Định luật BoyleMariot (T=const) – P1V1 = P2V2 = …PnVn = k1 • Định luật Guy LussacCharles (P = Const) – (V1T1) = (V2T2) = k2 • Định luật Avogadro (P = const, và T = const) – V1V2 = n1n2 – ở áp suất P=1,013.105 N.m2 và nhiệt độ T= 273,15 oK, cứ trong 22,414 L khí thì có 1 mol khí hoặc 6,023.1023 phân tử. 2 Phương trình trạng thái khí lý tưởng (pt Mendeleev – Clapeyron: PV = nRT Định luật Dalton ( T=const) P = PA + PB + PC + …+ Pi Định luật Amaga ( T = const) V = VA + VB + VC + …+ Vi Vi.P = PiV Phương trình Van der Waals (áp dụng cho khí thực) 2 2 ( ).( ) na P V nb nRT
Trang 2• Ta có:
• Pngoài là áp suất thay đổi theo V
• Vậy với một giản nở khí từ V1 đến V2, công cung cấp
là:
3
àiw
2
1 ài
w
V ngo V
CÔNG
Trường hợp dãn nỡ thuận nghịch
• Với trường hợp đó, áp suất ngoài có thể xem như
bằng áp suất trong, P ngoài = P khí = P
• Trường hợp dãn nỡ thuận nghịch và đẳng nhiệt của
Trang 35
Chú ý: áp suất ngoài bằng áp suất khí trong biến đổi thuận
nghịch, biến đổi đẳng áp (hệ thống ăn thông với khí
quyển)
khí
nRT P
V
2
Trang 4
Enthalpy
B, Với biến đổi đẳng áp (dP=0)
Trang 59
Hoặc đối với 01 mol:
Giống như nội năng U, entalpi chỉ phụ thuộc vào trạng thái của
hệ, không phụ thuộc vào đường dịch chuyển từ trạng thái đầu
đến trạng thái cuối., lúc nay ta có:
Để thuận tiện, người ta đưa vào một đại lượng mới là
enthalpy H Nó được định nghĩa như sau:
Khi áp suất không đổi ta lại có:
Trong trường hợp đặc biệt khi chỉ có công dãn nỡ là dạng công
duy nhất thực hiện và áp suất không đổi thì pt
Trang 713
Hoặc đối với 01 mol:
Giống như nội năng U, entalpi chỉ phụ thuộc vào trạng thái của
hệ, không phụ thuộc vào đường dịch chuyển từ trạng thái đầu
đến trạng thái cuối., lúc nay ta có:
Để thuận tiện, người ta đưa vào một đại lượng mới là
enthalpy H Nó được định nghĩa như sau:
Khi áp suất không đổi ta lại có:
Trong trường hợp đặc biệt khi chỉ có công dãn nỡ là dạng công
duy nhất thực hiện và áp suất không đổi thì pt
Trang 8phản ứngthuận phản ứngnghịch
Trang 917
Phương trình nhiệt hóa học:
Phương trình nhiệt hóa học gồm có:
Phương trình phản ứng hóa học
Trạng thái của hóa chất
Điều kiện thí nghiệm (áp suất, nhiệt độ)
Nhiệt lượng trao đổi q
q < 0: nếu phản ứng phát nhiệt
q > 0: nếu phản ứng thu nhiệt
Phương trình này chỉ rằng:
-01 mol khí H2 hóa hợp với nửa mol khí O2 01 mol nước lỏng, thì phản ứng
tỏa nhiệt và nhiệt lượng đo ở điều kiện chuẩn thức (25 o C, 1 atm) là 68,3 kcal
Để tiện công bố các kết quả, người ta thỏa thuận chọn trạng thái
chuẩn thức cho hóa chất như sau:
-Trạng thái chuẩn thức của hóa chất: đó là trạng thái bền nhất của hóa chất ở
áp suât 1 atm và ở nhiệt độ T xác định ( thường là ở nhiệt độ 25 o C)
Trang 1019
– Ví dụ: với C thì trạng thái chuẩn thức là carbon graphit ở 25oC và
1 atm
• Trong điều kiện đó, người ta qui ước:
Enthalpy chuẩn thức của đơn chất ở 25 o C bằng Zero
Enthalpy mol chuẩn thức của đơn chất ở 298 K đã được chọn
bằng Zero thì ta có thể tính Entalpi mol chuẩn thức của những
hợp chất ở 298 K
Ký hiệu: với đơn vị kcal dùng để chỉ nhiệt phản ứng ở áp
suất không đổi (1 atm) và 298 K
o 298K
ΔH
Nếu chọn khoảng (To – T) nhỏ để ∆CP không đổi, ta có:
Và nếu chọn trạng thái chuẩn thức làm gốc,ta có:
Chú ý: Phương trình (**) khi hệ đi từ T0 đến T không xảy ra những quá trình
chuyển pha Để tính biến thiên entalpi của những quá trình kèm theo chuyển
pha ( nóng chảy, bay hơi) ta cần đưa vào pt những số hạng bổ sung
Phương trình Kirchhoff
Trang 1121
Nguyên lý II (Tiêu chuẩn để xét chiều
của quá trình)
Tồn tại một hàm trạng thái gọi là Entropy (S)
Ở nhiệt độ T không đổi, trong sự biến đổi vô cùng
nhỏ, hệ trao đổi với môi trường một nhiệt lượng δq thì
biến thiên Entropy của quá trình được xác định:
Nếu là biến đổi thuận nghịch:
Nếu là biến đổi bất thuận nghịch:
Để xác định ∆Sbtn , trước hết hình dung một quá trình thuận nghịch có
cùng trạng thái đầu và trạng thái cuối với quá trình bất thuận nghịch, sau đó
Dấu “ > ”: quá trình bất thuận nghịch
Dấu “ = ”: quá trình thuận nghịch
Trang 12Chất có công thức đơn giản có Entropy thấp
Chất có công thức phức tạp có Entropy cao
Trang 13KHOA HÓA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ THỰC PHẨM
• Tính ∆S cho các quá trình vật lý ( Quá trình thuận nghịch)
• Ví dụ - tính ∆S của quá trình dãn nở đẳng nhiệt thuận
nghịch của n mol khí lý tưởng
KHOA HÓA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ THỰC PHẨM
• Biến thiên Entropy của chất nguyên chất theo nhiệt độ (Quá trình thuận
Trang 14KHOA HÓA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ THỰC PHẨM
Ví dụ: Tính ∆S của quá trình đun nóng 2 mol nước lỏng từ 00C lên
250C.Cho biết CP= 75,24J.mol-1.K-1
27
Tính biến thiên Entropy trong quá trình chuyển
pha, cp (đẳng nhiệt, đẳng áp, thuận nghịch)
KHOA HÓA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ THỰC PHẨM
A, Từ trạng thái rắn qua trạng thái lỏng và ngược lại
gọi là dung nhiệt mol, nhiệt độ nóng chảy ở áp suất 1 atm
Độ tăng Entropy khi có sự nóng chảy là:
ngược lại, khi có sự đông đặc, độ giảm Entropy:
f
f f
L S T
f
f
L S T
B, Từ trạng thái lỏng qua trạng thái hơi và ngược lại
gọi là nhiệt bốc hơi mol, phí điểm ở áp suất 1
atm Độ tăng Entropy khi có hiện tượng sôi là:
v
v
L S
Trang 15KHOA HÓA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ THỰC PHẨM
ngược lại, hiện tượng ngưng hơi kèm theo độ
giảm Entropy:
29
Ví dụ: T ính ∆S cho quá trình nóng chảy 10 mol nước đá ở
273K , 1atm cho biết qđđ = - 6008,22 J/mol?
v v
L S
Trang 16KHOA HÓA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ THỰC PHẨM
Ở P,T = const => quá trình tự xảy ra theo
chiều ∆G < 0 và đạt cân bằng khi ∆G = 0
G được gọi là : Năng lượng Gibbs, entalpy
• Thế đẳng áp sinh chuẩn của1 chất ở nhiệt độ T:
– Là sự biến thiên thế đẳng áp của phản ứng tạo thành 1 mol chất đó từ các
Hàm thế đẳng nhiệt đẳng tích
( U T S ) 0
Đặt: U – T.S = A => A là thế đẳng tích (năng lượng Helmholtz)
Trang 17KHOA HÓA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ THỰC PHẨM
Tính biến thiên thế đẳng áp của phản ứng hóa học
33
Nếu ở điều kiện chuẩn và 25 o C có:
Nếu ở điều kiện chuẩn và 25 o C có:
KHOA HÓA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ THỰC PHẨM
• ∆G < 0: phản ứng xảy ra theo chiều thuận
• ∆G = 0: quá trình cân bằng
• ∆G > 0: phản ứng xảy ra theo chiều nghịch
CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN THẾ ĐẲNG ÁP
1.Ảnh hưởng của nhiệt độ
Xét hệ: chỉ có biến đổi thuận nghịch, không sinh
Trang 18KHOA HÓA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ THỰC PHẨM
• Xét ở điều kiện chuẩn (p= 1atm) và T=298K
298
T o
KHOA HÓA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ THỰC PHẨM
2 Ảnh hưởng của áp suất
2 1 2
2 1
Trang 19KHOA HÓA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ THỰC PHẨM
3 Mối quan hệ giữa dấu ∆G và độ lớn ∆H, ∆S và T
37
.
G H T S
STT Dấu ∆H Dấu ∆S Dấu ∆G Dự đoán chiều
1 - + - P/ứ tự xảy ra ở mọi nhiệt
KHOA HÓA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ THỰC PHẨM
• Trong phần trên, chúng ta đã xét những hệ có khối lượng và
thành phần không đổi, trong đó đã đưa các hệ thức mô tả ảnh
hưởng của nhiệt độ áp suất đến các đại lượng dung độ của hệ (
như V, S, H, G, A…)
• Nếu xét một cách tổng quát các hệ có thành phần thay đổi ( như
trong hệ có xảy ra các phản ứng hóa học, có quá trình chuyển
chất từ pha này sang pha khác…) thì các đại lượng dung độ ( ký
hiệu là X) của hệ là hàm số của nhiệt độ, áp suất và số mol ni của
các cấu tử trong hệ
Đại lượng mol riêng phần và Thế hóa học
Trang 20KHOA HÓA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ THỰC PHẨM
• Ảnh hưởng của sự thay đổi số mol chất đến các hàm
đặc trưng sẽ thể hiện ở đại lượng công hữu ích trong
các phương trình nhiệt động cơ bản
• Như ta đã biết, mọi loại công đều có thể biểu diễn dưới
dạng tích của một đai lượng cường độ (ký hiệu là I) và
một đại lượng dung độ ( ký hiệu là dY):
– Công điện = Sức điện động x Điện lượng = E.dq
– Công bề mặt = Sức căng bề mặt x Diện tích = σ.dS
• Nếu gọi toàn bộ các dạng công còn lại ngoài công cơ học là
công hữu ích, thì có thể viết tổng quát:
Trang 21KHOA HÓA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ THỰC PHẨM
Đại lượng mol riêng phần:
– Đại lượng mol riêng phần là số đo ảnh hưởng của sự thay đổi
số mol một cấu tử đến dung độ chung của hệ
hoặc:
Thể tích mol riêng phần của cấu tử i chính là biến thiên thể
tích của hệ khi thêm 01 mol cấu tử i vào một lượng vô cùng
lớn của hệ ở điều kiện nhiệt độ, áp suất xác định, không đổi
và số mol của các cấu tử còn lại trong hệ không thay đổi
KHOA HÓA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ THỰC PHẨM
– Chỉ số (…)n biểu thị số mol tất cả các chất không
thay đổi
– Chỉ số (…)nj biểu thị số mol của cấu tử j không
thay đổi (j ≠ i)
• Ta ký hiệu x mol riêng phần của cấu tử i là X
n
Trang 22KHOA HÓA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ THỰC PHẨM
• Ví dụ:
– Thể tích mol riêng phần của i là:
– Thế đẳng áp mol riêng phần của i là:
43
Từ đây ta thấy rằng: đại lượng mol riêng phần là một đại lượng
cường độ ( vi phân riêng phần của một đại lượng dung độ có thể
cho một đại lượng cường độ)
, ,j i
i T P n
G G n
Nếu thay đại lượng mol riêng phần vào phương trình vi phân
toàn phần của X, ta được:
KHOA HÓA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ THỰC PHẨM
Tính chất của đại lượng mol riêng phần: có 03 tính chất quan
trọng
• Tính chất 01: những phương trình viết cho đại lượng mol ( hệ một cấu tử) đều
có thể chuyển thành những phương trình có dạng tương tự viết cho đại lượng
mol riêng phần ( hệ nhiều cấu tử)
G
S T
Trang 23KHOA HÓA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ THỰC PHẨM
• Tính chất 02: Trong điều kiện đẳng nhiệt, đẳng
áp, dung độ của hệ bằng tổng dung độ riêng
KHOA HÓA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ THỰC PHẨM
• Tính chất 03: Trong điều kiện đẳng nhiệt, đẳng áp,
tổng vi phân các đại lượng mol riêng phần của hệ
n x n
Phương trình: Gibbs-Duhem II
Phương trình: Gibbs-Duhem II
Trang 24KHOA HÓA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ THỰC PHẨM
– Trong số các đại lượng mol riêng phần thì
Thế đẳng áp mol riêng phần là đại lượng
quan trọng nhất, vì nó là:
• Số đo khả năng sinh công của hệ khi thêm một
cấu tử nào đó vào hệ ,
• Đặc trưng cho độ hoạt động của cấu tử ở trạng
thái đang xét,
• Đặc trưng cho khả năng tham gia vào các quá
47
Thế hóa học ( Hóa thế)
KHOA HÓA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ THỰC PHẨM
– Sở dĩ như vậy vì các thông số được cố định khi định nghĩa
thế đẳng áp mol riêng phần ( T và P) trùng với các thông số
được cố định khi dùng thế đẳng áp làm tiêu chuẩn xét
chiều của các quá trình xảy ra trong hệ
• Theo Gibb thì Hóa thế của cấu tử i được định nghĩa
như sau:
, , j
i i
i T P n
G G
G
Trang 25KHOA HÓA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ THỰC PHẨM
• Chú ý: Hóa thế không trùng với các đại lượng mol riêng phần tương ứng
của U, H, A
49
Ý nghĩa của Hóa thế:
Hóa thế mang đầy đủ ý nghĩa của thế đẳng áp mol riêng phần
Hóa thế đặc trưng cho khả năng sinh công (ngoài công thể tích)
của cấu tử trong hệ
Hóa thế đặc trưng cho tính không bền của cấu tử: Cấu tử sẽ tự
chuyển từ nơi có hóa thế cao về nơi có hóa thế thấp hơn
Vì tính chất của Hóa thế tương tự như tính chất của các
thế khác (thế năng, điện thế,…) mà nó được gọi là thế
hóa học
KHOA HÓA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ THỰC PHẨM
Các phương trình nhiệt động cơ bản
Trang 26KHOA HÓA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ THỰC PHẨM
, đại lượng này được gọi là công hóa học, trong đó μi
là yếu tố cường độ, dni là yếu tố dung độ
Từ phương trình nhiệt động cơ bản của quá trình
Trang 27KHOA HÓA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ THỰC PHẨM
ln
Trang 28KHOA HÓA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ THỰC PHẨM
• Tại trạng thái cân bằng:
KHOA HÓA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ THỰC PHẨM
• Tóm lại: Phương trình đẳng nhiệt Van’t Hoff
Trang 29KHOA HểA HỌC VÀ CễNG NGHỆ THỰC PHẨM
Đối với 1 phản ứng đã cho thì:
KP, KC chỉ phụ thuộc vào nhiệt độ
KN phụ thuộc vào nhiệt độ, P chung của hệ khi cân
bằng
Kn phụ thuộc vào T, P chung của hệ khi cân bằng,
tổng số mol khí của hệ khi cân bằng
KHOA HểA HỌC VÀ CễNG NGHỆ THỰC PHẨM
• Ảnh hưởng của nhiệt độ tới sự chuyển dịch
cân bằng Phương trỡnh đẳng áp Vant Hoff
RT
Trang 30KHOA HểA HỌC VÀ CễNG NGHỆ THỰC PHẨM
Nếu ∆Ho
T > 0 (phản ứng thu nhiệt) > hàm
đồng biến
– Khi nhiệt độ tăng → K P tăng → cân bằng chuyển dịch theo
chiều thuận ( chiều thu nhiệt)
– Nếu T giảm → KP giảm => cân bằng chuyển dịch theo chiều
nghịch ( chiều toả nhiệt)
Nếu ∆Ho
T < 0 (phản ứng toả nhiệt) → hàm nghịch biến:
– Khi nhiệt độ tăng → KP giảm → cân bằng chuyển dịch
theo chiều nghịch ( chiều thu nhiệt)
– Nếu T giảm → KP giảm => cân bằng chuyển dịch theo chiều
thuận ( chiều toả nhiệt)
59
KHOA HểA HỌC VÀ CễNG NGHỆ THỰC PHẨM
Nếu trong khoảng nhiệt độ hẹp T1 → T2: hẹp,
0 2
P
P P