1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

phân tích đầu tư chứng khoán

10 158 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 10
Dung lượng 536,99 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ngành dệt may là ngành có số lượng doanh nghiệp lớn và mức độ sử dụng lao động cao, tuy nhiên, thu nhập người lao động trong lĩnh vực dệt may chưa cao; thấp hơn mức trung bình của các ng

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG CƠ SỞ II



TIỂU LUẬN PHÂN TÍCH ĐẦU TƯ CHỨNG KHOÁN

Thành phố Hồ Chí Minh, tháng 10/2018

Trang 2

CHƯƠNG 1: PHÂN TÍCH VĨ MÔ 1.1 Yếu tố toàn cầu

- Tốc độ tăng trưởng GDP: tăng trưởng kinh tế toàn cầu năm 2018 được dự báo

dao động ở mức 3,1 – 3,9%, tăng nhẹ so với mức tăng trưởng của năm 2017

- Lạm phát: Theo Oxford Economics, lạm phát toàn cầu năm 2018 dự báo ở mức

3,1%, lạm phát của Mỹ là 1,9%, còn Eurozone là 1,2%

- Tỷ giá: Dự báo về tỷ giá nửa cuối năm 2018, USD nhiều khả năng sẽ giữ xu

hướng đi lên nhẹ trong nửa cuối năm 2018 khi nền kinh tế Mỹ phục hồi song với tốc độ chậm khiến FED tiếp tục lộ trình bình thường hóa lãi suất

- Môi trường chính trị xã hội và pháp luật: Những tranh chấp thương mại giữa

Mỹ và các nước đối tác gây ảnh hưởng tiêu cực đến dòng chảy thương mại đối với tăng trưởng kinh tế toàn cầu trong thời gian qua

1.2 Yếu tố vĩ mô trong nước

- Tăng trưởng GDP: Số liệu công bố của TCTK cho thấy kinh tế Việt Nam Quý

3/2018 tăng trưởng ở mức 6,88% (yoy)

- Lạm phát: Lạm phát duy trì ở mức 3,98% Tuy nhiên, mức lạm phát này cũng đã

cao hơn khá nhiều so với cùng kỳ năm 2017

- Việc làm: Tính chung cả Quý 3, có 311,3 nghìn việc làm mới được tạo thêm, tăng

tới 20% so với cùng kỳ

- Lãi suất: Lãi suất liên ngân hàng chỉ giảm từ giữa tháng 09 và kết thúc Quý 3 ở

mức 2,89% với kỳ hạn qua đêm

- Ngân sách: Số liệu cho thấy cán cân NSNN 9 tháng thâm hụt 38,3 nghìn tỷ đồng;

thấp hơn nhiều so với cùng kỳ các năm có thể tới từ những vướng mắc trong việc giải ngân đầu tư công

- Cán cân thương mại: Kim ngạch xuất nhập khẩu Quý 3/2018 tuy không bằng

cùng kỳ năm ngoái vẫn cho thấy sự tăng trưởng tích cực

1.3 Phân tích chu kỳ kinh tế

Giai đoạn 2017 – 2018, mặc dù tăng trưởng GDP đã tiệm cận mức tăng trưởng của thời kỳ 2006 – 2007 song một điểm đáng lưu ý là chất lượng tăng trưởng của nền kinh tế

đã có những chuyển biến đáng ghi nhận

CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH NGÀNH 2.1 Phân tích ngành dệt may

2.1.1 Tăng trưởng của ngành

Quy mô doanh thu ngành dệt may toàn cầu sẽ tiếp tục tăng trưởng ở mức CAGR 4,6%/năm từ 2016 đến 2021, đạt doanh thu ước tính 1.659,5 tỷ vào năm 2021 Tại Việt Nam, ngành dệt may là ngành có kim ngạch xuất khẩu lớn thứ 2 cả nước Ngành dệt may

là ngành có số lượng doanh nghiệp lớn và mức độ sử dụng lao động cao, tuy nhiên, thu nhập người lao động trong lĩnh vực dệt may chưa cao; thấp hơn mức trung bình của các ngành kinh tế Kể từ khi mở cửa hội nhập, tốc độ tăng trưởng xuất khẩu hàng dệt may Việt Nam luôn đạt tăng trưởng 2 con số, vượt qua tăng trưởng GDP

2.1.2 Môi trường kinh doanh của ngành

Trang 3

Nhà nước và Chính phủ đã và đang có những chính sách để hỗ trợ cho ngành dệt may, dệt may là 1 trong số 6 lĩnh vực được hỗ trợ ưu tiên phát triển của Việt Nam Bên cạnh

đó, các hiệp định thương mại tự do có ảnh hưởng lớn tới ngành dệt may Việt Nam Theo

đó, đa số các hàng rào thuế quan đều đã được gỡ bỏ theo chiều hướng thuận lợi cho các mặt hàng dệt may Việt Nam

2.1.3 Mức độ cạnh tranh của ngành

Cạnh tranh trong ngành dệt may Việt Nam ở mức cao, cụ thể:

- Các rào cản gia nhập ngành ở mức độ thấp: yêu cầu về vốn không cao, khả năng

tạo các khác biệt về sản phẩm là tương đối thấp

- Mức độ cạnh tranh trên thị trường tương đối cao: số lượng doanh nghiệp trong

ngành cao, sự khác biệt trong khâu sản xuất chưa nhiều

- Khả năng mặc cả của khách hàng khá cao do mỗi doanh nghiệp trong ngành chỉ

sản xuất cho một số các đối tác quen thuộc nên khả năng mặc cả của đối tác tương đối lớn

- Khả năng mặc cả của nhà cung cấp thấp do số lượng nhà cung cấp lớn, sự khác

biệt không quá cao, chi phí chuyển đổi nhà cung cấp thấp

- Áp lực từ sản phẩm thay thế thấp do sản phẩm ngành dệt may là thiết yếu, không

có sản phẩm thay thế

2.1.4 Triển vọng ngành dệt may Việt Nam theo phân tích SWOT

- Điểm mạnh: chi phí lao động dệt may tại Việt Nam thấp vì vậy Việt Nam là lựa

chọn đặt hàng của nhiều doanh nghiệp trên thế giới

- Điểm yếu: tính kỷ luật lao động chưa cao và chất lượng lao động không cao

- Cơ hội: Trung Quốc với lộ trình thay thế công nghiệp sẽ giúp sản xuất hàng may

mặc chuyển dịch sang Việt Nam; xu hướng các nhà nhập khẩu Mỹ chuyển đơn hàng từ Trung Quốc sang Việt Nam

- Thách thức: công nghệ 4.0 tạo ra nguy cơ thay thế nhân công bằng robot và tự

động hóa, thị trường nội địa bị xu hướng sính ngoại

2.1.5 Rủi ro đầu tư ngành dệt may

- Rủi ro nguyên liệu: Nguyên vật liệu ngành dệt may Việt Nam được nhập khẩu chủ

yếu từ nước ngoài

- Rủi ro ô nhiễm môi trường: phát triển công nghiệp dệt nhuộm sẽ gây tác động tiêu

cực đến môi trường

- Rủi ro tỷ giá: Với tình hình tỷ giá USD/VND tăng trung bình 2%/năm, lợi nhuận

của các doanh nghiệp sản xuất hàng may mặc càng thấp

2.2 PHÂN TÍCH NGÀNH NGÂN HÀNG

2.2.1 Tăng trưởng của ngành

Với đặc thù của một nền kinh tế mới phát triền và dựa nhiều vào vốn, ngành ngân hàng Việt Nam đang ở giai đoạn phát triển với tốc độ rất nhanh Xét trong Q2/2018 tốc độ

Trang 4

tăng trưởng lợi nhuận trung bình của 13 ngân hàng niêm yết tục duy trì ở mức cao, tăng 59,6% so với cùng kỳ

2.2.2 Cơ hội và thách thức đối với ngành ngân hàng trong bối cảnh hiện nay

a) Cơ hội: Kinh tế dự báo tiếp tục tăng trưởng tốt, môi trưởng lạm phát và lãi suất ổn

định; Chủ trương nới room tín dụng hỗ trợ tăng trưởng giúp các ngân hàng có thêm dư địa tăng trưởng; Quá trình tái cơ cấu ngành ngân hàng đã phần nào giảm mạnh tỷ lệ nợ xấu và cắt giảm đáng kể số ngân hàng yếu kém; Duy trì thanh khoản hệ thống ổn định

b) Thách thức: Tỷ lệ credit/GDP hiện đã tiệm cận vùng đỉnh, việc phân bổ nguồn vốn tín

dụng vào các lĩnh vực không hiệu quả sẽ tiềm ẩn nguy cơ gây ra rủi ro hệ thống; lạm phát tiềm ẩn, giá dầu mỏ có rủi ro gia tăng, xung đột thương mại giữa các nước lớn, xu hướng bảo hộ thương mại, chính sách tiền tệ thay đổi từ các nước…

2.2.3 Triển vọng đầu tư của ngành

a) Tăng trưởng tín dụng:

Tăng trưởng tín dụng tuy giảm nhẹ sẽ không ảnh hưởng nhiều đến lợi nhuận của các ngân hàng do yếu tố này đã được giả định trước đó và nguồn lợi đến từ các yếu tố như: thu nhập ngoài lãi, chi phí dự phòng giảm khi nhiều ngân hàng hoàn thành trích lập dự phòng trái phiếu VAMC và nợ xấu tồn đọng

c) Hiệu quả sinh lời

Hiệu quả sinh lời của toàn hệ thống được cải thiện rõ rệt trong 3 năm qua, đặc biệt là

2017 có hai nguyên nhân lớn dẫn đến chỉ tiêu này tăng mạnh:

- Cho vay tiêu dùng phát triển mạnh mẽ với mức lãi suất rất cao: Trong khi tăng

trưởng toàn ngành ở mức ~18% thì tín dụng tiêu dùng tăng trưởng 50,2% năm

2016 và 65% năm 2017 Tuy nhiên cho vay tiêu dùng hàm chứa rất nhiều rủi ro

- Cơ cấu tín dụng thay đổi: Trong năm qua, các khoản cho vay hướng vào các lĩnh

vực sản xuất nhiều hơn

d) Tình hình xử lý nợ xấu

Nợ xấu đã được xử lý rất tích cực trong 3 năm qua, đánh giá là sẽ tiếp tục có diễn biến tích cực trong thời gian trung hạn sắp tới Đối với các ngân hàng đã xử lý xong

nợ xấu năm 2017, mức trích lập dự phòng năm 2018 chỉ ở mức 25-30%, giúp tăng mạnh lợi nhuận sau thuế

e) ROE/ ROA

Chỉ số ROE (Lợi nhuận sau thuế/Vốn chủ sở hữu) bình quân của 25 ngân hàng trong năm 2017 là 12,66% Đây là một mức khá tốt của ngành và cải thiện hơn nhiều

so với mức 9,98% của năm 2016 Chỉ số ROA (Lợi nhuận sau thuế/Tổng tài sản) bình quân của 26 ngân hàng là 0,76%

Trang 5

CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH CÔNG TY 3.1 Phân tích Công ty Cổ phần Sợi Thế Kỷ (HSX: STK)

3.1.1 Sơ lược về công ty

CTCP Sợi Thế Kỷ được thành lập ngày 01/06/2000, chuyên sản xuất các loại sợi polyester như sợi DTY1, FDY2 và sợi tái chế STK sử dụng hạt chip để sản xuất ra các loại sợi Sản phẩm của STK hướng tới khách hàng tầm trung và cao cấp

Thị phần xuất khẩu của STK so với tổng kim ngạch xuất khẩu sợi polyester filament của Việt Nam là 28% (tính đến hết năm 2017), chỉ xếp sau Formosa Hưng Nghiệp chiếm 41% thị phần Tuy nhiên, tốc độ tăng trưởng của STK so với cùng kỳ về lượng xuất khẩu đạt 34%, và 44% về giá trị đạt mức tăng trưởng cao nhất trong ngành

3.1.2 Sự tăng trưởng

Trong quý 1/2018 kết quả doanh thu và lợi nhuận của STK đều đang thể hiện xu hướng tăng tốt, trong đó doanh thu đạt 589 tỷ, tăng gần 32%YoY, LNST đạt 40 tỷ, tăng 60%YoY Trong năm 2018, STK có khả năng hoàn thành được những mục tiêu tăng trưởng về doanh thu (+18% yoy) và lợi nhuận sau thuế (+26% yoy) nhờ vào những yếu tố sau:

- Dự án Trảng Bàng 5 nâng công suất DTY lên thêm 3.300 tấn/năm (khoảng 5% công suất hiện tại của STK) Dự án Trảng Bàng 5 được khởi công vào 08/03/2018 với dây chuyền tái chế phế phẩm công suất 1.500 tấn/năm và đầu tư thêm máy móc

để tăng công suất DTY thêm 3.300 tấn/năm Tổng vốn đầu tư khoảng 129 tỷ đồng

dự kiến đi vào hoạt động vào 09/2018

- Giá bán sợi đã tăng khoảng 19% trong 5 tháng đầu năm 2018, dự báo trong cuối năm không có biến động nhiều

3.1.3 Các chỉ số tài chính

a) Cấu trúc tài chính: Cơ cấu tài sản của STK: tính đến cuối quý 2/2018, tổng tài sản

của STK là 2.104 tỷ đồng, tăng 6,3% so với cuối năm 2017 Cơ cấu nguồn vốn của STK được tài trợ chủ yếu bằng nợ vay, song nợ vay đã có xu hướng giảm xuống, chủ yếu là giảm nợ dài hạn

b) Khả năng sinh lời: EBIT và tỷ suất EBIT/DTT kết thúc quý 1/2018 đạt 54 tỷ đồng

và 9,2% (tăng 1,8% so với cuối 2017) cho thấy việc quản lý hiệu quả về chi phí hoạt động của STK

c) Hiệu quả hoạt động: Thay đổi vốn lưu động ròng của STK trong 3 năm từ 2015 –

2017 diễn biến khá tích cực khi STK ngày càng chiếm dụng vốn từ nhà cung cấp trong khi phải thu khách hàng và tồn kho không biến động nhiều

d) Dòng tiền: Tính tới hết quý 2/2018, CFO đạt 203 tỷ, CFI là -22,2 tỷ đồng

trong đó chi chủ yếu cho mua sắm và xây dựng tài sản cố định, CFF là -36,6

tỷ đồng, chi chủ yếu để trả nợ gốc vay CFO đủ đáp ứng CFI và CFF, giúp STK có lưu chuyển tiền thuần là dương 144 tỷ đồng

3.1.4 Rủi ro giảm giá chứng khoán: Rủi ro biến động giá nguyên vật liệu đầu vào;

Rủi ro tỷ giá; Rủi ro nhu cầu sụt giảm; Rủi ro bị kiện phá giá

Trang 6

Về mặt chuyên môn và sự cống hiến, các lãnh đạo của công ty đã gắn bó từ khi mới thành lập, vượt qua các khó khăn thử thách đưa công ty đến thành công như ngày nay Tuy nhiên việc ba cổ đông chính là người cùng gia đình, Chủ tịch hội đồng quản trị kiêm nhiệm luôn chức tổng giám đốc có thể dẫn đến vấn đề lạm quyền cũng như thông tin bất cân xứng giữa cổ đông chính và cổ đông nhỏ lẻ

3.1.6 Thế mạnh kinh tế của STK

Trong dài hạn, triển vọng tăng trưởng của STK đến từ các yếu tố: Sợi tổng hợp polyester filament (sợi dài) cao cấp thay thế sợi tự nhiên trở thành loại sợi được sử dụng phổ biến nhất; Cơ cấu doanh thu chuyển dần sang sản phẩm có giá trị cao; STK là một trong những doanh nghiệp có công suất lớn nhất Việt Nam; STK đã đạt được các chứng nhận quốc tế như GRS (cấp bởi Global Recycled Standard), REACH (do European chemicals agency cấp) có thể xuất khẩu sợi sang các thị trường có yêu cầu khắt khe

3.2 Phân tích Ngân hàng TMCP Kỹ thương (HSX: TCB)

3.2.1 Sơ lược về Ngân hàng TMCP Kỹ thương

Ngân hàng TMCP Kỹ thương (TCB) được thành lập năm 1993 với mức vốn điều lệ ban đầu 20 tỷ VNĐ Hiện tại, trong nhóm các ngân hàng TMCP, TCB là ngân hàng đứng thứ 4 về tổng tài sản nhưng đứng thứ 1 về lợi nhuận với mạng lưới hoạt động gồm 315 chi nhánh và phòng giao dịch cùng 1.117 ATM phủ khắp toàn quốc Trong khi các ngân hàng khác trong hệ thống hướng đến độ phủ rộng của sản phẩm tới nhóm khách hàng ở phân khúc trung cấp thì TCB tập trung vào phân khúc khách hàng cao cấp với thu nhập hàng năm trên 1 tỷ đồng trên thị trường

3.2.2 Thế mạnh của TCB: TCB thu hút đến 35% lượng khách hàng cao cấp ở Việt Nam

nhờ vào sự đa dạng hóa sản phẩm và dịch vụ, lượng khách hàng này là nguồn huy động vốn chủ yếu của TCB; TCB hiện đang là ngân hàng đứng thứ 2 trong hệ thống về cho vay bất động sản với 40% tổng dư nợ cho vay của TCB thuộc về cho vay bất động sản; TCB chiếm thị phần số 1 về môi giới trái phiếu doanh nghiệp; TCB đứng đầu về thị phần doanh thu phí bảo hiểm qua kênh bancasurance tại Việt Nam với 25% thị phần tại 31/3/2018

3.2.3 Tăng trưởng của TCB và các chỉ số tài chính

CIR (Tỉ lệ Chi phí/ Thu nhập) giảm dần từ 57,2% năm 2012 xuống còn 35,8% năm

2017 TCB cũng gia tăng tỉ lệ các khoản thu ngoài lãi từ 11% năm 2012 lên 33% năm

2017 trong khi tỉ lệ này của bình quân ngành là 22% ROE của TCB cũng cải thiện từ 5,9% lên 27,7% trong giai đoạn 2012 – 2017 Trong 6 tháng đầu năm nay, thu nhập lãi thuần của ngân hàng đạt hơn 5.018 tỷ đồng, tăng 15% so với cùng kỳ Tổng thu nhập từ hoạt động đạt 8.491 tỷ đồng, tăng 23% so với cùng kỳ Chi phí tín dụng 6 tháng đầu năm

2018 của Teckcombank đạt tỷ lệ 0,6% Lợi nhuận sau thuế là 4.150 tỷ đồng, đây là các mức cao kỷ lục của ngân hàng này từ trước tới nay

3.2.4 Triển vọng đầu tư đối với TCB

Trang 7

Hiện nay, TCB đang theo đuổi chiến lược đặt khách hàng làm trọng tâm dựa trên

sự hiểu biết sâu sắc về nhu cầu khách hàng, thiết kế sản phẩm và quy trình phù hợp với các phân khúc khách hàng khác nhau Kết quả mà mô hình hệ sinh thái mang lại cho TCB

là vô cùng to lớn với việc tăng cho vay bất động sản, tận dụng cơ sở dữ liệu, môi giới và

tư vấn phát hành trái phiếu… với hệ sinh thái của TCB với Vingroup, Masan, Vietnam Airline

3.2.5 Rủi ro chính của TCB: Lãi suất huy động của TCB thấp hơn một số ngân hàng

thương mại; khi chính phủ kiểm soát chặt chẽ hơn thì thị trường bất động sản có thể tăng trưởng chậm lại, tăng trưởng tín dụng không ổn định, biến động theo tăng trưởng bất động sản

PHỤ LỤC Định giá cổ phiếu STK: Với phương pháp P/E ta có: P/E bình quân ngành sợi, vải:

11.06, EPS cơ bản của STK = 2.22, giá hợp lý của STK định giá theo phương pháp P/E = 11.06 x 2.22 = 24.550đ/cp Tại ngày 01/10/2018 giá cổ phiếu STK là 18.000đ/cổ phiếu

thấp hơn giá hợp lý được xác định theo phương pháp FCFF là 20.465đ/cổ phiếu.

Định giá cổ phiếu TCB: theo phương pháp P/E ta có P/E bình quân ngành là 12,5, EPS pha loãng là 2.24 ta được giá mục tiêu là 28.000đ/cp; Theo phương pháp RIM: với tỷ

suất sinh lời yêu cầu 12,6% và tốc độ tăng trưởng đều là g = 3%, sử dụng phương pháp RIM ta được giá hợp lý tại năm 2018 là 28.753đ/cp

2019 2020 2021 2022 LNST sau trích quỹ khen thưởng phúc lợi 8601 10469 12523 15030

Giá trị CSH tại 2018 102553

Trang 8

Giá CP 28.753đ/cp

Lợi suất và rủi ro của danh mục

Danh mục đầu tư gồm hai cổ phiếu STK với tỉ trọng 36,81% và TCB với tỉ trọng 63,19%.

Dữ liệu giá quá khứ được lấy là giá đóng cửa đã điều chỉnh trong 90 phiên giao dịch gần nhất Lợi suất ngày bình quân của cổ phiếu STK là 0,16%; lợi suất ngày bình quân của cổ phiếu TCB là -0,23% Lợi suất trong thời gian nắm giữ của hai cổ phiếu:

- Cổ phiếu STK được mua với giá 16.400đ/cp và bán với giá 18.200đ/cp

HPR = 10,98%

- Cổ phiếu TCB được mua với giá 28.150đ/cp và bán với giá 28.900đ/cp

HPR = 2.66%

Lợi suất ngày bình quân của danh mục:

R = 0,16% x 36,81% + (-0,23%) x 63,19% = -0,09%

Lợi suất của danh mục trong thời gian nắm giữ:

Từ kết quả tính toán, ta được độ lệch chuẩn của STK và TCB lần lượt là:

Hiệp phương sai của lợi suất của STK và TCB theo kết quả tính toán là: Cov12 = 1,7

Kết quả Cov12 > 0 cho thấy lợi suất của hai cổ phiếu STK và TCB có mối quan hệ cùng chiều nhau.

Hệ số tương quan giữa lợi suất của hai cổ phiếu:

Hệ số này thể hiện sự tương quan cùng chiều tương đối giữa hai cổ phiếu.

Rủi ro của danh mục đầu tư được đo bằng độ lệch chuẩn của danh mục như sau:

Trang 9

THÔNG TIN TÀI KHOẢN

THÔNG TIN GIAO DỊCH

Ngày đăng: 24/11/2018, 21:40

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w