1. Trang chủ
  2. » Y Tế - Sức Khỏe

Chăm sóc bệnh nhân cắt túi mật nội soi

13 324 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 13
Dung lượng 108,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Quy trình, kế hoạch chăm sóc bệnh nhân cắt túi mật qua nội soi. Đây là kế hoạch chăm sóc dành cho sinh viên thực tập tại khoa ngoại của các bệnh viện. Kèm theo địa chỉ tài liệu tham khảo. Dựa trên bệnh nhân lâm sàng, triệu chứng bệnh thực tế.

Trang 1

KẾ HOẠCH CHĂM SÓC

CHĂM SÓC NGƯỜI BỆNH SAU PHẪU THUẬT

NỘI SOI CẮT TÚI MẬT

PHẦN I: THU THẬP DỮ KIỆN

1 Hành chính

Họ tên bệnh nhân: HUỲNH THỊ PHÍ

Năm sinh: … 1965 Giới tính: NỮ

Nghề nghiệp: Nội trợ

Địa chỉ: Phú Tân – An Giang

Ngày vào viện: 09h 15’ 26/09/2018

Tình trạng BHYT : Có

2 Lý do nhập viện

Bệnh nhân cách nhập viện 02 tuần đau bụng vùng thượng vị, hạ sườn (P) từng cơn, buồn nôn kèm ăn khó tiêu, có uống thuốc nhưng không giảm triệu chứng  Nhập viện Kết quả siêu âm bụng (17/09/2018): Sỏi túi mật

*Sau nhập viện 01 ngày

Bệnh tỉnh, tiếp xúc tốt

Da niêm hồng

Không phù, không khó thở

Chi ấm mạch rõ

Không yếu liệt

Đau bụng vùng thượng vị, hạ sườn (P) từng cơn, buồn nôn

Người bệnh nhịn ăn uống trước mổ

10h15’ 27/09/2018 Bệnh nhân được chuyển vào phòng mổ

12h00’ 27/09/2018 Bệnh nhân đã phẫu thuật xong và được chuyển sang phòng hậu phẩu

để theo dõi tiếp

07h00’ 28/09/2018 Bệnh nhân được chuyển về khoa Ngoại điều trị tiếp

Trang 2

16h00’ 01/10/2018 Bệnh nhân xuất viện theo y lệnh.

3 Chẩn đoán lúc vào viện: Sỏi túi mật chưa xác định có viêm hay không viêm

* Nhận định ban đầu của Điều Dưỡng :

Đau bụng: có thể viêm và tắc nghẽn đường mật

Giảm thể tích dịch do nôn ói, dẫn lưu dạ dày, sốt

Choáng nhiễm trùng

Thiếu dinh dưỡng do ăn ít

Nguy cơ tổn thương da vàng da, ngứa: Nếu bệnh nhân có tắc ống mật do sỏi

4 Tiền sử:

* Cá nhân

Bệnh tăng huyết áp vô căn nguyên phát Đang uống Amlodipin 5mg 1 viên/ngày

* Gia đình:

Hoàn cảnh gia đình kinh tế ổn định , bệnh nhân và người nhà lo lắng về bệnh Không có các bệnh truyền nhiễm, duy truyền

5 Tình trạng lúc vào viện:

Tổng trạng: Trung bình

Cân nặng: 56 kg

Chiều cao: 156 cm

BMI: 22.6

Toàn thân: Dấu hiệu sinh tồn

HA: 130/80 mmHg

Mạch: 88 l/p

NĐ: 37.50C

Da niêm hồng

* Các cơ quan:

Tuần hoàn: Tim đều, rõ

Hô hấp: phổi không ran Nhịp thở đều, không co kéo lồng ngực

Trang 3

Tiêu hóa: bụng mềm, gan lách sờ không chạm, có chướng bụng nhẹ, ấn đau tức vùng hạ sườn (P)

Thận-Tiết Niệu-Sinh Dục: Chạm thận (-)

Thần kinh: Glasgow 15 điểm

Tai mũi họng: chưa ghi nhận bệnh lý

Răng hàm mặt: chưa ghi nhận bệnh lý

Mắt: chưa ghi nhận bệnh lý

Cơ xương khớp: không teo cơ, không biến dạng khớp

Nội tiết, dinh dưỡng và các bệnh lý khác: Tăng huyết áp độ I

Các vấn đề nhu cầu cơ bản:

Ăn uống ít do bệnh lý gây chán ăn, ăn chậm tiêu

Chế độ ăn uống nhiều chất đạm, ít rau, uống khoảng 1.2 – 1.5 L nước/ngày

Đêm ngủ khoảng 6 – 7 h

Vận động bình thường

Giao tiếp tốt

Thiếu kiến thức về bệnh

Có đi bộ tập thể dục khoảng 0.5h vào 6h sáng trung bình 3-4 lần/ tuần

6 Tình trạng hiện tại khi lập kế hoạch chăm sóc.(hậu phẩu 24h)

Bệnh tỉnh, tiếp xúc tốt

Da niêm hồng

Vết mổ nội soi cắt túi mật khô

Không phù, không khó thở

Chi ấm mạch rõ

Không yếu liệt

Tuyến giáp không to

Ăn uống khá hơn

Đi tiêu, tiểu bình thường

7 Phân cấp điều dưỡng

Trang 4

Chăm sóc cấp II chuẩn bị bệnh nhân phẫu thuật.

Chăm sóc cấp II Hậu phẫu (bệnh còn mê, tự thở qua nội khí quản)

Chăm sóc cấp II Hậu phẫu 24h

Chăm sóc cấp II Hậu phẫu 48h

Chăm sóc cấp III Hậu phẫu 72h  Xuất viện

8 Hướng điều trị

Phẫu thuật nội soi cắt túi mật

Ổn định huyết áp

9 Các y lệnh và chăm sóc:

*Chuẩn bị người bệnh trước mổ:

Cho người bệnh nhịn ăn uống trước mổ, bơm thuốc nhuận tràng ở hậu môn đêm trước

mổ Vệ sinh da từ mũi ức đến bẹn, khuyến khích không cạo lông bộ phận sinh dục Đặt ống Levine cho người bệnh Đặt thông tiểu cho người bệnh

Theo dõi sát dấu hiệu sinh tồn, nâng cao thể trạng người bệnh, kháng sinh dự phòng Cung cấp thông tin cuộc mổ: phẫu thuật nội soi thì vết mổ nhỏ 1cm trên bụng, có 3 lỗ; bơm CO2 vào ổ bụng, túi mật được lấy ra qua lỗ ở rốn

*Chăm sóc người bệnh sau mổ cắt túi mật nội soi:

Theo dõi chảy máu, đau lan lên vai phải và chướng bụng do khí CO2 bơm vào ổ bụng trong khi mổ Cho người bệnh nằm tư thế Sim (nghiêng trái, gập gối) và khuyến khích thở sâu, đi lại sớm tránh liệt ruột kéo dài sau mổ

Theo dõi khó thở, bảo đảm thông khí, hướng dẫn người bệnh hít thở sâu, nghe phổi Rút ống Levine giúp người bệnh dễ chịu

Thực hiện thuốc giảm đau:

Parcetamol 500mg 1 viên x 3 lần uống/ngày:

Diclophenac 100mg 1 viên x 2 đặt hậu môn/ngày

Theo dõi mức huyết áp, thực hiện thuốc hạ áp theo y lệnh:

Amlodipin 5mg 1 viên uống buổi sáng/ ngày

Trang 5

PHẦN II:

1.Cơ chế sinh bệnh

Sỏi đường mật là bệnh lý thường gặp ở Việt Nam và các nước Đông Nam Á

Các yếu tố thuận lợi: Nữ thường mắc bệnh nhiều hơn nam, tuổi từ 40–60, đời sống kinh

tế thấp, ăn uống thiếu đạm, vệ sinh kém, nhiễm ký sinh trùng đường ruột

Cơ chế sinh bệnh: thường liên quan đến hẹp đường mật, do nhiễm ký sinh trùng đường ruột, do ăn uống thiếu đạm Những nguyên nhân này tạo ra men Glucuronidase ngoại sinh, men này có tác động thuỷ phân phá vỡ sự kết hợp của Bilirubin diglucuronide thành Bilirubin tự do không hoà tan sẽ kết hợp với Calcium Bilirubinate dưới dạng bùn và sỏi vụn

Cắt túi mật nội soi: phương pháp này được áp dụng đầu tiên ở nước ta vào

năm 1992, sau đó được phát triển rộng rãi trên khắp cả nước Ưu điểm của

phương pháp này chính là giảm đau đớn cho bệnh nhân trong thời gian hậu

phẫu, giúp cho bệnh nhân hồi phục sức khỏe nhanh sau mổ, thời gian nằm viện

ngắn và đảm bảo tính thẩm mỹ do để lại vết sẹo nhỏ trên bụng…

2 Bệnh Lý

Triệu chứng kinh điển Triệu chứng thực tế Nhận xét

Người bệnh đau hạ sườn

phải

Người bệnh đau thượng vị lan hạ sườn phải

Sau khi lan sang hạ sườn thì đau khu trú ở đó

Sốt cao kèm theo lạnh run Bệnh nhân không sốt và ớn

lạnh

Túi mật không viêm

Vàng da sau đau vài ngày

Vàng da mức độ trung bình

và có ngứa

Bệnh nhân không vàng da, không ngứa da

Không tắc túi mật do sỏi

Gan thường to và đau do ứ

mật

Chạm gan (-) Không viêm túi mật

Nước tiểu sậm màu Nước tiểu vàng chanh Không tắc túi mật do sỏi

Trang 6

3 Cận Lâm Sàng

Xét nghiệm và CLS Kết quả thực tế Trị số bình

Siêu âm bụng TQ Sỏi túi

mật( d=24mm) Siêu âm giúp ích rất nhiều trong chẩn đoán như giúp

phát hiện sỏi, vị trí, kích thước viên sỏi, tình trạng ống mật, tình trạng gan, giúp phân biệt với bệnh lý khác

Bilirubin toàn phần 12.5 µmol/L 3-20 µmol/L Kết quả bình thường Bilirubin trực tiếp 3.5 µmol/L <5 µmol/L Kết quả bình thường HbA1c 6.0 % 3.5-6.5 % Kết quả bình thường Glycemie 6.4 % 3.9-6.4 % Kết quả bình thường Thời gian máu chảy( TS) 2 phút 2-3 phút Kết quả bình thường

APTT (TCK) 27.5 giây 25 – 37 giây Kết quả bình thường PT(TQ ) 12.7 giây 11 – 15 giây Kết quả bình thường WBC 7.13 10^3/µL 4-10 10^3/µL Kết quả bình thường PLT(Tiểu cầu) 289 K/µL 150 – 400 K/µL Kết quả bình thường

Hb 14.0 g/dL 12-17.4 g/dL Kết quả bình thường Hct 39.9% 36-52% Kết quả bình thường Ure 3.7 mmol/L 2.5-7.5 mmol/L Kết quả bình thường Creatinin 82µmol/L 53 - 125µmol/L Kết quả bình thường HIV (test nhanh) Âm tính Âm tính Kết quả bình thường Cl- 104.5 mmol/L 98 – 106 mmol/L Kết quả bình thường K+ 3.42 mmol/L 3.5 - 5.0 mmol/L Kết quả bình thường

Na + 142.2 mmol/L 135 – 145mmol/L Kết quả bình thường

Trang 7

4 Thuốc Điều Trị

Amlodipin 5mg 1 viên uống sáng/ngày Hạ áp sưng mắt cá chân,

bàn chân, mặt hoặc bàn tay,

đau đầu, chóng mặt,

đỏ bừng, đánh trống ngực, mệt mỏi,

Paracetamol 500mg 1 viên x 3 uống/ngày Giảm đau sau mổ có khả năng gây tổn

thương nghiêm trọng cho gan và thận Phản ứng dị ứng da như phát ban

Giảm số lượng bạch cầu hoặc tiểu cầu trong máu

Diclophenac 100mg 1 viên x 2 đặt hậu môn Giảm đau trước mổ khó thở với gắng

sức, chảy máu bất thường hoặc bầm tím, đau bụng dữ dội, ngứa da hoặc phát ban, ăn mất ngon, buồn nôn và ói mửa

PHẦN III: CHẨN ĐOÁN VÀ CAN THIỆP ĐIỀU DƯỠNG:

 Đau liên quan đến vết mổ

Kết quả mong đợi: bệnh nhân được giảm đau

 Nguy cơ tắc ruột liên quan đến bệnh nhân hạn chế vận động sau mổ

Kết quả mong đợi: bệnh nhân không bị tắc ruột

 Nguy cơ nhiễm trùng vết mổ liên quan đến quá trình chăm sóc bệnh

nhân sau mổ

Kết quả mong đợi: bệnh nhân không bị nhiễm trùng vết mổ

 Bệnh nhân thiếu hiểu biết về bệnh và cách tự chăm sóc

Kết quả mong đợi: bệnh nhân có hiểu biết về bệnh

 Bệnh nhân lo lắng sau khi cắt túi mật

Trang 8

Kết quả mong đợi: bệnh nhân bớt lo lắng.

PHẦN IV: KẾ HOẠCH CHĂM SÓC

Chẩn đoán ĐD Mục tiêu chăm

sóc

Kế hoạch chăm sóc Lý do Tiêu chuẩn

lượng giá

Đau bụng do

tình trạng viêm

và tắc nghẽn

đường mật

Người bệnh giảm đau, dễ chịu

Cho người bệnh tư thế giảm đau, thường là tư thế Sim (nghiêng trái, gập gối) Thực hiện thuốc giảm đau theo y lệnh Công tác tư tưởng giúp người bệnh giảm đau, giảm sợ

Theo dõi tình trạng bụng:

chướng, đau, nhu động ruột

Theo dõi và xác định vùng đau trên bụng người bệnh sau mổ

Giảm đau cho bệnh nhân bằng phương pháp cơ năng kết hợp sử dụng thuốc

Chuẩn bị tâm lý cho bệnh nhân trước khi vào phòng phẩu thuật

Lượng giá tính chất, vị trí, mức trầm trọng, hướng lan của cơn đau Có giảm đau hay không giảm đau sau khi thực hiện

kế hoạch chăm sóc

Giảm thể tích

dịch do nôn ói,

do dẫn lưu dạ

dày

Theo dõi sát nước xuất nhập

Thăm khám người bệnh để đánh giá mất nước, dấu chứng sinh tồn Theo dõi nước mất qua ói và hút dịch dạ dày, điện giải, qua dẫn lưu đường mật ra da Theo dõi cân nặng, thực hiện bù nước và điện giải

Đảm bảo đủ lượng nước

và điện giải

Phát hiện dấu hiệu mất nuớc, rối loạn điện giải

Chuẩn bị người

bệnh trước

phẫu thuật

Bệnh nhân được chuẩn bị

về thể chất và tinh thần trước khi phẫu thuật

Cho người bệnh nhịn ăn uống, bơm thuốc nhuận tràng

ở hậu môn đêm trước phẫu thuật Vệ sinh da từ mũi ức đến bẹn Đặt ống Levine cho người bệnh Đặt thông tiểu cho người bệnh Theo dõi sát dấu chứng sinh tồn, nâng cao thể trạng người bệnh, kháng sinh dự phòng Cung cấp thông tin cuộc mổ: phẫu thuật nội soi thì vết mổ nhỏ 1cm trên bụng, có 3 lỗ; bơm CO2 vào ổ bụng, túi mật được lấy

ra qua lỗ ở rốn

Đây là việc không thể thiếu trong công tác chăm sóc của điều dưỡng trước khi bệnh nhân được phẫu thuật

Tâm lý bệnh nhân ổn định

Trang 9

Chăm sóc

người bệnh sau

mổ cắt túi mật

nội soi

Phát hiện sớm các biến chứng của bệnh nhân sau phẫu thuật

Sau mổ cắt túi mật nội soi:

theo dõi chảy máu (nếu có

ống dẫn lưu thì quan sát lượng dịch và màu sắc), đau

lan lên vai phải và chướng bụng do khí CO2 bơm vào ổ bụng trong khi mổ Điều dưỡng cho người bệnh nằm tư thế Sim (nghiêng trái, gập gối) và khuyến khích thở sâu,

đi lại sớm tránh liệt ruột kéo dài sau mổ

Hướng dẫn người nhà bệnh nhân báo ngay cho điều dưỡng viên khi có triệu chứng như đau bụng từng cơn càng ngày càng tăng, chướng bụng, buồn nôn

Sau phẩu thuật là giai đoạn quan trọng để phát hiện các biến chứng

Bệnh nhân không có biến chứng Nếu có thì được phát hiện và can thiệp nhanh chóng kịp thời

Phòng ngừa

nguy cơ tắc

ruột

Không để bệnh nhân tắc ruột vì không được Điều Dưỡng chăm sóc

Hướng dẫn cho bệnh nhân thực hiện các động tác đơn giản như ngồi dậy,

xoay người nhẹ nhàng, đi lại quanh giường sau khi thực hiện y lệnh thuốc giảm đau

Khuyên bệnh nhân nên tập vận động nhẹ trong khả năng chịu đựng được

Nhất là sau khi truyền thuốc giảm đau nên tập vận động, không nên vận động

quá sức

Cho bệnh nhân nhai kẹo Singum

Hướng dẫn cho bệnh nhân và người nhà khi nào có trung tiện nên uống

nước cháo hồ, sau đó ăn từ lỏng tới đặc dần

Vai trò của Điều Dưỡng không chỉ chăm sóc

mà còn cung cấp kiến thức về bệnh cho bệnh nhân

Bệnh nhân không tắc ruột

Người bệnh

chán ăn do

giảm dịch mật

xuống ruột

Đảm bảo dinh dưỡng

Cung cấp đầy đủ các chất dinh dưỡng, tạo khẩu phần ăn thích hợp dựa vào

thể trạng của người bệnh

Tăng cường thêm các loại vitamin nhóm A, B, C…

tăng đạm, tránh các loại thức

ăn cay, nóng, có chất kích

Trong chăm sóc bệnh nhân thì đinh dưỡng

là nhân tố không thể thiếu để giúp bệnh

Dinh dưỡng người bệnh đầy đủ, đúng theo yêu cầu bệnh lý

Trang 10

Đối với bệnh nhân bị tăng huyết áp nên cho người bệnh

ăn nhạt

Đảm bảo lượng nước đưa vào

cơ thể bệnh nhân (uống hoặc truyền) ước tính bằng số lượng nước tiểu của bệnh nhân trong 24h, nếu bệnh nhân có sốt, ra mồ hôi, thở máy cần cho thêm 500 ml/24h

Nuôi dưỡng bằng tĩnh mạch theo y lệnh nếu bệnh nhân bị chướng bụng, liệt ruột

nhân mau lành bệnh

Theo dõi khó

thở

Bảo đảm thông khí

Hướng dẫn người bệnh hít thở sâu, nghe phổi

Hô hấp là nhu cầu cơ bản của cơ thể cần được

Bệnh nhân không khó thở

Rút các sonde

và dẫn lưu Theo dõi lượng,tính chất, màu

sắc dịch tiết

Rút ống Levine sớm giúp người bệnh dễ chịu Tránh nhiễm trùng

ngược dòng

Thực hiện đúng kỹ thuật rút, không biến chứng

Đau do vết mổ Giảm đau vết

mổ Nếu người bệnh đau lan lên vai thì cho người bệnh nằm tư

thế Fowler hay ngồi dậy Giải thích cho người bệnh yên tâm Nếu người bệnh đau vết

mổ nên hướng dẫn người bệnh dùng gối tỳ vào bụng khi ngồi dậy để giảm đau

Khuyến khích người bệnh ngồi dậy đi lại sớm giúp người bệnh dễ chịu hơn

Đánh giá mức

độ đau theo thang điểm đau, vị trí đau

PHẦN V: NỘI DUNG GIÁO DỤC NGƯỜI BỆNH

Trong thời gian nằm viện:

- Hướng dẫn bệnh nhân và người nhà thực hiện y lệnh thuốc đúng giờ và đúng cách

- Hướng dẫn bệnh nhân và người nhà lựa chọn thực đơn phù hợp, dễ hấp thụ, tránh các

chất kích thích

- Hướng dẫn bệnh nhân sau khi có trung tiện thì ăn thực phẩm từ lỏng tới đặc dần (nước

cháo hồ - cháo lỏng - cháo)

Trang 11

- Hướng dẫn bệnh nhân và người nhà cách vận động sớm khi đỡ đau, cách làm vệ sinh hàng ngày tránh ảnh hưởng đến vết thương và cần phải thông báo ngay cho bác sĩ khi vết thương có dấu hiệu bất thường (sưng đỏ, chảy mủ nhiều ở miệng vết thương…)

- Giải thích cho bệnh nhân cùng người nhà hiểu diễn biến tình trạng hiện tại của bệnh, các phương pháp thủ thuật điều trị hiện đang áp dụng cùng với các biến chứng có thể xảy

ra để phòng tránh kịp thời

Sau khi xuất viện:

- Giải thích cho bệnh nhân và người nhà về việc cắt bỏ túi mật không gây ảnh hưởng gì đến hệ tiêu hóa cũng như sức khỏe và tuổi thọ người bệnh

- Sau khi ra viện, bệnh nhân nên thường xuyên vận động đi bộ để tăng cường nhu động cho ruột hoạt động tốt và nâng cao sức khỏe (nên vận động nhẹ nhàng trong những tháng đầu tiên)

- Giải thích cho bệnh nhân thực hiện y lệnh thuốc uống đầy đủ và đúng giờ, giữ gìn vệ sinh cùng với đó là tái khám đúng hẹn

- Hướng dẫn bệnh nhân nếu có các triệu chứng như chán ăn hay ợ chua, nên đi kiểm tra chức năng dạ dày hoặc phải xét nghiệm chức năng gan để đánh giá mức độ tiết mật tiêu hóa

- Hướng dẫn cho bệnh nhân nên tránh các thức ăn chứa nhiều chất béo, khó tiêu, tuyệt đối tránh các chất kích thích, cay, nóng như thuốc lá, hạt tiêu, ớt, cà phê…nên ăn nhiều các loại rau quả, một số loại thịt nạc cùng với các loại thức ăn lợi mật như nghệ, lá chanh…

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1 Hoàng Mạnh An (2009) “Đánh giá kết quả điều trị viêm túi mật cấp do sỏi bằng phẫu thuật cắt túi mật nội soi” Tạp chí Y – Dược học quân sự 34 (4)

2 Phùng Xuân Bình (2006) “Sự bài tiết dịch mật” Sinh lý học Nhà xuất bản Y học , Hà Nội, tr 343 – 347

3 Lê Trường Chiến, Nguyễn Tấn Cường và cộng sự (2010) “Phẫu thuật nội soi điều trị viêm túi mật cấp, đánh giá lại kết quả 686 ca” Ngoại khoa tập 60, tr 61 – 68

4 Trần Thị Chính (2002) “Sinh lý bệnh quá trình viêm” Sinh lý bệnh học Nhà xuất bản Y học, Hà Nội, tr 202 – 218

5 Nguyễn Tấn Đạt (2009) “Đánh giá kết quả điều trị viêm túi mật cấp giữa cắt túi mật nội soi và trì hoãn Luận văn bác sỹ chuyên khoa II” Học viện Quân Y Tp Hồ Chí Minh

6 Trần Bình Giang (2008) “Phẫu thuật cắt túi mật nội soi - Phẫu thuật nội soi ổ bụng” Nhà xuất bản Y học, tr 309 – 327

7 Nguyễn Văn Hải, Nguyễn Văn Tuấn (2005) “Kết quả cắt túi mật nội soi trong viêm túi mật cấp” Tạp chí Y học Thành phố Hồ Chí Minh, 9(2), tr 109– 113

Ngày đăng: 23/11/2018, 15:13

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w