TRƯỜNG TIỂU HỌC HỌC SINH: .... Khoanh vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng : A.. Phân số nào dưới đây là phân số thập phân?. Viết hỗn số hoặc số thập phân thích hợp vào chỗ chấm:aMườ
Trang 1TRƯỜNG TIỂU HỌC
HỌC SINH:
LỚP:
Ngày kiểm tra:
ĐỀ KTĐK GIỮA HỌC KÌ I MÔN TOÁN LỚP 5 NĂM HỌC 2018 - 2019 Thời gian làm bài 40 phút
Giám thị:
………
………
Giám khảo:
I.PHẦN TRẮC NGHIỆM …… /3 điểm Câu 1 Khoanh vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng :
A Phân số nào dưới đây là phân số thập phân?
a
12
40 b
10
78
10 d
22 11
B 5
7
8 viết dưới dạng phân số là:
a
61
8 b
47
8 c
43
8 d
47 40
C Diện tích hình thoi ABCD có độ dài 2 đường chéo 70m và 87m là:
a 6090m2 b 12 180m2 c 314m2 d 3045m2
D Kết quả của phép tính 370ha x 270 là:
a 99 900ha b 9990ha c 999 000ha d 999ha
Câu 2 Đúng ghi đ, sai ghi s vào ô trống:
a. 70dm2 9mm2 = 700 009mm2
b. 56 tạ 21dag = 5621dag
c. 19004m = 19hm 4m
d. 38cm2 =
38
10000 m2
II PHẦN VẬN DỤNG VÀ TỰ LUẬN ……/7 điểm
Câu 3 Tính:
a)
35
12×
6
b)
9
32 :
27 8
=………
.….…/2đ
……/1đ
……./1đ
Trang 2Câu 4 Viết hỗn số hoặc số thập phân thích hợp vào chỗ chấm:
a)Mười chín và tám phần hai mươi viết là:………
b)Số gồm bảy mươi tám đơn vị, ba phần mười, sáu phần trăm viết là:………
………
Câu 5 a) Tìm x: b) Tính giá trị biểu thức: 5 - x = 39 8 8 : (
5 2 + 6 4 )
……… ………
……… ………
Bài làm ………
………
………
………
………
………
………
Câu 7 Gia đình Nga đi tham quan miền Tây được trải nghiệm hoạt động đi xuồng ba lá Chiếc xuồng chỉ có thể chở tối đa là 1 tạ Gia đình Nga gồm 4 người với cân nặng như sau: Nga nặng 32kg, em Nga nặng 20kg, ba Nga nặng 70kg và mẹ Nga nặng 46kg Theo em, gia đình Nga có thể cùng ngồi trên một chiếc xuồng không? Vì sao?
………
………
………
………
HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ KIỂM TRA ĐỊNH KỲ GIỮA HỌC KÌ I
……./1đ
…….…/2đ
…….…/2đ Câu 6 Bài toán:
Một thửa ruộng hình chữ nhật có chiều dài 48m, chiều rộng 35m
a) Tính chu vi, diện tích thửa ruộng đó
b) Trên thửa ruộng đó, cứ 100m2 người ta thu hoạch được 50kg thóc Hỏi cả thửa ruộng thu hoạch được bao nhiêu tạ thóc?
……./1đ
Trang 3MÔN TOÁN LỚP 5 NĂM HỌC 2018 – 2019
1 Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng (2 điểm):
Đáp
HS khoanh đúng mỗi câu được 0,5 điểm (0,5 x 4 = 2đ)
2 Đúng ghi đ; sai ghi s ( 1 điểm )
HS điền đúng 2 ô được 0,5 điểm
a đ ; b s ; c s ; d đ
II PHẦN VẬN DỤNG VÀ TỰ LUẬN (7 điểm)
3 Tính ( 1 điểm)
Học sinh tính đúng mỗi phép tính đạt 0,5 điểm (0,5 x 2 =1đ )
a)
35
12×
6
7 =
35×6 12×7 =
5
2 b)
9
32 :
27
8 =
9
32 x
8
27 =
1 12
Trường hợp HS không rút gọn đến tối giản kết quả, phép tính đó 0 điểm
4 HS làm đúng mỗi câu được 0,5 điểm (0,5x2=1đ)
a) Mười chín và tám phần hai mươi viết là: 19
8 20
b) Số gồm bảy mươi tám đơn vị, ba phần mười, sáu phần trăm viết là: 78,36
5 a) Tìm x: ( 1 điểm) b) Tính giá trị biểu thức (1 điềm)
39
8 8 : (
5
2 +
6
4 )
x = 5 -
39
8 (0,5đ) = 8 : 4 (0,5đ)
x =
1
8 (0,5đ) = 2 (0,5đ)
Trường hợp HS sai bước 1,
bài này 0 điểm
Trường hợp HS không tối giản bước 1 vẫn được 0,5đ
Trường hợp HS sai bước 1, bài này 0 điểm
Trang 46 Bài toán ( 2 điểm)
Bài giải
Chu vi thửa ruộng hình chữ nhật là:
(48 + 35) x 2 = 166 (m) (0,5đ)
Diện tích thửa ruộng hình chữ nhật là :
48 x 35 = 1680 (m2) (0,5đ)
Cả thửa ruộng thu hoạch được là
(1680 x 50 ) : 100 = 840 (kg thóc) (0,5đ)
Đổi: 840kg thóc = 8,4 tạ thóc (0,5 đ) Đáp số: a) Chu vi: 166m; diện tích:1680m2
b) 8,4 tạ thóc
Löu yù : Thiếu hoặc sai đơn vị, đáp số trừ 0,5 điểm cả bài
HS viết sai hoặc tính sai ở lời giải và phép tính thứ 3 trừ 0,5 điểm.
7 Học sinh lập luận chính xác, rõ ràng được 1 điểm.
- Gia đình Nga không cùng lên một chiếc xuồng được (0,5 đ)
- Vì tổng cân nặng của gia đình Nga là: 32kg + 20kg + 46kg + 70kg = 168kg Trong khi đó xuồng chỉ chở được khối lượng tối đa là 1 tạ = 100kg