1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Đề HSG 18 19 hoài NHơn

6 193 1

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 130 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

PHÒNG GD – ĐT KÌ THI KHẢO SÁT HSG CẤP HUYỆN BẬC THCS HOÀI NHƠN Năm học : 2018 – 2019 Môn : SINH HỌC – Ngày thi : 01 12 2018 Thời gian làm bài : 150 phút ( không kể thời gian giao đề) Câu 1: ( 5,0 điểm) : Nêu những điểm khác nhau cơ bản giữa nguyên phân và giảm phân Câu 2: ( 5,0 điểm): a Đột biến cấu trúc NST là gì? Hãy mô tả từng dạng đột biết cấu trúc NST. b Tại sao đột biến cấu trúc NST lại gây hại cho người và sinh vật? Câu 3: ( 1,5 điểm)Ở một loài động vật, cá thể đực thuộc giới dị giao tử XY, cá thể cái thuộc giới đồng giao tử XX, một số trứng đã thụ tinh chứa tất cả 5600 nhiễm sắc thể, trong đó số nhiễm sắc thể giới tính chiếm 25%. a Tìm bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội của loài? b Nếu trong số hợp tử nói trên, số nhiễm sắc thể giới tính Y chỉ bằng 25 số nhiễm sắc thể giới tính X thì có bao nhiêu hợp tử thuộc giới dị giao tử? bao nhiêu hợp tử thuộc giới đồng giao tử? Câu 1: ( 1,5 điểm) Một gen có chiều dài 3060A0. Trên mạch thứ 1 của gen có G1 + X1 = 40% sô nu của mạch, trên mạch 2 có A2 T2 = 20% số Nu của mạch và có G2 = ½ T2. Hãy xác định: a Tính số lượng và tỉ lệ % từng loại nuclêotit của từng mạch của gen. bSố lượng Nu mỗi loại của gen. cSố liên kết Hiđro bị phá vỡ khi gen tự sao 2 lần.. Câu 4: ( 2,0 điểm) Cho cây P giao phấn lần lượt với 3 cây khác thu được kết quả như sau Cây thứ nhất, thu được F1 có 6,25% cây thân thấp, quả vàng. Cây thứ hai, thu được F1 có 75% cây thân cao, quả đỏ và 25% cây thân cao quả vàng. Cây thứ ba, thu được F1 có 75% cây thân cao, quả đỏ và 25% cây thân thấp, quả đỏ. Cho biết mỗi gen nằm trên một nhiễm sắc thể quy định một tính trạng. Xác định: a Kiểu gen và kiểu hình của P và cây thứ nhất b Tỉ lệ kiểu gen được tạo ra từ phép lai giữa P với cây thứ hai. c Tỉ lệ kiểu gen được tạo ra từ phép lai giữa P với cây thứ ba. Câu 5: ( 1,5 điểm) Một gen có hiệu số giữa Nuclêôtit loại G với loại Nuclêôtit khác bằng 20%. Tổng số liên kết Hiđrô trong gen là 4050. a Tính chiều dài của gen bằng Micromet. b Khi gen tự nhân đôi 4 lần thì môi trường đã cung cấp bao nhiêu Nuclêôtit mỗi loại ? Tính số liên kết Hiđrô đã bị phá vỡ trong quá trình này. c Nếu tất cả các gen sau 4 lần nhân đôi tạo ra đều tiếp tục sao mã một số lần bằng nhau và đã lấy của môi trường 48000 ribônuclêôtit.Tính số lần sao mã của mỗi ADN con. Câu 7: ( 1,5 điểm) Khi cho 2 giống cà chua thuần chủng lai với nhau thu được F1 . Cho F1 tiếp tục giao phấn được F2 gồm 2176 cây, trong đó có 1224 cây cao, quả đỏ. Biết rằng 2 tính trạng tương phản là cây thấp, quả vàng. a) Hãy xác định kiểu gen, kiểu hình của P và viết sơ đồ lai từ P đến F2. b) Xác định số cây của mỗi loại kiểu hình ở F2.

Trang 1

PHÒNG GD – ĐT KÌ THI KHẢO SÁT HSG CẤP HUYỆN BẬC THCS HOÀI NHƠN Năm học : 2018 – 2019

Môn : SINH HỌC – Ngày thi : 01 / 12 / 2018 Thời gian làm bài : 150 phút ( không kể thời gian giao đề) Câu 1: ( 5,0 điểm) :

Nêu những điểm khác nhau cơ bản giữa nguyên phân và giảm phân

Câu 2: ( 5,0 điểm):

a/ Đột biến cấu trúc NST là gì? Hãy mô tả từng dạng đột biết cấu trúc NST

b/ Tại sao đột biến cấu trúc NST lại gây hại cho người và sinh vật?

Câu 3: ( 1,5 điểm)Ở một loài động vật, cá thể đực thuộc giới dị giao tử XY, cá thể cái thuộc

giới đồng giao tử XX, một số trứng đã thụ tinh chứa tất cả 5600 nhiễm sắc thể, trong đó số nhiễm sắc thể giới tính chiếm 25%

a/ Tìm bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội của loài?

b/ Nếu trong số hợp tử nói trên, số nhiễm sắc thể giới tính Y chỉ bằng 2/5 số nhiễm sắc thể giới tính X thì có bao nhiêu hợp tử thuộc giới dị giao tử? bao nhiêu hợp tử thuộc giới đồng giao tử?

Câu 1: ( 1,5 điểm)

Một gen có chiều dài 3060A0 Trên mạch thứ 1 của gen có G1 + X1 = 40% sô nu của mạch, trên mạch 2 có A2 - T2 = 20% số Nu của mạch và có G2 = ½ T2

Hãy xác định:

a/ Tính số lượng và tỉ lệ % từng loại nuclêotit của từng mạch của gen

b/Số lượng Nu mỗi loại của gen

c/Số liên kết Hiđro bị phá vỡ khi gen tự sao 2 lần

Câu 4: ( 2,0 điểm)

Cho cây P giao phấn lần lượt với 3 cây khác thu được kết quả như sau

- Cây thứ nhất, thu được F1 có 6,25% cây thân thấp, quả vàng

- Cây thứ hai, thu được F1 có 75% cây thân cao, quả đỏ và 25% cây thân cao quả vàng

- Cây thứ ba, thu được F1 có 75% cây thân cao, quả đỏ và 25% cây thân thấp, quả đỏ

Cho biết mỗi gen nằm trên một nhiễm sắc thể quy định một tính trạng

Xác định:

a/ Kiểu gen và kiểu hình của P và cây thứ nhất

b/ Tỉ lệ kiểu gen được tạo ra từ phép lai giữa P với cây thứ hai

c/ Tỉ lệ kiểu gen được tạo ra từ phép lai giữa P với cây thứ ba

Câu 5: ( 1,5 điểm)

Một gen có hiệu số giữa Nuclêôtit loại G với loại Nuclêôtit khác bằng 20% Tổng số liên kết Hiđrô trong gen là 4050

a/ Tính chiều dài của gen bằng Micromet

b/ Khi gen tự nhân đôi 4 lần thì môi trường đã cung cấp bao nhiêu Nuclêôtit mỗi loại ? Tính

số liên kết Hiđrô đã bị phá vỡ trong quá trình này

Trang 2

c/ Nếu tất cả các gen sau 4 lần nhân đôi tạo ra đều tiếp tục sao mã một số lần bằng nhau và

đã lấy của môi trường 48000 ribônuclêôtit.Tính số lần sao mã của mỗi ADN con

Câu 7: ( 1,5 điểm)

Khi cho 2 giống cà chua thuần chủng lai với nhau thu được F1 Cho F1 tiếp tục giao phấn được F2 gồm 2176 cây, trong đó có 1224 cây cao, quả đỏ Biết rằng 2 tính trạng tương phản

là cây thấp, quả vàng

a) Hãy xác định kiểu gen, kiểu hình của P và viết sơ đồ lai từ P đến F2.

b) Xác định số cây của mỗi loại kiểu hình ở F2

Trang 3

PHÒNG GD – ĐT HƯỚNG DẪN CHẤM KHẢO SÁT HSG CẤP HUYỆN

BẬC THCS PHÙ CÁT Năm học : 2016 – 2017

Môn : SINH HỌC – Ngày thi : 11 / 12 / 2016

Câu 1: ( 1,0 điểm) :

-Mỗi NST tương đồng nhân đôi thành

2NST kép gồm 2 crômatit

-Kì đầu không xảy ra trao đổi chéo

giữa 2 crômatít cùng nguồn gốc

-Kì giữa các NST tập trung thành từng

NST kép

-Mỗi NST nhân đôi thành 1 cặp NST

tương đồng kép gồm 4 crômatit

-Kì đầu I xảy ra tiếp hợp, trao đổi giữa 2

crômatit khác nguồn gốc

-Kì giữa I các NST tập trung thành NST

kép tương đồng

Kì sau, trong từng cặp NST tương đồng

phân li về 2 cực tế bào

Kì sau I các NST đơn ở trạng thái kép phân li tạo tế bào con khác nhau về nguồn gốc

Kết quả: Tạo 2 tế bào con có bộ NST

lưỡng bội ( 2n)

Kết quả: Tạo các giao tử có bộ NST

giảm đi 1 nửa, khác nhau về nguồn gốc

Câu 2: ( 1,0 điểm)

- Đột biến cấu trúc NST là những biến đổi trong trong cấu trúc NST

- Có 4 dạng: Mất đoạn, lặp đoạn, đảo đoạn, chuyển đoạn

+ Mất đoạn: Một đoạn nào đó của NST bị mất đi so với dạng ban đầu, làm độ

dài của NST bị giảm đi

+ Lặp đoạn: Một đoạn hay nhiều đoạn của NST bị lặp lại so với ban đầu, làm

độ dài của NST tăng lên

+ Đảo đoạn: Các đoạn nào đó của NST chuyển đổi vị trí cho nhau và xoay

ngược 1800

+ Chuyển đoạn: Chuyển 1 đoạn từ NST này sang NST khác không tương đồng

làm NST cho và nhận đoạn khác đi so với ban đầu

- Đột biến cấu trúc NST thường gây hại cho người và sinh vật vì nó làm thay đổi số

lượng và đảo lộn cách sắp xếp gen trên đó gây ra rối loạn trao đổi chất hoặc bệnh

NST

Câu 3: ( 1,5 điểm)

a)- Số nhiễm sắc thể giới tính trong các hợp tử:

5600 10025 = 1400

- Gọi: 2n: Số nhiễm sắc thể của bộ lưỡng bội

x: Số hợp tử

0,25đ

0,25đ

0,25đ

0,25đ

0,25đ 0,25đ

0,25đ 0,25đ

0,25đ

Trang 4

Tổng số nhiễm sắc thể của các hợp tử: 2n.x

Mỗi hợp tử có 2 nhiễm sắc thể giới tính  tổng số nhiễm sắc thể giới tính

của các hợp tử: 2x

- Phương trình:

2n.x = 5600 (1)

2x = 1400 (2)

Giải (1) và(2) ta được 2n = 8

Vậy bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội: 2n = 8

b/ Tổng số hợp tử (trứng thụ tinh)

8

5600

= 700 Gọi a: Số hợp tử thuộc giới dị giao tử XY

B: Số hợp tử thuộc giới dị giao tử XX

 Số nhiễm sắc thể giới tính : X = a +2b; số nhiễm sắc thể giới tính Y = a

Ta có phương trình: a + b = 700 (1)

a = 52 (a + 2b) (2)

Từ (1) và (2)  700 – b = 52 [(a + 2b) + 2b]

Giải ra ta được: b = 300; a= 400

Vậy số hợp tử XX là 300; số hợp tử XY là 400

Câu 4: ( 2,0 điểm)

a/ F1 có cây thấp, quả vàng chiếm tỉ lệ 6,25% = 1/16  F1 có 16 tổ hợp và tỉ lệ 1/16

thân thấp, quả vàng là kiểu hình mang hai tính trạng lặn

Qui ước: A: thân cao; a thân thấp; B quả đỏ; b quả vàng

F1 có 16 tổ hợp  P và cây thứ nhất đều tạo ra 4 loại giao tử

P và cây thứ nhất đều có kiểu gen là AaBb – kiểu hình thân cao, quả đỏ

Lập sơ đồ lai: AaBb x AaBb

b/ F1 có 75% thân cao, quả đỏ và 25% thân cao, quả vàng

- Xét tính trạng chiều cao:

F1 cho 100% thân cao(A_ ), Kiểu gen P AaBb  Kiểu gen cây hai cho 1 giao tử A

P: Aa x AA

- Xét tính trạng màu sắc quả:

Quả đỏ : quả vàng = 75% : 25% = 3:1  P: Bb x Bb

Cây hai có kiểu gen AABb

Sơ đồ lai: AaBb x AABb

Tỉ lệ kiểu gen: 1AABB : 2AABb : 1AAbb : 1AaBB : 2AaBb : 1Aabb

c/ F1 có 75% thân cao, quả đỏ và 25% thân thấp, quả đỏ

- Xét tính trạng chiều cao:

Thân ccao : thân thấp = 75% : 25% = 3:1

 P: Aa x Aa

0,25đ 0,25đ

0,25đ

0,25đ

0,25đ

0,25đ

0,25đ

0,25đ

0,25đ

0,25đ 0,25đ

0,25đ

Trang 5

- Xét tính trạng màu sắc quả:

F1 cho 100% quả đỏ (B_ ), kiểu gen P AaBb  kiểu gen cây 3 chỉ cho 1 giao tử BP:

Bb x BB

cây ba có kiểu gen AaBB

Sơ đồ lai: AaBb x AaBB

Tỉ lệ kiểu gen: 1AABB : 2AaBB : 1aaBB : 1AABb : 2AaBb : 1aaBb

Câu 5: ( 1,5 điểm)

Chiều dài của gen :

Gọi N là số Nu của gen:

Theo giả thiết: G-A = 20%N

Theo NTBS: G+A = 50% N

 2G = 70% N Do đó: G = 35% N và A = 15% N

Gen có 4050 liên kết H:

 4050 = 2 A +3G

 4050 = 2(15/100) N+ 3(35/100) N

 4050 x 100 = 135 Nu hay N = 3000 Nu

Vậy chiều dài của gen: 3000/2 x 3,4 A0 = 5100A0 = 0,51 Micromet

b/ Tính số Nu môi trường cung cấp và số liên kết H bị phá vỡ

Số loại Nu từng loại môi trường cung cấp:

Gen có A = T = 15% N = 3000 x 15% = 450 Nu

G = X = 35% N = 300 x 35% = 1050 Nu

Nếu gen nhân đôi 4 đợt thì số Nu từng loại môi trường cung cấp là:

Amt = Tmt = (24 – 1) x 450 = 6750 Nu

Gmt = Xmt = 24 – 1) x 1050 = 15750 Nu

Số liên kết H bị phá vỡ:

(24 – 1) x 4050 = 60750 liên kết

3/ Số lần sao mã của ADN con:

Số ADN con tạo ra sau 4 lần nhân đôi: 24 = 16 ADN

Số rN của 1 phân tử ARN: 3000/2 = 1500

Số lần sao mã của mỗi ADN con là: 48000/(1500x16) = 2 lần

Câu 6: (1,5 điểm)

Số lượng từng loại Nu của đoạn ADN:

N = 2L/3,4 = 2 x 11.220 /3,4 = 6.600 Nu

Đoạn ADN có 8.910 LK Hyđrô nên 2A + 3G = 8.910

Áp dụng: N = (2A + 2G) = 6.600

G = 2.310 Nu

A + G = N/2

A = N/2 - G = 6.600/2 - 2.310 = 3.300 - 2.310 = 990 Nu

Vậy số lượng từng loại Nu của ADN:

A = T = 990 Nu

G = X = 2.310 Nu

0,25đ

0,25đ

0,25đ

0,25đ

0,25đ

0,25đ

0,25đ

0,25đ 0,25đ

0,25đ

0,25đ 0,25đ 0,25đ

Trang 6

b/ Số lượng từng loại Nu trên mỗi đoạn mạch ADN

Theo đề và NTBS, ta có:

A1 = T2 = 270 Nu

suy ra: T1 = A2 = A - A1 = 990 - 270 = 720 Nu

X1 = G2 = 615 Nu

G1 = X2 = G - G2 = 2.310 - 615 = 1.695 Nu

Câu 7: ( 1,5 điểm)

a) Ta có: 1224 cao đỏ/ tổng số 2176 = 9/16 cao đỏ

 Tính trạng cây cao, quả đỏ là trội so với cây thấp, quả vàng

Qui ước: A : cây cao ; a :cây thấp

B : quả đỏ ; b: quả vàng

Vì ở F2 có 9/16 cây cao, quả đỏ  phép lai có 16 tổ hợp  F1 có kiểu gen là AaBb

 P : AABB × aabb hoặc AAbb × aaBB ( nếu HS chỉ ghi P có 1 kiểu gen thì

không cho điểm)

HS lập sơ đồ lai từ P đến F2 có ghi kết quả kiểu gen và kiểu hình

b) Cây cao, quả đỏ = 9 × 136 = 1224 cây

Cây cao, quả vàng = 3 × 136 = 408 cây

Cây thấp, quả đỏ = 3× 136 = 408 cây

Cây thấp, quả vàng = 1 × 136 = 136 cây

( Ghi chú: Nếu Học sinh giải cách khác nhưng đúng vẫn được điểm tối đa)

0,25đ

0,25đ

0,25đ 0,25đ 0,25đ 0,25đ

Ngày đăng: 13/07/2019, 20:41

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w