DANH MỤC CÁC BẢNGBảng 5 Công thức bào chế kem chứa tinh dầu sả chanh Bảng 8 Kết quả định lượng citral trong sản phẩm 29Bảng 9 Theo dõi hàm lượng citral trong mẫu kem M1 32Bảng 10 Theo dõ
Trang 1Tôi xin cảm ơn các thầy cô, các Ban chủ nhiệm và các phòng ban trong Khoa Y Dược – Đại Học Quốc Gia Hà Nội vì những kiến thức đã dạy tôi trong suốt 5 năm học tập và rèn luyện tại khoa.
Cuối cùng, tôi xin gửi lời cảm ơn tới gia đình và bạn bè, những người đã luôn bên tôi, động viên, khích lệ và giúp đỡ tôi trong cuộc sống cũng như học tập
để tôi có thể thực hiện và hoàn thành tốt khóa luận này
Xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày 06 tháng 05 năm 2019
Sinh viên
Trang 2DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT
β-CDCD Beta – cyclodextrin
DĐVN Dược điển Việt Nam
FDA Cục quản lý thực phẩm và dược phẩm (Food and Drug
administration)
HPLC Sắc ký lỏng hiệu năng cao (High Performance Liquid
Chromatography)
Trang 3DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 5 Công thức bào chế kem chứa tinh dầu sả chanh
Bảng 8 Kết quả định lượng citral trong sản phẩm 29Bảng 9 Theo dõi hàm lượng citral trong mẫu kem M1 32Bảng 10 Theo dõi hàm lượng citral trong mẫu kem M2 33Bảng 11 Số lượng kiến tập trung trên vùng giấy lọc được bôi
các mẫu kem theo thời gian
34
Trang 4DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 4 Cấu trúc không gian và kích thước của các cyclodextrin 10
Hình 7 Mẫu kem chứa tinh dầu sả chanh không có β-CDCD 24Hình 8 Mẫu kem chứa tinh dầu sả chanh có β-CDCD 26Hình 9 Sắc ký đồ của hỗn hợp geraniol, citral ở bước sóng
Hình 12 So sánh màu sắc kem M1 khi mới bào chế và sau khi
bảo quản 136 ngày
31
Hình 13 Số lượng kiến trên vùng bôi mẫu trắng và vùng bôi sản
phẩm
35
Trang 5MỤC LỤC
Trang
MỞ ĐẦU
Chương 1: TỔNG QUAN
1.1 Các sản phẩm chống côn trùng
1.1.1 Một số hoạt chất trong các sản phẩm chống côn trùng
1.1.2 Một số sản phẩm phổ biến trên thị trường
1.2 Tinh dầu sả chanh và citral
1.2.1 Tinh dầu sả chanh
1.2.2 Cấu trúc của citral
1.2.3 Tính chất của citral
1.2.4 Ứng dụng của citral
1.2.5 Định lượng citral trong tinh dầu sả chanh bằng HPLC
1.3 Beta – cyclodextrin
1.3.1 Giới thiệu chung về cyclodextrin
1.3.2 Cấu trúc của beta – cyclodextrin
1.3.3 Tính chất của beta – cyclodextrin
1.3.4 Ứng dụng của beta – cyclodextrin
1.4 Khái quát về kem bôi da
1.4.1 Khái niệm
Trang 61.4.2 Kỹ thuật bào chế và sản xuất kem
Trang 72.1 Nguyên liệu, hóa chất 15
2.2 Máy móc, thiết bị 16
2.3 Phương pháp nghiên cứu 16
2.3.1 Phương pháp bào chế kem từ tinh dầu sả chanh 16
2.3.2 Phương pháp định lượng citral trong sản phẩm 18
2.3.3 Phương pháp theo dõi độ ổn định của sản phẩm 18
2.3.4 Phương pháp đánh giá hiệu quả chống côn trùng của sản phẩm 19
Chương 3: KẾT QUẢ VÀ THỰC NGHIỆM 20
3.1 Bào chế kem chứa tinh dầu sả chanh 20
3.1.1 Bào chế kem chứa tinh dầu sả chanh không sử dụng β-CDCD 20
3.1.2 Bào chế kem chứa tinh dầu sả chanh có sử dụng β-CDCD 24
3.2 Định lượng citral trong sản phẩm 26
3.3 Độ ổn định của sản phẩm 31
3.4 Đánh giá hiệu quả chống côn trùng của sản phẩm 34
Chương 4: BÀN LUẬN 36
KẾT LUẬN 37
ĐỀ XUẤT 38
TÀI LIỆU THAM KHẢO 39
Trang 8MỞ ĐẦU
Việt Nam là một nước nhiệt đới, với khí hậu nóng ẩm, là điều kiện thuậnlợi cho các loài côn trùng sinh sống và phát triển Các loài côn trùng không chỉgây hại đến thực vật mà chúng còn gây ra nhiều phiền phức, tổn hại đến conngười Côn trùng đốt, cắn, giải phóng độc tố và để lại những tổn thương trên cơthể người, gây khó chịu, dị ứng, bỏng,…[1], thậm chí một số loài còn là nguyênnhân gây ra các bệnh nguy hiểm và có khả năng dẫn đến tử vong Do đó, nhucầu ngăn chặn và tiêu diệt côn trùng là tất yếu Các sản phẩm chống côn trùnghiện nay tuy đa dạng về hình thức và thành phần nhưng chủ yếu là được sảnxuất từ các chất hóa học như DEET, IR3535… với độc tính và nguy cơ dị ứng[3], hầu hết các sản phẩm đều không phù hợp sử dụng cho trẻ sơ sinh và trẻnhỏ Việc sử dụng một sản phẩm chống côn trùng với thành phần tự nhiên antoàn, thân thiện với môi trường để thay thế cho các sản phẩm có nguồn gốc hóahọc mang ý nghĩa rất lớn Trong tự nhiên, không ít loài thực vật có khả năngxua đuổi, tiêu diệt côn trùng nhờ vào mùi hương, các loại tinh dầu vẫn thườngđược sử dụng cho các thiết bị xông xua đuổi côn trùng có thể kể đến như tinhdầu sả chanh, tinh dầu tràm, tinh dầu bạch đàn Trong số đó tinh dầu sả chanh
là gần gũi nhất với đời sống hằng ngày Thành phần chính trong tinh dầu sả
chanh là citral với hai đồng phân cis (hay còn gọi là neral) và trans (hay còn
gọi là geranial) Chính hoạt chất này gây nên mùi hương đặc trưng và tác động
chống côn trùng của tinh dầu sả chanh [11]Trên thực tế, tinh dầu sả chanh không thích hợp dùng trực tiếp trên da bởicitral có thể gây kích ứng khi dùng ở liều cao, các chế phẩm dạng xịt thì khó duytrì được độ ổn định do citral rất dễ bay hơi Vì vậy việc bào chế sản phẩm dạngkem từ tinh dầu sả chanh là thích hợp nhất Do bản chất dễ bay hơi của citral nênviệc kết hợp với một chất có khả năng bảo vệ hoạt chất này sẽ khiến độ ổn định
của sản phẩm tốt hơn β-CDcyclodextrin, một oligosaccharide dạng vòng có khả
năng bao lấy các hoạt chất trong cấu trúc không gian dạng nón cụt được thêm
vào công thức bào chế để cải thiện độ ổn định của sản phẩm β-CDcyclodextrin
được ứng dụng trong nhiều lĩnh vực như thực phẩm, dược phẩm, mỹ phẩm vớivai trò bảo vệ dược
Trang 9chất, gia tăng khả năng hòa tan, dẫn truyền thuốc qua các màng sinh học, che dấu mùi, vị,…[19]
Nghiên cứu “Bào chế kem chống côn trùng từ tinh dầu sả chanh” được
thực hiện với các mục tiêu sau:
1, Bào chế được kem chống côn trùng từ tinh dầu sả chanh
2, Sơ bộ đánh giá được độ ổn định của sản phẩm
3, Bước đầu chứng minh được tác dụng chống côn trùng của sản phẩm
Trang 10Chương 1: TỔNG QUAN1.1 Các sản phẩm chống côn trùng
Côn trùng là lớp động vật thuộc ngành chân đốt, là nhóm động vật đa dạngnhất hành tinh Theo như các nhà khoa học ước tính lớp côn trùng có tới 8 – 10triệu loài, với khoảng 1 triệu loài đã biết, côn trùng chiếm 78% số loài của toàn
bộ giới động vật trên Trái Đất Không chỉ đa dạng về loài, số lượng các cá thểcôn trùng cũng đông đúc nhất hành tinh [1] Côn trùng vừa có mặt lợi lại vừa cómặt hại Lợi ích mà côn trùng mang lại đó là giúp thụ phấn cho hoa, một số loàicôn trùng cung cấp các vật liệu, thực phẩm mà con người sử dụng hằng ngàynhư tơ tằm, mật ong, nhựa cánh kiến… và nhiều loài côn trùng đóng vai tròquan trọng trong hệ sinh thái, khi chúng phân hủy chất thải giúp cho môi trườngsạch sẽ hơn Tuy nhiên, đại đa phần khi nhắc đến côn trùng thường gợi ra nhữngtác hại mà côn trùng mang lại Đối với nền nông nghiệp, côn trùng phá hoạimùa màng Trong xây dựng, các loài côn trùng như mối, mọt ăn mòn gỗ Trongđời sống hằng ngày, côn trùng gây khó chịu hoặc dị ứng, đốt hoặc cắn, đôi khiphóng chất độc khi con người vô tình tiếp xúc phải Trong y tế, một số loài làtrung gian truyền bệnh, mang ký sinh trùng gây nên các bệnh nguy hiểm cho
con người, ví dụ như: muỗi Aedes là trung gian truyền bệnh sốt xuất huyết, muỗi Anopheles là trung gian truyền bệnh sốt rét…
Vì mục đích bảo vệ con người, các sản phẩm chống côn trùng đã được rađời và mang ý nghĩa vô cùng to lớn Các sản phẩm chống côn trùng giúp xuađuổi côn trùng, không để chúng lại gần cơ thể người Với thành phần là nhữngchất có khả năng tiêu diệt hoặc gây tổn hại đến côn trùng mà côn trùng có thểcảm nhận được từ đó tránh xa khỏi vùng có sự hiện diện của những chất đó
Các sản phẩm chống côn trùng hiện nay tuy đa dạng về hình thức bào chế(dạng xịt, kem bôi ngoài da, nến, dung dịch thuốc tẩm…) nhưng về bản chất chiathành hai nhóm chính đó là: nhóm có nguồn gốc từ hóa chất tổng hợp và nhóm
có nguồn gốc từ thiên nhiên Các sản phẩm có nguồn gốc hóa học chiếm ưu thếtrong cộng đồng khi nhóm sản phẩm này cho thấy hiệu quả cao và được tậptrung sản
Trang 11xuất công nghiệp Tuy nhiên những sản phẩm có nguồn gốc hóa học lại mangnhiều tác dụng phụ, độc tính, gây hại cho con người Trong khi đó, những sảnphẩm có nguồn gốc thiên nhiên mới chỉ dừng lại ở phạm vi sử dụng hẹp, mức độnhận diện trong cộng đồng còn hạn chế mặc dù có ưu thế về tính an toàn.
1.1.1 Một số hoạt chất trong các sản phẩm chống côn trùng:
a) DEET
DEET tên hóa học là N,N-CDdiethyl-CDmeta-CDtoluamide, lần đầu tiên được quânđội Mỹ sử dụng năm 1946 nhằm tiêu diệt các loại côn trùng Sản phẩm chốngcôn trùng đầu tiên được sản xuất từ DEET vào năm 1956 Việc phát hiện raDEET mang ý nghĩ lớn trong sự phát triển của nền y học, bởi khả năng chốngcôn trùng mạnh mẽ mà DEET mang lại Từ đó, chất hóa học này được sử dụngrộng rãi và cho đến thời điểm hiện tại DEET vẫn là chất chống côn trùng được
sử dụng rộng rãi nhất [2]
Tuy nhiên, trong suốt quá trình sử dụng chất hóa học này, tồn tại không ítcác ghi chép về độc tính của DEET bao gồm bệnh về não ở trẻ em, hội chứng mềđay, sốc phản vệ, hạ huyết áp, tăng nhịp tim [3] Những tác hại kể trên đặt ra yêucầu cho một chất mới thay thế cho DEET, các nhà nghiên cứu không ngừng tìmkiếm giải pháp cũng như sự hiện diện của một nguyên liệu mới với hiệu quả lýtưởng như DEET xong lại an toàn và thân thiện với con người Kết quả là nhữngchất hóa học mới đã ra đời tuy nhiên lại không thể đạt được sự phổ biến cũngnhư thành công về thương mại lớn như DEET Như vậy, cho đến thời điểmhiện tại vẫn chưa có chất nào thay thế được được hoàn toàn vai trò của DEET
b) Picaridin
Picaridin hay Icaridin có tên hóa học là 1-CD(1-CDmethylpropoxycarbonyl)-CD2-CD(2-CD hydroxyethyl) piperidine Là một chất được nghiên cứu và phát triểnkhoảng những năm 1980, và chính thức được đưa vào sử dụng tại Mỹ năm 2005,với mong muốn sẽ thay thế cho DEET, đây là một chất gần như không gây kíchứng cho da, không có mùi hăng khó chịu và thời gian lưu lại trên da lâu hơn sovới DEET [4]
Trang 12Các thử nghiệm cho thấy Picaridin không có quá nhiều sự khác biệt về hiệu quả
so với DEET trên cả muỗi và các đối tượng côn trùng khác như ve, bọ [5] Xét
về độ an toàn, chưa có báo cáo nào về độc tính, phản ứng phụ nghiêm trọng haynguy cơ gây bệnh của Picaridin Chất này từng được coi là một giải pháp tốt đểthay thế cho DEET trong các sản phẩm chống côn trùng dành cho người Tuynhiên mức độ phổ biến của Picaridin hiện nay vẫn chưa thực sự rộng rãi
1.1.2 Một số sản phẩm phổ biến trên thị trường:
a) Kem chống muỗi Soffell
Trang 13c) Xịt chống muỗi và côn trùng AQUA
Xuất xứ: Nga
Thành phần: IR3535, Aloe vera, allantoin
Sử dụng: Phun vào lòng bàn tay, xoa lên những vùng da hở như cổ, tay,chân Sản phẩm vừa có tác dụng chống côn trùng, vừa làm dịu vết côn trùng đốt.Sản phẩm sử dụng được cho trẻ trên 1 tuổi
d) Xịt chống muỗi và côn trùng Skin Vape
Xuất xứ: Nhật Bản
Thành phần: DEET (10%), ethanol, hyaluronic acid, nước, nước hoa
Sử dụng: xịt trực tiếp lên da vùng tay, chân và cổ Sản phẩm không sửdụng cho trẻ em dưới 6 tháng tuổi Dùng hạn chế đối với trẻ dưới 12 tuổi (1đến 3 lần/ngày)
e) Xịt chống muỗi Rohto Remos
Xuất xứ: Việt Nam
Thành phần: DEET (15%)
Sử dụng: Phun một lượng thích hợp lên lòng bàn tay rồi thoa lên nhữngvùng da cần bảo vệ Sản phẩm dùng cho người lớn và trẻ em trên 4 tuổi
1.2 Tinh dầu sả chanh và citral
1.2.1 Tinh dầu sả chanh
Sả chanh có tên khoa học là Cymbopogon citratus Stapf thuộc họ Lúa (Poaceae), cây mọc tự nhiên tại các vùng có khí hậu nhiệt đới và có nhiệt độ ấm
áp Sả Chanh có nguồn gốc Đông Nam Á, Cây sống lâu năm, cao khoảng 1.5m,mọc thành bụi, phân nhánh nhiều Thân rễ trắng hoặc hơi tía, lá dài tới 1m, láhẹp, mép hơi ráp Tinh dầu sả chanh có chứa trong các bộ phận phía trên mặtđất của cây [7] Cây được dùng làm gia vị, tinh dầu sả chanh được ứng dụng
nhiều trong các sản phẩm chăm sóc tóc và da Cymbopogon citratrus còn được
biết đến rộng
Trang 14định mùi hương và khả năng chống côn trùng của tinh dầu sả chanh.
B (hình 2) Khối lượng phân tử 152.237g/mol [12]
Citral có chứa nhiều trong các tinh dầu màng tang (Litsea cubeba), hươngnhu (Ocimum tenuiflorum), sả chanh (Cymbopogon citratus) và nhiều loài thực
rãi trong y học truyền thống với các công dụng làm thuốc chữa bệnh [8] Bêncạnh đó tinh dầu sả chanh còn có các tác dụng xua đuổi, tiêu diệt côn trùng vàtác dụng kháng khuẩn [9,10]
Tinh dầu sả chanh có mùi thơm dễ chịu, hơi giống với mùi chanh và đượcbiết đến là một loại tinh dầu chống côn trùng vô cùng hiệu quả Các thử nghiệm
về khả năng xua đuổi và tấn công trên kiến và muỗi đã cho thấy tác dụng chốngcôn trùng của loại tinh dầu này Nghiên so sánh hiệu quả của tinh dầu sả chanh sovới DEET, kết quả so sánh cho thấy tinh dầu sả chanh cho hiệu quả gần nhưtương đương với DEET [7]
Tinh dầu sả chanh có chứa citral, geraniol,…trong đó thành phần chính làcitral với hàm lượng cao, chiếm từ 65 -CD 85% [11] Chính sự có mặt của citralquyết
1.2.2 Cấu trúc của citral
Citral hay 3,7-CDdimethyl-CD2,6-CDoctadienal hoặc lemonal là terpenoid hoặc hỗnhợp của 2 terpenoid có cùng công thức phân tử C6H10O cũng chính là 2 đồng
phân: E thường gọi là geranial hay citral A (hình 1) và đồng phân Z gọi là neral
hay citral
vật khác
Hình 1 Công thức cấu tạo của geranial (citral A)
Trang 15Hình 2 Công thức cấu tạo của neral (citral B)
Geranial có hương chanh mạnh, neral có hương thơm nhẹ và ngọt hơn Ởđiều kiện thường, citral tồn tại ở dạng lỏng, màu vàng nhạt Citral kém tan trongnước, ở 25 °C 100ml nước hòa tan được 0.059g citral, tuy nhiên citral lại tan tốttrong alcohol và các dung môi hữu cơ khác Citral kém bền ở môi trường kiềm vàacid mạnh [12], có tác dụng kháng khuẩn mạnh và có tác động pheromone lên côntrùng [13] Citral hấp thu tốt qua đường tiêu hóa, khi dùng trên da phần lớn bị bayhơi Độc tính cấp tính của citral là rất thấp, đối với trường hợp dùng trên da độc
citral có thể gây kích ứng khi dùng trên da ở liều cao [12]
Citral được dùng làm chất tạo hương trong thực phẩm Sử dụng làm nguyênliệu ban đầu trong sản xuất hương liệu, nước hoa Ngoài ra, từ citral có thể tổng
citronellol, methylone, vitamin A, geraniol… [12,15]
Trang 16Hình 3 Các sản phẩm bán tổng hợp từ citral 1.2.5 Định lượng citral trong tinh dầu sả chanh bằng HPLC
Nghiên cứu của các tác giả Roopa Gaonkar, S Yallappa, B.L Dhananjaya
và Gurumurthy Hegde về xây dựng quy trình định lượng citral trong tinh dầu SảChanh bằng hệ thống sắc ký lỏng hiệu năng cao pha đảo năm 2016 Sử dụngphương pháp đo tín hiệu sắc ký, với cột sắc ký C-CD18G (250x4,6mm, 5µm), phađộng gồm: acetonitrile và nước (70:30), tốc độ dòng 1ml/phút, đầu dò PDA ởbước sóng 233nm Phương pháp định lượng cho khoảng tuyến tính, tính chínhxác và độ đặc hiệu trong khoảng nồng độ citral từ 3 -CD 100µg/ml [17]
Một nghiên cứu khác của các tác giả Diogo Miron, Fernanda Battisti, CarlaSchwengber Ten Caten, Paulo Mayorga và Elfrides Eva Scherman Schapoval vềxác định quang phổ của citral trong phức hợp với cyclodextrin năm 2012 đã đưa
ra phương pháp định lượng hai đồng phân của citral bằng hệ thống HPLCAGILENT Series 1200 với phần mềm Agilent Chemstration, điều kiện sắc kýgồm pha động: acetonitrile, nước, methanol (47:43:10), sử dụng cột RP18(250nm x 4mm, 5µm), tốc độ dòng 1,4 ml/phút, thể tích tiêm mẫu 15µl, bướcsóng phát hiện là 240nm ở điều kiện nhiệt độ 30oC Với kết quả của 2 pic tínhiệu của neral và geranial có độ phân giải tốt kể cả khi ở nồng độ cao [18]
Trang 17Cyclodextrin là những oligosaccharide vòng, gồm một vòng macrocyclic
1.3 Beta – cyclodextrin
1.3.1 Giới thiệu chung về cyclodextrin
của các tiểu đơn vị glucose nối với nhau bằng liên kết glycoside Cyclodextrin
bao gồm 5 hoặc nhiều đơn vị α-CDD-CDglucopyranoside liên kết bằng liên kết α-CD1,4-CD glycoside Các cyclodextrin lớn nhất chứa tới 32 đơn vị Các cyclodextrin điển hình chứa từ 6 đến 8 đơn vị α-CDD-CDglucopyranoside, tạo ra hình
dạng hình nón cụt:
α-cyclodextrincyclodextrin : 6 đơn vị α-CDD-CDglucopyranoside
β-cyclodextrincyclodextrin : 7 đơn vị α-CDD-CDglucopyranoside
γ-cyclodextrincyclodextrin : 8 đơn vị α-D-CDglucopyranoside
Cấu trúc và hình dạng 3D của các cyclodextrin được mô tả trong hình 4
Hình 4 Cấu trúc không gian và kích thước của các cyclodextrin [20].
Các cyclodextrin được sản xuất từ tinh bột bằng cách xử lý với enzyme.Cyclodextrin thường được ứng dụng trong các lĩnh vực thực phẩm, dược phẩm,các ngành công nghiệp hóa học cũng như nông nghiệp và kỹ thuật môi trường[19]
Trang 18β-CDcyclodextrin (β-CDCD) có công thức phân tử là hay ,
của nó, bởi các nhóm hydroxyl ở mặt ngoài và mặt trong lỗ hổng là môi trường kỵnước, do đó các phân tử β-CDCD thể bắt lấy các phân tử kỵ nước hay còn gọi là phân
1.3.2 Cấu trúc của beta – cyclodextrin
khối lượng phân tử gồm 7 đơn vị α-CDD-CDglucopyranoside [21] Với cấu trúc không gian dạng hình nón cụt có “lỗ hổng” bên trong giúp β-CDCD có thể giữ được các
phân tử khác Các nhóm chức hydroxyl định hướng ở mặt ngoài của hình nón,trong đó những nhóm chức hydroxyl bậc 1 ở rìa hẹp còn các nhóm chức hydroxylbậc 2 ở rìa rộng hơn của hình nón Lỗ hổng trung tâm bọc bởi khung carbon và
nguyên tử oxygen thuộc phần ether của đường [22] Cấu trúc không gian của β-CD
CD được thể hiện ở hình 5
Hình 5 Cấu trúc không gian của β-CDCD
1.3.3 Tính chất của beta – cyclodextrin
β-CDCD ít tan trong nước ở nhiệt độ thường tuy nhiên lại tan tốt trong nước
nóng Ổn định trong môi trường kiềm, dễ thủy phân trong môi trường acid mạnh[21]
Khả năng tạo phức: β-CDCD có khả năng bao các phân tử khác trong lỗ hổng
tử khách có kích thước phù hợp vào lỗ hổng khi ở trong môi trường nước Liên
Trang 19và dẫn truyền các hương liệu, làm giảm vị đắng hay mùi vị khó chịu củamột số hợp chất.
dễ bay hơi
làm tăng khả năng hòa tan của những thuốc có độ hòa tan kém, từ đó làmtăng sinh khả dụng và độ ổn định Cải thiện dẫn truyền thuốc qua các màng
thái cân bằng động [23] (hình 6)
Hình 6 Quá trình tạo phức của β-CDCD [20]
1.3.4 Ứng dụng của beta – cyclodextrin
-CD Trong lĩnh vực thực phẩm và hương liệu: β-CDCD dùng làm chất bảo vệ
-CD Trong ngành mỹ phẩm: β-CDCD làm giảm sự bay hơi của các hợp chất
-CD Trong ngành dược phẩm: β-CDCD được dùng như tác nhân tạo phức,
Trang 20sinh học nhờ vào β-CDCD Ngoài ra β-CDCD còn làm giảm độ rát với dạ dày –
ứng có hại hay hiện tượng kích ứng nào Trên thực tế β-CDCD cũng không gây
ruột Các nghiên cứu cho thấy sử dụng β-CDCD trên da không gây bất kỳ phản
độc khi sử dụng bằng đường uống [20]
1.4 Khái quát về kem bôi da
Kem D/N: Pha nội thân dầu, pha ngoại (pha liên tục) thân nước Trongthành phần có các chất nhũ hóa tạo nhũ tương D/N như: Xà phòng kiềm hóatrị một (natri, kali), xà phòng amin (mono, di và triethanolamin), alcol béosulfat, polysorbat (Tween), ether hoặc este của acid béo với polyethylen glycol
1.4.2 Kỹ thuật bào chế và sản xuất kem bôi da
Tùy theo tính chất của dược chất và tá dược, kem bôi da được bào chế theomột trong số các phương pháp sau:
-CD Nhũ hóa trực tiếp: Hòa tan dược chất, tá dược trong pha dầu hoặcpha nước tùy theo tính chất của các chất, sau đó đun nóng 2 pha, nhiệt độpha nước nước cao hơn vài độ, phối hợp 2 pha và khuấy trộn bằng thiết bịthích hợp
-CD Trộn đều nhũ hóa: Dược chất ở thể lỏng được thêm dần từng lượngnhỏ vào tá dược khan, vừa thêm vừa khuấy nhẹ nhàng, sau khi đã thêm hếtdược chất khuấy trộn mạnh đến khi thu được hỗn hợp đồng nhất
Trang 211.4.3 Các yêu cầu chất lượng đối với kem bôi da
Để đảm bảo chất lượng trong quá trình sử dụng và bảo quản, kem bôi daphải đáp ứng được các yêu cầu sau: Đảm bảo độ đồng nhất của hỗn hợp dượcchất và tá dược; có thể chất mềm mịn và không bị chảy ở nhiệt độ thường; dễbám thành lớp mỏng khi bôi lên da hay niêm mạc; không gây kích ứng da vàniêm mạc; bền vững trong quá trình bảo quản; cho hiệu quả điều trị, bảo vệđúng với mục đích bào chế; riêng đối với loại kem bôi sử dụng với mục đíchbảo vệ phải đảm bảo tạo được một lớp che phủ và duy trì trên da, không chứacác chất có khả năng thấm sâu qua da và hấp thụ vào bên trong cơ thể
Việc đánh giá chất lượng của kem bôi da dựa trên các tiêu chí sau: [24]-CD Độ đồng nhất của kem: Kiểm tra sự phân tán đồng đều của dượcchất và tá dược
-CD Điểm nhỏ giọt: Chính là nhiệt độ mà ở đó nguyên liệu bị chảy thànhdạng lỏng, việc xác định điểm nhỏ giọt để đảm bảo kem không bị chảylỏng ở nhiệt độ 37oC
-CD Điểm đông đặc: Chính là nhiệt độ thấp nhất mà kem có tính chất củachất lỏng
-CD Chỉ số nước: Là lượng nước tối đa biểu thị bằng gam mà 100g tádược khan nước ở nhiệt độ thường có khả năng hút được
Trang 22Chương 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU2.1 Nguyên liệu, hóa chất
Nghiên cứu sử dụng các nguyên liệu hóa chất được trình bày trong bảng 1
Bảng 1 Nguyên liệu và hóa chất sử dụng.
1 Tinh dầu sả chanh (74,94%
9 Citral tinh khiết 96% Merck KGaA, Đức HPLC
10 Geraniol tinh khiết 98% Merk KGaA, Đức HPLC
Trang 232.2 Máy móc, thiết bị
Hệ thống sắc ký lỏng hiệu năng cao (HPLC) Model Ultimate 3000 –Dionex, Thermo Scientific Hoa Kỳ ghép thiết bị phát hiện đa sóng DAD -CD 3000Dionex Cột silica gel pha đảo Eclipse XDB – C18 (4,6 x 250mm, 5µm) Xử lýtín hiệu bằng máy vi tính với hệ điều hành Microsoft Windows 7 trang bị phầnmềm điều khiển Chromeleon Dionex phiên bản 7.1.2.1478
Máy siêu âm Ultrasonic Cleaners AC -CD 150H, MRC Ltd, Isareal
Cân phân tích Shimadzu AUW220, Nhật Bản
Thiết bị khuấy từ IKA C – MAG HS 7, Đức
Thiết bị đồng nhất hóa Homogeniser, WiseTis HG-CD15A
Máy đo pH spear của hãng Thermo Scientific Eutech, Singapore
2.3 Phương pháp nghiên cứu
2.3.1 Phương pháp bào chế kem từ tinh dầu sả chanh
Kem có cấu trúc nhũ tương dạng D/N và được bào chế với quy trình nhưsau: [25]
Bào chế kem không sử dụng β-CDCD
-CD Pha dầu gồm: cetyl alcohol, lanolin, stearic acid, dầu parafin, cân lần lượtcác chất cho vào cốc đong thể tích 50ml Đun nóng pha dầu trên bếp khuấy từ,khuấy nhẹ (nhiệt độ khoảng 75oC)
-CD Pha nước gồm: glycerin, KOH, H2O, cân lần lượt các chất cho vào cốcđong thể tích 50ml Đun nóng pha nước trên bếp khuấy từ, khuấy nhẹ (nhiệt độkhoảng 70oC)
-CD Phối hợp hai pha: cho từ từ pha nước vào pha dầu, khuấy từ ở 1500vòng/phút để tạo nhũ tương D/N
-CD Thêm tinh dầu sả chanh: khi nhiệt độ hỗn hợp còn khoảng 55oC thì thêm
từ từ tinh dầu sả chanh vào
Trang 24-CD Đồng nhất hóa hỗn hợp ở tốc độ 3900 vòng/phút trong 5 phút để thu đượckem.
-CD Sau khi thu được kem, tiến hành đánh giá các chỉ tiêu chất lượng
Bào chế kem có sử dụng β-CDCD
-CD Cân β-CD, nước vào cốc đong 50ml, đun trên bếp khuấy từ và khuấy nhẹ ở
55oC trong 10 phút Giảm nhiệt độ về khoảng 50oC, thêm từ từ tinh dầu sả chanhvào cốc, tiếp tục khuấy từ với tốc độ 250 vòng/phút ở 25oC trong thời gian 4 giờ.-CD Đun nóng pha dầu (cetyl alcohol, lanolin, stearic acid, dầu parafin) khoảng
70oC và pha nước (glycerin, KOH, H2O) khoảng 75oC trên bếp khuấy từ, khuấynhẹ Phối hợp hai pha, tăng tốc độ khuấy từ lên 1500 vòng/phút để tạo nhũ tươngD/N, duy trì nhiệt độ của hỗn hợp ở khoảng 55oC
-CD Đun hỗn hợp β-CDCD – tinh dầu đến khoảng 55oC rồi phối hợp với dung dịchnhũ tương ở bước trên Đồng nhất hóa ở tốc độ 3900 vòng/phút trong 5 phút đểthu được kem
-CD Sau khi thu được kem, tiến hành đánh giá các chỉ tiêu chất lượng
Bào chế các mẫu trắng: Thực hiện với quy trình tương tự, thay lượng tinh
dầu sả chanh bằng nước cất
Sản phẩm được đánh giá một số chỉ tiêu sau:
-CD Hình thức, cảm quan: quan sát về màu sắc, đánh giá độ mềm, mịn, mùihương
-CD Xác định pH: Cân 2g mẫu kem bào chế pha loãng trong 18g nước cất, đo
pH trên dung dịch pha loãng Kem không được quá acid hay quá kiềm, vì thếgiá trị pH đo được nên nhỏ hơn 7 và càng gần pH của da (4,5 – 6,2) càng tốt[26]