Công trình: Đường giao thông + San nền điểm TĐC Bản Suối Chanh, xãTân Hợp, huyện Mộc Châu, được xây dựng với quy mô cụ thể như sau:- Xây dựng tuyến đường Đường giao thông nội bộ và khu d
Trang 1MỤC LỤC
CHƯƠNG I - GIỚI THIỆU CHUNG 3
I CĂN CỨ PHÁP LÝ 3
II SỰ CẦN THIẾT VÀ MỤC TIÊU ĐẦU TƯ 3
1 Sự cần thiết đầu tư 3
2 Mục tiêu đầu tư 3
3 Quy mô đầu tư 3
4 Hình thức đầu tư 4
CHƯƠNG II - ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN VÀ KINH TẾ XÃ HỘI 4
I ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN 4
1 Vị trí xây dựng 4
2 Khí hậu 4
3 Địa hình, địa mạo 5
4 Địa chất công trình 5
5 Thủy văn 5
6 Vật liệu xây dựng 6
II ĐẶC ĐIỂM DÂN CƯ VÀ KINH TẾ XÃ HỘI 6
1 Đặc điểm dân cư 6
2 Kinh tế xã hội 6
CHƯƠNG III - HIỆN TRẠNG KỸ THUẬT VÀ VỆ SINH MÔI TRƯỜNG 7
I HIỆN TRẠNG HẠ TẦNG KỸ THUẬT 7
1 Hiện trạng Đường giao thông 7
2 Hiện trạng Cấp nước 7
3 Hiện trạng Thoát nước 7
4 Hiện trạng cấp điện 7
5 Đánh giá chung 7
II HIỆN TRẠNG VỆ SINH MÔI TRƯỜNG 7
CHƯƠNG IV - TIÊU CHUẨN KỸ THUẬT VÀ GIẢI PHÁP THIẾT KẾ 8 I CĂN CỨ THIẾT KẾ 8
II TIÊU CHUẨN THIẾT KẾ ÁP DỤNG 8
1 Tiêu chuẩn khảo sát 8
2 Tiêu chuẩn thiết kế 8
III GIẢI PHÁP THIẾT KẾ 9
1 Đường giao thông 9
2 San ủi mặt bằng 13
Trang 23 Hệ thống cấp nước sinh hoạt 14
4 Hệ thống cấp điện sinh hoạt 14
CHƯƠNG V - GIẢI PHÁP THI CÔNG VÀ AN TOÀN XÂY DỰNG .14 I GIẢI PHÁP THI CÔNG 14
1 Vật liệu 14
2 Thiết bị xây dựng 14
3 Các biện pháp và trình tự thi công 15
4 Một số lưu ý trong quá trình thi công 16
II AN TOÀN XÂY DỰNG 16
CHƯƠNG VI - TỔ CHỨC QLDA, VẬN HÀNH, SỬ DỤNG và BVMT 16
I TỔ CHỨC QUẢN LÝ VÀ THỰC HIỆN DỰ ÁN 16
II TỔ CHỨC VẬN HÀNH, SỬ DỤNG VÀ BVMT 17
CHƯƠNG VII - ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG 17
I TIẾNG ỒN VÀ DUNG ĐỘNG 17
II TÁC ĐỘNG ĐẾN MÔI TRƯỜNG NƯỚC, ĐẤT, MT SINH THÁI 17
1 Tác động chủ yếu đến môi trường nước mặt 17
2 Tác động đến môi trường đất 18
III TÁC ĐỘNG KHI DỰ ÁN HOÀN THÀNH ĐƯA VÀO SỬ DỤNG 18
1 Ô nhiễm không khí 18
2 Tác động đến môi trường nước, môi trường sinh thái 18
IV CÁC BIỆN PHÁP QUẢN LÝ, PHƯƠNG PHÁP KỸ THUẬT GIẢM THIỂU VÀ KHỐNG CHẾ CÁC TÁC ĐỘNG TIÊU CỰC ĐẾN MT 19
CHƯƠNG VIII - NGUỒN VỐN VÀ TỔNG MỨC ĐẦU TƯ 20
I NGUỒN VỐN ĐẦU TƯ 20
II TỔNG MỨC ĐẦU TƯ 20
CHƯƠNG IX - ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ KT-XH CỦA DỰ ÁN 20
Trang 3CHƯƠNG I - GIỚI THIỆU CHUNG
I CĂN CỨ PHÁP LÝ
Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18/6/2014;
Nghị định số 32/2015/NĐ-CP ngày 25/3/2015 của Chính phủ về quản lýchi phí xây dựng;
Nghị định số 46/2015/NĐ-CP ngày 12/5/2015 của Chính phủ về Quản lýchất lượng và bảo trì công trình xây dựng;
Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015 của Chính phủ về quản lý
dự án đầu tư xây dựng;
Thông tư số 06/2016/TT-BXD ngày 10/3/2016 của Bộ Xây Dựng về việcHướng dẫn xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng;
Căn cứ Quyết định số /QĐ-UBND ngày / /2018 của UBND huyệnMộc Châu v/v phê duyệt chủ trường đầu tư xây dựng công trình: Đường giaothông + San nền TĐC Bản Suối Chanh, xã Tân Hợp, huyện Mộc Châu;
Quyết định số /QĐ-BQL ngày/ /2018 của Ban quản lý dự án ĐTXDhuyện Mộc Châu về việc chỉ định đơn vị tư vấn khảo sát, đầu tư xây dựng côngtrình: Đường giao thông + San nền điểm TĐC Bản Suối Chanh, xã Tân Hợp,huyện Mộc Châu;
Quyết định số /QĐ-BQL ngày/ /2018 của Ban quản lý dự án ĐTXDhuyện Mộc Châu về việc phê duyệt nhiệm vụ khảo sát công trình: Đường giaothông + San nền điểm TĐC Bản Suối Chanh, xã Tân Hợp, huyện Mộc Châu;
Nhiệm vụ khảo sát và nhiệm vụ thiết kế được phê duyệt,
II SỰ CẦN THIẾT VÀ MỤC TIÊU ĐẦU TƯ
1 Sự cần thiết đầu tư
Trong những thời gian vừa qua xuất hiện mưa lớn kéo dài, các hộ nàychịu thiệt hại về thiên tai rất nặng nề, xuất hiện nhiều điểm sạt lở gây mất antoàn về người và của cho nhân dân Vì vây việc đầu tư xây dựng điểm tái định
cư mới cho các hộ này là rất cần thiết và cấp bách
2 Mục tiêu đầu tư
Xây dựng khu tái định cư để nhân dân có cuộc sống ổn định lâu dài, cóđiều kiện phát triển kinh tế Hạn chế những thiện hại do thiên tai gây ra
3 Quy mô đầu tư
Trang 4Công trình: Đường giao thông + San nền điểm TĐC Bản Suối Chanh, xãTân Hợp, huyện Mộc Châu, được xây dựng với quy mô cụ thể như sau:
- Xây dựng tuyến đường Đường giao thông nội bộ và khu dân cư vớichiều dài tuyến là: L=1.184,26m
- San ủi mặt bằng với số lô nền là: 47 nền và 01 nền công trình công cộng
- Diện tích sử dụng đất của công trình: khoảng 3,5ha
- Loại và cấp công trình: Công trình nhóm C, Công trình HTKT - cấp IV
4 Hình thức đầu tư
- Hình thức đầu tư xây dựng: Đầu tư công
- Trình tự đầu tư: Theo Luật Đầu tư công và Luật Xây dựng
CHƯƠNG II - ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN VÀ KINH TẾ XÃ HỘI
+ Phía Bắc: Giáp khu sản xuất
+ Phía Nam: Giáp khu sản xuất
+ Phía Đông: Giáp khu đường đất rộng 4m
+ Phía Tây: Giáp khu đất sản xuất
2 Khí hậu
Theo số liệu thực đo nhiều năm của đài khí tượng thuỷ văn khu vực TâyBắc thì khu vực, huyện Mộc Châu, tỉnh Sơn La nằm trong vùng khí hậu nhiệtđới gió mùa không chịu ảnh hưởng của biển, khí hậu mang tính chất lục địa,chia làm 2 mùa rõ rệt mùa đông lạnh và khô, mùa hè nóng và mưa nhiều, mùakhô từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau
- Nhiệt độ:
+ Nhiệt độ không khí trung bình năm là 210C
+ Nhiệt độ cao tuyệt đối là 400C
Trang 5+ Nhiệt độ thấp tuyệt đối là 1,10C
- Lượng mưa: Mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 10 hàng năm, lượng mưa
lớn nhất trong tháng 7 và tháng 8
+ Lượng mưa bình quân nhiều năm là 1413 mm
+ Lượng mưa lớn nhất là 2255mm, nhỏ nhất 827 mm
+ Số ngày mưa trung bình năm là 115 ngày
+ Lượng mưa lớn nhất trong 1 ngày là 146 mm
- Độ ẩm trung bình năm là 82%.
- Tổng số giờ nắng trung bình trong năm là 1.961 giờ.
- Gió:
+ Hướng gió chủ đạo là Tây Bắc và Tây Nam
+ Vận tốc gió trung bình năm là 1,1m/s
+ Vận tốc gió lớn nhất có thể xảy ra trong chu kỳ 50 năm là 36 m/s
+ Thị trấn Nông trường Mộc Châu, huyện Mộc Châu, tỉnh Sơn La ít chịuảnh hưởng của bão nhưng lại chịu ảnh hưởng của các trận lốc, trong cơn lốc,xoáy Vgió 40m/s trong thời gian ngắn
+ Khí hậu nơi đây còn bị ảnh hưởng của gió Lào, đó là hiệu quả trực tiếpcủa hiệu ứng phân đới và hoàn lưu Tây Nam cửa dãy núi vùng biên giới
3 Địa hình, địa mạo
Vị trí khảo sát xây dựng là sườn đồi dốc thoải, phía sau có đồi núi cao
Vị trí xây dựng thuộc dạng địa mạo bóc mòn, sói mòn
4 Địa chất công trình
Qua số liệu thu thập địa chất bằng phương pháp đo vẽ địa chất qua cácvết lộ, đào hố đào thăm dò địa chất, phương pháp nội suy tương đương các lớpđất đá trong khu vực đánh giá như sau:
Địa tầng khu vực khảo sát bao gồm 2 lớp chính Cụ thể:
- Lớp số 1: Lớp phủ hữu cơ Đất cấp II Dày từ 30cm
- Lớp số 2: Đất sét pha màu nâu vàng, cứng – nửa cứng Đất cấp III.Chiều dày không xác định
5 Thủy văn
5.1 Thủy văn khu vực
Trang 6Vị trí khảo sát thuộc khu vực địa hình đồi núi cao bị phân cắt bởi nhiềunúi, và xuất hiện các khe tụ thủy, mật độ sông suối ở mức độ trung bình, mật độche phủ thực vật ít.
5.2 Thủy văn công trình
Vị trí xây dựng nằm trên đỉnh có địa hình yên ngựa, nước thoát sang 3hướng theo dạng phân thủy, chế độ thuỷ văn dọc tuyến chủ yếu phụ thuộc vàochế độ mưa của khu vực
6 Vật liệu xây dựng
Dự án nằm trong khu vực xã Tân Hợp, huyện Mộc Châu, nguồn cung ứngvật liệu cách trung tâm thị trấn với cự ly khoảng: L=40km
II ĐẶC ĐIỂM DÂN CƯ VÀ KINH TẾ XÃ HỘI
1 Đặc điểm dân cư
Dân số ở Sơn La tính đến năm 2012 là khoảng 1.134.300 người Mật độdân số Sơn La tính đến thời điểm năm 2012 là 80 người/km2.Trải qua quá trìnhlịch sử lâu dài từ thời kỳ đồ đá cũ đến nay, theo kết quả điều tra dân số tính đếnthời điểm năm 2002, tỉnh Sơn La có 12 dân tộc anh em chung sống, trong đóngười Thái chiếm 54% số dân toàn tỉnh, đóng một vai trò quan trọng trong sinhhoạt văn hóa của cộng đồng thật sự đã và đang giữ vị trí trung tâm đoàn kết cácthành phần dân tộc khác, tập trung đông nhất ở Quỳnh Nhai, Thuận Châu,Mường La (70%) Tiếp đến là người Kinh (18%), người Mông (12%), ngườiMường (8,4%), người Dao (2,5%), người Khơ Mú, người Xinh Mun
2 Kinh tế xã hội
Nằm ở vị trí đầu nguồn của hai con sông lớn: sông Đà và sông Mã, Sơn
La không chỉ là địa bàn phòng hộ xung yếu cho vùng đồng bằng Bắc Bộ và haicông trình thuỷ điện lớn nhất nước, mà còn là địa bàn có tiềm năng, lợi thế đểphát triển rừng nguyên liệu với quy mô trên 20 vạn ha, cung cấp nguyên liệu chocông nghiệp chế biến lâm sản và sản xuất giấy, bột giấy
Ngoài tiềm năng để phát triển một số cây công nghiệp, cây ăn quả, chănnuôi gia súc ăn cỏ, phát triển rừng nguyên liệu, Sơn La còn có nhiều lợi thế đểphát triển nhiều loại cây, con khác có giá trị kinh tế cao như dâu, tằm, cà phê,chè, rau sạch, hoa, cây cảnh, chăn nuôi gia súc, gia cầm và thú quý hiếm với quy
mô công nghiệp Mỗi năm, Sơn La thu hoạch 18 – 20 vạn tấn ngô, đậu tương nguồn nguyên liệu chủ yếu cho công nghiệp chế biến thức ăn chăn nuôi
-Tiềm năng phát triển của sản phẩm nông – lâm nghiệp, hàng hoá như trên
là tiền đề để Sơn La có thể phát triển các cơ sở công nghiệp chế biến nông – lâm
Trang 7sản như chế biến chè, sữa, cà phê, tơ tằm, thịt, giấy, thức ăn gia súc…tham giavào thị trường trong nước và xuất khẩu.
CHƯƠNG III - HIỆN TRẠNG KỸ THUẬT VÀ VỆ SINH MÔI
TRƯỜNG
I HIỆN TRẠNG HẠ TẦNG KỸ THUẬT
1 Hiện trạng Đường giao thông
Khu vực xây dựng công trình tiếp giáp đường vào bản nền đường rộng4m Tuy nhiên hiện trạng đường này là mặt đường đất, điều kiện đi lại, chuyênchở vật liệu xây dựng khá khó khăn phụ thuộc vào điều kiện thời tiết
2 Hiện trạng Cấp nước
Hệ thống cấp nước cho khu vực chưa có, trong quá trình thực hiện dự ánphải nghiên cứu tìm nguồn cung cấp nước để phục vụ cho khu dân cư chuyểnđến sinh sống sau này
3 Hiện trạng Thoát nước
Nước trong khu vực hiện tại chủ yếu thoát bằng nước mặt tự nhiên, phíabên dưới có sông bao quanh Đây là điều kiện thuận lợi để thiết kế hệ thống đấunối về thoát nước cho dự án
và tập kết thiết bị máy móc, vật liệu thi công sau này
II HIỆN TRẠNG VỆ SINH MÔI TRƯỜNG
Cùng với sự phát triển kinh tế chung của tỉnh Sơn La, huyện Mộc Châucũng từng bước đi lên trên mọi lĩnh vực Song song với sự phát triển kinh tế - xãhội, vấn đề ô nhiễm và suy thoái môi trường cũng có chiều hướng tăng lên
Kinh tế phát triển cũng kéo theo lượng rác thải, nước thải và các thànhphần này ngày một phức tạp Vấn đề môi trường đang được đặc biệt quan tâmtuy nhiên ý thức của người dân vẫn còn thấp nên việc bảo vệ môi trường vẫncòn gặp nhiều khó khăn
Trang 8Quá trình phát triển đô thị tăng nhanh, khu vực dự án cũng chịu ảnhhưởng trực tiếp của quá trình này Mật độ dân số tăng lên, diện tích đất tựnhiên giảm nhanh, chất thải sinh hoạt và chất thải khác tăng nhanh, mức độ ônhiễm môi trường cũng gia tăng, ảnh hưởng xấu đến chất lượng cuộc sống.
Hiện trạng môi trường tại khu vực dự án chưa chịu ảnh hưởng nhiềubởi nhân tố con người, chỉ có những loại rác thải hữu co trong quá trình sảnxuất nông nghiệp của nhân dân
CHƯƠNG IV - TIÊU CHUẨN KỸ THUẬT VÀ GIẢI PHÁP THIẾT
KẾ
I CĂN CỨ THIẾT KẾ
Căn cứ chủ trương đầu tư xây dựng dự án;
Căn cứ nhiệm vụ khảo sát, thiết kế được phê duyệt,
II TIÊU CHUẨN THIẾT KẾ ÁP DỤNG
1 Tiêu chuẩn khảo sát
- TCVN 4419:1987 Khảo sát xây dựng – Nguyên tắc cơ bản;
- 96 TCN 43:1990 Quy phạm đo vẽ bản đồ địa hình;
- TCVN 9398:2012 Công tác trắc địa trong XDCT – Yêu cầu chung;
- 22TCN 263:2000 Quy trình khảo sát đường ô tô;
- TCVN 9437:2012 Khoan thăm dò địa chất công trình;
- 22 TCN 27-85 Quy trình khảo sát thuỷ văn
2 Tiêu chuẩn thiết kế
- TCVN 4054-05 Đường ô tô - Tiêu chuẩn thiết kế (Tham khảo)
- TCVN 10380:2014 Đường giao thông nông thôn – yêu cầu thiết kế
- Quyết định số 4927/QĐ-BGTVT ngày 25/12/2014 của Bộ Giao thôngvận tải về việc ban hành “Hướng dẫn lựa chọn quy mô kỹ thuật đường giaothông nông thôn phục vụ Chương trình mục tiêu Quốc gia về xây dựng nôngthôn mới giai đoạn 2010-2020”
- Quyết định số 3230/QĐ-BGTVT ngày 14/12/2012 của Bộ Giao thôngvận tải về việc ban hành Quy định tạm thời về thiết kế mặt đường bê tông ximăng thông thường có khe nối trong xây dựng công trình giao thông
- QCVN 41:2016/BGTVT Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về báo hiệuđường bộ
Trang 9- 22 TCN 220-95 Tính toán các đặc trưng dòng chảy lũ.
- 22 TCN 211-95 Công trình giao thông trong vùng có động đất - Tiêuchuẩn thiết kế
- 69-34X Định hình cống bản
- 78-02X Định hình cống tròn
- 86-06X Định hình tường chắn
- Quyết định số 14/2016/QĐ-UBND ngày 13/7/2016 của UBND tỉnh Sơn
La Về xây dựng đường giao thông nông thôn gắn liền với Chương trình mụctiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Sơn La
- Quyết định 508-QĐ-SGTVT ngày 21/7/2016 của Sở Giao thông Vận tảitỉnh Sơn La Ban hành Hướng dẫn lập hồ sơ, thiết kế mẫu, trình tự thi công vàquản lý đường giao thông nông thôn
- Các tiêu chuẩn khác có liên quan;
III GIẢI PHÁP THIẾT KẾ
1 Đường giao thông
1.1 Các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật
Căn cứ điều kiện xây dựng của dự án;
Căn cứ chủ trương đầu tư;
Căn cứ tiêu chuẩn TCVN 10380-2014 Đường GTNT – Yêu cầu Thiết kế;Căn cứ Quyết định số 14/2016/QĐ-UBND ngày 13/7/2016 của UBNDtỉnh Sơn La Về xây dựng đường giao thông nông thôn gắn liền với Chươngtrình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Sơn La;
Căn cứ Quyết định số 508-QĐ-SGTVT ngày 21/7/2016 của Sở Giaothông Vận tải tỉnh Sơn La Ban hành Hướng dẫn lập hồ sơ, thiết kế mẫu, trình tựthi công và quản lý đường giao thông nông thôn;
Với những căn cứ nêu trên, thiết kế theo tiêu chuẩn đường giao thôngnông thôn cấp C – TCVN 10380 -2014;
- Vận tốc thiết kế: 15 km/h
- Tải trọng trục xe thiết kế: 2.5T
+ Tải trọng xe kiểm toán đối với xe vượt tải có tải trọng trục: 6T
+ Tải trọng thiết kế công trình trên tuyến: H13-X60
+ Tần suất thiết kế: Nền đường, cầu nhỏ, cống P = 4% (Nếu có)
Trang 10Xây dựng một tuyến đường nội bộ vào khu vực dự án với chiều dài tuyến:L= 1.184,26m.
+ Quy mô mặt cắt ngang: Bnền= 4,0m; Bmặt= 3,0m; Blề =2x0,5=1,0m
- Độ dốc dọc lớn nhất theo tiêu chuẩn Imax = 15%
- Kết cấu mặt đường bê tông xi măng
- Bán kính đường cong nằm tối thiểu giới hạn: Rmin=10m
- Nút giao thông cùng mức
- Kết cấu mặt đường áp dụng cho tuyến đường :
+ Lớp cấp phối đá săm dày 10cm,
+ Lớp cát đệm dày 2cm
+ Lớp mặt đường bê tông xi măng mác 250 dày 16cm
1.2 Thiết kế bình đồ
a) Nguyên tắc thiết kế
- Phải tuân thủ theo tiêu chuẩn hiện hành
- Phải bảo đảm thiết kế phối hợp hài hoà ngoại tuyến: tuyến đường với địahình, địa lý, kiến trúc cảnh quan đô thị đồng thời bảo đảm thiết kế phối hợp nộituyến: phối hợp giữa bình đồ, mặt cắt dọc, mặt cắt ngang
- Khi thiết kế định tuyến phải đặc biệt chú trọng đến các điểm khống chế:nút giao thông, chỗ giao với đường sắt, vị trí các cầu lớn… các điểm bắt buộctránh hoặc nên tránh: các di tích lịch sử văn hoá, khu đông dân cư, các côngtrình quan trọng …
Cao độ thiết kế đường đỏ phải tuân theo các cao độ xây dựng khống chế:
- Đảm bảo các điểm khống chế trên tuyến
- Đảm bảo kết hợp hài hoà giữa các yếu tố hình học của tuyến đường
- Đảm bảo xây dựng các công trình trên tuyến
Trang 11- Đảm bảo các tiêu chuẩn thiết kế theo các quy phạm hiện hành.
- Đảm bảo êm thuận trong quá trình vận hành xe
- Đảm bảo giảm thiểu khối lượng đào đắp và các công trình phụ trợ khác
- Trắc dọc tuyến thiết kế qua các điểm khống chế: Điểm đầu, điểm cuối,
- Nền đường phải đảm bảo ổn định, duy trì được các kích thước hình học,
có đủ cường độ để chịu được các tác động của tải trọng xe và các yếu tố thiênnhiên trong suốt thời gian sử dụng
- Nghiên cứu kỹ các dữ liệu khảo sát địa hình, địa chất, thủy văn để đưa racác giải pháp thiết kế nền đường hợp lý
- Nền đường phải đảm bảo độ chặt và sức chịu tải theo cấp đường thiết kế
b) Giải pháp thiết kế
- Xử lý nền trước khi đắp: Nền đường trước khi đắp được đào bỏ lớp đấttầng phủ, lớp đất mùn hữu cơ, thay thế bằng các lớp đất có chỉ tiêu cơ lý tốt hơn,đào cấp với nền có địa hình tự nhiên dốc lớn hơn 20%
- Nền đường đắp đất cấp 3 đầm chặt K95 Độ dốc mái ta luy nền đắp1/1,5
- Đào xử lý hữu cơ, đất không thích hợp, đắp hoàn trả đất cấp 3 đầm chặtK95
+ Thiết kế L=56m tường chắn đất mái ta luy âm bằng vật liệu đá xây mác
100 Chiều cao tường chắn H=3m kích thước lựa chọn theo định hình 86-06Xcủa Viện thiết kế giao thông vận tải