1. Trang chủ
  2. » Tất cả

GIAO AN TU CHON NGU VAN LOP 9 (2012)

123 3 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 123
Dung lượng 9,01 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cấu trúc nội dung chủ đề: Cấu trúc nội dung chủ đề theo từng tiết Các mức độ câu hỏi, bài tập - Hiểu thếnào là luận cứ, kết luận - Xác định cácluận cứ, kếtluận trong - Viết đoạn văn...

Trang 1

Ngày soạn: 14/8/2018

Ngày dạy: 17/8/208

Tiết 1: RÈN KĨ NĂNG VIẾT ĐOẠN VĂN THEO PHÉP PHÂN TÍCH,

TỔNG HỢP, DIỄN DỊCH, QUY NẠP CHỦ ĐỀ : RÈN LUYỆN VIẾT ĐOẠN VĂN THEO PHÉP PHÂN TÍCH,

- Năng lực thưởng thức văn học/cảm thụ thẩm mĩ

- Năng lực giao tiếp Tiếng Việt

- Tiết 2 Bài: Một số cách lập luận thường gặp

- Tiết 3 Bài: Xây dựng lập luận theo các thao tác trình bày

- Tiết 4 Bài: Bài tập xây dựng lập luận

2 Cấu trúc nội dung chủ đề:

Cấu trúc nội dung

chủ đề theo từng

tiết

Các mức độ câu hỏi, bài tập

- Hiểu thếnào là luận

cứ, kết luận

- Xác định cácluận cứ, kếtluận trong

- Viết đoạn văn

Trang 2

luận cứ, kếtluận cho đoạnvăn

Tiết 2 Bài : Một số

cách lập luận

thường gặp

- Nhận biết được đoạn văn diễn dịch, quy nạp, tổng-phân-hợp

- Hiểu cáchtạo lập đoạnvăn diễndịch, quynạp, tổngphân hợp

Viết đoạn văn

Tiết 3 Bài: Xây

- Hiểu cáchtạo lập đoạnvăn diễndịch, quynạp, tổngphân hợp

- Xây dựngtrình tự lậpluận cho bàivăn

Viết đoạn văn

Tiết 4 Bài: Bài tập

xây dựng lập luận

Chuyển đoạnvăn từ cách lậpluận này sangcách lập luậnkhác

Viết đoạn văntheo các mô hìnhkhác nhau

D Các hoạt động dạy – học

1 Ổn định lớp:(1 phút)

2 Kiểm tra bài cũ: (4 phút)

Tiết 1: Thế nào là luận cứ, kết luận trong một đoạn văn?

Tiết 2: Thế nào là lập luận? Các yếu tố của lập luận?

Tiết 3: Thế nào là lập luận quy nạp, diễn dịch, tổng-phân-hợp?

Tiết 4: Có mấy cách xây dựng lập luận theo thao tác trình bày?

?Xác định luận cứ tác giả dùng để lập

luận trong đoạn văn sau?

a “Quan lạu vì tiền mà bất chấp

công lý Sai nhaì tiền mà tra tấn cha

con vương ông Tú Bà, MGS, Bạc Bà,

Bạc Hạnh vì tiền mà làm nghề buôn

thịt bán người Sở Khanh vì tiền mà

táng tận lương tâm Khuyển Ưng vì

tiền mà lao vào tội ác Cả một xã hội

1 Bài tập nhận biết luận cứ:

a Những luận cứ:

- Đoạn văn a có 5 luận cứ:

Năng lực giao tiếp Tiếng Việt

Năng lựcgiải quyếtvấn đề

Trang 3

chạy theo tiền.” (Hoài Thanh)

?Đoạn văn có mấy luận cứ?

-5 luận cứ tương ứng với 5 câu đầu

-HS đọc đoạn văn sau:

b “ Lòng yêu nước trong thơ Tố Hữu

trước hết là lòng yêu thương những

người lao động và chiến đấu của đất

nước Hầu hết các nhân vật được hiện

lên trong tập thơ là những người

nông dân lao động, từ anh bộ đội

nghỉ chân trên lưng đèo Nhe, bà mẹ

trên nhà sàn Việt Bắc đến bà bủ năm

ổ chuối khô hay chị phụ nữ phá

đường.”

?Đoạn văn trên có mấy luận cứ?

-Có 4 luận cứ

-HS chép đoạn văn nói về:

Con đường của thơ ca là tình

cảm, cảm xúc Có 2 cách lập luận

khác nhau được thể hiện trong 2 đoạn

văn sau:

-Đoạn 1:

“ Tôi nhớ lại câu nói của Mai-a

Kốp-xki: “Trên đời có những vấn đề

chỉ giải quyết bằng thơ” Phải chăng,

đôi cánh của thơ ca chính là dòng

tình cảm chân thật, đằm thắm Thơ ca

mang tâm trạng đến với tâm trạng.

Thơ ca có khả năng bao quát sâu

rộng không gian và thời gian, từ đó

gợi mở ở lòng ta, có những lúc nó sẽ

bùng lên dữ dội, nó giúp ta hiểu và

đánh giá chính ta và những người

xung quanh ta, từ đó ta sẽ được cải

tạo, sẽ nâng con người chúng ta lên”

Đoạn 2:

“Đối diện vớ thơ ca, ta đối diện một

đại dương mênh mông của cảm xúc.

Biển sống động, bồi hồi, có lúc tưởng

+ bà mẹ Việt Bắc + bà bủ

->Luận cứ ở đoạn 1 phù hợphơn

Năng lực giao tiếp Tiếng Việt

Năng lựcgiải quyếtvấn đề

Năng lực giao tiếp Tiếng Việt

Năng lựcgiải quyếtvấn đề

Trang 4

Biển thơ nâng con thuyền tới một bến

bờ rực rỡ ánh sáng Thơ cho ta vị

ngọt của đời, thấy rõ ràng: “không có

chuyện cổ tích” nào đẹp hơn câu

chuyện do chính cuộc sống vẽ ra”

-GV yêu cầu học sinh xác định luận

cứ trong từng đoạn văn

?Luận cứ được đưa ra trong từng lập

luận có phục vụ cho kết luận không?

?Những luận cứ của lập luận nào là

phù hợp với kết luận cần hướng tới

hơn cả

?Em hãy chỉ ra kết luận trong lập

luận dưới đây?

“Quyền tự do là của quý báu nhất của

loài người Không có tự do người ta

chỉ sống như súc vật Tự do ở đây

không phải muốn làm gì thì làm: một

thứ tự do vô tổ chức và vô ý thức Sở

dĩ như vậy là vì loài người sống thành

từng đoàn thể, sống thành xã hội nên

phải hiểu tự do có nghĩa là muốn làm

gì thì làm nhưng là làm theo lẽ phải,

theo lí trí, để không phạm tới sự tự

do của người khác và không phạm tới

quyền lợi chung của tập thể”

2 Bài tập nhận biết(cách thức lập luận) kết luận:

- Kết luận của đoạn văn nằm ở

phần đầu của văn bản: “quyền

tự do… loài người”

Năng lực giao tiếp Tiếng Việt

Năng lựcgiải quyếtvấn đề

4 Củng cố: (4 phút)

Tiết 1:

- Thế nào là lập luận? Các yếu tố của lập luận?

Tiết 2 :

- Thế nào là lập luận diễn dịch, quy nạp, ptích, tổng hợp, tổng-phân-hợp?

- Các yếu tố của lập luận?

Tiết 3 :

- Có mấy thao tác lập luận?

- Có 5 cách: giải thích, chứng minh, bình luận,so sánh, nhân quả

Tiết 4 :

- Nêu các lỗi thường gặp khi viết đoạn văn?

- Luận cứ không kết hợp với kết luận

- Liên kết đoạn văn lô gíc

5 Hướng dẫn học ở nhà : (2 phút)

Tiết 1:

- Ôn tập lại nội dung kiến thức bài học

Trang 5

- Viết 2 đoạn văn ngắn sử dụng các yếu tố lập luận dẫn đến kết luận.

Tiết 2:

- Hoàn thiện các BT

- Viết 2 đoạn văn ngắn sử dụng các yếu tố lập luận dẫn đến kết luận

Tiết 3: Viết một đoạn văn theo cách diễn dịch, quy nạp lấy câu sau làm chủ đề:

“Kiều là một cô gái có tài năng xuất chúng”

Tiết 4:

- Viết một đoạn văn lập luận diễn dịch (nội dung tự chọn)

- Viết một đoạn văn quy nạp lấy câu sau làm chủ đề: Mùa xuân thiên nhiên trên xứ Huế rất đẹp và sống động

-

- Năng lực thưởng thức văn học/cảm thụ thẩm mĩ

- Năng lực giao tiếp Tiếng Việt

B CHUẨN BỊ

1.Chuẩn bị của giáo viên

-Thầy : giáo án, sgk Ngữ văn 9

2 Chuẩn bị của học sinh

- Tiết 2 Bài: Một số cách lập luận thường gặp

- Tiết 3 Bài: Xây dựng lập luận theo các thao tác trình bày

Trang 6

Cấu trúc nội dung

chủ đề theo từng

tiết

Các mức độ câu hỏi, bài tập

- Hiểu thếnào là luận

cứ, kết luận

- Xác định các luận cứ, kết luận trong doạn văn

- Xây dựng luận cứ, kết luận cho đ.văn

- Viết đoạn văn

Tiết 2 Bài : Một số

cách lập luận

thường gặp

- Nhận biết được đoạn văn diễn dịch, quy nạp, tổng-phân-hợp

- Hiểu cáchtạo lập đoạnvăn diễndịch, quynạp, tổngphân hợp

Viết đoạn văn

Tiết 3 Bài: Xây

- Hiểu cáchtạo lập đoạnvăn diễndịch, quynạp, tổngphân hợp

- Xây dựngtrình tự lậpluận cho bàivăn

Viết đoạn văn

Tiết 4 Bài: Bài tập

xây dựng lập luận

Chuyển đoạnvăn từ cách lậpluận này sangcách lập luậnkhác

Viết đoạn văntheo các mô hìnhkhác nhau

D Các hoạt động dạy – học

1 Ổn định lớp:(1 phút)

2 Kiểm tra bài cũ: (4 phút)

Tiết 1: Thế nào là luận cứ, kết luận trong một đoạn văn?

Tiết 2: Thế nào là lập luận? Các yếu tố của lập luận?

Tiết 3: Thế nào là lập luận quy nạp, diễn dịch, tổng-phân-hợp?

Tiết 4: Có mấy cách xây dựng lập luận theo thao tác trình bày?

3 Bài mới:

Hoạt động 1: GV dẫn vào bài (1 phút)

Trang 7

Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt Hình thành

và PTNL Hoạt động 2: Tìm hiểu kiến

lập luận xuất phát từ cái

chung, cái kquát, cái phổ biến

để suy ra cái riêng, cái biểu

hiện cụ thể Đoạn văn được

lập luận theo cách diễn dịch là

đoạn văn có câu chủ đề (câu

chốt) đứng ở đầu đoạn văn

*Cách 1:

-Hs dựa vào câu chủ đề để

ptriển đoạn văn

?Thế nào là lập luận quy nạp?

+ Đi từ cái riêng đến cái

chung

+ Câu chủ đề cuối đoạn văn

1 Luận điểm diễn dịch:

- C¸ch 1: Quyền tự do là của quí báu

nhất của loài người Không có tự dotập thể

- C¸ch 2:Nguyễn Đ×nh Chiểu là nhà

thơ mù yêu nước Khi thực dân Phápxâm lược Nam kì, ông tích cực thamgia phong trào kháng chiến, cùng cáclĩnh tụ nghĩa quân bàn bạc, bàn bạcviệc đánh giặc và sáng tác thơ làm

vũ khí chiến đấu, đồng thời khích lệtinh thần chiến đấu, đồng thời khích

lệ tinh thần chiến đấu của nhân dân

Lúc cả Nam kì rơi vào tay giặc ông

về Ba Tri, nêu cao tinh thần bấtkhuất trước kẻ thù, giữ trọn lòngchung thành với Trung Quốc vànhân dân

=>Câu chủ đề “Nguyễn Đinh Chiểu

là nhà thơ mù yêu nước…” => cáchlập luận diễn dịch

2/ Lập luận quy nạp:

a/ Khái niệm:

Là cách thức lập luận đi từ cái riêngđến cái riêng, cụ thể đến cái chungcái khái quát Câu chủ đề đứng cuốiđoạn văn

- - Năng lựcgiao tiếp tiếngViệt;

- - Năng lựcgiải quyết vấn

đề và sángtạo;

- Năng lựcgiải quyếttình huống cóvấn đề

- Năng lực

nhóm

Trang 8

đâu? Thuý Kiều được Nguyễn

Du nói là vì số mệnh Nhưng

số

mệnh ở đây lại là hiện ra

dưới hình thức những con

người Bọn người ấy khá

đông Đầy đoạ Kiều không

phải chỉ có ột người như

trường hợp Thạch Sanh hay

Ngọc Hoa….Đầy đoạ Kiều là

cả một xã hội.”

?Xác định câu chủ đề?

-Câu chủ đề: cuối đoạn

-Các câu trước nó liệt kê sự

?Khi phân tích đối tượng cần

dựa trên những nguyên tắc

nào:

-Khi phân tích không thể tuỳ

tiện mà cần phải tuân theo mọt

4/ Tổng hợp:

-Tổng hợp các bộ phận nhỏ thành cáichung

5/ Tổng - phân - hợp:

a/ Khái niệm:

-Tổng hợp => phân tích => tổnghợp

b/ VD:

Trang 9

luận theo kiểu tổng hợp, ptích

rồi lại tổng hợp

-VD:

“Chị Dậu là một trong

những hình ảnh đẹp nhất về

người nông dân trong văn học

nước ta Chị đã từng được ví

như đoá sen quý nở trên đầm

- Thế nào là lập luận diễn dịch, quy nạp, ptích, tổng hợp, tổng-phân-hợp?

- Các yếu tố của lập luận?

Tiết 3 :

- Có mấy thao tác lập luận?

- Có 5 cách: giải thích, chứng minh, bình luận,so sánh, nhân quả

Tiết 4 :

- Nêu các lỗi thường gặp khi viết đoạn văn?

- Luận cứ không kết hợp với kết luận

- Liên kết đoạn văn lô gíc

5 Hướng dẫn học ở nhà : (2 phút)

Tiết 1:

- Ôn tập lại nội dung kiến thức bài học

- Viết 2 đoạn văn ngắn sử dụng các yếu tố lập luận dẫn đến kết luận

Tiết 2:

- Hoàn thiện các BT

- Viết 2 đoạn văn ngắn sử dụng các yếu tố lập luận dẫn đến kết luận

Tiết 3: Viết một đoạn văn theo cách diễn dịch, quy nạp lấy câu sau làm chủ đề:

“Kiều là một cô gái có tài năng xuất chúng”

Tiết 4:

- Viết một đoạn văn lập luận diễn dịch (nội dung tự chọn)

Trang 10

-

Trang 11

- Năng lực giao tiếp Tiếng Việt.

gian, không gian, tầm quan trọng

của từng sự việc với vấn đề

-Xem xét mối quan hệ giữa các khíacạnh khác nhau của vấn đề

-Chỉ ra tác động qua lại giữa vấn đềđược xem xét

2 Chứng minh.

-Chứng minh là làm sáng tỏ vấn đềbằng dẫn chứng và lí lẽ: người đọc

và người nghe tin vào vấn đề trìnhbày

-Dẫn chứng

3 Bình luận.

Là bày tỏ ý kiến về một vấn đề, đánhgiá bản chất ý nghĩa của vấn đề,khẳng định tính đúng, sai, mở rộng

Năng lực giao tiếp Tiếng Việt

Năng lực giải quyết vấn đề

Năng lực giao tiếp Tiếng Việt

Năng lực giải quyết vấn đề

Trang 12

?Có mấy cách so sánh?

-Có 2 cách:

+So sánh tương đồng là cách lập

luận đi từ cái đã biết để suy ra

cái chưa biết mà mọi người đều

phải thừa nhận vì giữa cái chưa

biết và cái đã biết có những nét

tương tự nhau

+So sánh tương phản: là cách lập

luận theo kiểu đối chiếu đối

tượng này với đối tượng khác

trong sự tương phản lẫn nhau để

-Là cách lập luận đi từ nguyên

nhân hoặc chỉ ra mối quan hệ

nhân quả theo cách liên hoàn

Hoạt động 2: thực hành

(18 phút)

-Cho trước kết luận : “Nói đến

nghệ thuật Truyện Kiều là nói

đến nghệ thuật sáng tạo ra một

thế giới có thật”

Và luận cứ sau:

+Trong Truỵên Kiều, nhiều con

người, nhiều cảnh vật, nhiều tâm

trạng được Nguyễn Du thể hiện

một cách thành công

+Đó là thân hình đồ sộ, đẫy đà

của nhân vật Tú bà, dáng dấp

hào hoa phong nhã của Kim

Trọng, cải tẩm ngẩm gật đầu đầy

ám muội của Sở Khanh, cái cười

sảng khoái của Từ Hải, cái bộ

mặt đen sì ngẩn ngơ vì tình của

Năng lực giao tiếp Tiếng Việt

Năng lực giải quyết vấn đề

Năng lực giao tiếp Tiếng Việt

Năng lực giải quyết vấn đề

Trang 13

+Hay sự tinh tế của ánh trăng

“Trong Truyện Kiều

- Thế nào là lập luận diễn dịch, quy nạp, ptích, tổng hợp, tổng-phân-hợp?

- Các yếu tố của lập luận?

Tiết 3 :

- Có mấy thao tác lập luận?

- Có 5 cách: giải thích, chứng minh, bình luận,so sánh, nhân quả

Tiết 4 :

- Nêu các lỗi thường gặp khi viết đoạn văn?

- Luận cứ không kết hợp với kết luận

- Liên kết đoạn văn lô gíc

5 Hướng dẫn học ở nhà : (2 phút)

Tiết 1:

- Ôn tập lại nội dung kiến thức bài học

- Viết 2 đoạn văn ngắn sử dụng các yếu tố lập luận dẫn đến kết luận

Tiết 2:

- Hoàn thiện các BT

- Viết 2 đoạn văn ngắn sử dụng các yếu tố lập luận dẫn đến kết luận

Tiết 3: Viết một đoạn văn theo cách diễn dịch, quy nạp lấy câu sau làm chủ đề:

“Kiều là một cô gái có tài năng xuất chúng”

Tiết 4:

- Viết một đoạn văn lập luận diễn dịch (nội dung tự chọn)

- Viết một đoạn văn quy nạp lấy câu sau làm chủ đề: Mùa xuân thiên nhiên trên xứ Huế rất đẹp và sống động

- -

-Ngày soạn: 3/9/2018

Ngày dạy: 6/9/2018

TIẾT 4: BÀI TẬP XÂY DỰNG LẬP LUẬN

Trang 14

- Năng lực thưởng thức văn học/cảm thụ thẩm mĩ

- Năng lực giao tiếp Tiếng Việt

(18 phút)

-GV cho trước kết luận: “Nghệ

thuật thơ trong “Nhật kí trong

tù” thật là phong phú”.

?Hãy tìm những luận cứ phục vụ

cho kết luận theo kiểu diễn dịch

-GV gợi ý:

+Những luận cứ: có bài là lời phát

biểu trực tiếp, có bài dùng ngụ

ngôn, có bài tự sự

=>Cho HS viết, đọc, sửa chữa cho

I Bài tập xây dựng lập luận (tiếp) Bài 1:

+Lại có bài châm biếm

+Nghệ thuật châm biếm cũng nhiềuvẻ: khi là tiếng cười mỉa mai, khi làtiếng cười phẫn nộ

+Cũng có khi đằng sau nụ cười lànước mắt

=>Nghệ thuật thơ trong “Nhật kí

Năng lực giao tiếp Tiếng Việt

Năng lực giải quyết vấn đề

Trang 15

điểm vài em.

?Hãy viết đoạn văn có cách lập

luận quy nạp để làm rõ kết luận

sau:

“Trong thơ Bác Ánh trăng luôn

tràn đầy”

-Yêu cầu HS viết đoạn văn

-Gọi hs đọc, sửa chữa

Hoạt động 3: Luyện tập chữa lỗi

lập luận (15 phút)

?Có những lỗi nào thường gặp khi

lập luận?

-Luận cứ không đầy đủ( thiếu luận

cứ làm cho kết luận không có tính

rõ ràng, mang tính áp đặt)

-Luận cứ sắp xếp không hợp

lí Đặt luận cứ không phù hợp tư

duy lôgíc làm cho đối tượng hiện

lên không rõ ràng, không thuyết

phục

-Luận cứ không phù hợp với kết

luận

?Vậy cách sửa như thế nào?

-Trong bài làm văn, một bạn hs

viết :

“Qua bài thơ Bạn đến chơi nhà

Nguyễn Khuyến đã thể hiện một

-Đoạn văn tham khảo:

“Trăng đã đi vào rất nhiều bài thơcủa mọi thế hệ thi sĩ Trăng cũng đivào thơ Bác Ở những bài thơ thuộccác giai đoạn khác nhau Trăng làánh sáng, là thanh bình, là hạnhphúc, là ước mơ, là niềm an ủi,làngười bạn tâm tình của Bác Ánhtrăng làm cho cái đẹp của cảnh vậttrở nên êm đềm, sâu sắc,làm chocảm nghĩ của con người thêm thâmtrầm, trong trẻo Trong thơ Bác ánhtrăng luôn tràn đầy”

II Luyện tập chữa lỗi lập luận.

1 Một số kiến thức cần nắm vững.

-Những lỗi trong lập luận

+Luận cứ không đầy đủ

Năng lực giải quyết vấn đề

Năng lực giao tiếp Tiếng Việt

Năng lực giải quyết vấn đề

Năng lực giao tiếp Tiếng Việt

Năng lực giải quyết

Trang 16

cao cỗ đầy mà là sự chân thành

bộc trực, thẳng thắn Tất cả những

lí do đó đưa ra thể hiện được tấm

lòng của họ đến với nhau Chỉ

bằng một tấm lòng tri kỉ ta với ta,

khiến cho mọi sự giàu, nghèo,

sang, hền trở nên vô nghĩa Ta có

thể cảm tưởng như lúc Nguyễn

Khuyến ngại với bạn bè về tính

xuề xoà của mình”

?Đoạn văn trên có mắc lỗi lập

luận không? Nếu có em hãy chỉ ra

và nêu cách chữa giúp bạn?

-Có lỗi

?Chỉ ra lỗi lập luận và phân tích

nguyên nhân mắc lỗi của đoạn

văn sau:

“Bên cạnh con cò, con trâu được

nói nhiều hơn cả, trong ca dao,dân

ca Việt Nam Con trâu không mấy

lúc thảnh thơi, cho nên khi nghĩ

đến cuộc đời nhọc nhằn của mình,

người nông dân thường nghĩ đến

con trâu Con cò tuy có vất vả, tuy

có lúc phải lặn lội bờ sông nhưng

có lúc còn được bay lên mây

xanh Con cò, con vạc, con nông

là những con vật rất gần gũi với

người nông dân lao động Chúng

mang những đức tính cần cù, chịu

khó của người nông dân chân lấm

tay bùn Những lúc cần bộc bạch

nỗi buồn, người nông dân thường

mang những con vật ấy ra để tâm

Bài 2: chữa lỗi trong bài tập.

-Lỗi đoạn văn:

+Đoạn văn có câu kết đứng ở đầuđịnh hướng nội dung viết về contrâu Do đó những luận cứ nói vềcon cò là không phù hợp với kếtluận, làm loãng chủ đề được nói đến

-Nguyên nhân: người viết nhầm lẫn chuyển ý cũng là nội dung của kết luận lập luận

Năng lực giao tiếp Tiếng Việt

Năng lực giải quyết vấn đề

4 Củng cố: (4 phút)

Trang 17

?Nêu các lỗi thường gặp khi viết đoạn văn?

-luận cứ không kết hợp với kết luận

-Liên kết đoạn văn lô gíc

5.Hướng dẫn học ở nhà : (2 phút)

-Viết một đoạn văn lập luận diễn dịch (nội dung tự chọn)

-Viết một đoạn văn quy nạp lấy câu sau làm chủ đề: Mùa xuân thiên nhiên trên

xứ Huế rất đẹp và sống động

-

- Năng lực thưởng thức văn học/cảm thụ thẩm mĩ

- Năng lực giao tiếp Tiếng Việt

B Chuẩn bị:

1 Chuẩn bị của giáo viên:

- Nghiên cứu tài liệu, soạn giáo án

thiệu chung về Nguyễn

Trang 18

khái quát về tác giả

- Nêu giá trị nội dung,

nghệ thuật của truyện

b Thể loại: Chuyển thể văn xuôi thành thơ

lục bát – thể thơ truyền thống của dân tộc

c Nghệ thuật xây dựng nhân vật, miêu tả

thiên nhiên, đặc biệt là bút pháp tả cảnh ngụ

tình

Ngôn ngữ: Truyện Kiều đạt tới đỉnh cao

của ngôn ngữ nghệ thuật

* Giá trị nhân đạo sâu sắc :

- Truyện Kiều đề cao tình yêu tự do khát vọng công lý và ca ngợi phẩm chất cao đẹp của con người

-Truyện Kiều là tiếng nói lên án các thế lực tàn bạo chà đạp lên quyền sống con người

Hoài Thanh nx: " Đó là một bản án, một tiếng kêu thương, một ước mơ và một cái nhìn bế tắc "

b Giá trị nghệ thuật :

- Truyện Kiều là một kiệt tác nghệ thuật, vớibút pháp của một nghệ sĩ thiên tài, là sự kết tinh thành tựu văn học dân tộc trên hai phương diện ngôn ngữ và thể loại Thành công của Nguyễn Du là trên tất cả các phương diện mà đặc sắc nhất là nghệ thuật xây dựng nhân vật

-Truyện Kiều là tập đại thành của ngôn ngữ văn học dân tộc

- Năng lực giao tiếp tiếng Việt

- Năng lực giải quyết tình huống

có vấn đề

- Năng lực làm việc nhóm

- Năng lực thưởng thức văn học/cảm thụ thẩm mĩ

4 Củng cố: (4 phút)

- Học sinh nhắc lại nội dung và giá trị của truyện Kiều

Trang 19

5 Hướng dẫn về nhà: (2 phút)

- Xem lại các đoạn trích, chuẩn bị cho các tiết luyện tập

-

- Năng lực thưởng thức văn học/cảm thụ thẩm mĩ

- Năng lực giao tiếp Tiếng Việt

B Chuẩn bị:

1 Chuẩn bị của giáo viên:

- Nghiên cứu tài liệu, soạn giáo án

Hoạt động 1: GV dẫn vào bài (1 phút)

và PTNL

Hoạt động 2:Khái quát

nội dung kiến thức về các

đoạn trích trong truyện

Kiều (33 phút)

III Các đoạn trích

1.Chị em Thúy Kiều:

- Năng lực giao tiếp tiếng Việt

Trang 20

- 4 câu : giới thiệu khái quát

- 4 câu : tả Thúy Vân

- 12 câu : tả Thúy Kiều

- 4 câu : cs hai chị em

c Nội dung Giới thiệu chung về hai chị em

- Khái quát vẻ đẹp chung và vẻ đẹpriêng

Chân dung Thuý Vân

- Hình tượng NT mang tính ước lệ

- Vẻ đẹp của TV hoà hợp với xungquanh “mây thua” “Tuyết nhường” nênnàng sẽ có cuộc đời bình lặng, suôn sẻ

Chân dung Thuý Kiều

- Nghệ thuật đòn bẩy: Lấy Thúy Vânlàm nền làm nổi bật chân dung ThúyKiều

- Vẻ đẹp của sắc-tài-tình

Cuộc sống của hai chị em

- Cs phong lưu khuôn phép, đức hạnhmẫu mực

d Nghệ thuật

- Sử dụng nhiều biện pháp tu từ Bútpháp lý tưởng hoá n/v

- Dùng h/ảnh ước lệ tượng trưng

- Sử dụng điển cố, biện pháp đòn bẩy

2 Cảnh ngày xuân

a Vị trí : sau khi giới thiệu gia cảnh

Vương viên ngoại, gợi tả chị em Kiều,đoạn này tả cảnh ngày xuân trong tiếtThanh minh chị em Kiều đi chơi xuân

b Kết cấu : theo trình tự thời gian của

cuộc du xuân

- 4 câu : khung cảnh ngày xuân

- 8 câu : khung cảnh lễ hội trong tiếtThanh minh

- 6 câu : cảnh chị em du xuân trở về

c Nội dung Khung cảnh ngày xuân

- Bức tranh xuân tuyệt đẹp : mới mẻ tinhkhôi giàu sức sống, khoáng đạt trongtrẻo và nhẹ nhàng thanh khiết

Khung cảnh lễ hội trong tiết Thanh

- Năng lực giải quyết tình huống

có vấn đề

- Năng lực làm việc nhóm

- Năng lực thưởng thức văn học/cảm thụ thẩm mĩ

Trang 21

- Tâm trạng bâng khuâng xao xuyến,linh cảm buồn buồn, man mác tiếc nuối.

d Nghệ thuật

- Bút pháp ước lệ cổ điển kết hợp tả vàgợi, mtả chấm fá

- Ngôn ngữ ghép láy giàu chất tạo hình

- Tả cảnh ngụ tình → tâm trạng n/v

3 Kiều ở lầu ngưng Bích

a Vị trí : Nằm phần 2 “ Gia biến và lưu

lạc ” gồm 22 câu

b Kết cấu

- 6 câu : hoàn cảnh cô đơn tội nghiệp K

- 8 câu : nỗi thương nhớ KTrọng và chamẹ

- 8 câu : Tâm trạng đau buồn lo âu của Kthể hiện qua cách nhìn cảnh vật

c Nội dung Sáu câu đầu : Hoàn cảnh thực tại

- Không gian mênh mông hoang vắng

- Hoàn cảnh đơn độc trơ trọi

- Tâm trạng buồn tủi, cô đơn, bẽ bàng

Tám câu tiếp theo : Những nối nhớ

* Nhớ chàng Kim

* Nhớ cha mẹ

* Kiều là con người thủy chung sâu sắc,rất mực hiếu thảo và có tấm lòng vị thađáng trọng

Tám câu cuối : Những nỗi buồn lo

Trang 22

- Năng lực thưởng thức văn học/cảm thụ thẩm mĩ

- Năng lực giao tiếp Tiếng Việt

B Chuẩn bị:

1 Chuẩn bị của giáo viên:

- Nghiên cứu tài liệu, soạn giáo án

Hoạt động 1: GV dẫn vào bài (1 phút)

Hoạt động của thầy và

trò

thành và PTNL

Trang 23

I Đoạn trích: Cảnh ngày xuân

Bài 1: Học sinh đọc thuộc lòng

Bài 2:

a Chép chính xác 4 câu thơ đầu như trongSGK

b Viết đoạn văn quy nạp từ 9 đến 12 câu,

- Về nội dung: Bốn câu thơ là bức họa tuyệt

đẹp về khung cảnh thiên nhiên mùa xuân trên bầu trời, trong ánh nắng vàng dịu nhẹcủa mùa xuân, những cánh én chao liệng rộnràng như thoi đưa Dưới mặt đất, cỏ non xanhtrải rộng tới tận chân trời, điểm xuyết vào đó

-là cành lê với những bông hoa trắng muốt =>

Cảnh vừa sống động (chim én bay, cỏ nonxanh) vừa khoáng đạt (bầu trời, mặt đất), lạithanh khiết (hoa trắng) và hài hòa (màu vàngcủa nắng, màu xanh non của cỏ, màu trắngcủa hoa) Cái tài của Nguyễn Du là vừa tảkhung cảnh mùa xuân vừa gợi được cả thờigian mùa xuân (hai câu đầu)

- Về nghệ thuật: Lối ẩn dụ (én đưa thoi) gợi

cảnh sắc rộn ràng, tươi vui, sống động Ngônngữ giàu chất tạo hình làm sống dậy trướcmắt người đọc màu sắc, đường nét lẫn cáihồn của cảnh Chữ “điểm” làm cho hoa cỏvốn vô tri, vô giác trở nên sống động, có hồn

Đảo ngữ “trắng điểm” tạo cho sắc trắng củahoa lê trở thành điểm nhấn nổi bật trên nền cỏxanh non

Bài 3: Sáu câu thơ cuối miêu tả cảnh chị

em Thuý Kiều du xuân trở về.

- Cảnh vẫn mang cái nét thanh tao, trong trẻocủa mùa xuân, rất êm dịu: ánh nắng nhạt, khenước nhỏ, nhịp cầu nho nhỏ bắc ngang Mọi

cử động đều rất nhẹ nhàng: mặt trời từ từ ngả

- Năng lực giao tiếp tiếng Việt

- Năng lực giải quyết tình huống

có vấn đề

- Năng lực làm việc nhóm

- Năng lực thưởng thức văn học/cảm thụ thẩm mĩ

Trang 24

Bài tập 4

Nêu tác dụng của việc

sử dụng từ láy trong

những câu thơ sau:

Nao nao dòng nước uốn

- Cảnh được cảm nhận qua tâm trạng Những

từ láy “tà tà”, “thanh thanh”, “nao nao”

không chỉ biểu đạt sắc thái cảnh vật mà cònbộc lộ tâm trạng con người Đặc biệt, hai chữ

“nao nao” đã nhuốm màu tâm trạng lên cảnhvật Hai chữ “thơ thẩn” có sức gợi rất lớn, chị

em Kiều ra về trong sự bần thần nuối tiếc,lặng buồn “dan tay” tưởng là vui nhưng thực

ra là chia sẻ cái buồn không thể nói hết Cảmgiác bâng khuâng, xao xuyến về một ngày vuixuân đã hé mở vẻ đẹp của một tâm hồn thiếu

nữ tha thiết với niềm vui cuộc sống, nhạycảm và sâu lắng

Đoạn thơ hay bởi đã sử dụng các bútpháp cổ điển: tả cảnh gắn với tả tình, tả cảnhngụ tình, tình và cảnh tương hợp

+ Nao nao à góp phần diễn tả bức tranh mùaxuân thanh tao, trong trẻo, nhẹ nhàng tĩnhlặng với dòng nước lững lờ trôi xuôi trongbóng chiều tà

ð Thể hiện tâm trạng bâng khuâng, luyếntiếc sao xuyến về một buổi du xuân, sự linhcảm về những điều sắp xảy ra: Kiều sẽ gặpnấm mồ Đạm Tiên và gặp Kim Trọng

+ Rầu rầu à gợi sự ảm đạm màu sắc úa tàncủa cỏ trên nấm mồ Đạm Tiên

ð Thể hiện nét buồn, sự thương cảm củaKiều khi đứng trước nấm mồ vô chủ

+ Các từ: “nho nhỏ”, “sè sè” gợi tả hình ảnh

Trang 25

a Hãy chép lại 9 câu

thơ nối tiếp câu thơ trên

b Đoạn thơ em vừa

chép có trong tác phẩm

nào, do ai sáng tác? Kể

tên nhân vật được nói

đến trong đoạn thơ

Hai câu sau, mỗi câu

nấm mồ lẻ loi, cô đơn lạc lõng giữa nhữngngày lễ tảo mộ gợi sự thương cảm

+ Các từ láy được đảo lên đầu câu thơ có tácdụng nhấn mạnh tâm trạng con người

+ Các từ láy vừa chính xác tinh tế, vừa gợi nhiều cảm xúc trong lòng người đọc à Thấy được sự tài hoa tinh tế của thi hào Nguyễn Du

II Đoạn trích: Chị em Thúy Kiều Bài tập 1:

Câu 1:

a.Chép chính xác 9 câu thơ nối tiếp đã cho đúng bản in trong sách Ngữ văn 9 – tập 1

b Nêu đúng tên tác giả Nguyễn Du, tác phẩm

Truyện Kiều, tên nhân vật trong đoạn thơ:

- Năng lực giải quyết tình huống

có vấn đề

- Năng lực làm việc nhóm

- Năng lực thưởng thức văn học/cảm thụ thẩm mĩ

Trang 26

tuyết nhường màu da

Hoa ghen thua thắm,

- Khác nhau:

* Tác giả miêu tả Thúy Vân cụ thể từ khuôn mặt, nét mày, màu da, nước tóc, miệng cười, tiếng nói Þ để khắc họa một Thúy Vân đẹp, đoan trang, phúc hậu

* Tả Kiều: Nêu ấn tượng tổng quát (sắc sảo, mặn mà), đặc tả đôi mắt Miêu tả tác động vẻ đẹp của Thuý Kiều Vẻ đẹp sắc sảo, thông minh của Thuý Kiều làm cho hoa, liễu phải hờn ghen, làm cho nước, thành phải nghiêng

đổ Þ tác giả miêu tả nét đẹp của Kiều là để gợi tả vẻ đẹp tâm hồn Thúy Kiều

Trang 27

- Năng lực thưởng thức văn học/cảm thụ thẩm mĩ

- Năng lực giao tiếp Tiếng Việt

B Chuẩn bị:

1 Chuẩn bị của giáo viên:

- Nghiên cứu tài liệu, soạn giáo án

lẫn sắc” Hãy viết tiếp

II Đoạn trích: Chị em Thúy Kiều Bài tập 3

* Dùng câu chủ đề trên làm câu mở đoạn

* Viết nối tiếp bằng những gợi ý sau:

- Gợi tả vẻ đẹp của Kiều, tác giả vẫn dùngnhững hình tượng nghệ thuật ước lệ “thuthuỷ” (nước mùa thu), “xuân sơn” (núi mùaxuân), hoa, liễu Nét vẽ của thi nhân thiên vềgợi, tạo một ấn tượng chung về vẻ đẹp củamột giai nhân tuyệt thế

- Vẻ đẹp ấy được gợi tả qua đôi mắt Kiều, bởi

- Năng lực giao tiếp tiếng Việt

- Năng lực giải quyết tình huống

Trang 28

- “Hoa ghen thua thắm, liễu hờn kém xanh” –

Vẻ đẹp quá hoàn mĩ và sắc sảo của Kiều cósức quyến rũ lạ lùng khiến thiên nhiên khôngthể dễ dàng chịu thua, chịu nhường mà phảinảy sinh lòng đố kỵ, ghen ghét ð báo hiệulành ít, dữ nhiều

- Không chỉ mang một vẻ đẹp “nghiêng nước,nghiêng thành”, Kiều còn là một cô gái thôngminh và rất mực tài hoa:

- Tài của Kiều đạt tới mức lí tưởng theo quanniệm thẩm mỹ phong kiến, gồm đủ cả cầm(đàn), kỳ (cờ), thi (thơ), hoạ (vẽ) Đặc biệtnhất vẫn là tài đàn của nàng, đã là sở trường,năng khiếu (nghề riêng), vượt lên trên mọingười (ăn đứt)

- Đặc tả cái tài của Kiều cũng là để ngợi cacái tâm đặc biệt của nàng: Cung đàn “bạcmệnh” mà Kiều tự sáng tác nghe thật da diếtbuồn thương, ghi lại tiếng lòng của một tráitim đa sầu, đa cảm

- Vẻ đẹp của Kiều là sự kết hợp của cả sắc –tài – tình Tác giả dùng thành ngữ “nghiêngnước, nghiêng thành” để cực tả giai nhân,đồng thời là lời ngợi ca nhân vật

- Chân dung của Thuý Kiều cũng là chândung mang tính cách số phận Vẻ đẹp củaKiều làm cho tạo hoá phải ghen ghét, phải đố

kị “hoa ghen, liễu hờn” nên số phận nàng sẽ

éo le, đau khổ

Như vậy, chỉ bằng mấy câu thơ trongđoạn trích, Nguyễn Du đã không chỉ miêu tảđược nhân vật mà còn dự báo được trước sốphận của nhân vật; không những truyền chongười đọc tình cảm yêu mến nhân vật mà còntruyền cả nỗi lo âu phấp phỏng về tương lai

số phận nhân vật

- Năng lực làm việc nhóm

- Năng lực thưởng thức văn học/cảm thụ thẩm mĩ

Trang 29

đoạn thơ: “Tưởng

người vừa người

Câu 3: Viết khoảng 10

câu văn nối tiếp câu mở

đoạn sau để hoàn thành

một đoạn văn theo cách

diễn dịch hoặc Tổng

hợp – Phân tích - Tổng

hợp cụ thể:

“Trong đoạn trích

Kiều ở lầu Ngưng

Bích, Kiều hiện lên là

người con gái thuỷ

chung, hiếu thảo, vị

Câu 3: Viết đoạn văn diễn dịch

- Trong cảnh ngộ ở lầu Ngưng Bích, Kiều

là người đáng thương nhất, nhưng nàng đãquên cảnh ngộ bản thân để nghĩ về KimTrọng, nghĩ về cha mẹ

- Trước hết, nàng đau đớn nhớ tới chàng Kim,điều này phù hợp với quy luật tâm lý, vừa thểhiện sự tinh tế của ngòi bút Nguyễn Du

- Nhớ người tình là nhớ đến tình yêu nên baogiờ Kiều cũng nhớ tới lời thề đôi lứa: “Tưởngngười dưới nguyệt chén đồng” Vừa mới hômnào, nàng và chàng cùng uống chén rượu thềnguyền son sắt, hẹn ước trăm năm dưới trờitrăng vằng vặc, mà nay mỗi người mỗi ngả,mối duyên tình ấy đã bị cắt đứt một cách độtngột

- Nàng xót xa ân hận như một kẻ phụ tình,đau đớn và xót xa khi hình dung cảnh ngườiyêu hướng về mình, đêm ngày đau đớn chờtin mà uổng công vô ích “tin sương luốngnhững rày trông mai chờ” Lời thơ như cónhịp thổn thức của một trái tim yêu thươngnhỏ máu

- Câu thơ “Tấm son gột rửa bao giờ cho phai”

có thể hiểu là tấm lòng son trong trắng củaKiều đã bị dập vùi, hoen ố, biết bao giờ mớigột rửa cho được, có thể hiểu là tấm lòng nhớthương Kim Trọng không bao giờ nguôiquên

-> Đối với Kim Trọng, Kiều thật sâu sắc,thủy chung, thiết tha, day dứt

Tiếp đó, Kiều xót xa khi nhớ tới cha mẹ:

“Xót người tựa cửa hôm mai”.

- Nghĩ tới song thân, nàng thương và xót

Nàng thương cha mẹ khi sáng, khi chiều tựacửa ngóng tin con, trông mong sự đỡ đần;

- Năng lực giao tiếp tiếng Việt

- Năng lực giải quyết tình huống

có vấn đề

- Năng lực làm việc nhóm

- Năng lực thưởng thức văn học/cảm thụ thẩm mĩ

Trang 30

Bài tập 2

Phân tích 8 câu thơ cuối

của đoạn trích “Kiều ở

về cha mẹ, Kiều cũng nhớ chín chữ cao sâu

và luôn đau xót mình đã bất hiếu không thểchăm sóc được cha mẹ

Bài tập 2

- Mỗi cảnh vật trước lầu Ngưng Bích gợi choKiều một nỗi buồn khác nhau Từ cảnh màKiều nghĩ đến thân phận mình

+ Ngắm “cánh buồm thấp thoáng” ẩn hiệnngoài khơi xa, Kiều tự hỏi “Thuyền ai thấpthoáng cánh buồm xa xa”, nỗi buồn thahương, nhớ quê trào dâng,Kiều hiểu ngày trở

về của mình là vô vọng

+ Ngắm dòng nước với “cánh hoa trôi”,Kiềucũng tự hỏi “Hoa trôi man mác biết là vềđâu?”, buồn cho thân phận chìm nổi lênhđênh của mình, không biết tương lai rồi sẽ rasao

+ Nội cỏ “rầu rầu” là cảm nhận bằng tâmtrạng buồn rầu rĩ của con người Sắc cỏ xanhxanh dần tàn úa cũng là tâm trạng buồn bởicuộc sống héo hắt bị giam lỏng ở lầu NgưngBích của nàng

+ Tiếng sóng biển từ xa vọng vào ầm ầm vâyquanh lầu Ngưng Bích là sự bàng hoàng, lo

sợ, dự cảm buồn về những bất trắc của cuộcđời đang đến, vùi dập, xô đẩy cuộc đời Kiều

- Điệp ngữ “buồn trông” đứng đầu 4 câu diễn

tả nỗi buồn dằng dặc, triền miên như nhữnglớp sóng trào đang dồn dập, tới tấp xô đếncuộc đời Kiều Cảnh lầu Ngưng Bích đượccảm nhận bằng tâm trạng Kiều nên ngườibuồn cảnh cũng buồn

- Đoạn thơ như một dự báo về chuỗi ngàykhủng khiếp, đau thương đang chờ đợi Kiều ở

phía trước

4 Củng cố:(4 phút)

- GV khái quát nội dung bài học

Trang 32

- Khái quát , tổng hợp kiến thức.

- Học sinh luyện tập một số bài về các tác phẩm thơ

- Năng lực thưởng thức văn học/cảm thụ thẩm mĩ

- Năng lực giao tiếp Tiếng Việt

Hoạt động 1: GV dẫn vào bài (1 phút)

PTNL Hoạt động 2: GV hướng dẫn

HS lập bảng tổng kết (15 phút)

Giáo viên hướng dẫn học sinh

lập bảng hệ thống các tác phẩm

thơ Vì đây là bảng hệ thống

được lập trước khi học sinh học

từng tác phẩm cụ thể nên không

tìm hiểu nội dung, nghệ thuật

của từng bài

tiếp tiếng Việt

- Năng lực giải quyết tình huống

có vấn đề

- Năng lực thưởng thức văn học/cảm thụ thẩm mĩ

Trang 33

1945 - 1954 Đồng chí Chính Hữu 1948 Tự do

1954 - 1964

Đoàn thuyền đánhcá

Sau 1975

Viếng Lăng Bác Viễn Phương 1976 8 chữ

Mùa xuân nhonhỏ

Hoạt động 3: (18 phút)

Phần này giáo viên giới thiệu

cho học sinh sau đó yêu cầu các

em tìm dẫn chứng phù hợp cho

từng nội dung

II Các nội dung chính

1 Cuộc sống đất nước và hình ảnh con người Việt Nam

+ Đất nước và con người Việt Nam trong hai cuộckháng chiến nhiều gian khổ hy sinh nhưng rất anhhùng

+ Công cuộc lao động, xây dựng đất nước vànhững quan hệ tốt đẹp của con người

2 Tâm hồn tư tưởng, tình cảm của con người trong một thời kỳ lịch sử có nhiều biến động

+ Tình cảm yêu nước, tình yêu quê hương+ Tình đồng chí, sự gắn bó với Cách mạng, lòngkính yêu Bác Hồ

+ Những tình cảm gần gũi, bền chặt của con người:Tình mẹ con, bà cháu trong sự thống nhất với tìnhcảm chung rộng lớn

4.Củng cố: (4 phút)

- Học thuộc lòng hai bài thơ đã học

5 Hướng dẫn về nhà: (2 phút)

- Làm hoàn chỉnh các bài tập đã cho

- Chuẩn bị cho 2 tiết luyện tập

-

Trang 34

- Khái quát , tổng hợp kiến thức.

- Học sinh luyện tập một số bài về các tác phẩm thơ

- Năng lực thưởng thức văn học/cảm thụ thẩm mĩ

- Năng lực giao tiếp Tiếng Việt

Bài 1: Chép chính xác 7

câu đầu bài “ Đồng chí”,

giải nghĩa thành ngữ “

Nước mặn đồng chua”,

Việc đưa thanh ngữ vào

câu thơ có tác dụng gì?

Học sinh làm bài, giáo

viên gọi lên chữa bài tập,

nhận xét, bổ sung

I Lập bảng hệ thống

- Năng lực giao tiếp tiếng Việt

- Năng lực giải quyết tình huống

- Tác dụng:Thể hiện một các nói giản dị,

Trang 35

Bài 2:

a Em có nhận xét gì về

nhan đề bài thơ “ Bài thơ

về tiểu đội xe không

Bài 2:

- Nhan đề bài thơ: Bài thơ có nhan đề khá

dài, tưởng có chỗ thừa, những chính nó lại thu hút người đọc ở cái vể lạ và độc đáo

đó Nhan đề bài thơ làm nổi bật hình ảnh của toàn bài “ những chiếc xe không kính” Hình ảnh này là một phát hiện thú

vị của tác giả, thể hiện sự gắn bó am hiểu hiện thựch chiến tranh trên tuyến đường Trường Sơn

- Cảm nghĩ về thế hệ trẻ:

+ Đó là một thế hệ sống đẹp, sống anh hùng

+ Họ ý thức sâu sắc về sứ mệnh lịch sử của mình, trong gian khó hy sinh vẫn phơi phới lạc quan

- Năng lực làm việc nhóm

- Năng lực thưởng thức văn học/cảm thụ thẩm mĩ

4.Củng cố: (4 phút)

- Học thuộc lòng hai bài thơ đã học

5 Hướng dẫn về nhà: (2 phút)

- Làm hoàn chỉnh các bài tập đã cho

- Chuẩn bị cho 2 tiết luyện tập

-

Trang 36

- Khái quát , tổng hợp kiến thức.

- Học sinh luyện tập một số bài về các tác phẩm thơ

- Năng lực thưởng thức văn học/cảm thụ thẩm mĩ

- Năng lực giao tiếp Tiếng Việt

Hoạt động 1: GV dẫn vào bài (1 phút)

PTNL Hoạt động 2: ( 5 phút)

Giáo viên cho học sinh nhắc

lại các tác phẩm được học

- Năng lực giaotiếp tiếng Việt

- Năng lực giải quyết tình huống có vấn đề

- Năng lực làm việc nhóm

Trang 37

- Lập dàn ý chung toàn lớp

- Cá nhân viết bài sau đó

giáo viên chấm điểm

chí" ” Em hãy lấy câu đó làm câu mở

đoạn để triển khai tiếp đoạn vănTổng hợp – Phân tích - Tổng hợphoặc diễn dịch phân tích 7 câu thơđầu

- Năng lực thưởng thức văn học/cảm thụ thẩm mĩ

*Các nội dung cần có trong đoạn văn:

- Mở đầu bằng hai câu thơ đối nhau rất chỉnh

Quê hương anh nước mặn đồng chua

Làng tôi nghèo đất cày lên sỏi đá

- Tác giả cho ta thấy những người lính đều là con em của những người nông dân từcác miền quê nghèo hội tụ về đây trong đội ngũ ® cùng hoàn cảnh nghèo khó

Anh với tôi đôi người xa lạ

Tự phương trời chẳng hẹn quen nhau

- Từ “đôi” chỉ hai người, hai đối tượng chẳng thể tách rời nhau kết hợp với từ “xa lạ”làm cho ý xa lạ được nhấn mạnh hơn

- Từ phương trời tuy chẳng quen nhau nhưng cùng đồng điệu trong nhịp đập của tráitim, cùng tham gia chiến đấu, giữa họ đã nảy nở một thứ tình cảm cao đẹp: Tình đồngchí - tình cảm ấy không phải chỉ là cùng cảnh ngộ mà còn là sự gắn kết trọn vẹn cả về

lý trí, lẫn lý tưởng và mục đích cao cả: chiến đấu giành độc lập tự do cho Tổ quốc

Súng bên súng đầu sát bên đầu Đêm rét chung chăn thành đôi tri kỷ Đồng chí!

- Cả 7 câu thơ có duy nhất một từ “chung” nhưng bao hàm nhiều ý: chung cảnh ngộ,chung giai cấp, chung chí hướng, chung một khát vọng…

- Hai tiếng “Đồng chí” kết thúc khổ thơ thật đặc biệt, sâu lắng ® như một nốt nhạclàm bừng sáng cả bài thơ, là kết tinh của một tình cảm cách mạng mới mẻ chỉ có ởthời đại mới

Bài tập 2

a Cho câu thơ: “Ruộng nương anh gửi bạn thân cày”, em hãy chép chính xác 9 câu

thơ tiếp theo

b Hãy cho biết nội dung chính của 10 câu thơ em vừa chép là gì? Viết đoạn văn quynạp (khoảng 10 câu) phân tích đoạn thơ đó

Hướng dẫn

a Chép chính xác đoạn thơ:

b Nội dung chính của đoạn thơ trên là:

Diễn tả những biểu hiện cụ thể vẻ đẹp và sức mạnh của tình đồng chí đồng đội.c.Viết đoạn văn phân tích cần đảm bảo các nội dung sau:

- Đó là sự cảm thông sâu xa những tâm tư, nỗi lòng thầm kín của nhau

- Không chỉ chia sẻ cùng nhau những niềm vui, nỗi buồn hay các câu chuyện tâm tìnhnơi quê nhà mà họ còn giúp nhau vượt qua thiếu thốn về vật chất ,tiếp thêm cho nhau

Trang 38

- Những hình ảnh thơ được đưa ra rất chân thực nhưng cô đọng và gợi cảm biết bao ® diễn tả sâu sắc sự gắn bó đồng cam cộng khổ của các anh, giúp các anh vượt qua mọithiếu thốn gian truân, cực nhọc của đời lính Cách mạng hào hùng.

- Họ đã tìm đến với nhau nắm tay nhau truyền hơi ấm cho nhau để cùng nhau vượtqua mọi gian khổ Cử chỉ “thương nhau tay nắm lấy bàn tay” thật cảm động, chứachan tình cảm chân thành

- Trong suốt cuộc khánh chiến trường kỳ, đầy gian lao vất vả ấy, tình cảm đồng chí đã

đi vào chiều sâu của cuộc sống và tâm hồn người chiến sĩ để trở thành những kỉ niệmkhông bao giờ quên

4 Củng cố: (4 phút)

- GV khái quát nội dung kiến thức:

5 Hướng dẫn về nhà:( 2 phút)

- Học thuộc các bài thơ

- Hoàn thiện các bài tập

-

Trang 39

- Khái quát , tổng hợp kiến thức.

- Học sinh luyện tập một số bài về các tác phẩm thơ

- Năng lực thưởng thức văn học/cảm thụ thẩm mĩ

- Năng lực giao tiếp Tiếng Việt

Hoạt động 1: GV dẫn vào bài (1 phút)

và PTNL Hoạt động 2 : (33 PHÚT)

Bài tập 1: Có ý kiến cho rằng:

Ba câu cuối bài thơ “ Đồng chí” làmột bức tranh đẹp về tình đồng chí,đồng đội của những người lính

Em có đồng ý với ý kiến đó không? Vìsao?

- Năng lực giao tiếp tiếngViệt

- Năng lực giải quyết tìnhhuống có vấn

Trang 40

- Năng lực thưởng thức văn học/cảm thụ thẩm mĩ

- Hình ảnh“ Đầu súng trăng treo”là có thật trong cảm giác, được nhận ra từ nhữngđêm hành quân, phục kích chờ giặc.Nhưng đây là hình ảnh đẹp nhất, gợi bao liêntưởng phong phú: Súng và trăng là gần và xa, là chiến sĩ và thi sĩ, là thực tại và mơmộng Tất cả đã hòa quyện, bổ sung cho nhau trong cuộc đời người lính cách mạng.Câu thơ như nhãn tự của cả bài, vừa mang tính hiện thực, vừa mang sắc thái lãng mạn,

là một biểu tượng cao đẹp của tình đồng chí thân thiết

à Ba câu thơ là bức tranh đẹp, là biểu tượng đẹp giàu chất thơ về tình đồng chí, đồngđội

Bài tập 2 : Viết đoạn văn khoảng 10 câu phân tích tư thế hiên ngang, tinh thần

dũng cảm lạc quan, coi thường gian khổ hiểm nguy của người chiến sĩ lái xe trên tuyến đường Trường Sơn lịch sử.

- Cùng với tư thế nổi bật ấy là tầm quan sát cao rộng với điệp ngữ “nhìn”, “thấy” biểuhiện sự tập trung cao độ, một tinh thần trách nhiệm của một tâm hồn lãng mạn, bìnhthản, chủ động chiêm ngưỡng và tận hưởng từng vẻ đẹp của thiên nhiên qua ô cửa

Ngày đăng: 23/11/2018, 20:38

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w