SKSS tại trường và phương án học SKSS)
2 Xác định điểm số mức độ trao đổi giữa HS và cha mẹ về các chủ đề SKSS
3 Xác định tỉ lệ HS có kiến thức đúng về SKSS, có thái độ ủng hộ về việc cungcấp thông tin, tư vấn SKSS và học SKSS tại trường
4 Xác định mối liên quan giữa các đặc tính dân số-xã hội (của cá nhân và chamẹ) với nhu cầu cung cấp thông tin SKSS, tư vấn SKSS, học SKSS vàphương án học SKSS
5 Xác định mối liên quan giữa kiến thức, thái độ, mức độ trao đổi giữa HS vàcha mẹ về các chủ đề SKSS với nhu cầu cung cấp thông tin, tư vấn, học SKSS
và phương án học SKSS
Trang 13- Thứ tự con trong gia đình
Đặc tính cha mẹ của đối tƣợng:
Trang 14Chương 1 TỔNG QUAN Y VĂN
1.1 Một số khái niệm
- Vị thành niên (VTN):
Theo WHO và Liên Hợp Quốc, VTN là nhóm tuổi từ 10-19 [48]
Riêng tạiViệt Nam, theo hội Kế hoạch hóa gia đình, VTN-thanh niên là nhóm tuổi 10-24 [11].Theo pháp luật Việt Nam, VTN là những người dưới 18 tuổi [11]
.Đây là giai đoạn đặc biệt của con người với hàng loạt các biến đổi về thểchất và tâm sinh lý, sự trưởng thành về mặt sinh học đi trước khi trưởng thành tâm
lý Các em dần muốn chứng tỏ bản thân và muốn bứt ra khỏi sự quản thúc của gia
đình Với bản chất đặc biệt và tầm quan trọng của tuổi VTN đòi hỏi sự quan tâm rõ
ràng và cụ thể đối với các chính sách và chương trình sức khỏe [51]
Thúc đẩy hành vi sức khỏe an toàn từ độ tuổi VTN, từng bước bảo vệ các emkhỏi những nguy cơ về sức khỏe là điều rất quan trọng để phòng ngừa các vấn đềsức khỏe ở độ tuổi trưởng thành và góp sức cho sự phát triển thịnh vượng trongtương lai của một quốc gia [45]
- Nhu cầu (Needs): là những đòi hỏi mà cơ thể thấy cần phải được thỏa mãn để có
thể tồn tại và phát triển Nhu cầu là sự phản ánh vào não của con người sự cầnthiết mà người đó cảm thấy đối với một vật thể nào đó Nhu cầu kích thích conngười hành động, buộc con người vươn tới một đối tượng nhất định Ngoàinhững nhu cầu về ăn uống, thở không khí con người còn có nhu cầu về văn hóa,
sự giao lưu với người khác, về học vấn [22]
1.2 Sức khỏe sinh sản (SKSS)
1.2.1 Khái niệm
Là trạng thái hoàn toàn thoải mái về thể chất, tinh thần và xã hội mà khôngchỉ là không có bệnh tật hay tàn phế, trong mọi vấn đề liên quan đến hệ thống sinhsản, chức năng và quy trình của nó SKSS có ngụ ý rằng mọi người có thể có đời
Trang 15sống tình dục an toàn, thoải mái và có khả năng tự do quyết định thời điểm và tầnsuất sinh con Đây là quyền của cả người nam và người nữ được tiếp cận với cácdịch vụ kế hoạch hóa gia đình an toàn, hiệu quả, chấp nhận được và giá cả phảichăng, cũng như các phương pháp chủ động việc sinh đẻ mà không vi phạm luậtpháp Điều này giúp người phụ nữ an toàn trong quá trình mang thai, sanh con vàgiúp các cặp vợ chồng có cơ hội tốt nhất để có đứa con khỏe mạnh [49].
SKSS bao gồm sức khỏe bà mẹ và trẻ sơ sinh, kế hoạch hóa gia đình, phòngtránh phá thai không an toàn, phòng ngừa và điều trị STDs, SKTD-tình dục an toàn[49]
Đối tượng của đề tài là HS cấp 3 nên phạm vi nghiên cứu không bao gồm nộidung về sức khỏe bà mẹ và trẻ sơ sinh, kế hoạch hóa gia đình
1.2.2 Bệnh lây truyền qua đường tình dục (STDs)
STDs truyền từ người này sang người khác do QHTD qua đường âm đạo,miệng, hậu môn STDs rất phổ biến, đặc biệt ở người trẻ tuổi, ước tính tại Mỹ cókhoảng 20 triệu ca mắc mới hàng năm STDs chủ yếu có thể ngăn ngừa bằng cáchkhông QHTD, nếu có QHTD thì sử dụng bao cao su sẽ giúp giảm nguy cơ mắcbệnh [29]
Phòng tránh STDs bằng cách thực hành “tình dục an toàn” mỗi khi cóQHTD “Tình dục an toàn” nghĩa là sử dụng BCS khi giao hợp bằng âm đạo, miệng
và hậu môn, hỏi trực tiếp bạn tình của mình về QHTD trước đây của họ, biết rõ bạntình và tình trạng mắc STDs của họ Thuốc tránh thai dạng uống và dạng cấy không
có khả năng phòng ngừa lây nhiễm STDs [53] Có rất nhiều STDs, một số STDsthường được nhắc đến:
Viêm gan B: là bệnh nhiễm trùng gan gây ra bởi vi-rút viêm gan B Bệnh
lây truyền qua máu, tinh dịch hoặc dịch cơ thể từ người bệnh sang người lànhthông qua QHTD, dùng chung các vật dụng tiêm chích hay từ mẹ sang con.Viêm gan B có thể là bệnh cấp tính nhưng có thể trở thành mạn tính dẫn đến cácvấn đề nghiêm trọng hơn như xơ gan hoặc ung thư gan Cách tốt nhất để phòngngừa viêm gan B là tiêm vắc xin [30]
Việt Nam là nước có tỷ lệ hiện mắc viêmgan B cao; ước tính có khoảng 8,6 triệu người nhiễm vi rút viêm gan B Tỷ lệ
Trang 16nhiễm vi rút viêm gan B mạn tính được ước tính khoảng 8,8% ở phụ nữ và12,3% ở nam giới [25]
Lậu: là một STDs phổ biến có thể mắc ở cả nam và nữ Lậu có thể mắc khi
QHTD qua đường âm đạo, hậu môn hoặc miệng Do đó, lậu có thể gây nhiễm trùng
bộ phận sinh dục, trực tràng và cổ họng Phụ nữ mắc bệnh lậu khi đang mang thai
có thể gây nhiễm trùng cho bé sơ sinh [31]
HIV/AIDS: lây truyền qua QHTD đường hậu môn hoặc âm đạo, đường máu,
mẹ truyền cho con lúc mang thai và cho con bú [47] HIV/AIDS đang trở thành đạidịch và là thảm hoạ của loài người [46] Hiện nay, mặc dù điều trị HIV bằng ARV(Antiretroviral therapy) đang được quan tâm nhưng thuốc có rất nhiều tác dụng phụ[2] và chỉ góp phần kiểm soát sự tiến triển của bệnh chứ không giúp chữa trị hoàntoàn hoặc ngăn ngừa lây lan [38]
1.2.3 Các cách phòng tránh thai
Hiện nay có rất nhiều biện pháp phòng tránh thai như đặt vòng, miếng dán,thuốc uống tránh thai, BCS hay ngừa thai theo chu kỳ kinh nguyệt của người nữ.Sau đây là các cách tránh thai thường được nhắc đến:
Đặt vòng tránh thai: đây là phương pháp tránh thai phổ biến thường dùng ở
phụ nữ đã sanh con Phương pháp này không hề gây đau đớn hay ảnh hưởng đếnsức khỏe cũng như đời sống tình dục của phụ nữ Tuy nhiên, để có một chiếc vòngtránh thai phù hợp với cơ thể cần đến các trung tâm y tế để được tư vấn và sử dụng
an toàn nhất Dù vậy, phương pháp này chỉ có tác dụng tránh thai mà không có tácdụng bảo vệ trước những STDs [3]
Thuốc tránh thai: thuốc tránh thai có hai loại là thuốc tránh thai hàng ngày
và thuốc tránh thai khẩn cấp Thuốc tránh thai có tác dụng ngăn chặn sự thụ tinh củatinh trùng và trứng Điều quan trọng khi dùng thuốc tránh thai là phải uống hàngngày và đúng giờ Tuy nhiên, thuốc tránh thai cũng không có tác dụng phòng ngừalây nhiễm các STDs [3]
Bao cao su: là cách phổ biến nhất để không phải mang thai ngoài ý muốn,
đồng thời ngăn chặn được hầu hết các STDs, thậm chí cả HIV/AIDS BCS là một
Trang 17dụng cụ có dạng hình trụ, bằng màng mỏng Sử dụng BCS vừa tiện lợi lại có tính antoàn cao Hiện tại, đã có BCS dành cho cả nam và nữ [3]
Ngừa thai theo chu kỳ kinh nguyệt: tùy vào cơ địa mỗi người và một số
yếu tố khách quan khác như tâm lý, chế độ ăn uống, sinh hoạt mà một chu kỳ kinhnguyệt của phụ nữ thường kéo dài 28-35 ngày [9] Mỗi tháng, trứng thường rụng vàongày 14 của kỳ kinh nguyệt tiếp theo Trứng sau khi phóng ra sẽ sống trong ống dẫntrứng 1-2 ngày để đợi thụ tinh, tinh trùng có thể sống trong bộ phận sinh dục của nữ2-3 ngày Vậy nên, trước và sau khi trứng rụng vài ngày, khả năng thụ thai là rấtcao Nếu có ý định QHTD và sử dụng biện pháp tránh thai theo chu kỳ kinh thì tốtnhất nên quan hệ trước và sau chu kỳ kinh một tuần thì tỷ lệ an toàn rất cao, đồngthời tránh xa thời gian trước và sau khi rụng trứng 3-4 ngày [9] Tuy nhiên, biệnpháp tránh thai tự nhiên này chỉ áp dụng với người có chu kỳ kinh nguyệt đều đặnhàng tháng Đối với những người có chu kỳ kinh nguyệt không đều, tâm lý không
ổn định thì không nên áp dụng [9]
1.2.4 Dấu hiệu mang thai
Với phụ nữ có chu kỳ kinh đều đặn hàng tháng, dấu hiệu có thai sớm nhất vàđáng tin cậy nhất là trễ kinh Ngoài ra, có thể sẽ buồn nôn bất kể ngày hay đêm (ốmnghén), cảm thấy lạ miệng, thèm ăn, nhạy cảm với mùi hơn bình thường [40]
1.2.5 Nạo - Hút - Phá thai Phá thai được định nghĩa là việc kết thúc quá trình thai nghén bằng cách loại
bỏ hay lấy thai nhi khỏi tử cung người mẹ trước thời kỳ sinh nở Thuật ngữ phá thai
ở đây được hiểu là hành động có chủ đích khi mang thai, với những ca mất thai mộtcách tự nhiên được gọi là sẩy thai Có ba hình thức phá thai cơ bản là nạo thai, hútthai và sử dụng thuốc phá thai Phá thai bằng thuốc thuộc nội khoa, nạo và hút thaithuộc ngoại khoa [17]
Nạo thai: là hình thức loại bỏ thai nhi trên 8 tuần tuổi đến dưới 12 tuần tuổi.
Khi thực hiện nạo thai, bác sỹ sử dụng các vật dụng giúp cổ tử cung mở rộng rồiđưa dụng cụ có hình dáng giống chiếc thìa vào trong tử cung để lấy phôi thai ra.Thủ thuật này thường đau hơn so với hút thai [17]
Trang 18
Hút thai: là hình thức loại bỏ thai nhi dưới 8 tuần tuổi Khi tiến hành hút
thai, bác sỹ sẽ đưa một ống nhỏ bằng nhựa qua cổ tử cung vào trong tử cung (ốngnày nối với bơm điện hoặc bơm tay) rồi hút phôi thai ra [17]
Ảnh hưởng của nạo - hút thai:
Theo các chuyên gia về sản khoa thì hình thức nạo thai và hút thai đều manglại những ảnh hưởng không tốt với người phụ nữ Những ảnh hưởng ấy phụ thuộcvào nhiều yếu tố như tuổi đời của thai nhi, cơ sở tiến hành phá thai an toàn, tìnhtrạng sức khỏe của thai phụ và độ kiêng khem sau khi phá thai [17] Việc nạo, hútthai sẽ gây ảnh hưởng trực tiếp tới niêm mạc tử cung gây thủng tử cung, rách cổ tửcung do tư thế tử cung bất thường hoặc do cổ tử cung siết cứng ở người chưa sinh,gây viêm tắc vòi trứng, rong huyết, mất máu, rối loạn kinh nguyệt, dễ mắc các bệnhviêm nhiễm phụ khoa, thai ngoài tử cung ở lần mang thai sau [17] Nhiều trường hợpphá thai bằng dụng cụ y tế kém chất lượng và bác sỹ tay nghề thấp có thể khiến thaiphụ bị nhiễm trùng phần phụ khoa, sót thai, hiếm muộn, vô sinh, nguy hiểm hơn cóthể dẫn tới tử vong [17]
Có thể nói nạo phá thai có thể dẫn đến nhiều biến chứng nguy hiểm cho thaiphụ cả trong và sau khi thực hiện Do đó, điều quan trọng để tránh những biếnchứng ấy chính là thực hiện tình dục an toàn, chủ động sử dụng các biện pháp tránhthai phù hợp, hạn chế tối đa các trường hợp nạo phá thai, sau khi phá thai phải ápdụng ngay một biện pháp tránh thai cần thiết [17]
1.3 Giáo dục giới tính (GDGT)
1.3.1 Định nghĩa
GDGT là một thuật ngữ rộng miêu tả việc giáo dục về giải phẫu sinh dục,sinh sản, QHTD, SKSS, các quan hệ tình cảm, quyền sinh sản và các trách nhiệm,tránh thai, các khía cạnh khác của thái độ tình dục loài người Những cách GDGTthông thường là thông qua cha mẹ, người chăm sóc, các chương trình trường học vàcác chiến dịch sức khỏe cộng đồng [23]
GDGT cũng có thể được miêu tả là “giáo dục tình dục” gồm việc giáo dục vềmọi khía cạnh của hoạt động tình dục, gồm cả thông tin về kế hoạch hóa gia đình,
Trang 19sinh sản (khả năng sinh sản, tránh thai, sự phát triển của phôi thai và thai nhi tớisinh đẻ), thông tin về mọi khía cạnh của đời sống tình dục của một cá nhân gồmhình ảnh thân thể, khuynh hướng tình dục, cảm xúc tình dục, các giá trị, đưa raquyết định, thông tin, hẹn hò, các quan hệ, STDs và làm sao để phòng tránh STDs,các biện pháp phòng tránh thai [23].
GDGT có thể được dạy một cách không chính thức, như khi nhận đượcthông tin từ một cuộc trò chuyện với cha mẹ, bạn bè, người lãnh đạo tôn giáo, hayqua truyền thông Nó cũng có thể được truyền dạy qua các tác giả với các tác phẩm
về giới tính, chuyên mục báo chí, hay qua các trang web về GDGT GDGT chínhthức diễn ra khi các trường học hay người cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe thựchiện điều này [23]
1.3.2 Thực trạng GDGT tại Việt Nam
GDGT dường như vẫn là một khái niệm mới trong xã hội Việt Nam Hiệnnay, tỉ lệ GDGT trong trường học tại Việt Nam rất thấp, chỉ khoảng 0,3% trườngTHPT có đưa GDGT vào giảng dạy cho HS Hiểu một cách đầy đủ, GDGT là sựgiáo dục về sinh lý cơ thể, vệ sinh thân thể, SKSS và tình dục Thế nhưng ở nhiềugia đình, các bà mẹ không giải thích được cho con những điều căn bản nhất về việcGDGT cho con cái Cha mẹ cũng chưa hiểu được rằng, nhu cầu tìm hiểu về giớitính của con cái là điều tự nhiên, cần thiết và tất yếu, nên họ không giáo dục chocon về vấn đề này, cũng có nhiều cha mẹ hiểu vấn đề nhưng vì ngại nên khôngmuốn nói ra với con cái Ở nước ta, GDGT không được hiểu theo đúng nghĩa của
nó Gia đình Việt Nam ngày nay còn chịu ảnh hưởng nặng nề của tư tưởng phongkiến và bởi vậy, việc GDGT hạn chế trong những lời răn dạy về đạo đức Phổ biếntrong các gia đình, GDGT chỉ dừng lại ở góc độ dạy vệ sinh thân thể ở tuổi dậy thì.Trung tâm nghiên cứu tâm lý và sự phát triển nhanh của thanh thiếu niên cho biết:
“Các bậc phụ huynh luôn cho rằng những vấn đề liên quan đến giới tính rất tế nhị.Mặt khác, con mình còn quá nhỏ để tìm hiểu về những vấn đề ấy Có khi chính phụhuynh cũng không nắm rõ kiến thức về giới tính để diễn đạt cho con mình hiểu”.Chính vì thế mà nhiều trường hợp đáng tiếc đã xảy ra như con mắc bệnh thủ dâm,QHTD trước tuổi trưởng thành, biến đổi giới tính Thậm chí đã có nhiều trường hợp
Trang 20các em nam phạm tội hiếp dâm, các em nữ có thai ở tuổi VTN Nhiều trẻ ở lứa tuổi14-15 còn cắp sách đến trường, chưa có kinh nghiệm về cuộc sống gia đình nhưng
đã phải làm cha mẹ do thiếu hiểu biết về tình dục Nhiều người cho rằng, nguyênnhân là do tác động từ kinh tế thị trường, sự du nhập của văn hóa ngoại lai, chạytheo lối sống tự do, buông thả Chủ quan mà nói, đó cũng là hệ quả tất yếu từ việc
“xem nhẹ” chương trình GDGT và SKSS trong trường học
Hiện nay, tại trường học, việc GDGT chưa được thực hiện đến nơi đến chốnnên học trò đang phải tiếp cận kiến thức một cách “nửa vời”, chủ yếu nằm ở mônsinh học như cơ quan sinh dục nam/nữ, thụ tinh/thụ thai và phát triển thụ thai, cơ sởkhoa học của các biện pháp tránh thai Đến cấp THPT, học sinh đều đã bước vàotuổi trưởng thành thì GDGT lại chỉ được dạy theo kiểu “lồng ghép” qua các môngiáo dục công dân, văn học, địa lý, sinh học Hiện nay, cách tiếp cận vấn đề giớitính chưa hấp dẫn và vẫn mang nặng kiến thức khoa học nhiều hơn là tâm lý Vì thế,
HS càng học thì càng tò mò Chẳng hạn sau khi cô giáo dạy “Quá trình tinh trùngkết hợp với trứng được gọi là sự thụ tinh Trứng đã được thụ tinh gọi là hợp tử”, đaphần các em thắc mắc tiếp “làm thế nào để tinh trùng gặp được trứng?” [6]
.Cũng như giáo dục nói chung, GDGT phải được tiến hành có phân hoá tùytheo từng lứa tuổi, có khối lượng và hình thức phù hợp để các em có thể nhận thứcđược Cả cha mẹ và nhà trường phải nắm bắt được sự thay đổi của các em để có sựuốn nắn kịp thời, biết tất cả các giai đoạn phát triển thông thường và những dấu hiệubất bình thường từ cơ thể cho đến tâm sinh lý của các em, từ đó có cách giáo dụcđúng đắn [6]
1.3.3 Các phương án xây dựng chương trình GDGT trong trường học
Hiện nay trên thế giới có hai loại chương trình GDGT, tình dục:
Giáo dục tiết chế QHTD (giáo dục theo phương án truyền thống): gần
như đưa ra tư tưởng cấm tuyệt đối QHTD ở tuổi VTN vì xem đây là hành vikhông đạo đức, sợ rằng sẽ “Vẽ đường cho hươu chạy” nên không hướng dẫnchi tiết, thậm chí không đề cập cách dùng BCS, BPTT, cách phòng STDs vàmang thai ngoài ý muốn; né tránh các đề tài về QHTD, mang thai, nạo pháthai ở VTN [26]
Trang 21
Giáo dục toàn diện (CSE): cũng khuyến khích việc hạn chế QHTD ở VTN.
Song song đó, chương trình này còn giảng dạy chi tiết về cách sử dụng BCS,BPTT, phòng tránh STDs, mang thai ngoài ý muốn, hậu quả của nạo phá thai
và sanh con ở tuổi VTN [26] Bởi nhiều người cho rằng, VTN là lứa tuổi khókiểm soát hành vi, do đó việc kiềm chế QHTD ở tuổi này là rất khó Thế nên,hướng dẫn các phương tiện bảo vệ cho các em là điều hết sức cần thiết.Hiện nay trên toàn thế giới, có rất nhiều ý kiến trái chiều về việc lựa chọnhình thức nào để đưa chương trình giáo dục SKSS, SKTD vào trường học Kết quảcuộc khảo sát của Cơ quan Kaiser Family và trường Harvard's Kennedy tiến hànhtại các trường học ở Mỹ năm 2004 cho thấy, 15% người dân ở Mỹ nghĩ rằng nêngiáo dục theo cách tiết chế QHTD mà không nên dạy về cách dùng BCS, BPTT.Thế nhưng, 46% lại cho rằng việc tiết chế tình dục là khó thực hiện đối với ngườitrẻ tuổi, vì thế giúp họ sử dụng BCS, BPTT là cần thiết Có 36% còn lại nghĩ rằng,kiềm chế QHTD không phải điều quan trọng nhất mà là khả năng đưa ra các quyếtđịnh có trách nhiệm về tình dục [39]
Trên thực tế, theo báo cáo của Viện Guttmacher vào tháng 11-2007, 2/3chương trình giáo dục SKSS toàn diện đã giúp trì hoãn QHTD tuổi VTN, giảm bạntình, gia tăng dùng BCS, chương trình giáo dục tiết chế không có tác động trên hành
vi tình dục của giới trẻ [34]
Một nghiên cứu tiến hành tại Mỹ, có đến 82% trong tổng
số 1096 người dân 18-83 tuổi ủng hộ xây dựng chương trình GDGT toàn diện và36% ủng hộ chương trình giáo dục tiết chế tình dục [28]
Tuy nhiên, vẫn có nhiều người lo ngại việc giáo dục SKSS một cách toàndiện có hướng dẫn về BCS, BPTT sẽ như “vẽ đường cho hươu chạy” Thế nhưnghiện nay, vẫn chưa có bất kỳ bằng chứng nào cho thấy loại hình giáo dục tiết chế(không đề cập BCS, BPTT) làm trì hoãn QHTD Hơn thế nữa, các nghiên cứu chỉ rarằng, việc giáo dục theo cách này có thể ngăn chặn sử dụng BPTT ở VTN làm giatăng STDs và mang thai ngoài ý muốn [26] Cuộc khảo sát do UNESCO thực hiệntrên khắp thế giới vào năm 2008-2009 về tác động của chương trình giáo dục SKSScho thấy, trong số các đối tượng từng tham gia giáo dục SKSS có 37% trì hoãn việc
Trang 22QHTD, 0% thúc đẩy QHTD, 31% giảm tần suất QHTD, 44% giảm số bạn tình, 40%tăng sử dụng BCS và BPTT [43]
.CSE được UNESCO triển khai lần đầu năm 2016 và cập nhật lại vào năm
2018 đều nhấn mạnh việc giáo dục tình dục cả trong và ngoài nhà trường đều khônglàm gia tăng hoạt động tình dục, hành vi nguy cơ liên quan đến tình dục hay tỉ lệnhiễm STDs, HIV Việc kết hợp các kiến thức về phòng tránh thai và phòng ngừaSTDs/HIV có hiệu quả hơn so với các chương trình riêng lẻ [43]
.Bên cạnh đó, các tổ chức về Y tế công cộng trên khắp thế giới bao gồm Hiệphội y tế Hoa Kỳ, Viện Hàn Lâm nhi khoa Hoa Kỳ, Hội Y tế công cộng Hoa Kỳ,Viện y học đã ủng hộ chương trình giáo dục SKSS toàn diện cho giới trẻ [34] Viện yhọc thế giới (IOM) còn tuyên bố rằng: “Các nhà quản lý nên hạn chế việc yêu cầuđầu tư vào các chương trình GDGT kiềm chế, thay vào đó là đẩy mạnh GDGT toàndiện phù hợp với từng độ tuổi” [26]
.Nâng cao SKSS, sức khoẻ giới tính bao gồm việc cung cấp các chương trìnhgiáo dục SKSS phù hợp là chìa khoá trong chiến lược hoàn thành mục tiêu pháttriển bền vững [43] Tuy nhiên, trên thực tế không phải tất cả các quốc gia đều ủng
hộ và đưa chương trình giáo dục SKSS vào trường học Theo nghiên cứu tiến hànhnăm 2011 tại năm trường trung học cơ sở ở Nigeria, 71,3% giáo viên cho biết tạitrường của họ chưa có kế hoạch chính thức nào về chương trình giáo dục giới tínhhay giáo dục tình dục và 61% giáo viên cho biết, vì gánh nặng công việc nên không
có thời gian biên soạn các tài liệu về chương trình này [41]
1.4 Thang đo mức độ trao đổi về những chủ đề giới tính (Fisher, 1987)
Năm 1987, Fisher đã phát triển thang đo mức độ trao đổi về những chủ đềgiới tính cho phép các nhà nghiên cứu đánh giá nhanh chóng và khách quan sốlượng thông tin liên quan đến các chủ đề giới tính mà cha mẹ và VTN cùng nhautrao đổi Sử dụng thang Likert 0-4 điểm, với 0 là không trao đổi và 4 là trao đổi rấtnhiều, đối tượng sẽ chọn mức điểm tương ứng mức độ trao đổi với cha mẹ về chínchủ đề bao gồm mang thai, thụ thai, giao hợp, dậy thì, STDs, BPTT, nạo phá thai,mại dâm và đồng tính Điểm số mức độ trao đổi được tính bằng tổng điểm của các
Trang 23chủ đề, điểm số sẽ thay đổi từ 0-36, điểm số cao hơn cho thấy lượng thông tin traođổi với cha mẹ nhiều hơn Độ tin cậy chung của thang đo là 0,87 (Cronbach’salpha) với VTN muộn Thang đo này cũng đã được sử dụng trong các quyển TheSAGE Handbook of Family Communication và Handbook of Sexuality-RelatedMeasures[19, 44].
1.5 Các nghiên cứu liên quan trong và ngoài nước
1.5.1 Các nghiên cứu trên thế giới:
Một nghiên cứu trên nữ sinh ở Transkei, Nam Phi năm 1996 cho biết kiếnthức của các em rất hạn chế, chỉ 19% biết giai đoạn dễ thụ thai trong chu kì kinhnguyệt, 27,6% (với nữ sinh đã QHTD) và 11,4% (với nữ sinh chưa QHTD) ủng hộđưa GDGT vào chương trình giảng dạy ở trường [33]
Nghiên cứu được tiến hành trên nữ sinh cấp 2 ở Mazandara State năm 2003nhằm khảo sát kiến thức về sức khoẻ tuổi dậy thì Kết quả cho thấy điều khá thấtvọng, chỉ 5,8% nữ sinh biết được ý nghĩa của hiện tượng dậy thì [32]
.Một nghiên cứu tiến hành năm 2008 trên 251 nữ sinh lớp 11, 12 ở hai trườngcấp 3 vùng thành thị Ấn Độ thể hiện kiến thức của các em còn rất hạn chế Điềuđáng nói là có đến 41% HS cho rằng uống thuốc tránh thai có thể phòng tránh lâynhiễm HIV và 30% HS cho rằng HIV có thể chữa được Ngoài ra, kết quả nghiêncứu còn cho thấy 40% HS nghĩ rằng độ tuổi của họ không nên dùng BCS [37]
Một nghiên cứu khác tiến hành vào năm 2009 trên 386 nữ sinh tuổi VTN ởTehran cho thấy, 50,3% nữ sinh có kiến thức tốt về hiện tượng dậy thì, tỉ lệ nữ sinh
có thái độ đúng cũng tương đương với 54,4%, nhưng tỉ lệ nữ sinh có thực hànhđúng chỉ 38,9% [27]
.Nghiên cứu thực hiện năm 2011 tại Loni, Ấn độ nhằm đánh giá nhu cầu vàtác động của GDGT ở các em VTN bằng bộ câu hỏi khảo sát trước và sau can thiệp.Kết quả cho thấy có sự gia tăng đáng kể kiến thức về BPTT, STDs sau buổi tậphuấn Nghiên cứu này còn rút ra kết luận, nhu cầu GDGT của các em là rất cao và
có tác động đáng kể đến kiến thức của các em [42]
Trang 24
Theo kết quả nghiên cứu thực hiện trên HS lớp 9 đến lớp 12 ở Ambala,Haryana năm 2015, có 93,5% HS ủng hộ việc GDGT, nam sinh có xu hướng ủng hộnhiều hơn nữ sinh và khối lớp lớn hơn có tỉ lệ ủng hộ cao hơn Trong nhóm ủng hộGDGT, 86,3% quan niệm rằng GDGT giúp phòng ngừa HIV, 53,7% tin GDGT sẽgiúp cuộc sống sau này của bản thân chất lượng hơn Những chủ đề HS mong muốnđược học gồm GDGT và STDs (86,9%), khoảng cách sinh và cách phòng tránh thai(65,9%), sự thay đổi của cơ thể trong giai đoạn dậy thì (72,3%), kinh nguyệt và vệsinh kinh nguyệt (82,2%) [35].
Một khảo sát thực hiện trên 989 VTN từ 24 trường trung học ở Đông bắcNigeria năm 2019 cho biết 56% các em biết các BPTT, 84% có ý kiến cần cung cấpthông tin SKSS cho người trẻ tuổi nhưng chỉ 48,3% các em đã từng nhận các thôngtin này [36]
1.5.2 Các nghiên cứu tại Việt Nam:
Nghiên cứu “Kiến thức – Thái độ - Thực hành về phòng chống HIV/AIDS ở
HS THPT tỉnh Bình Thuận” năm 2004 của Lê Trọng Lưu và Nguyễn Đỗ Nguyên đãcho thấy chỉ 46,7% HS có kiến thức chung đúng về HIV/AIDS [12]
.Nghiên cứu thực hiện năm 2006 về Nhu cầu truyền thông giáo dục về SKSScủa thanh thiếu niên 15-24 tuổi tại quận Tân Phú, TPHCM của Diệp Từ Mỹ chothấy 25,7% đối tượng đã có người yêu, 30,3% từng tham gia tập huấn SKSS và65,8% có nhu cầu tư vấn SKSS [13]
Theo kết quả nghiên cứu SAVY-2 năm 2008, 57% có kiến thức đúng vềđường lây truyền HIV, 13% có kiến thức đúng về thời điểm dễ có thai trong chu kỳkinh Tuổi có kinh lần đầu ở nữ là 14,21 và xuất tinh lần đầu ở nam là 15,52 [21]
Một nghiên cứu khác tiến hành cùng năm trên phạm vi nhỏ hơn của LêHuỳnh Thị Cẩm Hồng về “Kiến thức – Thái độ và nhu cầu tìm kiếm thông tin vềgiới tính của HS trường THCS Ngô Tất Tố, quận Phú Nhuận, TPHCM” cho thấy,mặc dù là trường chuyên vùng nội thành, nhưng chỉ có 31,5% đối tượng có kiếnthức đúng về các vấn đề giới tính Trong đó, 60,5% có kiến thức đúng về thay đổibình thường của tuổi dậy thì và 53,2% biết được điều kiện tiếp xúc giữa nam và nữ
có thể có thai [7]
Trang 25
Nghiên cứu của Nguyễn Thị Mỹ Lệ vào năm 2009 cũng nhằm xác định nhucầu GDGT ở nữ sinh trường THCS Lê Lai, Quận 8, TP.HCM, có đến 97% các em
có nhu cầu tìm kiếm thông tin về giới tính [10] Tỉ lệ này cho thấy việc cung cấpthông tin về giới tính là chưa đáp ứng được mong muốn của các em HS
Nghiên cứu tiến hành trên HS trường THPT Tánh Linh, tỉnh Bình Thuận củaDương Minh Tin năm 2011 cho thấy, 53,5% HS có kiến thức đúng về sinh lý tuổidậy thì Kiến thức của HS về đường lây truyền và cách phòng tránh HIV là khá tốtvới 64,3% và 54,7% HS có câu trả lời đúng, 45,5% HS có kiến thức chung đúng vềHIV/AIDS [20]
Một nghiên cứu cắt ngang năm 2011 của Huỳnh Thị Vân Anh về ý thức vànhu cầu GDGT của HS trường THPT Hùng Vương, quận 5, TPHCM, kết quả chothấy chỉ 50% HS có kiến thức đúng về SKSS, trong đó chỉ 36,7% biết được hậu quảcủa nạo phá thai, 37% biết được biện pháp phòng tránh STDs Với kiến thức cònkhá hạn chế thì việc tăng cường giảng dạy SKSS cho các em HS là rất cần thiết Kếtquả cũng cho thấy hơn 90% HS có nhu cầu được tư vấn SKSS và mong muốn đượcGDGT ở trường Internet là nguồn thông tin các em chọn lựa nhiều nhất, cha mẹ làđối tượng cung cấp thông tin được chọn cao hơn hẳn các nhóm đối tượng khác làthầy cô, bạn bè, bác sĩ [1]
.Nghiên cứu của Đoàn Phương Tuyết Nhung trên HS trường THCS Nguyễn
An Khương, huyện Hóc Môn, TPHCM năm 2012 cho kết quả nữ sinh có nhu cầutìm kiếm thông tin về giới tính nhiều hơn nam sinh, nhân viên y tế là đối tượngcung cấp thông tin được chọn lựa nhiều nhất và những biến đổi của cơ thể ở tuổidậy thì là nội dung HS muốn biết thêm thông tin nhất [16]
Nghiên cứu vào năm 2017 của Nguyễn Thị Thủy Tiên tại trường THPT TânPhú, tỉnh Đồng Nai cho thấy mức độ trò chuyện giữa HS với mẹ là nhiều hơn vớicha Điểm số mức độ trao đổi giữa cha mẹ và HS có trung vị là 4, khoảng tứ phân vị
là 6 và 9, điểm số nhỏ nhất là 1 và cao nhất là 36 [19]
Năm 2018, tác giả Lê Thị Hướng nghiên cứu nhu cầu tiếp cận thông tin vềtình dục an toàn của HS trường THPT Bình Sơn, tỉnh Đồng Nai cho kết quả nhânviên y tế là đối tượng HS chọn lựa nhiều nhất để làm tư vấn viên về nội dung SKSS
Trang 26Chỉ 19,2% đối tượng có kiến thức đúng về STDs, 33,1% biết được dấu hiệu đúngkhi có thai [8].
1.6 Giới thiệu địa điểm nghiên cứu
Củ chi là một trong năm quận/huyện ngoại thành của TPHCM, THPT TrungPhú là trường duy nhất của huyện được quyền nhận HS theo hình thức xét tuyển đađịa bàn Đây là ngôi trường nằm ở ranh giới giữa thị xã Thủ Dầu Một, tỉnh BìnhDương với huyện Củ Chi, TPHCM Hiện nay trường có 44 lớp với 1841 HS
Hầu hết các nghiên cứu tương tự trước đây đều quan tâm đến HS các quậnnội thành của TPHCM, trong khi môi trường sống, môi trường học tập tại các huyệnngoại thành xa thành phố là hoàn toàn khác Do khoảng cách địa lý, các em ít đượctham gia các buổi sinh hoạt của câu lạc bộ, của trung tâm SKSS, của bệnh viện haycác nhà văn hóa tổ chức nên quan điểm và mong muốn của các em có thể sẽ khác.THPT Trung Phú lại tuyển sinh đa địa bàn, các em từ khắp huyện Củ Chi hay huyệnlân cận đều có thể đăng ký thi tuyển, đến từ nhiều nơi khác nhau, tiếp xúc nhiều môitrường sống khác nhau có thể các em sẽ có nhiều quan điểm khác nhau
Trang 27Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Thiết kế nghiên cứu: Nghiên cứu cắt ngang
2.2 Địa điểm – thời gian
Địa điểm: Trường THPT Trung Phú, huyện Củ Chi, TPHCM
Thời gian: từ tháng 6/2018 đến tháng 6/2019
2.3 Đối tượng nghiên cứu
Dân số mục tiêu: HS THPT tại huyện Củ Chi, TPHCM
Dân số nghiên cứu: HS trường THPT Trung Phú, huyện Củ Chi, TPHCM
Dân số chọn mẫu: HS trường THPT Trung Phú, huyện Củ Chi, TPHCM nămhọc 2018-2019
2.4 Cỡ mẫu: áp dụng công thức tính cỡ mẫu cho ước lượng một tỉ lệ của Cochran:[5]
2 2
2 1
1
d
p p
Z C
(1-α/2) = 1,962d: sai số của ước lượng, d=0,03
C: hệ số thiết kế; chọn C = 2 [15]
p: tỉ lệ mong đợi của nghiên cứu
Theo kết quả nghiên cứu “Ý thức và nhu cầu GDGT của HS trường THPTHùng Vương, Quận 5, TPHCM năm 2011” của tác giả Huỳnh Thị Vân Anh, có94% đối tượng mong muốn được giáo dục SKSS [1]
Chọn p=94%, cỡ mẫu là 482 HS
Dự trù mất mẫu 5% Vậy cỡ mẫu cần cho nghiên cứu là 508 HS.
Trang 282.5 Kỹ thuật chọn mẫu:
Áp dụng phương pháp chọn mẫu cụm phân tầng, với đơn vị cụm là lớp
Trường THPT Trung Phú năm học 2018-2019 có 44 lớp học với 1841 HS
Từ đó ta có số HS trung bình mỗi lớp là 42 HS
Số lớp cần lấy: 508/42 = 12 lớp
Tính số lớp cần lấy ở mỗi khối, sau đó rút thăm ngẫu nhiên để chọn:
- Khối 10: gồm 15 lớp số lớp 10 cần lấy: (15/44) x 12 = 4 (10A2, 10A8, 10A13, 10A15)
- Khối 11: gồm 13 lớp số lớp 11 cần lấy: (13/44) x 12 = 3 (11A1, 11A7, 11A12)
- Khối 12: gồm 16 lớp số lớp 12 cần lấy: (16/44) x 12 = 5 (12XH7, 12XH5, 12TN3, 12TN5, 12TN9)
2.6 Tiêu chuẩn chọn mẫu
Tiêu chuẩn chọn vào: HS các lớp được chọn theo kỹ thuật chọn mẫu và đồng
ý tham gia nghiên cứu
Tiêu chuẩn loại ra: HS vắng mặt tại thời điểm khảo sát, các phiếu không trả
lời toàn bộ phần A: thông tin về bản thân hoặc toàn bộ phần C: nhu cầu vàmong muốn cung cấp thông tin
2.7 Thu thập số liệu
2.7.1 Thời gian thu thập số liệu: tháng 02/2019.
2.7.2 Phương pháp thu thập: phát bộ câu hỏi tự điền cho các em HS, giám sát,
giải đáp thắc mắc và thu lại sau khi các em làm xong
2.7.3 Công cụ thu thập: bộ câu hỏi soạn sẵn gồm 1 câu hỏi mở và 53 câu hỏi
đóng chia thành 6 phần: thông tin cá nhân, thông tin về gia đình, nhu cầu
và mong muốn cung cấp thông tin, quan điểm về việc cung cấp thông tinSKSS, mức độ trao đổi giữa HS với cha mẹ và kiến thức về SKSS (Phụlục 2) Đây là bộ câu hỏi tự soạn, riêng nội dung phần mức độ trao đổigiữa HS và cha mẹ được lấy từ nghiên cứu của tác giả Nguyễn Thị Thủy
Trang 29Tiên với đề tài “Mức độ trao đổi về các vấn đề giới tính giữa cha mẹ và
HS trường THPT Tân Phú, Đồng Nai năm 2018” [19]
2.7.4 Người thu thập: Người thực hiện nghiên cứu và 5 cộng sự.
2.8 Kiểm soát sai lệch
2.8.1 Kiểm soát sai lệch thông tin
Thiết kế bộ câu hỏi rõ ràng, phù hợp mục tiêu đã đề ra
Tiến hành nghiên cứu thử trên một số HS của trường thuộc các lớp 10A4,11A2, 12TN2 (không thuộc các lớp được chọn theo kỹ thuật chọn mẫu) Tìmhiểu khó khăn, thắc mắc và ý kiến của các em khi làm bộ câu hỏi; từ đó,chỉnh sửa nhằm đảm bảo bộ câu hỏi thật sự phù hợp với đối tượng
Tập huấn điều tra viên trước khi tiến hành nghiên cứu
Giải thích rõ ràng mục tiêu và lợi ích của nghiên cứu, nhấn mạnh tính khuyếtdanh nhằm khuyến khích đối tượng trả lời thành thật
Quan sát, nhắc nhở tế nhị để các em không trao đổi ý kiến với nhau
2.8.2 Kiểm soát sai lệch chọn lựa
Chọn thời điểm khảo sát là trong thời gian ôn thi giữa học kì 2, vào tiết sinhhoạt chủ nhiệm để tránh mất mẫu do các em sẽ đi học đầy đủ hơn
2.9 Xử lý số liệu
Quản lý dữ liệu: sắp xếp các phiếu, kiểm tra theo tiêu chuẩn chọn mẫu, sau
đó đánh số thứ tự
Nhập liệu bằng phần mềm Epidata Xử lý số liệu bằng phần mềm Stata
Thống kê mô tả: Dùng bảng phân phối tần số, tỷ lệ phần trăm với biến số vềđặc tính cá nhân, đặc tính cha mẹ của đối tượng, kiến thức SKSS, thái độ,các biến số về nhu cầu; trung vị và khoảng tứ phân vị hoặc trung bình và độlệch chuẩn với biến số mức độ trao đổi với cha mẹ về các chủ đề SKSS
Thống kê phân tích: sử dụng kiểm định Chi bình phương hay kiểm địnhchính xác Fisher (khi trên 20% số ô có vọng trị bé hơn 5); đo lường mức độ
Trang 30tương quan bằng tỉ số số hiện mắc PR (Prevalance Ratio) và khoảng tin cậy(KTC) 95%; sử dụng hồi qui logistic khi kiểm định mối liên quan giữa biến
số mức độ trao đổi với cha mẹ với biến số nhu cầu
2.10 Định nghĩa biến số
2.10.1 Các biến số về đặc tính cá nhân của đối tƣợng
Giới tính: là biến số nhị giá, gồm 2 giá trị:
Từng tham gia buổi học SKSS: là biến số nhị giá, gồm 2 giá trị:
Đã từng: khi từng tham gia bất kì buổi tập huấn hoặc buổi nói chuyệnnào về chủ đề SKSS, tình yêu, tình dục cả trong hay ngoài nhà trường tổchức
Chưa từng: khi chưa từng tham gia bất kì buổi tập huấn hoặc buổi nóichuyện nào về nội dung trên
Trang 31Sống cùng cha mẹ: là biến số danh định, gồm 2 giá trị:
Có: khi đối tượng đang sống cùng cả cha và mẹ
Không: khi đối tượng chỉ đang sống với cha hoặc chỉ sống với mẹ hoặckhông sống cùng cả cha và mẹ
Thứ tự con trong gia đình: là thứ tự của đối tượng tính trên tổng số anh/chị/em
trong gia đình, là biến số danh định, gồm 3 giá trị:
Con duy nhất
Thứ 1
Từ thứ 2 trở lên
2.10.2 Các biến số về đặc tính cha mẹ của đối tƣợng
Tuổi mẹ: được tính bằng năm 2019 - năm sinh của mẹ, là biến số nhị giá, gồm 2 giá
Trình độ học vấn của mẹ: là trình độ tốt nghiệp cao nhất của mẹ tính đến thời điểm
nghiên cứu, là biến số thứ tự, gồm 4 giá trị:
Từ cấp 1 trở xuống
Cấp 2
Cấp 3
Trên cấp 3
Trình độ học vấn của cha: là trình độ tốt nghiệp cao nhất của cha tính đến thời
điểm nghiên cứu, là biến số thứ tự, gồm 4 giá trị:
Từ cấp 1 trở xuống
Cấp 2
Cấp 3
Trang 32Mức độ trò chuyện với mẹ: được xác định qua số lần học sinh trò chuyện với mẹ
trong năm nay, là biến số danh định, gồm 6 giá trị:
Không bao giờ
Mức độ trò chuyện với cha: được xác định qua số lần học sinh trò chuyện với cha
trong năm nay, là biến số danh định, gồm 6 giá trị:
Không bao giờ
Hàng ngày
Vài lần/tuần
Hàng tuần
Trang 33Mức độ trao đổi giữa HS và cha mẹ về các chủ đề SKSS: là biến số định lượng,
được tính bằng tổng điểm của 9 chủ đề nêu trên
Là biến số nhị giá, gồm 2 giá trị đúng và chưa đúng:
Đúng: khi chọn ≥ 2 ý trong ba ý 1, 2, 4 VÀ không chọn thêm ý khác
Kiến thức về giới tính mắc STDs: nội dung kiến thức về giới tính có thể mắc STDs
Trang 342 Sử dụng BCS đúng cách
3 Uống thuốc tránh thai
4 Chung thủy với bạn tình
5 Không QHTD trong ngày hành kinh của bạn nữ
6 Dùng thuốc kháng sinh phòng ngừa
7 Xuất tinh ngoài âm đạo
Là biến số nhị giá, gồm 2 giá trị đúng và chưa đúng:
Đúng: khi chọn ≥ 1 ý trong ba ý 1, 2, 4 VÀ không chọn thêm ý khác
Kiến thức về dấu hiệu mang thai: nội dung kiến thức về dấu hiệu mang thai gồm:
Là biến số nhị giá, gồm 2 giá trị đúng và chưa đúng:
Đúng: khi chọn ý 4 VÀ không chọn thêm ý khác
Kiến thức về cách phòng tránh thai: nội dung kiến thức về cách phòng tránh thai
gồm:
1 Chỉ QHTD vào những ngày giữa chu kỳ kinh của bạn nữ
2 Uống thuốc tránh thai
3 Dùng BCS đúng cách
4 Xuất tinh ngoài âm đạo
Là biến số nhị giá, gồm 2 giá trị đúng và chưa đúng:
Đúng: khi chọn ≥ 2 ý trong ba ý 2, 3, 4 VÀ không chọn ý 1
Kiến thức chung về SKSS: là biến số nhị giá, gồm 2 giá trị đúng và chưa đúng:
Đúng: khi có kiến thức đúng ≥ 3/5 nội dung gồm: kiến thức về các loạiSTDs, giới tính mắc STDs, cách phòng STDs, dấu hiệu mang thai vàcách phòng tránh thai
2.10.5 Các biến số về thái độ
Thái độ về cung cấp thông tin SKSS: gồm 2 nội dung được đo lường bằng thang đo
Likert 5 mức từ rất nên có đến không nên có:
1 Đưa nội dung SKSS thành một chương trình ngoại khóa
Trang 352 Thư viện trường nên có tủ sách riêng về các chuyên đề SKSS.
Là biến số nhị giá, gồm 2 giá trị ủng hộ và không ủng hộ:
Ủng hộ: khi chọn “Rất nên có” hoặc “Nên có” ở cả 2 nội dung
Thái độ về tư vấn SKSS: nội dung “Trao đổi với cha mẹ về nội dung này tại nhà”,
được đo lường bằng thang đo Likert 5 mức từ rất nên có đến không nên có,
Là biến số nhị giá, gồm 2 giá trị ủng hộ và không ủng hộ:
Ủng hộ: khi chọn “Rất nên có” hoặc “Nên có”
Thái độ về học SKSS tại trường: gồm 3 nội dung được đo lường bằng thang đo
Likert 5 mức từ rất nên có đến không nên có:
1 Có chương trình giáo dục SKSS trong trường học
2 Có một môn học riêng về SKSS
3 Lồng ghép nội dung giảng dạy SKSS vào môn học khác
Là biến số nhị giá, gồm 2 giá trị ủng hộ và không ủng hộ:
Ủng hộ: khi chọn “Rất nên có” hoặc “Nên có” ở cả 3 nội dung
2.10.6 Các biến số về nhu cầu cung cấp thông tin SKSS
Nhu cầu cung cấp thông tin: là biến số nhị giá, gồm 2 giá trị:
Có
Không/không ý kiến
Nhu cầu về nguồn cung cấp thông tin: là mong muốn của đối tượng về nguồn
cung cấp thông tin, là biến số danh định, gồm 6 giá trị:
Nhu cầu về hình thức cung cấp thông tin: là mong muốn của đối tượng về hình
thức cung cấp thông tin, là biến số danh định, gồm 5 giá trị:
Sinh hoạt ngoại khóa chung toàn thể học sinh
Trang 36 Sinh hoạt ngoại khóa theo lớp
Sinh hoạt ngoại khóa theo giới
Cung cấp tài liệu, sách báo
Khác/không ý kiến
Nhu cầu về thời gian tổ chức buổi sinh hoạt: là mong muốn của đối tượng về thời
gian tổ chức sinh hoạt, là biến số danh định, gồm 3 giá trị:
Trong 1-2 tiết học trên lớp
Tổ chức vào cuối tuần
Khác/không ý kiến
Nhu cầu về cách tổ chức buổi sinh hoạt: là mong muốn của đối tượng về cách tổ
chức buổi sinh hoạt, là biến số danh định, gồm 5 giá trị:
Giảng dạy như tiết học lý thuyết trên lớp
Có lồng ghép trực quan minh họa
Thực hành xử lý tình huống
Tổ chức buổi sinh hoạt ngoại khóa
Khác/không ý kiến
Nhu cầu về hướng dẫn viên của buổi sinh hoạt: là mong muốn của đối tượng về
hướng dẫn viên của buổi sinh hoạt, là biến số danh định, gồm 6 giá trị:
Thầy giáo của trường Trung phú
Cô giáo của trường Trung phú
Thầy giáo của trường cấp 3 khác
Cô giáo của trường cấp 3 khác
Nhân viên y tế
Khác/không ý kiến
Nhu cầu về nội dung được cung cấp thông tin: là mong muốn của đối tượng về
nội dung được cung cấp thông tin, là biến số danh định, gồm 7 giá trị:
Cấu tạo cơ quan sinh dục nam, nữ
QHTD và an toàn tình dục
Các STDs
Trang 37 Quá trình thụ thai, mang thai và sanh đẻ
Các biện pháp tránh thai
Nạo phá thai
Khác/không ý kiến
2.10.7 Các biến số về nhu cầu tư vấn SKSS
Nhu cầu tư vấn SKSS: là biến số nhị giá, gồm 2 giá trị:
Có
Không/không ý kiến
Nhu cầu về hình thức tư vấn: là mong muốn của đối tượng về hình thức tư vấn, là
biến số danh định, gồm 5 giá trị:
Tư vấn riêng từng người
Tư vấn theo giới
Tư vấn online/ điện thoại
Tư vấn qua hộp thư viết tay
Khác/không ý kiến
Nhu cầu về tư vấn viên: là mong muốn của đối tượng về tư vấn viên, là biến số
danh định, gồm 6 giá trị:
Thầy giáo của trường Trung phú
Cô giáo của trường Trung phú
Thầy giáo của trường cấp 3 khác
Cô giáo của trường cấp 3 khác
Nhân viên y tế
Khác/không ý kiến
2.10.8 Các biến số về nhu cầu học SKSS tại trường
Nhu cầu học SKSS tại trường: là biến số nhị giá, gồm 2 giá trị:
Có
Không/không có ý kiến
Nhu cầu về giáo viên của môn học SKSS: là mong muốn của đối tượng về giáo
viên môn học SKSS, là biến số danh định, gồm 6 giá trị:
Trang 38 Thầy giáo của trường Trung phú
Cô giáo của trường Trung phú
Thầy giáo của trường cấp 3 khác
Cô giáo của trường cấp 3 khác
Nhân viên y tế
Khác/không có ý kiến
Nhu cầu về phương án học SKSS: là mong muốn của đối tượng về phương án học
SKSS, là biến số danh định, gồm 2 giá trị:
Phương án truyền thống: khi đối tượng chọn phương án giảng dạy theohướng cấm cản QHTD, không cung cấp kiến thức về BCS, cách tránhthai
Phương án toàn diện: khi đối tượng chọn phương án giảng dạy đầy đủkiến thức về SKSS, tình dục an toàn
Nhu cầu về thời điểm bắt đầu học SKSS: là mong muốn của đối tượng về thời
điểm bắt đầu học SKSS, là biến số thứ tự, gồm 12 giá trị tương ứng 12 lớp học từlớp 1 đến lớp 12
2.11 Vấn đề y đức
Nghiên cứu được tiến hành khi có sự chấp thuận của Khoa Y tế Công cộng,Đại học Y Dược Tp.HCM và sự cho phép của Ban Giám Hiệu trường THPT TrungPhú
Nghiên cứu được tiến hành với sự đồng thuận của tất cả các đối tượng thamgia, sự đồng thuận được xác nhận bằng chữ ký trên phiếu trả lời
Đối tượng có quyền không trả lời bất cứ câu hỏi nào hoặc không tiếp tụctham gia bất cứ lúc nào
Phiếu trả lời không ghi lại tên, kết quả nghiên cứu được bảo mật và chỉ phục
vụ cho mục đích nghiên cứu và công tác giảng dạy của Ban giám hiệu nhà trường
Trang 39Chương 3 KẾT QUẢ
Số lớp cần khảo sát là 12 Tổng số HS theo danh sách là 499 em, hiện diện
496 em (vắng 3 em thuộc lớp 10) Có 496 phiếu khảo sát được phát ra, tỉ lệ thu về là100% Trong đó, chỉ có 491 phiếu đạt yêu cầu để đưa vào phân tích, 5 phiếu khôngthỏa tiêu chuẩn chọn mẫu do bỏ trống toàn bộ phần A (4 phiếu) và bỏ trống toàn bộphần C (1 phiếu của khối 12) Sau đây là kết quả của 491 phiếu khảo sát thỏa tiêuchuẩn chọn mẫu:
3.1 Đặc tính cá nhân của đối tượng
Bảng 3.1: Đặc tính cá nhân của đối tượng (n=491)
Trang 40Số lượng nữ sinh tham gia trong mẫu nghiên cứu gần gấp đôi nam sinh(64,2% và 35,8%) HS khối lớp 10 và 12 có tỉ lệ gần bằng nhau (34,4% và 38,7%),
HS lớp 11 có tỉ lệ tham gia thấp hơn (26,9%) Hơn 50% đối tượng tham gia có họclực giỏi, số lượng HS có học lực trung bình chiếm gần 20% Khoảng 20% HS hiệnđang có người yêu, cao nhất là tình trạng chưa từng có người yêu (46,1%) Gần nhưtất cả HS đều đã từng tham gia tập huấn SKSS trong hay ngoài nhà trường (92,9%).Hầu hết HS đang được sống cùng với cả cha và mẹ (84,9%) và là con đầu trong giađình (43,8%)
3.2 Đặc tính cha mẹ của đối tượng
Bảng 3.2: Đặc tính cha mẹ của đối tƣợng Đặc tính Tần số Tỉ lệ (%) Tuổi mẹ (n=467) < 40 83 17,8