LỢI ÍCH CỦA VIỆC PHỐI TRỘN THƯC ĂN- Tận dụng được các loại nguyên liệu thức ăn sẵn có của gia đình để tạo ra loại thức ăn tinh hỗn hợp phù hợp với nhu cầu của vật nuôi.. NHÓM THỨC ĂN GIÀ
Trang 1KỸ THUẬTPHỐI TRỘN THỨC ĂN
Trang 3I LỢI ÍCH CỦA VIỆC PHỐI TRỘN THƯC ĂN
- Tận dụng được các loại nguyên liệu thức ăn sẵn có của gia đình để tạo ra loại thức ăn tinh hỗn hợp phù hợp với nhu cầu của vật nuôi
- Giảm giá thành chăn nuôi
- Chủ động có nguồn thức ăn tinh hỗn hợp, không phải mất công
đi mua
Trang 4II CÁC NHÓM THỨC ĂN TRONG CHĂN NUÔI
1 NHÓM THỨC ĂN GIÀU NĂNG LƯỢNG
- Là nhóm nguyên liệu thức ăn có giá trị năng lượng cao, chủ yếu cung cấp năng lượng cho các hoạt động như đi lại, thở, tiêu hoá thức ăn và góp phần tạo nên các sản phẩm như thịt, trứng, sữa, làm cho thai phát triển
- Nhóm thức ăn giàu năng lượng gồm có:
+ Hạt ngũ cốc: thóc, ngô
+ Sản phẩm phụ từ ngũ cốc: tấm, cám gạo
+ Các loại củ: sắn, khoai lang, dong riềng, củ từ
Ngô vàng Cám gạo xay Sắn lát khô
Nhóm thức ăn giàu năng lượng
2 NHÓM THỨC ĂN GIÀU đạM
- Là nhóm nguyên liệu thức ăn có hàm lượng đạm cao, chủ yếu tổng hợp thành đạm của cơ thể
Trang 53 NHÓM THỨC ĂN GIÀU kHOÁNG
- Là nhóm nguyên liệu thức ăn có hàm lượng các chất khoáng cao để tham gia vào quá trình cấu tạo xương và các bộ phận khác
- Nhóm thức ăn giàu chất khoáng gồm có: bột vỏ don, vỏ cua, vỏ
ốc, vỏ trứng, bột xương
Nhóm thức ăn giàu khoáng
Trang 64 NHÓM THỨC ĂN GIÀU VITAMIN
- Là nhóm nguyên liệu thức ăn có hàm lượng vitamin cao, giúp tăng cường quá trình trao đổi chất trong cơ thể
- Nhóm thức ăn giàu vitamin gồm có:
+ Các loại rau, cỏ, lá cây, củ, quả (cà rốt, bí đỏ, xu hào )
+ Các loại vitamin công nghiệp và các loại premix vitamin - khoáng
Các loại củ quả
Rau xanh
Cây họ đậu Nhóm thức ăn giàu vitamin
Trang 7III kỸ THUẬT PHỐI TRỘN THỨC ĂN CHO GIA
SÚC, GIA CẦM
1 YêU CẦU CHUNG kHI PHỐI TRỘN THỨC ĂN TINH HỗN HỢP
- Cần có từ ba loại thức ăn trở lên Càng có nhiều loại thức ăn trong thành phần càng tốt
- Cần sử dụng tối đa các loại thức ăn sẵn có của gia đình
- Các loại nguyên liệu thức ăn đem phối trộn phải đảm bảo chất lượng: không bị ẩm mốc, sâu mọt, bị hấp hơi, có mùi lạ và bị vón cục
Rang đỗ tương trước khi nghiền (SPERI-FFS)
Trang 8- Một số nguyên liệu cần được sơ chế trước để dễ tiêu hoá Ví dụ (khi sử dụng cho lợn và gia cầm): đậu tương phải rang chín; vỏ
sò, vỏ hến phải nung nóng trước khi nghiền
- Các nguyên liệu thức ăn trước khi phối trộn phải được nghiền nhỏ
- Phải căn cứ vào số lượng vật nuôi và mức ăn của chúng mà tính toán lượng thức ăn cần phối trộn, không phối trộn khối lượng quá lớn sẽ giảm chất lượng do bảo quản lâu
- Tận dụng được các nguyên liệu thức ăn sẵn có ở địa phương để giảm gía thành
- Thức ăn tinh phối trộn phải rẻ, dễ sử dụng và dễ bảo quản
Trộn đều nguyên liệu đã cân (ảnh :SPERI-FFS)
Cân nguyên liệu theo định lượng (ảnh :SPERI-FFS)
Trang 92 CÁCH PHỐI TRỘN THỨC ĂN
- Đổ dàn đều các loại nguyên liệu đã nghiền ra nền nhà khô, sạch hoặc gạch lát theo thứ tự: loại nhiều đổ trước, loại ít đổ sau đối với các loại nguyên liệu có khối lượng ít (như khoáng, vitamin ) phải trộn trước với một ít bột ngô hoặc cám để tăng khối lượng sau đó mới trộn lẫn với các nguyên liệu khác để bảo đảm phân
bố đều trong hỗn hợp thức ăn
- Dùng xẻng hoặc tay trộn thật đều (cho đến khi hỗn hợp thức ăn có màu sắc đồng nhất), sau đó đóng thức ăn vào bao, khâu kín lại
- Đặt bao thức ăn lên giá kê cách tường và nền nhà, không để vào chỗ quá kín hoặc ẩm ướt
1 Các nguyên liệu dạng bột được đổ ra trên sân theo thứ tự
nhiều trước, ít sau
2 Thêm chất độn cho các nguyên liệu có khối lượng nhỏ
Trang 103 Trộn đều nguyên liệu, đóng bao
4 Sắp xếp các bao thức ăn trên giá kê Chú ý
Trang 113 GIớI THIỆU MỘT SỐ CÔNG THỨC PHỐI TRỘN THỨC ĂN
NLTĐ (kcal/kg ta) 3039 3027 2979Đạm thô (%) 17,45 13,99 13,27
Ghi chú: (**) bột cá có tỷ lệ đạm 60%; (*) bột cá nhạt có tỷ lệ đạm 45%.
(Nguồn: Kỹ thuật chăn nuôi lợn trong nông hộ-Nhà XBNN 2007)
Lợn cái lai hậu bị
Trang 12Bảng 4 Các công thức (CT) phối trộn thức ăn cho lợn nái chửa
và nái nuôi con:
Nguyên liệu
Tỷ lệ phối trộn (tính cho 100 kg thức ăn) Lợn nái chửa Lợn nái nuôi con
CT1 CT 2 CT 1 CT2 Bột sắn (kg) 10 -
(Nguồn: Kỹ thuật chăn nuôi lợn trong nông hộ-Nhà XBNN 2007)
Bảng 5 Giới hạn tỷ lệ tối đa nguyên liệu trong phối chế thức ăn cho lợn nái nuôi con:
Ngô hạt 60% Khô đỗ tương 20%Gạo, tấm 25% Hạt đỗ tương 25%
Trang 13Cám gạo 30% Khô dầu lạc 10%Bột sắn khô 25% Khô dầu dừa 5%
Rỉ mật 5% Bột cá có tỷ lệ
đạm 60%: 5%
Nguyên liệu phối trộn thức ăn
Bảng 6 Các công thức (CT) phối trộn thức ăn cho lợn lai nuôi thịt:
Nguyên liệu
Tỷ lệ phối trộn theo trọng lượng lợn (tính cho 100kg thức ăn)
10 - 30kg 31 - 60kg 61kg trở lênCT1 CT2 CT3 CT1 CT2 CT3 CT1 CT2 Bột sắn (kg) - 10 8 10 - 16 21 10 Bột ngô (kg) 33 23,5 42,5 28 44 31,5 26,8 45 Tấm (kg) 33 27 18 10 17 - 5 15 Cám gạo (kg) 5 8 - 24 15 23 25 9,5 Bột đậu tương
(kg) 13 17 18 25,5 13,5 27 17 12Khô dầu đậu
tương (kg) - 8 - - - - Khô dầu lạc (kg) 9 - 7 - 5,5 - 3 4
Trang 14-Bột cá (kg) 4,5 5 5 - 3 - - 2,5 Bột xương (kg) 1 1 1 1 1,5 - - 1,5 Bột vỏ sò (kg) 1 - - 1 - 2 1,7 - Muối ăn (kg) 0,5 0,5 0,5 0,5 0,5 0,5 0,5 0,5
Giá trị dinh dưỡng
NLTĐ
(kcal/kg) 3065 3068 3100 2986 2985 2985 2950 2996
(Nguồn: Kỹ thuật chăn nuôi lợn trong nông hộ-Nhà XBNN 2007)
Bảng 7 CT phối trộn thức ăn cho lợn con tập ăn đến cai sữa (tính cho 100 kg thức ăn)
Nguyên liệu Tỷ lệ (%) Nguyên liệu Tỷ lệ (%)
Bột ngô (kg) 48 Ngô nổ bỏng nghiền bột 45 Tấm nghiền (kg) 15 Gạo nổ bỏng nghiền bột 18 Cám gạo mịn loại 1 (kg) 5 Cám gạo mịn loại 1 5
Đậu tương rang (kg) 25 Đậu tương rang 24 Bột cá có tỷ lệ đạm 60%
Giá trị dinh dưỡng
NLTĐ (kcal/kg tă) 2914 NLTĐ(kcal/kg tă) 3000 Đạm thô (%) 19,28 Đạm thô (%) 19,60
(Nguồn: Kỹ thuật chăn nuôi lợn trong nông hộ-Nhà XBNN 2007)
Trang 154 GIớI THIỆU MỘT SỐ CÔNG THỨC PHỐI TRỘN THỨC ĂN
Gà đẻ (tỷ lệ %)
(Nguồn:Chu Đức Hà-Viện Di truyền Nông nghiệp)
Gà thả vuờn sử dụng thức ăn tự phối chế (TTKN-KN Đăk Nông)
Trang 16Mô hình nuôi gà Lương Phượng tại Ninh
Thuận (TTKN-KN Ninh Thuận)
Bảng 9 Công thức phối trộn thức ăn cho gà hướng trứng
Nguyên liệu
Gà con 0-6 tuần tuổi (% nguyên liệu)
Gà dò trên 6-20 tuần tuổi (% ng/liệu)
Gà đẻ (% nguyên liệu) Công thức 1
Công thức 2
Gạo lức 15 - 9,5 7,5 Cám gạo loại 1 - 5 - -
Khô dầu lạc nhân 17 - 8 10 Khô dầu lạc bánh 12 26 17 13 Bột cá nhạt (45% đạm) 8 5 6 7
Trang 175 GIớI THIỆU MỘT SỐ CÔNG THỨC PHỐI TRỘN THỨC ĂN
Bảng 10 Một số công thức (CT) phối trộn thức ăn cho bò thịt dựa trên nền bột sắn (tính theo tỷ lệ % hoặc kg của nguyên liệu)
Bột sắn khô 80 60 58,7 70Bột ngô hoặc tấm 0 25 9,1 9,9
(Nguồn: Tài liệu tập huấn kỹ thuật chăn nuôi bò thịt- Cục KNKL, 2003)
Bò được vỗ béo bằng TĂ tự
phối trộn
Các công thức phối trộn trên có hàm lượng dinh dưỡng: Năng lượng trao đổi từ 2800-2900 Kcal/1 kg VCK; hàm lượng protein thô từ 15-17%
Trang 18Bảng 11 Một số công thức phối trộn thức ăn cho bò sữa
Nguyên liệu Công thức 1(kg) Công thức 2 (kg)
Trang 19IV CÁCH TÍNH GIÁ THÀNH THỨC ĂN PHỐI
TRỘN
1.MụC đÍCH
Chọn được công thức phối trộn đảm bảo chất lượng, đáp ứng được nhu cầu dinh dưỡng của gia súc, gia cầm với chi phí thấp nhất
và bột đậu tương Giá của các nguyên liệu này là:
- Bột ngô: 7.000 đồng/kg; Bột đậu tương: 18.000 đồng/kg
- Số phần các loại nguyên liệu trong hỗn hợp thức ăn là: 21 phần bột ngô; 5 phần bột đậu tương
Dựa theo công thức trên, giá thành của 1kg thức ăn hỗn hợp là:
Trang 20(7.000 đồng/kg x 21) + (18.000 đ/kg ´ 5)
= 9.115 đồng/kg TĂ hỗn hợp (21 + 5)
- Giá nguyên liệu tham khảo (đồng/kg): Bột ngô:7.000 đ; tấm
gạo: 9.000 đ; cám gạo: 6.720 đ; bột đậu tương: 18.000 đ; bột cá: 21.000 đ; bột xương: 5.000 đ; bột sò: 5.000 đ.
Vậy giá thành cho 1 kg hỗn hợp theo thành phần trên là:
[(7.000đ x 48) + (9.000đ x 15) + (6.720đ x 5) + (18.000đ x 25) + (21.000đ x 5) + (5.000 x 1) + (5000đ x 1)] /100 = 10.696 đồng/1kg
Trang 21V BẢO QUẢN VÀ SỬ DụNG THỨC ĂN
- Thức ăn tự phối trộn nên sử dụng hết trong vòng 7 ngày
2 MỘT SỐ NGUYêN TắC SỬ DụNG THỨC ĂN PHỐI TRỘN
Thức ăn tinh phối trộn được sử dụng tương tự như các loại thức
ăn hỗn hợp công nghiệp và tuân thủ theo một số nguyên tắc chính sau đây:
- Vật nuôi loại nào thì sử dụng thức ăn của loại đó Ví dụ: thức ăn cho trâu, bò không sử dụng cho lợn
- Thành phần dinh dưỡng của các loại thức ăn tinh phối trộn khác nhau và phải được sử dụng theo đúng nhu cầu và mục đích Ví dụ:
+ Gia súc non đang lớn, gia súc đực đang khai thác cần cung cấp các loại thức ăn giầu đạm
Trang 22+ Gia súc đang nuôi vỗ béo (trâu, bò ) cần cung cấp các loại thức ăn giầu năng lượng.
- Lượng thức ăn tinh phối trộn cung cấp cho một con trong một ngày phải dựa trên nhu cầu để bảo đảm tiết kiệm và tăng hiệu quả sử dụng
3 THAY đổI THỨC ĂN
- Không nên thay đổi loại thức ăn, khẩu phần ăn và chế độ ăn cho gia súc, gia cầm một cách đột ngột, có thể dẫn đến vật nuôi kém
ăn, rối loại tiêu hóa
- Khi cần thay đổi thức ăn, nên thay đổi dần dần trong vài ngày theo cách sau:
Ngày chuyển đổi Lượng thức ăn cũ Lượng thức ăn mới
Trang 23TÀI LIỆU THAM kHẢO
1 Kỹ thuật chăn nuôi lợn trong nông hộ-TTKNQG-Hợp phần SN-Nhà XBNN 2007
2 Kỹ thuật chăn nuôi gà trong nông hộ TTKNQG-Hợp phần
CNG-SN -Nhà XBNN 2007
3 Kỹ thuật chăn nuôi bò thịt trong hộ gia đình Trần Trọng Thêm,
Vũ Văn Nội-Nhà xuất bản LĐ-XH 2004
4 Nuôi gà đẻ trứng nâu Gôn Lai 54-Đào Đức Long- Nhà XBNN 1991
5 Sổ tay chăn nuôi bò sữa nông hộ-Hoàng Kim Giao, Phùng.Quốc Quảng, Đặng Trần Tính, Đỗ Kim Tuyên-Nhà XBNN 2003
6 Tài liệu tập huấn Kỹ thuật chăn nuôi bò thịt-Đặng Trần Tính, Cục KNKL, 2003
7 Một số bài viết, thông tin về kỹ thuật phối trộn thức ăn chăn nuôi trên Internet
Trang 24MụC LụC
I LỢI ÍCH CỦA VIỆC PHỐI TRỘN THỨC ĂN
II CÁC NHÓM THỨC ĂN TRONG CHĂN NUÔI
1 Nhóm thức ăn giàu năng lượng
2 Nhóm thức ăn giàu đạm
3 Nhóm thức ăn giàu khoáng
4 Nhóm thức ăn giàu vitamin
III KỸ THUẬT PHỐI TRỘN THỨC ĂN CHO GIA SÚC, GIA CẦM
1 Yêu cầu chung khi phối trộn thức ăn tinh hỗn hợp
2 Cách phối trộn thức ăn
3 Giới thiệu một số công thức phối trộn thức ăn cho lợn
4 Giới thiệu một số công thức phối trộn thức ăn cho gà
5 Giới thiệu một số công thức phối trộn thức ăn cho bò
IV CÁCH TÍNH GIÁ THÀNH THỨC ĂN PHỐI TRỘN