1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

luận văn máy trộn thuc an chan nuoi

80 586 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 80
Dung lượng 635,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phần mộtTổng quan Chương I Tầm quan trọng của sản xuất thức ăn chăn nuôi I -Sơ lược về sản xuất thức ăn chăn nuôi: Trong cuộc sống ngày nay, công nghiệp hoá chất và thực phẩm nóichung

Trang 1

Phần một

Tổng quan

Chương I

Tầm quan trọng của sản xuất thức ăn chăn nuôi

I -Sơ lược về sản xuất thức ăn chăn nuôi:

Trong cuộc sống ngày nay, công nghiệp hoá chất và thực phẩm nóichung và công nghệ sản xuất thức ăn chăn nuôi nói riêng chiếm một vị tríkhá quan trọng ở nhiều nước trên thế giới, đặc biệt là ở các nước đangphát triển, nhu cầu tối thiểu của con người về thực phẩm chưa được thỏamãn hoàn toàn Nhiều tổ chức quốc tế đã và đang tìm cách giải quyếtnhanh chóng vấn đề lương thực thực phẩm toàn cầu Trên con đường thựchiện mục tiêu đó có một khâu rất quan trọng là phải phát triển hơn nữangành chăn nuôi, thành công của ngành nông nghiệp này phần lớn tùythuộc vào mức dinh dưỡng của gia súc, gia cầm, vào việc tạo ra nguồncung cấp thức ăn vững chắc

Từ xa xưa ngành trồng trọt đã cung cấp các loại thức ăn cho giasúc.Tuy nhiên trong các điều kiện của một nền chăn nuôi phát triển vớikhuynh hướng tập trung hơn và chuyên biệt hóa cao độ như như hiện naythì vai trò của các cơ sở cung cấp thức ăn lại nổi bật lên và điều này đã tạo

ra những tiền đề để tách ngành sản xuất thức ăn thành một ngành nôngnghiệp độc lập Công việc sản xuất thức ăn bao gồm tổ hợp những biệnpháp tổ chức quản lý và kỹ thuật nông nghiệp nhằm đảm bảo cung cấp đầy

líp k4 - m¸y tp - 1 - §Æng ThÞ BÝch H¶o

Trang 2

đủ cho vật nuôi từ trồng trọt, công nghiệp chế biến nông sản thực phẩm, từcông nghiệp sinh học vv , kể cả các nguồn thức ăn tự nhiên, trong đó thức

ăn có nguồn gốc thực vật là quan trọng nhất

Đến thiên niên kỷ này, thiên niên kỷ của Công nghệ Sinh học, với xuhướng phát triển Công nghiệp Dịch vụ thì công nghệ sản xuất Thức ănchăn nuôi giải quyết vấn đề lương thực thực phẩm càng được chú ý hơn vìcác ứng dụng của nó Đất nước của chúng ta, một nước đang phát triển,cũng không nằm ngoài những xu hướng chung của thế giới Công nghệ sảnxuất Lương thực - Thực phẩm nói chung và sản xuất Thức ăn gia súc nóiriêng đã và đang được quan tâm phát triển ở các doanh nghiệp vừa và nhỏđem lại nhiều lợi ích cho đất nước

II – Lịch sử phát triển ngành sản xuất thức ăn chăn nuôi trên thế giới:

Lịch sử phát triển ngành sản xuất thức ăn gia súc của thế giới Có thểchia thành các giai đoạn như sau:

- Giai đoạn 1: Chăn thả tự do trên đồng cỏ

Người ta đã biết cách đánh giá và chọn lựa bãi chăn, biết phân biệt các loạicây cỏ ăn được, không ăn được, có hại và gây độc, nhận ra được sự theo dõitheo mùa của các nguồn thức ăn tự nhiên

- Giai đoạn 2: Dự trù thức ăn cho gia súc và những điều kiện thời tiết bấtlợi

Người ta biết dự trù thức ăn gia súc để dùng vào mùa khô ở vùng nhiệt đới

và vào mùa đông ở các nước ôn đới Hình thức dự trù chủ yếu là phơi khô và

líp k4 - m¸y tp - 2 - §Æng ThÞ BÝch H¶o

Trang 3

đánh đống cỏ Trong giai đoạn này người ta đã biết các giới hạn trong khu vựcchăn thả và cắt cỏ về chuồng cho ăn thêm.

- Giai đoạn 3: Gieo trồng các loại cây dùng làm thức ăn gia súc

Vào đầu thế kỉ 18 cuộc cách mạng công nghiệp xảy ra ở Tây Âu đã làm chonền nông nghiệp của thế giới có những thay đổi về chất Sản xuất đã bắt đầuchuyển sang phương thức mới Chế độ luân canh cũ trước đây gồm 2 nămtrồng các loại ngũ cốc và 1 năm bỏ hóa được thay bằng chế độ luân canh mới

- Giai đoạn IV: Phổ biến và áp dụng biện pháp ủ chua và diễn ra những biệnpháp cải tạo đất sâu rộng:

Trong nửa đầu thế kỷ XX này, người ta áp dụng ngày càng nhiều việc cơgiới hóa trong các quá trình canh tác và ủ chua thức ăn, tạo ra khả năng giatăng rất lớn mức sản xuất thức ăn ủ chua Mở rộng diện tích các cây thức ănlên cao dần và giảm hao hụt khi chế biến chúng trên thực tế đá cho phép nângcao năng suất thức ăn trên một đơn vị diện tích đất canh tác Nhờ các biệnpháp thủy lợi người ta đã cải thiện được các đồng cỏ, bãi chăn nuôi và tạođược những bãi chăn và đồng cỏ năng suất cao

- Giai đoạn V: Công nghiệp sản xuất thức ăn gia súc xuất hiện và phát triển:

ở nhiều nước phát triển đã xuất hiện nhiều tổ hợp chăn nuôi công nghiệp tolớn đòi hỏi người ta phải xem xét lại và đẩy mạnh việc tổ chức các cơ sởthức ăn vững chắc Người ta đã áp dụng rộng rãi các chất bảo quản hóa học vàcác thức ăn bổ sung sản xuất theo lối công nghiệp nấm men và tảo dùng làmthức ăn gia súc, kỹ thuật trồng không cần đất, các loại thức ăn hỗn hợp Chếbiến bột cỏ, cỏ cắt nắn, đóng viên và đóng bánh Ngày nay có người cho rằngviệc sử dụng ngày càng rộng rãi thức ăn hỗn hợp và các chất bổ sung trongchăn nuôi với mọi quy mô là cuộc cách mạng về thức ăn gia súc lần thứ II

líp k4 - m¸y tp - 3 - §Æng ThÞ BÝch H¶o

Trang 4

(Australia) còn có những quốc gia non trẻ với một nền sản xuất nông nghiệpcòn lạc hậu Tuy nhiên trên bước đường phát triển các nước này, trong đó cóViệt Nam, đã biết vận dụng những kinh nghiệm sản xuất nông nghiệp của thếgiới lại thêm có sự giúp đỡ quốc tế, nên bên cạnh việc sản xuất thức ăn gia súctrên đồng ruộng đã hình thành bước đầu các nhân tố sản xuất thức ăn gia súctheo kiểu công nghiệp, thí dụ xây dựng các nhà máy sản xuát thức ăn hỗn hợp.

III _Tình hình hiện tại và triển vọng trong tương lai của ngành sản xuất Thức ăn chăn nuôi:

1- ở các nước chăn nuôi phát triển vùng ôn đới:

ở Hoa Kỳ chăng hạn thức ăn thô (đồng cỏ , cỏ khô, cà chua và rơm rạ)chiếm một tỉ trọng tương đối rất lớn trong tất cả các ngành chăn nuôi, từ56,2% vào những năm 1955 -1959, lên đến 80,1% vào năm 1974

Tại hội nghị lần thứ XXII của các nhà nghiên cứu về đồng cỏ họp tạiLeizpig (CHDC Đức) năm 1977 đã cho biết là 2/3 đất là đồng cỏ ( ước độ

3000 triệu ha) và có hơn 10 ngàn loại cỏ đang sống và phát triển trên khắpnăm châu

2- Tài nguyên về thức ăn gia súc ở Việt Nam:

Nước ta thuộc vùng khí hậu nhiệt đới gió nóng ẩm nên cây cỏ có thểmọc xanh tốt quanh năm, đất đai thích hợp để trồng nhiều loại cây thức ăn giasúc, lại thêm có vùng cao nguyên khí hậu mát mẻ nên tập đoàn cây trồng còn

có thêm các loại cao sản của vùng ôn đới Tuỳ vùng, tuỳ mùa vụ mà mỗi địaphương có một tập đoàn cây thức ăn gia súc rất phong phú Về cây thức ănlúa miến ( cao lương, sorgho ), kê… (thức ăn bột đường) đậu nành, đậuphộng….Cây thức ăn củ quả thì có khoai lang, khoai mì sắn khoai tây đong

líp k4 - m¸y tp - 4 - §Æng ThÞ BÝch H¶o

Trang 5

riêng (chuối củ), bí rơ (bí đỏ)…Theo kinh nghiệm của nhiều nước đang pháttriển thì ở vùng nhiệt đới cần theo sát và chú ý đến cây mía đường, một nguồnthức ăn quan trọng mà ở ta hiện nay là một cây trồng chiếm diện tích rất lớn

và phổ biến khắp cả nước nhằm cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp và tiểucông nghiệp chế biến đường thức phẩm Cây thức ăn xanh thì ngoài tập đoàncây trồng hoặc mọc dại lâu đời ở nước ta như cỏ ống, cỏ nên, cỏ tây Nghệ An,rau muống, bèo cái, bèo tấm, bèo dâu… có những cây cỏ nhập nội hoặc đãđược thuần hoá từ lâu như cỏ lông, cỏ dẹp Tuỳ điều kiên địa phương mà từngnơi nhân dân đã có trình độ thâm canh và sự dụng các loài cây thức ăn nhấtđịnh Hiện nay, từng bước đã hình thành những vùng chuyên canh quan trọng.Ngoài lúa đã được trồng lâu đời với diện tích rất lớn ở các vùng đồng bằngNam bộ, Trung bộ và Bắc bộ, đã có những vùng chuyên canh bắp trên đất bãiven sông như ven sông Tiền, sông Hậu, đất trung du, miền núi như ở ĐồngNai, Sông Bé …

Công nghiệp chế biến muối biển hành trăm ngàn tấn mỗi năm cung cấpkhông những muối ăn mà cong nhiều nguyên tố vi lượng khác cho gia súc, giacầm, mỏ gần như lộ thiên chạy dài từ chân núi Sập (An Giang) đến những núi

đã vôi của vùng Kiên Lương (Kiên Giang) là một nguồn cung cấp thức ăn bổsung đa dạng và rất hữu hiệu Công nghiệp chế biến dầu thực vật ngày càngphát triển, hứa hẹn cung cấp ngày càng nhiều các loài thức ăn bổ sung đạmquý là các loại bánh dầu từ các nguồn nguyên liệu phong phú như cơm dừa,đậu phộng, đậu nành, hạt bông vải, hạt cao su…Thống kê cho biết năm 1990

cả nước có khoảng 300.000 ha dừa nên ta nâng lên được 500000 ngàn ha thìmỗi năm chế biến được 400 ngàn tấn dầu dừa và cung cấp thêm khoảng 300ngàn tấn bánh dầu dừa Một nguồn thức ăn đạm đáng kể Với khoảng 3000

líp k4 - m¸y tp - 5 - §Æng ThÞ BÝch H¶o

Trang 6

km bờ biển sản lượng đánh bắt ngày càng có khả năng gia tăng để đạt 1 triệutấn mỗi năm thì nguồn nguyên liệu để chế biến bột cá theo công nghiệp, cũngnhư cá phơi khô cũng gia tăng theo đáp ứng mức độ yêu cầu đạm đông vậtcủa ngành chăn nuôi đang chuyển biến theo hướng công nghiệp hóa của nướcta.

Trên phương hướng sản xuất nông nghiệp toàn diện theo chủ trương củaĐảng là lấy sản xuất lương thực làm trọng tâm, các địa phương phải căn cứvào điều kiền tự nhiên kết hợp với điều kiện kinh tế mà xây dựng phươnghướng sản xuất nhằm phát huy thế mạnh của vùng mình Thí dụ, thế mạnh củatrung du và miền núi từ chăn nuôi gia súc lớn, trồng cây công nghiệp và trồngrừng thế mạnh của vùng đồng bằng là sản xuất lương thực nhất là lúa chănnuôi heo, gà vịt và trâu bò ở qui mô thích hợp, thế mạnh của vùng ven cácthành phố và khu công nghiệp là có nguồn cung cấp

Tài nguyên về đồng cỏ để phục vụ cho việc phát triển chăn nuôi ở nước tarất lớn Theo số liệu điều tra của Vụ quản lý ruộng đất

IV _Các loại thức ăn chăn nuôi:

Việc phân loại các thực liệu làm thức ăn gia súc thành các nhóm màchúng ta nghiên cứu sau đây chỉ có giá trị tương đối nhưng rất tiện dụngtrong nuôi dưỡng gia súc, gia cầm và rất cần thiết trong trao đổi, buôn bánThức ăn gia súc trên thị trường nội địa và xuất nhập khẩu

1 Các cách phân loại Thức ăn:

líp k4 - m¸y tp - 6 - §Æng ThÞ BÝch H¶o

Trang 7

Có nhiều cách phân loại thực liệu làm thức ăn gia súc dựa theo giá trịnăng lượng của thực liệu, căn cứ theo nguồn gốc, dựa trên thành phần hoáhọc hoặc giá trị dinh dưỡng.v.v.

1 Phân loại theo giá trị năng lượng của thực liệu mà người ta phân ra

thành hai nhóm:

+Thức ăn tinh +Thức ăn khô

2.Phân loại theo nguồn gốc:

3 Phân loại thức ăn theo tính chất hoá lý và cách sử dụng thông thường

+Thức ăn thô khô và xác vỏ( cỏ khô, rơm, thân khô, vỏ trấu,

vỏ quả )

+Đồng cỏ, cỏ đồng và thức ăn thô xanh( thức ăn là cỏ tươi ) +Thức ăn ủ chua ( là thức ăn thô ủ chua )

+Thức ăn năng lượng chứa: <20% Pr và >18% xơ thô

+Thức ăn bổ sung Pr: chứa lớn hơn 20% Pr, có nguồn gốcĐộng vật

+Thức ăn bổ sung khoáng

+Thức ăn bổ sung Vitamin

líp k4 - m¸y tp - 7 - §Æng ThÞ BÝch H¶o

Trang 8

+Các chất thêm vào ( các chất phụ gia chất chống mốc, chấtchống ôxy hoá, axit amin, kháng sinh, chất tạo màu, chất tạo mùi, kích thíchtăng trưởng, hoocmon, thuốc,…)

4.Phân loại thực dụng:

+Thức ăn nhiều nước

+Thức ăn thô khô

+Các thức ăn khác: mật đường, hèm rượu, bã bia, nấmmen…)

2.Các phương pháp chế biến thức ăn gia súc:

a) Chế biến thức ăn bằng phương pháp lý học:

1-Cắt ngắn ( áp dụng với các loại cỏ khô, xanh cho các loại gia súc lớn) 2-Xay, nghiền (đối với các loại hạt, củ, quả)

3-Bóc vỏ, loại vỏ

4-Đóng viên

5-Rang, sấy, hấp, nấu

líp k4 - m¸y tp - 8 - §Æng ThÞ BÝch H¶o

Trang 9

6-Chiếu bức xạ làm thức ăn mềm, dễ tiêu.

7-Hạt nổ: là biện pháp xử lý thức ăn hạt có hiệu quả, khi xử lý, hạt bịbiến đổi các đặc tính lý hoá và sau đó hình thành nên “hạt nổ”

8-Cán ép (đối với hạt khô)

9-Sú lỏng (thức ăn sệt độ ẩm 60-70%, thích hợp cho nuôi heo)

b) Chế biến thức ăn bằng phương pháp hoá học:

4-ủ men thức ăn bằng phương pháp lên men và không lên men

V- Dự trữ và chế biến thức ăn chăn nuôi.

1.Tầm quan trọng của dự trữ và chế biến thức ăn gia súc:

Cùng với việc sản xuất thức ăn gia súc trên đồng ruộng, nhằm tăng

nguồn thức ăn cho gia súc thì việc dự trữ và chế biến là những khâu hết sứcquan trọng không tách rời trong toàn bộ vấn đề giải quyết Thức ăn cho giasúc

Dự trữ Thức ăn tốt là nhằm bảo tồn đến mức cao nhất các chất dinhdưỡng trong thức ăn và giảm đến mức thấp nhất sự tổn thất thức ăn trong quá

líp k4 - m¸y tp - 9 - §Æng ThÞ BÝch H¶o

Trang 10

trình sử dụng lâu dài Mặt khác, dự trữ thức ăn tốt còn góp phần làm thay đổiphẩm chất thức ăn nhằm nâng cao giá trị sinh vật học của Thức ăn gia súc Chế biến thức ăn theo nghĩa hẹp là nhằm thay đổi thức ăn về hình thức,phẩm chất dưới tác động của các yếu tố vật lý, hoá học, sinh vật học và theokhái niệm mới thì chế biến là nhằm sản xuất ra những loại thức ăn mới bằngphương pháp hoá học, sinh học trong công nghiệp Trong quá trình xây dựngngành chăn nuôi hiện đại thì vấn đề chế biến thức ăn gia súc lại càng quantrọng, nhất là việc chế biến thức ăn hỗn hợp các loại…

Thực tế sản xuất cho thấy số lượng gia súc phát triển tương đối đềutrong năm nhưng sản phẩm trồng trọt, nguồn thức ăn chủ yếu cho động vậtnuôi, lại có sản lượng biến động theo thời vụ Do đó, trong thời gian thu hoạchthì thức ăn dồi dào nhưng trước vụ thu hoạch hay lúc giáp hạt thì lại thiếuthốn Trong chăn nuôi heo, gà, với quy mô tập trung thì chỉ cần thiếu thức ăntrong vài ba ngày cũng đã là gay go, chứ chưa nói đến chuyện thiếu hàngtháng Đối với chăn nuôi trâu bò và các loại thú ăn cỏ khác cũng vậy, cỏ làthức ăn chủ yếu của chúng, có phát triển tốt trong mùa nóng ẩm có nơi trâu bò

ăn không hết cỏ tươi nhưng đồng cỏ, bãi chăn lại bị cằn cỗi trong thời tiết khôhạn hoặc lạnh giá làm trâu bò bị đói rét, dễ nhiễm bệnh và chết

Vì vậy, cần phải dự trữ đầy đủ thức ăn quanh năm thì mới chủ độngphát triển chăn nuôi theo định hướng Bên cạnh đó, chế biến làm thức ăn ngonhơn, phẩm chất thức ăn tốt hơn, khẩu phần nuôi dưỡng đầy đủ hơn, để cơ thểđộng vật hấp thụ, tiêu hoá tốt hơn các chất dinh dưỡng Chế biến thức ăn tốt sẽgóp phần tiết kiệm thức ăn, tận dụng được triệt để các nguồn thức ăn phong

líp k4 - m¸y tp - 10 - §Æng ThÞ BÝch H¶o

Trang 11

phú của địa phương để phát triển tăng năng suất cùng lợi nhuận của ngànhchăn nuôi.

Chế biến thức ăn công nghiệp cũng giúp cho ngành công nghiệp đượcphát triển hơn, quy mô rộng hơn vì tiết kiệm được thời gian nhiều hơn so vớichế biến thức ăn thủ công nhỏ lẻ, tiết kiệm được sức lao động, kinh tế hơn vìcho năng suất cao hơn

líp k4 - m¸y tp - 11 - §Æng ThÞ BÝch H¶o

Trang 12

Các lĩnh vực Chế biến trong chăn nuôi chủ yếu bao gồm:

+Chế biến thức ăn chăn nuôi: từ các khâu sơ chế, làm sạch, phơi, sấy đếncác khâu làm nhỏ (thái, băm, xay xát, nghiền, đập…), tạo thành hỗn hợp (địnhmức, trộn) và tạo viên (tạo hạt)

+Chế biến sản phẩm chăn nuôi: sữa, thịt, trứng, lông, da…VD: chế biếnsữa thường phải thực hiện từ khâu sơ chế sữa như: làm sạch, làm nóng, khửtrùng sữa và các khâu chế biến như: tách crem sữa, chế biến bơ, pho mát, sữabột, sữa hộp, sữa chua,…

Ngoài ra, còn có vấn đề chế biến phân, nước tiểu phục vụ cho trồng trọt(chế biến các loại phân hữu cơ, vô cơ, bột hoặc viên ) và phục vụ cho đời sống(chế biến sinh khí từ nước phân, nước tiểu để đun nấu, thắp sáng )

Trong các kỹ thuật chế biến sản phẩm chăn nuôi nói trên, có những kỹthuật thuộc phạm vi ngành nông nghiệp (các cơ sở chăn nuôi) giải quyết từ

líp k4 - m¸y tp - 12 - §Æng ThÞ BÝch H¶o

Trang 13

việc nghiên cứu, thiết kế đến tổ chức sử dụng…, nhưng cũng có những kỹthuật chế biến vượt ra khỏi phạm vi ngành nông nghiệp, thuộc ngành côngnghiệp chế biến lương thực, thực phẩm, nhất là khi chăn nuôi được côngnghiệp hoá cao VD: kỹ thuật chế biến thức ăn chăn nuôi, ngoài những thiết

bị, công cụ máy móc phục vụ chế biến ở trong hộ gia đình, ở trại chăn nuôi, ởcác “cụm nghiền”, còn có những nhà máy chế biến thức ăn phục vụ chung chotừng vùng, từng tỉnh hoặc cả nước do ngành công nghiệp thành phố quản lý

Kỹ thuật chế biến sữa, thịt, ngoài những thiết bị công cụ, máy móc sơ chế, chếbiến sữa ở từng hộ gia đình, trại chăn nuôi, đã có những nhà máy chế biếnsữa, thịt do ngành công nghiệp thành phố quản lý Chế biến thịt, lông, da vậtnuôi thường do ngành công nghiệp chế biến đảm nhiệm với những quy mô tậptrung, công nghiệp hoá cao

Tuy nhiên, ở nhứng nước tiên tiến, có những cơ sở chăn nuôi lớn theohướng kinh doanh “khép kín”, tự đảm nhiệm công nghệ sản xuất đến chế biến.Khi đó, cơ sở sẽ có các chuồng trại chăn nuôi và cả nhà máy chế biến sữa thịt,lông, da, nếu cần thiết (Tài liệu II)

Trong phạm vi tìm hiểu, em xin trình bày về các quá trình, thiết bị thíchhợp với các cơ sở chăn nuôi hộ gia đình, hay các xí nghiệp sản xuất chế biếnvừa và nhỏ

I.Sơ lược về thức ăn chăn nuôi dạng hỗn hợpThức ăn hỗn hợp: theo nghĩa đầy đủ là một hỗn hợp đồng nhất củanhững loại thực liệu khác nhau, được phối hợp theo các công thức lập được từcác kết quả nghiên cứu khoa học nhằm đảm bảo dinh dưỡng hoàn chỉnh chovật nuôi

líp k4 - m¸y tp - 13 - §Æng ThÞ BÝch H¶o

Trang 14

A Đại cương về thức ăn hỗn hợp

Cơ sở lý thuyết của việc phối hợp các thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh, cóhiệu quả kinh tế cao là tính chất của các thức ăn khi trộn chung với nhau sẽlàm xuất hiện tác động bổ xung tương hỗ về từng yếu tố của giá trị dinhdưỡng của hỗn hợp trộn Sự phối hợp đúng đắn các yếu tố thức ăn có thể đạtmức tiêu chuẩn về năng lượng, Pr, axit amin, Vitamin, khoáng chất trong hỗnhợp

1.Sự ra đời của thức ăn hỗn hợp:

Sau thế chiến thứ nhất, thị hiếu của người chăn nuôi đối với việc sử dụngnhũ cốc làm thức ăn chăn nuôi có sự thay đổi Trong lý luận nuôi dưỡng độngvật nuôi cũng có nhiều quan điểm mới Người ta đã nghĩ đến việc sử dụng cácsản phẩm hoá học, sinh học và vi sinh vật học nhằm thức hiện ý muốn về mộtloại thức ăn chứa đầy đủ các chất dinh dưỡng cần thiết và có thể sử dụng như

là một chế phẩm có tính chất bổ sung và hoàn thiện giá trị dinh dưỡng của cácsản phẩm trồng trọt rẻ tiền

Việc nuôi dưỡng gia súc, gia cầm giờ đây đòi hỏi một loại thức ăn hoànchỉnh, tức là một loại thức ăn có nguồn gốc động vật, thực vật, vi sinh vật,khoáng vật và các sản phẩm tổng hợp khác nhằm đáp ứng đầy đủ nhất chonhu cầu dinh dưỡng của vật nuôi, về cả số lượng lẫn chất lượng Việc chế biếnmột loại thức ăn như vậy với quy mô công nghiệp đã hình thành lên ngành sảnxuất chế biến thức ăn hỗn hợp, một ngành sản xuất độc lập và chuyên mônhoá cao Các loại thức ăn hỗn hợp được sản xuất ra là những sản phẩm phứctạp, là những công trình tập thể của những chuyên gia thuộc các ngành khácnhau như sinh vật học, chăn nuôi, hoá học, toán học, kinh tế học, nghiên cứu

líp k4 - m¸y tp - 14 - §Æng ThÞ BÝch H¶o

Trang 15

tìm ra được thức ăn hỗn hợp là một trong những thành tựu khoa học kỹ thuậtlớn nhất của ngành chăn nuôi những năm sau chiến tranh

ở nước ta, việc sử dụng thức ăn hỗn hợp cũng được phổ biến khá sớm

Sự phát triển của nền công nghiệp thuỷ sản phụ thuộc ở miền nam cũng đãhình thành hàng loạt các xí nghiệp chế biến thức ăn hỗn hợp với phần lớnnguyên liệu là nhập từ nước ngoài, chủ yếu là Mỹ Từ sau 1975 đến nay,chúng ta đã thiết lập được hàng loạt các xí nghiệp, nhà máy chế biến thức ăngia súc từ trung ương đến cấp tỉnh Một số huyện thậm chí một số xã cũng xâydựng được các xí nghiệp hoặc các xưởng thức ăn cỡ nhỏ Tuy nhiên, hiện nay,hoạt động của các xí nghiệp, nhà máy này chưa đi vào chiều sâu, một phần là

do chưa xây dựng được các vùng chuyên canh thức ăn gia súc để đảm bảocung cấp đầy đủ và thường xuyên cho việc chế biến, mặt khác là do chưa chủđộng cân đối các thực liệu bổ sung, sản xuất trong nước hoặc nhập nội, nhưthực liệu bổ sung Protein, các dưỡng chất vi lượng như axit amin, vitamin,khoáng chất, kháng sinh, hoocmon, chất chống oxihoá Gần đây, theo khuynhhướng chung, công nghiệp thức ăn gia súc của nước ta đã chú ý đến việc chếbiến thức ăn chăn nuôi thành thức ăn viên, thức ăn concentret,.v.v.Mặc dầuvậy, bên cạnh đó, việc nghiên cứu các loại thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh chotừng vùng sinh thái nông nghiệp ở nước ta hiện chưa được quan đầu tư đến

2 Lợi ích của việc sử dụng thức ăn hỗn hợp.

Điểm cơ bản nhất là sự ra đời của Thức ăn hỗn hợp đã cho phép côngnghiệp hoá ngành Chăn nuôi Sự xuất hiện của thức ăn hỗn hợp đã khắc phụcđược tình trạng cung cấp sản phẩm chăn nuôi theo mùa và làm cho chất lượngsản phẩm đồng đều hơn Ngoài ra, thức ăn hỗn hợp cho phép áp dụng nhanh

líp k4 - m¸y tp - 15 - §Æng ThÞ BÝch H¶o

Trang 16

chóng nhất những thành tựu mới nhất của dinh dưỡng học, cho phép thựchiiện được rộng rãi việc cơ giới hoá, tự động hoá ngành chăn nuôi, tiêu chuẩnhoá việc cho ăn, tiết kiệm công lao động, rút ngắn thời gian chuẩn bị thức ăn.

Do đó, thức ăn hỗn hợp có ý nghĩa rất lớn ở các nước kinh tế nông nghiệpphát triển, nhất là có kế hoạch phát triển công nghiệp Thức ăn hỗn hợp khôngnhững có thể sử dụng tốt nhất tất cả các nguồn thức ăn gia súc, kể cả các phụphẩm của công nghiệp chế biến nông sản thực phẩm mà còn cho phép pháttriển sản xuất các sản phẩm chăn nuôi theo các định hướng cần thiết

Thức ăn hỗn hợp có chất lượng cao có vị trí rất quan trọng trong dinhdưỡng động vật, nhất là đối với heo và gia cầm

Thức ăn hỗn hợp đã trở thành một yếu tố quyết định tăng năng suấtchăn nuôi sau thế chiến thứ hai Chi phí thức ăn để sản xuất một sản phẩmtrong ngành chăn nuôi heo, gia cầm thời kì 1930-1960 dùng thức ăn tinh giảm1,5-2 lần, trong ngành chăn nuôi bò thịt giảm 1/3 Và hiện nay các chuyên gia

đã đạt được tiến bộ vượt bậc trong việ tiết kiệm thức ăn trên một đơn vị sảnphẩm trong tất cả các ngành chăn nuôi, đặc biệt là chăn nuôi gà và heo

Nông dân ở các nước kinh tế phát triển và cả ở những nước đang pháttriển như Thái Lan, ngày càng chuộng thức ăn hỗn hợp Họ sản xuất ngũ cốc,khoai củ (đã sơ chế) để cung cấp cho nhà máy và mua lại thức ăn hỗn hợp.Nhà nông họ sẽ nghĩ đến việc kinh doanh chăn nuôi không mua được thức ănhỗn hợp (một số nông trại lớn có thể tự trộn) Thức ăn hỗn hợp đã trở thànhmột thứ tư liệu sản xuất cần thiết, nó chiếm một phần trong toàn bộ chi phíhiện nay của ngành chăn nuôi Điều này đã dẫn đến khuynh hướng chung là

líp k4 - m¸y tp - 16 - §Æng ThÞ BÝch H¶o

Trang 17

tính hiệu quả sử dụng thức ăn bằng cách dùng số kilogam thức ăn tiêu tốn,thay vì số đơn vị thức ăn, cho một đơn vị sản phẩm chăn nuôi.

B Phân loại thức ăn hỗn hợpTuỳ theo mục đích sử dụng cho vật nuôi mà người ta sử dụng các loại thức

ăn hỗn hợp hoàn chỉnh

+Thức ăn hỗn hợp tinh

+Thức ăn hỗn hợp bổ sung Pr, vitamin, khoáng…

+Thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh: gồm đủ các thực liệu cung cấp nănglượng, bổ sung Pr, khoáng, vitamin, axit amin, các chất kích thích tăng trưởng,thuốc phòng bệnh, chất chống ôxy hoá, chất tạo màu, mùi…

( Theo tài liệu I )

C Nguyên liệu chính

1 Thóc và các phụ phẩm :

Lúa nước là cây trồng chính ở nước ta và là nguồn cung cấp lương thực

chủ yếu cho con người, đồng thời cũng là nguồn thức ăn năng lượng quantrọng cho gia súc, gia cầm dưới dạng các phụ phẩm xay xát như tấm cám vàphân nhỏ là thóc trong chăn nuôi gia cầm ( nhất là chăn nuôi vịt của nhândân)

a) Thóc:

líp k4 - m¸y tp - 17 - §Æng ThÞ BÝch H¶o

Trang 18

Thóc chỉ được sử dụng nguyên dạng trong chăn nuôi vịt chạy đồng, mộtlượng rất nhỏ trong chăn nuôi gà gia đình Đôi khi thóc ẩm mục không thíchhợp cho xay xát cũng được nghiền nuôi heo, thay thế một phần cám tấm Cầnlưu ý đến ảnh hưởng gây xây xát cơ giới thành ống tiêu hoá do vỡ trên nghiền.

Bảng 3.3 Thành phần dinh dưỡng (%) của thóc :

Theo Piccioni hàm lượng P dưới dạng phytat chiếm đến 61%

Năng lượng trao đổi đối với gia cầm đạt 2.940 Kcal/kg VCK( mongodin et Reviere 1965.Revue Elev.Med.vét Pays trop., 18 : 183)

Theo Usuelli (do Piccioni trích dẫn), hàm lượng các acid amin của thóckhá hơn của lúa mì, tính theo % protein như sau: lysin(3,2/2,7),tryptophan(1,3/1,2), methionin(3,4/2,0), cystin (1,4/1,3), histidin (1,5/1,5) ,phenylalanin (6,3/5,7)

b) * Các phụ phẩm:

líp k4 - m¸y tp - 18 - §Æng ThÞ BÝch H¶o

Trang 19

Quan trọng nhất là các phụ phẩm xay xát Theo số liệu của công nghiệpxay xát, bình quân từ 100 kg thóc ta có được: 19 kg trấu; 7,2 kg cám to, mịn;0,8 kg phôi; 6,2 kg tấm; 0,8 kg bột vụn và 66 kg gạo chuốt (bóng) Trong 7,2

kg cám thì cám 1 là 3,7; cám 2 là 1,5 và cám 3 là 2 kg Theo số liệu điều trathì tỷ lệ gạo lẫn tấm đạt 70 –72 %, cám 5-8 % và 20 – 22% trấu

* Cám gạo:

ở ta hiện nay có khuynh hướng phân làm 2 loại cám : cám to có đượcsau quá trình tách trấu để có gạo sô (lức) và cám mịn có được khi đánh bónggạo thành gạo thương phẩm Đôi khi người ta gộp chung cả 2 loại thành cámgạo để sử dụng trong chăn nuôi hoặc chế biến dầu cám Thuật ngữ “rice bran”cũng được dùng để chỉ cám gạo nói chung

Khuynh hướng chung của thế giới là gia tăng khối lượng cám được éphoặc trích ly dầu Dầu cám được ưa chuộng trong công nghiệp thược phẩm,dược phẩm và mỹ phẩm nhờ hàm lượng acid limoleic cao hơn hẳn đến 35%.Bánh dầu cám có hàm lượng đạm cao, ít béo (75% là các acid béo chưa nonhư linoleic và oleic) nên thuận lợi trong bảo quản và sử dụng Hàm lượngchất béo của cám gạo biến động từ 16 -25%, ở ta hiện nay cám mới, trừ củanhà máy Satake( Thành phố Hồ Chí Minh) đạt 22% dầu, hầu hết chỉ đạt 14-15% Cám còn lẫn quá nhiều tấm và trấu, thí dụ cám của nhà máy xay SócTrăng có đến 38,6% tấm và 5% vụn trấu ( Vũ Huy, 1989)

Thóc rất dễ dự trữ nhưng sau khi xay xát enzym lipolytic (nhân giải chấtbéo) trở nên hoạt động do đó làm gia tăng nhanh hàm lượng acid béo tự do(chưa no) Có thể ngăn chặn mức độ này bằng xử lý nhiệt ngay sau khi xát Cóthể sử dụng hơi nước nóng 1000 C trong 4-5 phút để làm chậm quá trình này,

líp k4 - m¸y tp - 19 - §Æng ThÞ BÝch H¶o

Trang 20

cũng có thể sấy trống quay ở 200 C trong 10 phút, hoặc làm giảm ẩm độxuống dưới 4% Các chất ức chế hóa học tỏ ra không có hiệu quả.

Cám gạo là một thức ăn giàu vitamin nhóm B và rất hấp dẫn đỗi với mọiloài vật nuôi Tuy nhiên, chất béo của nó có ảnh hưởng làm nhão mỡ vật nuôi

và mềm bơ sữa Vì vậy, nếu chú ý thích đáng đến hàm lượng dầu của cám thìđây là một loại thức ăn có giá trị cho tất cả gia súc, gia cầm ở vùng nhiệt đới.Lượng tối đa trong khẩu phần của bò là 40% ở heo không nên vượt quá 30-40% khẩu phần tránh thịt nhão và nên giảm thấp ở những tuần cuối trước khixuất chuồng Có thể đưa vào khẩu phần của gia cầm đến 25% và trong thínghiệm cũng đã thành công với tỉ lệ cao gấp đôi Cám chưa khử béo là mộtchất phối hợp thông dụng trong các thức ăn trộn sẵn Cám gạo thường bị trộnlẫn với vỏ trấu nên hàm lượng xơ thô lên đến 10-15% Khi cám chứa mộtlượng lớn vụn trấu thì tên thương mại của nó là “rice mill feed” có giá trị dinhdưỡng thấp hơn nhiều

Cám chuốt (lau) được sử dụng rông rãi hơn cám gạo (to) vì ít xơ hơn Nóđược dùng trong các khẩu phần nuôi heo, gà nhưng sử dụng giới hạn ở heocon theo mẹ vì có thể gây tiêu chảy Do hàm lượng béo cao nên cũng phải sửdụng hạn chế trước khi hạ thịt Có thể sử dụng đến 5 kg trong khẩu phần nuôi

bò sữa

* Tấm:

Tấm được tách ra sau quá trình đánh bóng và có giá trị tương đương vớigạo chuốt Gạo chứa càng nhiều tấm thì giá càng hạ nên tùy nhu cầu tiêu thụcủa con người mà tỉ lệ tấm xuất dùng cho chăn nuôi thay đổi

líp k4 - m¸y tp - 20 - §Æng ThÞ BÝch H¶o

Trang 21

Tấm là một thực liệu ngon miệng, giàu năng lượng nên được ưa dùngcho mọi hạng vật nuôi, đặc biệt nhờ giàu năng lượng và ít xơ nên rất có giá trịtrong khẩu phần gà đang lớn.

Bảng 3.3 Thành phần dinh dưỡng của cám, tấm, gạo.

líp k4 - m¸y tp - 21 - §Æng ThÞ BÝch H¶o

Trang 22

Trên 1 đơn vị thức ăn ( 2.500 kcal ) chỉ có 57- 60g protein tiêu hóa,protein này lại nghèo lysin methiomin và tryptophan Khiếm khuyết Calci vàmột số khoáng chất, Vitamin (đặc biệt nhóm B và caroten) do đó cần phải sửdụng phối hợp bắp chung với các thức ăn khác nhằm đảm bảo dinh dưỡng vậtnuôi, cân đối về protein, các chất khoáng Vitamin.

Các loại bắp vàng chứa từ 1,5 – 9 mg là thành phần không thể thiếu đượctrong tất cả các loại thức ăn hỗn hợp

Các loại bắp lại giàu lysin chứa lượng lysin cao gấp 1,5 – 1,8 lần so vớibắp thường và có thể đạt tới 4,6% - 5,4 % tính đến việc có thể giảm tỉ lệ dùngtổng khẩu phần Các nghiên cứu của Mirosshnichenko (1976) cho thấy có thểtiết kiệm 18% - 25% protein trong nuôi vỗ heo ở giai đoạn đầu và 10% - 35%

ở giai đoạn sau, so với tiêu chuẩn của Viện chăn nuôi toàn Liên Xô (1972).Các tác giả Anh (D.Assche et al.1983) làm thí nghiệm cho thấy dùng bắp giàulysin có thể giảm bớt 3% bánh dầu đậu nành, tăng tỉ lệ hao tốn thức ăn tươngđương với khẩu phần đối chứng Hai dòng bắp lai giàu lysin là Opaque-2 vàPloury-2 có thành phần hóa học tương tự nhau những hạt của Floury-2 mềmhơn Hàm lượng protein và khoáng trong bắp giàu lysin hơi thấp hơn, nhưngbéo và xơ thì cao hơn so với bắp thường

Bắp thường được cho ăn dưới dạng nghiền: Nghiền thô cho trâu bò, cừumịn cho heo và dạng mảnh cho gia cầm Bắp nghiền rất dễ bị hỏng so với hạtnguyên, do đó chỉ nên nghiền trước trong thời gian ngắn (không quá 2 tháng).Chế biến bằng cách rang, cán ép, hấp ép… có thể làm tăng tỉ lệ tiêu hóa vừamức ngon nạn của bắp Hấp ép là phương pháp rất phổ biến hạt được hấpbằng hơi nước rồi cho qua trục cám khi còn đang nóng và mềm Bắp hấp đi

líp k4 - m¸y tp - 22 - §Æng ThÞ BÝch H¶o

Trang 23

qua ống tiêu hóa nhanh hơn khoảng 25% Do hàm lượng dầu khá nên khôngthể sử dụng nhiều bắp trong khẩu phần vỗ béo vì làm mỡ mềm Ngoài ra bắpvàng còn có sắc tố cryptozanthin cũng ảnh hưởng vàng mở heo nhưng lại rất

có giá trị trong khẩu phần nuôi gà thịt, lẫn gà trứng

Bảng 3.5 Thành phần dinh dưỡng của bắp và hạt.

Số liệu của Uthai Kanto cũng cho biết ME-Heo là 3300 và ME-Ga là

3370 Kcal/kg.TND tính theo Lê Thước là 86,33%

3 Lúa Miến ( Cao Lương):

Theo thành phần hóa học và giá trị dinh dưỡng thì các loại lúa miến rấtgần với bắp, nhưng nhiều protein hơn và hơi ít béo Nếu được bổ sung thíchhợp, lúa miến rất tốt cho tất cả các hạng vật nuôi Lớp sáp bao quanh hạt làkhó được tiêu hóa kể cả khi cho trâu bò ăn hạt nguyên Nghiền là biện phápđơn giản nhất, rẻ tiền để chế biến hạt nuôi bò, các phương pháp khác bao gồmcán khô cám dùng hơi nước, hấp - cán và làm nổ cho sản phẩm cuối cùng có

độ tiêu hóa khác nhau Hạt nguyên cũng có thể được dùng nuôi heo, gia cầmnhưng nghiền mạnh hoăc hơi mịn thì tốt hơn, đặc biệt đối với trường hợp hạtquá nhỏ hoặc quá khô Nông dân Nam Bộ có kinh nghiệm xát hạt để loại vỏ

líp k4 - m¸y tp - 23 - §Æng ThÞ BÝch H¶o

Trang 24

vừa nâng cao tỉ lệ tiêu hóa, vừa tính ngon miệng vì đã loại bỏ lớp vỏ hạtthương chứa nhiều Vitamin.

Khi sử dụng làm miến để thay bắp cần nhớ là nó khiếm khuyết caroten,điều này có thể khắc phục bằng cách dùng 3% bột cỏ

Bảng 3.6 : Thành phần dinh dưỡng % của lúa miến hạt :

Trang 25

gốc – C=N là linamarin và lotaustrralin, chúng dễ bị phân hủy phóng thích raacid cyan-hydric gây ngộ độc cho gia súc ở vật non, trao đổi chất khoáng bị viphạm và giảm năng suất Những phương pháp xử lý có thể là bị vi phạm vàgiảm năng suất Những phương pháp xử lý có thể là hấp, bào nạo và vắt, hoặcxay nghiền thành bột và sau đó đem ép Chủ yếu được dùng nuôi gia súc lớn

có sừng Trong khẩu phần có thể dùng không quá 10% để nuôi gia cầm, khôngquá 40% để nuôi heo và 40% - 70%, tính theo giá trị năng lượng của khẩuphần, để nuôi vỏ trâu bò Việc cân đối các dưỡng chất khiếm khuyết phải đượcchú ý

5 Khoai Lang:

Củ khoai lang dễ tiêu hóa và là một thực liệu cung cấp năng lượng rất tốt

Củ tươi rất hấp khẩu đối với trâu bò Thức ăn tinh dặm thêm của bò sữa có thểgồm 50% khoai lang xắt lát khô, 25% bắp, 25% mật đường cộng thêm urêtươi có thể thay thế 30 – 50% tỉ lệ thức ăn hạt trong các khẩu phần của heo.Nấu với lượng lớn nên sử dụng cho heo trưởng thành tốt hơn Khoai lang khô

có giá trị thức ăn tương đương 90% so với bắp khi chúng chiếm đến 60%khẩu phần Chăn thả người ta cho heo nái ăn thêm 0,5 kg thức ăn bổ sungprotein hàm lượng cao, nhưng hãy coi chừng heo nái dễ bị mập mỡ Quay thịtcủa heo ăn khoai lang săn chắc Bột khoai lang có thể đưa vào khẩu gia cầmđến 50%, nếu có bổ sung protein thích hợp, cho kết quả tốt

6.Các nguyên tố vi lượng:

Là thành phần không thể thiếu trong khẩu phần của thức ăn chăn nuôi,chúng gồm các chất khoáng: Canxi, muối, sắt, và các loại Vitamin, thuốcphòng bệnh, chất chống mốc,

líp k4 - m¸y tp - 25 - §Æng ThÞ BÝch H¶o

Trang 26

D Kỹ thuật chế biến thức ăn gia súc:

Việc chế biến mỗi loại phải tiến hành theo quy trình công nghệ đã định,gồm một hay nhiều khâu công việc liên tục dựa trên cơ sở nghiên cứu lựachọn các khâu đó sao cho đáp ứng mọi nhu cầu của cơ thể vật nuôi ở mỗi lứatuổi Quy trình công nghệ chế biến chỉ tương đối ổn định, nghĩa là có thể thêmbớt một vài khâu tuỳ theo trình độ khoa học kỹ thuật phát triển Ví dụ, trướckia còn phổ biến khâu nấu thức ăn ở nhiều trại chăn nuôi, nhưng hiện nay hầunhư đã bỏ nấu mà chuyển sang cho ăn sống, ủ men Nhưng khi thức ăn tổnghợp hoàn chỉnh được chế biến đầy đủ thì có thể bỏ khâu ủ men sẽ kinh tế hơn.Trên cơ sở quy trình tương đối ổn định sau đó, các nhà chăn nuôi sẽ lựa chọn

sử dụng những công cụ máy móc chăn nuôi Sau đây chúng ta sẽ nghiên cứumột số máy chế biến thông dụng ở nước ta đã đáp ứng các yêu cầu chăn nuôi

bảng III.1: Trình bày sơ đồ công nghệ chế biến thức ăn tổng hợp khô.

líp k4 - m¸y tp - 26 - §Æng ThÞ BÝch H¶o

Kho thức ăn tinh

Dạng bột Dạng hạt

Cám, bột, cá thóc, ngô

Vận chuyển dây truyền, xe Máy nghiền

TA thô, rau, cỏ,thân ngô,đậu, lạc Khô Tươi

Máy sấy, phơi Máy thái

Trộn Máy trộn khô

ủ men Máy trộnẩm

RửaMáy rửa

Tạo viênM.ép viên,trộn ẩm, lòhơi làm

Đóng bao

(cân định lượng)

Vận chuyển phân phát

(xe, dây truyền)

Củ quả(khoai sắn)Định mức,

cân

Trang 27

(Tham khảo từ tài liệu II) Bảng các loại thức ăn và kỹ thuật chế biến

Loại thức ăn

Kiểu quy trình

Các khâu cơ bản Cho loại vật nuôi

Làm sạch- nghiền to(ủ men)-trộnLàm sạch- nghiền to(ủ men)-trộnNghiền – trộn

Sấy –nghiền- trộnLàm sạch – nghiền- định mức- trộn

-Trâu, bò, ngựa, lợn,

gà, vịt

- cho các loại vật nuôi

Thức ăn thô

a Tươi: rau, cỏ xanh

b Khô: rau,cỏ khô,

thân cây đậu, rơm,

lõi ngô

123

Rửa- thái(ủ) – trộnThái- phơi- sấy- nghiền (ủ) - trộnThái – nghiền (ủ) – trộn

Cho các loại:lợn, gà, vịt

Củ, quả,

khoai, sắn,

bầu, bí

1234

Rửa – tháiRửa – nấu- nghiền nát – trộnRửa – mài – sấy – trộnRửa- thái- sấy – nghiền – trộn

Cho các loại:lợn, bê, gia cầm

Thức ăn khoáng

Vỏ sò, vỏ hến, phấn,

đá vôi, muối

121

(Nghiền ) – trộnLàm sạch - nướng - nghiền - trộnĐịnh mức – trộn – tạo viên

Cho các loại:lợn, bê, gia cầm

Thức ăn bổ xung

Prêmic sinh tố,

Cho các loại: lợn, bê, gia cầm

líp k4 - m¸y tp - 27 - §Æng ThÞ

BÝch H¶o

Trang 28

Làm sạch- nghiền- định mức-trộnTạo viên – ép viên, bánh

Cho các loại: lợn, bê, gia cầm

(Tham khảo từ tài liệu II)

II- Các thiết bị trong chế biến thức ăn hỗn hợp

1 Máy làm sạch: gồm các loại máy sàng, rây,

2 Máy thái thức ăn chăn nuôi: dành cho các nguyên liệu là củ, quả,

3 Máy nghiền:dành cho các loại nguyên liệu là hạt, các chất khoáng,

Trang 29

Yêu cầu công nghệ cần đạt được:

+ Hỗn hợp thức ăn được trộn đều 90-90%

+ Có thể đóng bao định lượng

+ Vận hành đơn giản

líp k4 - m¸y tp - 29 - §Æng ThÞ BÝch H¶o

Trang 30

phần hai

lựa chọn phương án

Chương I

sơ lược về Máy trộn thức ăn chăn nuôi

I Cơ sở lý thuyết quá trình trộn vật liệu rời :

1.1-Khái niệm:

Trộn là quá trình kết hợp các khối lượng của các vật liệu khác nhau vớimục đích nhận được một hỗn hợp đồng nhất, nghĩa là tạo thành sự phân bốđồng nhất của các phần tử ở mỗi cấu tử trong tất cả khối lượng hỗn hợp, bằngcách sắp xếp chúng lại dưới tác dụng của ngoại lực Hỗn hợp tạo ra như thế đểtăng cường quá trình trao đổi nhiệt và trao đổi khối lượng

Người ta trình bày hỗn hợp vật liệu rời dạng hạt hoặc sợi bằng các hệthống cơ học của nó.Trong đó hỗn hợp đều đặn hay phân bố đều đặn là trạngthái tột cùng của hỗn hợp Trường hợp lý tưởng, hỗn hợp đều đặn của hỗn hợpgồm hai cấu tử được trình bày ở hình dưới đây Trong tất cả các mẫu màchúng ta lấy ra từ hỗn hợp đều đặn đều có thành phần đồng nhất như nhau.Tuy nhiên trạng thái như vậy không bao giờ đạt được trong quá trình trộn cơhọc, mà chỉ có thể đạt được trạng thái kế cận với trạng thái lý tưởng

líp k4 - m¸y tp - 30 - §Æng ThÞ BÝch H¶o

Trang 31

Trạng thái hỗn hợp đều đặn được xác định bằng thống kê là trạng tháikhông trật tự (hình trên) Trong trạng thái này xác suất tính toán các phần tửcấu tử kiểm tra trong bất kỳ mẫu nào cũng bằng tỷ lệ của nó trong toàn bộ hỗnhợp Trạng thái không trật tự có thể đạt được trong công đoạn trộn hỗn hợp.

1.2-Các thông số ảnh hưởng đến quá trình trộn :

a)Đường kính tương đương của hạt :

Các hạt vật liệu thường có hình dạng không đều và không phải là hìnhcầu nên kích thước dài của chúng theo những chiều khác nhau là rất khácnhau Vì vậy người ta dùng đường kính tương đương dtd để đặc trưng cho kíchthước hạt Yếu tố ảnh hưởng lớn đến hiệu suất của quá trình trộn là khối lượnghạt, nên việc xác định đường kính hạt cần có cùng khối lượng

 

 , (mm)

líp k4 - m¸y tp - 31 - §Æng ThÞ BÝch H¶o

Trang 32

Trong đó : m- khối lượng hạt , [kg]

 - khối lượng riêng của hạt, [g/mm3]

Nếu vật liệu rời bị chặn trên lỗ sàng có kích thước a1 và a2 thì đường kínhtương đương xác định theo công thức :

i i

x d D

qr(d) và hàm phân bố tổng Qr(d).Trong đóhàm phân bố tổng Qr(d) biểu thị phầnhạt có đường kính nhỏ hơn hoặc bằng d, khi d = dmin có Qr(dmin) = 0, còn khi

d = dmax có Qr(dmax) =1 Hàm phân bố mật độ qr(d) biểu thị của hạt ở tại kíchthước d và giá trị của qr(d) càng lớn khi mật độ hạt tại kích thước càng lớn.Quan hệ giữa Qr(d) và qr(d) được xác định theo công thức:

Trang 33

c/Hàm phân bố mật độ qr(d) của phân bố chuẩn

d/Hàm phân bố mật độ qr(d) của phân bố logarit

e/Hàm phân bố mật độ qr(d) của phân bố RRS

Các loại vật liệu rời khác nhau có cấu trúc tuân theo những quy luật phân

bố khác nhau Tập trung lại có thể phân làm 3 loại : Phân bố chuẩn, phân bốlogarit và phân bố RRS Trong phân bố chuẩn thì phân bố logarit dùng để mô

tả các vật liệu hữu cơ (thực vật ) đuợc nghiền làm thức ăn gia súc Hàm phân

bố nhiệt độ và hàm phân bố tổng theo khối lượng của phân bố này có dạng :

líp k4 - m¸y tp - 33 - §Æng ThÞ BÝch H¶o

qr (d)

d (mm)

qr (d)

lgd(mm)

d

Trang 34

lg lg lg

2 ( )lg

lg

1 2

1

( ) 2

Hệ số hình dạng của hạt cầu bằng một, của các hạt khác lớn hơn một

Hệ số hình dạng giảm thì kích thước tương đương của hạt giảm

Trang 35

 : khối lượng riêng của hạt [kg/m ]

Bề mặt riêng của hỗn hợp các lớp hạt có đường kính tương đương khácnhau xác định theo công thức :

Trong đó :  - ứng suất tiếp

o - ứng suất tách ( ứng suất tiếp ban đầu khi  0)

 - ứng suất pháp

f - hệ số ma sát trong

ứng suất tách o chính là độ bên cắt ban đầu của môi trường vật liệu rời,

nó là kết quả tác dụng qua lại của lực liên kết phân tử bên trong lớp hạt Khikích thước của các hạt rất nhỏ, ứng suất tách có thể còn do các lực tĩnh điệntạo nên Lớp hạt ẩm có ứng suất tách rất lớn và giá trị cực đại của nó có thểxác định theo công thức (khi không để ý đến ảnh hưởng của trọng lực):

trong đó  - sức căng bề mặt của chất lỏng ở nhiệt độ trộn, [mN/m];

 - góc thấm ướt của chất lỏng với bề mặt hạt rắn [độ];

 -độ rỗng khối hạt ; 2,4- hệ số lấy ở điều kiện trung bình

líp k4 - m¸y tp - 35 - §Æng ThÞ BÝch H¶o

Trang 36

Đối với lớp hạt khô và bề mặt riêng tương đối nhỏ thì o = 0 lúc đó :

Trong thực tế người ta dùng khái niệm góc ma sát trong  có quan hệ

với hệ số ma sát trong theo công thức :

Đối với lớp vật liệu đứng yên, góc ma sát trong tương ứng với góc nghiêng

và đồng đều về kích thước thì càng dễ dàng nhận được hỗn hợp đồng nhất vàngược lại

1.3-Cơ chế quá trình trộn

Khi trộn vật liệu hạt, các hạt chịu tác dụng của những lực có hướngkhác nhau và chuyển động của hạt chính là hệ quả tác động tổng hợp của cáclực đó Ngoài ra cơ chế trộn phụ thuộc vào cấu trúc máy trộn và phương pháp

líp k4 - m¸y tp - 36 - §Æng ThÞ BÝch H¶o

;

tg   f

Trang 37

tiến hành quá trình, nên rất khó mô tả bằng toán học P.M.Latxei (người Anh)

đã đưa ra 5 quá trình cơ bản trong các máy trộn như sau:

- Tạo các lớp trượt với nhau theo các mặt phẳng – Trộn cắt

- Chuyển dịch một nhóm hạt từ vị trí này sang vị trí khác – Trộn đối lưu

- Thay đổi vị tri của từng hạt riêng lẻ – Trộn khuếch tán

- Phân tán từng phần tử do va đập vào thành thiết bị – Trộn va đập

- Biến dạng và nghiền nhỏ từng bộ phận lớp – Trộn nghiền

Tuỳ theo kiểu máy trộn mà có thể xuất hiện chỉ một hoặc một số trong 5quá trình trên khi trộn vật liệu rời

Khi nghiên cứu quá trình trộn thức ăn gia súc dạng rời khô và ẩm,người ta nghiên cứu động học quá trình thay đổi phần khối lượng của các cấu

tử hoạt động Từ đó cho thấy rằng, hỗn hợp đều đặn chỉ có thể đạt được trong

hệ lý tưởng Trong hệ lý tưởng người ta phát hiện ra hai quá trình trái ngượcnhau: sự tạo hỗn hợp và sự thiên tích (sự phân chia ngược lại hỗn hợp đến cáccấu tử thành phần) Vì vậy theo các số liệu V.A.Raxkatavoi va P.K.Gievlakov

đã dẫn ra rằng, sau một khoảng thời gian trộn các cấu tử thức ăn gia súc hỗnhợp thì hỗn hợp tiến tới trạng thái này, mặc dù vẫn tiếp tục có sự phân bố lạithì một bộ phận nào đó của các cấu tử lại tách ra khỏi các liên kết cân bằng

đó Mặc dù hỗn hợp vẫn tiếp tục có sự phân bố lại, nhưng thực ra sự phân bốlại này xảy ra bất lợi Nếu các phần tử của các cấu tử khác biệt nhau về mặtkích thước, hình dạng hoặc tỷ trọng, thì trong hệ thống xuất hiện các hiệntượng tự điều chỉnh lại gây nên hỗn hợp cuối cùng không đồng nhất Sau khi

đã đạt tới “ trạng thái cân bằng động học” trong các hỗn hợp không lý tưởng,nếu tiếp tục quá trình trộn hỗn hợp, mức độ đồng nhất của hỗn hợp giảmxuống và hỗn hợp chung không đạt được trạng thái hỗn hợp đều đặn

líp k4 - m¸y tp - 37 - §Æng ThÞ BÝch H¶o

Trang 38

Đánh giá tốc độ gia tăng của phần khối lượng cấu tử kiểm tra, thìphương trình động học của quá trình trộn trong trường hợp chung sẽ có dạng:

V- cường độ của quá trình tạo hỗn hợp, [1/s]

Ci – tỉ lệ phần cấu tử kiểm tra [g/g]

t- khoảng thời gian của quá trình trộn [s]

fn và f0 – cường độ của các quá trình thuận nghịch [1/s]

Từ phương trình, hiển nhiên rằng cường độ trộn hỗn hợp có thể đượcnâng cao bằng cách tính toán làm giảm tốc độ quá trình ngược (sự thiên tích)

f0(t) Điều này có thể cố gắng đạt được bằng cách làm đều thành phần cỡ hạtcủa các cấu tử, ví như bằng sàng phân loại hoặc nghiền bổ sung để nhận được

CH và Ck – là thành phần khối lượng của các cấu tử lúc bắt đầu và kếtthúc quá trình;

P – tham số trạng thái được xác định bằng thực nghiệm đối với điều kiện

đã biết

II.Nhiệm vụ, yêu cầu kỹ thuật của máy trộn thức ăn chăn nuôi:

líp k4 - m¸y tp - 38 - §Æng ThÞ BÝch H¶o

Trang 39

1.1 Nhiệm vụ:

Máy trộn thức ăn có nhiệm vụ khuấy trộn các thành phần đã được địnhmức thành một hỗn hợp đồng đều, đảm bảo cho vật nuôi ăn đủ tỷ lệ các thànhphần đó trong hỗn hợp Thức ăn tổng hợp được trộn đều, bổ sung chất lượng,mùi vị cho nhau giữa các thành phần, tạo điều kiện cho súc vật ăn nhiều và đủ,tăng hệ số tiêu hoá, nhờ đó tăng được sản lượng chăn nuôi, giảm mức tiêu thụthức ăn cho mỗi kilôgam thịt tăng trọng

Ngoài ra, máy trộn còn có nhiệm vụ tăng cường phản ứng hoá học haysinh học khi chế biến thức ăn VD: trộn nước vôi với rơm thái để kiềm hoá,trộn men với thức ăn để ủ men, ) nhiệm vụ tăng cường trao đổi nhiệt khi đunnóng hay làm lạnh, nhiệm vụ hoà tan các chất (hoà tan muối, đường với chấtkhác)

1.2 Yêu cầu kỹ thuật:

+Đảm bảo chất lượng trộn cao (độ trộn đều), nhất là khi trong hỗn hợp

có những thành phần với tỷ lệ rất ít

+Có thể trộn những dạng khô, ẩm

+Có năng suất cao và mức tiêu thụ năng lượng thấp (yêu cầu hiện nay

về năng suất tới 1-2T/h nhưng mức tiêu thụ điện năng còn cao, trên 1,5kWh/t)

+Sử dụng, chăm sóc thuận tiện

1.3 Nguyên lý làm việc và nguyên lý cấu tạo:

Máy trộn thức ăn chăn nuôi hiện nayđều theo nguyên lý khuấy trộnthức ăn bằng các cơ cấu quay, với những nguyên lý cấu tạo sau:

a) Máy trộn có bộ phận trộn quay:

líp k4 - m¸y tp - 39 - §Æng ThÞ BÝch H¶o

Trang 40

Loại này được dùng phổ biến trong nông nghiệp gồm các kiểu: vít tải,cánh gạt, hành tinh, cánh quạt, ưu điểm chủ yếu của loại này là chất lượngcao, dễ nạp và xả liệu, dễ sử dụng, làm việc liên tục được, có thể trộn vật liều

ở trạng thái khô, ẩm, lỏng Nhược điểm là khó làm sạch nhất là khi trộn ẩm,mức tiêu thụ điện năng cao

Cấu tạo máy trộn có bộ phận trộn quay bao gồm các cơ cấu trộn, thùngtrộn và bộ phận dẫn động

Máy trộn dải băng xoắn hình thuộc loại máy trộn vận chuyển Việc trộnđược tiến hành bằng băng xoắn Vì vậy, ngoài trộn vật liệu, băng xoắn cong cótác dụng làm dịch chuyển vật liệu trộn Thùng trộn ở máy trộn dải băng xoắn

có tác dụng làm dịch chuyển vật liệu trộn Thùng trộn ở máy trộn dải băngxoắn có dạng máng hay bình kín khi thích ứng làm việc với chân không

Để chuyển chỗ sản phẩm khi trộn ở hai hướng ngược chiều nhau, trong mộtvài cấu tạo của máy trộn dùng băng xoắn người ta lắp hai dải băng có đườngvít trái và băng xoắn để trộn sản phẩm rời rắn và đông thời làm ẩm vật liệu thìtrục máy trộn phải có những cào đặc biệt Để làm sạch thành máng, khi đóbăng phải quay với khe hở thành thùng chỉ vài milimet Loại máy trộn nàyđược sử dụng ở Nhà máy Thức ăn Gia súc An Phúc, Viphaco

Máy trộn dạng cánh đảo cũng thuộc loại máy trộn vận chuyển Việckhuấy trộn được tiến hành bằng cánh đảo, thông thường thì các cánh này đượclặp chặt trên trục nằm ngang Các máy trộn loại này có thể làm việc liên tụchay gián đoạn

ở những máy làm việc liên tục, các cánh đảo được lắp chặt trên trục theođường ren vít, nhằm đảm bảo đồng thời khuấy trộn và chuyển dời sản phẩmdọc trục Chất lượng của loại máy trộn này phụ thuộc vào thời gian trộn vàđược xác định bằng thực nghiệm Thời gian trộn phải phù hợp với thời gian

líp k4 - m¸y tp - 40 - §Æng ThÞ BÝch H¶o

Ngày đăng: 19/11/2018, 23:27

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w