1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

DO AN CUNG CAP DIEN

93 184 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 93
Dung lượng 1,95 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Theo thống kê thì 70% năng lượng điện được sử dụng trong các nhà máy, xí nghiệp công nghiệp.. Vì vậy việc cung cấp điện cho các nhà máy, xí nghiệp có ý nghĩa to lớn đối với sự phát triển

Trang 1

Chương 1: Phân Tích Và Tính Toán Dòng Điện Cho Từng Động Cơ

1.1: Sơ Bộ Về Công Ty Dệt Kim Đông Phương:

1.2: Tính Toán Chiếu Sáng:

1.3: Mô Phỏng Chiếu Sáng Bằng Phần Mềm DiaLux:

1.4: Tính Toán Phụ Tải:

1.5: Chọn Tụ Bù, Máy Biến Áp Và Nguồn Dự Phòng:

1.6: Chọn Nguồn Dự Phòng Máy Lúc Mất Điện:

Chương 2: Thiết Kế Tính Toán Dây Dẫn Cho Từng Động Cơ

2.1: Phương Án Đi Dây Cho toàn phân xưởng:

2.2: chọn cáp không chôn dưới đất:

2.3: chọn cáp chôn âm dưới đất:

2.4: tính toán chọn dây dẫn từ tủ động lực DB đến từng tải:

2.5: tính toán chọn dây dẫn từ tủ phân phối chính MSB đến các tủ động lực DB:

Trang 2

2.6: tính toán chọn dây dẫn từ máy biến áp/ máy phát điện đến MSB:

Chương 3: chọn và thiết kế sơ đồ nối đất

3.1: tác dụng của dòng điện lên cơ thể người:

3.2: khái niệm về nối đất:

3.3: các loại sơ đồ nối đất:

3.4: các tiêu chuẩn chọn sơ đồ nối đất:

3.5: phương pháp lựa chọn sơ đồ nối đất:

3.6: chọn sơ đồ nối đất an toàn cho xưởng dệt kim đông phương:

Chương 4: chọn khí cụ điện, thiết bị bảo vệ

4.1: tổng quan về mccb:

4.2: chọn khí cụ điện thiết bị bảo vệ:

Chương 5: kiểm tra độ sụt áp, hoàn thiện việc chọn dây dẫn

5.1: tổng quan về độ sụt áp:

5.2: tính toán độ sụt áp:

Chương 6: tính toán, kiểm tra ngắn mạch

6.1: tổng quan về ngắn mạch:

6.2: tính toán ngắn mạch:

Chương 7: kiểm tra, thiết kế bằng phần mềm ecodial:

7.1: giới thiệu về phần mềm ecodial 3.38:

Trang 3

7.2: mô phỏng bằng phần mềm ecodial 3.38 cho xưởng dệt kim đông phương:

Chương 8: bảng khối lượng vật tư và dự toán kinh phí

Trang 4

LỜI NÓI ĐẦU

Điện là một dạng năng lượng dễ tạo ra và được sử dụng phổ biến Ngày nay năng lượng điện không thể thiếu trong mọi lĩnh vực của cuộc sống Từ công nghiệp, nông nghiệp, y tế, quân sự cho tới những sinh hoạt thường ngày của con người Theo thống kê thì 70% năng lượng điện được sử dụng trong các nhà máy, xí nghiệp công nghiệp Tuy nhiên, điều cần quan tâm ở đây là làm thế nào để cung cấp điện một cách an toàn, hiệu quả, tin cậy và kinh tế Vì vậy việc cung cấp điện cho các nhà máy, xí nghiệp có ý nghĩa

to lớn đối với sự phát triển của đất nước.

Xét về phương diện kinh tế quốc dân, việc đảm bảo cung cấp điện tin cậy và liên tục đồng nghĩa với việc sản xuất của các xí nghiệp, nhà máy cũng liên tục, đảm bảo cho việc phát triển kinh tế.

Xét về phương diện sử dụng điện, công nghiệp là ngành tiêu thụ nhiều nhất, việc cung cấp và sử dụng điện năng hợp lý trong lĩnh vực này ảnh hưởng trực tiếp đến các nhà máy phát điện.

Một dự án cung cấp điện hợp lý là phải đảm bảo về các mặt như an toàn, tính cung cấp điện tin cậy, tiện lợi cho việc bảo dưởng và sửa chữa Hơn nữa phải đảm bảo cho việc mở rộng và phát triển trong tương lai.

Là những sinh viên đang học về chuyên nghành điện thì việc nghiên cứu cung cấp điện là công việc rất cần thiết Nó giúp chúng em củng cố kiến thức chuyên môn mà còn giúp làm quen dần với công việc sau này.

Xuất phát từ những yêu cầu thực tiễn đó em đã nhận làm đồ án cung cấp điện với

đề tài : “ THIẾT KẾ CUNG CẤP ĐIỆN CHO PHÂN XƯỞNG SẢN XUẤT”.

Trang 5

LỜI CẢM ƠN

Trong quá trình thực hiện đồ án gặp không ít nhiều khó khăn nhưng được sự giúp

đỡ và hướng dẫn nhiệt tình của … cùng sự đóng góp ý kiến của các bạn sinh viên đã

giúp chúng em hoàn thành đồ án này Em xin chân thành cảm ơn cô và các bạn.

Mặc dù đã rất cố gắng nhưng do hạn chế về kinh nghiệm, kiến thức cũng như đây

là đồ án đầu tiên của bản thân nên không tránh khỏi những sai sót Mong thầy cô cùng các bạn đọc tiếp tục đóng góp ý kiến để em có thể hoàn thiện hơn nữa đồ án của mình XIN CÁM ƠN.

Sinh viên thực hiện

Trang 6

NHẬN XẾT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

TP.Hồ Chí Minh, ngày 27 tháng 5 ,năm 2017 GVHD : Lê Tấn Tín

Trang 7

CHƯƠNG 1: PHÂN TÍCH VÀ TÍNH TOÁN

DÒNG ĐIỆN CHO TỪNG LOẠI TẢI

1.1: Giới Thiệu Về Công Ty Dệt Kim Đông Phương:

Công ty dệt kim Đông Phương (Dopimex) được thành lập năm 1972 tại xã Tân Sơn Nhì, quận Tân Bình, tỉnh Gia Định nay là phường Tân Thành, quận Tân Phú, Tp.HCM với tên gọi ban đầu là Đông Phương kỹ nghệ dệt (Eastfilaco) Hiện nay công ty là thành viên của tập đoàn dệt may Việt Nam (Vinatex).

Tọa lạc tại số 10 Âu Cơ, P.Tân Thành, Q.Tân Phú, Công ty dệt kim Đông Phương với bề dày kinh nghiệm trong việc sản xuất, kinh doanh, xuất nhập khẩu vải dệt, nhuộm các loại Các sản phẩm may mặc

do công ty dệt kim Đông Phương cung cấp đều đạt tiêu chuẩn chất lượng cao Với quy trình sản xuất khép kín chuyên nghiệp và hiện đại, dệt kim Đông Phương đã đáp ứng được các đơn hàng lớn, giá cả cạnh tranh với các công ty trong nước và quốc tế.

Hiện nay công ty dệt kim Đông Phương đang hoạt động trong các lĩnh vực:

Ngành nghề kinh doanh:

Sản xuất kinh doanh các loại vải dệt kim, sản phẩm may, mua bán nguyên lệu, máy móc, thiết bị ngành may.

Đầu tư xây dựng hạ tầng khu công nghiệp, san lấp mặt bằng, kinh doanh vật liệu xây dựng

Dịch vụ môi giới, kinh doanh bất động sản;dịch vụ kho bãi, văn phòng, căn hộ cho thuê, tư vấn thiết

kế, xây dựng; dịch vụ biểu diễn thời trang

Sản phẩm chính ngành dệt may:

- T shirts, Polo – shirts

- Vải dệt kim 100% cotton chất lượng cao.

Sau 36 hoạt động, đến nay việc bảo vệ môi trường và áp lực di dời đã trở nên cấp bách hơn bao giờ hết Trước tình hình đó, Công ty đã lập dự án di dời và tháng 11/2008 đã tổ chức lễ khởi công di dời

về khu công nghiệp Xuyên Á thuộc huyện Đức Hoà, tỉnh Long An

Trang 8

Một góc trong phân xưởng của công ty dệt kim Đông Phương

Trang 10

Hình ảnh thực tế của một máy biến áp

Trang 11

- Môi trường làm việc trung bình có bụi, chế độ bảo trì 12 tháng.

- Thời gian làm việc 3 ca

a) Chiếu sáng kho vải:

- Yêu cầu độ chiếu sáng : Etc = 150 lux

- Công suất biểu kiến : S = 7 ( VA/m2 )

- Chiều dài a = 14,86m

- Chiều rộng b = 8,9m

- Diện tích : S = 132.25 m2

- Sử dụng đèn huỳnh quang PHILIPS TMX204 2xTL – D36W HFP , =0.86,

- Công suất của đèn :

b) Chiếu sáng khu để vải mộc:

- Yêu cầu độ chiếu sáng : Etc = 150 lux

- Công suất biểu kiến: S= 7 ( VA/m2 )

Trang 12

c) Chiếu sáng khu để vải thành phẩm:

- Yêu cầu độ chiếu sáng : Etc = 150 lux

- Công suất biểu kiến: S = 7 ( VA/m2 )

d) Chiếu sáng khu nhập vải:

- Yêu cầu độ chiếu sáng : Etc = 150 lux

- Công suất biểu kiến : S = 7 VA/m2

- Chiều dài a = 16,3m

- Chiều rộng b = 8,42m

- Diện tích : S = 137.25 m2

- Sử dụng đèn huỳnh quang PHILIPS TMX204 2xTL – D36W HFP , =0.86

- Công suất của đèn :

P1bđ = 2 36 1,25 = 90 W

S1bđ = P1bđ/ = 90/0,86 = 104,56 W

- Chiếu sáng phòng làm việc :

Trang 13

Stt = 7 137,25= 960,75 VA

- Số bộ đèn :

N = Stt/S1bd = 960,75/104,65 = 9,18 => Ta chọn 10 bộ đèn

e) Chiếu sáng khu vực sản xuất 1:

Chiều cao treo đèn : htt = 5 – 0,8 = 4,2 m

- Hệ số bù: Suy giảm quang thông :

Suy giảm do bám bụi :

Trang 14

Ta chọn độ rọi trung bình : lux

f) Chiếu sáng khu vực sản xuất 2:

Chiều cao treo đèn : htt = 5 – 0,8 = 4,2 m

- Hệ số bù: Suy giảm quang thông :

Suy giảm do bám bụi :

Ta chọn độ rọi trung bình : lux

g) Chiếu sáng khu vực sản xuất 3:

- Chiều dài a = 16,37 m

Trang 15

Chiều cao treo đèn : htt = 5 – 0,8 = 4,2 m

- Hệ số bù: Suy giảm quang thông :

Suy giảm do bám bụi :

Ta chọn độ rọi trung bình : lux

h) Chiếu sáng khu vực sản xuất 4:

Trang 16

- Sử dụng đèn PHILIPS HPK138 1xSON 150W + GPK138 – RWB, =14500

Lm, công suất Pn = 150W, hệ số sử dụng bóng đèn Ksd = 0,9

- Phân bố các đèn: Cách trần h’ = 0m, bề mặt làm việc: 0,8m

Chiều cao treo đèn : htt = 5 – 0,8 = 4,2 m

- Hệ số bù: Suy giảm quang thông :

Suy giảm do bám bụi :

Ta chọn độ rọi trung bình : lux

i) Chiếu sáng khu vực sản xuất 5

Trang 17

- Hệ số bù: Suy giảm quang thông :

Suy giảm do bám bụi :

- Yêu cầu độ chiếu sáng : Etc = 150 lux

- Công suất biểu kiến : S = 7 ( VA/m2 )

- Chiều dài a = 32,56m

- Chiều rộng b = 3,16 m

- Diện tích : S = 102.89 m2

- Sử dụng đèn huỳnh quang PHILIPS TMX204 2xTL – D36W HFP , =0.86

- Công suất của đèn :

Trang 18

k) Chiếu sáng hành lang 2:

- Yêu cầu độ chiếu sáng : Etc = 150 lux

- Công suất biểu kiến : S = 7 ( VA/m2 )

- Chiều dài a = 14,86m

- Chiều rộng b = 3,63m

- Diện tích : S = 54.05 m2

- Sử dụng đèn huỳnh quang PHILIPS TMX204 2xTL – D36W HFP, =0.86

- Công suất của đèn :

- Yêu cầu độ chiếu sáng : Etc = 150 lux

- Công suất biểu kiến : S = 7 VA/m2

- Chiều dài a = 15,95m

- Chiều rộng b = 2,89m

- Diện tích : S = 46.1 m2

- Sử dụng đèn huỳnh quang PHILIPS TMX204 2xTL – D36W HFP, =0.86

- Công suất của đèn :

Trang 19

- Công suất biểu kiến : S = 7 ( VA/m2 )

- Chiều dài a = 3,3m

- Chiều rộng b = 2,75m

- Số lượng nhà vệ sinh: 4 nhà

- Diện tích: S = 36.3 m2

- Sử dụng đèn huỳnh quang PHILIPS TMX204 2xTL – D36W HFP , =0.86

- Công suất của đèn :

1.3 mô phỏng chiếu sáng bằng phần mềm DiaLux

1.3.1 giới thiệu về phần mềm DiaLux 4.12

DiaLux là phần mềm mô phỏng tính toán của hãng DIAL GmbH ( Đức ) Đây là phần mềm cho phép chúng ta tính toán thiết kế chiếu sáng trong nhà ,ngoài trời, đèn đường,…

Trang 20

Phần mềm có 1 số ưu điểm nổi bật là đưa ra nhiều phương án cho chúng

ta lựa chọn bộ đèn thích hơp, không chỉ bộ đèn của hãng DIAL mà chúng ta

có thể nhập tên bộ đèn của các hãng khác DiaLux còn đưa ra các thông số

kỹ thuật, ánh sáng giúp chúng ta thực hiện nhanh chống quá trình tính toán hoặc sửa đổi các thông số đó Ngoài ra, DIALux còn hỗ trợ file bản vẽ

Autocad

Và ưu điểm thứ hai của phần mềm là đưa ra cho người sử dụng 1 phươngtrình Wizard rất dễ sử dụng để tính toán chiếu sáng các đối tượng như: mặt tiền đường, bảng hiệu, đường phố, chiếu sáng sự cố, và chiếu sáng trong

nhà DIALux còn cho phép chúng ta lập bản báo cáo, tổng kết các kết quả dưới dạng số, đồ thị và hình vẽ, … và có thể chuyển các kết quả sang phần mềm khác như PDF, Word,…

Tóm lại, đây là phần mềm chiếu sáng tương đối hiện đại, nó giúp chúng

ta thiết kế chiếu sáng 1 cách nhanh chống và đưa ra 1 hệ thống đạt yêu cầu

về số lượng cũng như về chất lượng chiếu sáng

1.3.2 mô phỏng chiếu sáng của phân xưởng dệt kim đông phương:

Trang 21

1.4 Tính toán phụ tải

1.4.1 Tính toán thông số cho từng động cơ

Ptt = ; Iđm = ; Stt = ; Qtt = Bảng tra Ks cho tủ phân phối

1.4.2 Chia nhóm phụ tải và tính toán

1.4.2.1 Chia nhóm theo phụ tải:

Khi chia nhóm thiết bị phụ tải ta dựa vào các yếu tố:

Trang 22

- Các thiết bị trong cùng một nhóm nên có cùng chức năng.

- Phân nhóm theo khu vực

- Phân nhóm cần chú ý đến sự phân bố công suất đều cho các nhóm

- Số nhóm không nên quá nhiều

căn cứ vào việc bố trí vị trí của phân xưởng và yêu cầu làm việc thuận tiện nhất,

hiệu quả nhất thông qua chức năng hoạt động của máy móc thiết bị, đồng thời cũng

có lợi về mặt kinh tế với những máy móc đã cho, ta chia thiết bị thành 9 nhóm, đi cùng với 9 nhóm là các tủ động lực và một tủ phân phối chính

Trang 27

BẢNG SỐ LIỆU CÁC GIÁ TRỊ VỪA TÍNH ĐƯỢC:

P1_bộ _đèn

(KW)

1.4.3 Công suất toàn phân xưởng

- Tủ có 5 mạch ( trong đó có DB5 là tải chiếu sáng Ks =1 nên => Ks =0.6

Trang 28

Các thiết bị dùng điện đều tiêu thụ công suất P và Q để giảm việc truyền tải 1

lượng công suất phản kháng trên đường dây ta đặt các máy sinh ra Q để cung cấp trực tiếp cho phụ tải khi có bù công suất phản kháng thì góc lệch pha giữa điện áp trong mạch sẽ nhỏ đi, dẫn đến việc hệ số công suất của mạch sẽ được nâng lên đưađến những hiệu quả sau:

Hạn chế được công suất tổn thất trên mạng điện

Giảm được lượng điện áp tổn thất trong mạng điện

Tăng khả năng truyền tải của dây và máy biến áp

- Tải mang tính cảm có hệ số công suất tháp sẽ nhận thành phần dòng điện

phản kháng từ máy phát đưa đến hệ thống truyền tải phân phối do đó kéo

theo tổn thất công suất và hiện tượng sụt áp

- Khi mắc các tụ song song với tải, dòng điện có tính dung của tụ sẽ có cùng đường đi như thành phần cảm khagns của dòng tải vì vậy hai dòng điện này

sẽ triệt tiêu lẫn nhau Ic = IL Như vậy không còn tồn tại dòng phản kháng quaphần lưới phía trước vị trí đặt tụ

- Đặc biệt ta nên tránh định mức động cơ quá lớn cũng như chế độ chạy khôngtải của động cơ Lúc này hệ số công suất của động cơ rất nhỏ ( 0.17) do

lượng công suất tác dụng tiêu thụ ở chế độ không tải rất nhỏ

 Tùy theo yêu cầu ta có thể chọn bù nền hay bù tự động:

Thiết bị này cho phép điều khiển bù công suất một cách tự động, giữ hệ số công

suất trong một giới hạn cho phép chung quanh giá trị được chọn

Thiết bị này được lắp đặt tại các vị trí mà công suất tác dụng và công suất phản

kháng thay đổi trong phạm vi rất rộng ví dụ: tại thanh góp của tủ phân phối chính, tại đầu nối của các cáp trục chịu tải lớn

- Công suất tổng trước khi bù:

Ptổng = 1142.78 ( kW )

Qtổng = 917.78 ( kVA )

Trang 29

1.5.2 Chọn máy biến áp (MBA)

Sau khi bù tụ, S’ = 1202.92 ( kVA )

Để máy biến áp hoạt động hiệu quả và lâu dài, ta chọn MBA có công suất:

SMBA = = = 1503.65 KVA

Trang 30

Theo tiêu chuẩn việt nam (TCVN)

Dung

lượng

Tổ đấudây

Trang 31

- Công suất SMBA = 1500 KVA

- Tổn hao không tải : Po = 2200 W

- Dòng điện không tải : I0 = 1%

- Tổn hao ngắn mạch : Pk =16000W

- Điện áp ngắn mạch : Uk = 6%

1.5.3 Tính toán và chọn nguồn dự phòng:

Sau khi bù tụ, công suất toàn phân xưởng : S’tt= 1202.92 ( kVA )

Công suất nguồn dự phòng:

IDP = = = 451.366 A

Trang 32

1.6 Chọn nguồn dự phòng lúc mất điện:

Tùy phân xưởng không cần được cấp điện liên tục nhưng cũng không được mất

điện quá lâu Vì thế để đảm bảo điều đó ta sẽ trang bị nguồn dự phòng bằng máy

phát điện

Máy phát điện mới với hệ số an toàn khoảng 1.1, sau khi bù tụ, S’tt =1202.92 KVA.Công suất máy phát điện cần trang bị là 1202.92 x 1.1 = 1323.212 KVA

Công suất tải Ptổng = 1142.78 KW

Ta chọn máy phát điện Máy phát điện Cummins 1500 kva

các thông số kỹ thuật của máy phát điện

Thông số kỹ thuật máy phát điện Cummins 1500 kva

Thông số kỹ thuật động cơ Máy phát điện Cummins 1500kva

Trang 33

CHƯƠNG 2:

THIẾT KẾ VÀ TÍNH TOÁN DÂY DẪN CHO TỪNG ĐỘNG CƠ2.1 Phương án đi dây cho toàn phân xưởng

_ Dây từ máy biến áp đến tủ phân phối chính MSB

_ Dây từ tủ MSB sẽ đi trên thang cáp đến các tủ động lực DB

_Dây từ tủ DB sẽ đi trong mương cáp đến từng tải

2.2 Chọn cáp không dây đi dưới đất

2.2.1 Xác định mã chữ cái

Dây 1 lõi cách điện hay

cáp nhiều lõi

Trong ống dẫn trong tường cách nhiệt

A1 ,A2

Dây 1 lõi cách điện hay

cáp nhiều lõi

Trong ống dẫn trên tường bằng gỗ

B1 ,B2

Cáp 1 lõi hay cáp nhiều

lõi

-Trên tường bằng gỗ-Trên sàn hay dưới trần-Trên khay có đục lỗ

E,F,G

Bảng 1 : Xác định mã chữ cái

2.2.2 Xác định hệ số K:

Đối với dây dẫn không chon dưới đất

Hệ số K thể hiện điều kiện lắp đặt K=K 1 K2 K3

Trong đó

-K1 : hệ số hiệu chỉnh do phương thức lắp đặt

-K2 : hệ số ảnh hưởng do bố trí lân cận

-K3 : hệ số hiệu chỉnh do ảnh hưởng nhiệt độ lên cách điện

Sau khi tra bảng ta chọn được , K1=1 vì chọn cáp nhiều lõi đi trên thang cáp

K3=0,96 vì nhiệt độ trung bình ở tp HCM là

35oC

Hệ số K2 sẽ tùy thuộc vào số lượng tải của từng tủ

Bảng 2: Bảng xác định hệ số K1

Trang 34

0,5 0,4

5

0,41

0,38

0,75

0,73

0,72

0,72

0,710,7 0,7 0,7 0,7

đơn trên 0,9 0,8 0,7 0,6 0,6 0,6 0,6 0,6 0,6 0,6 0,6 0,6

Trang 35

trần 5 1 2 8 6 4 3 2 1 1 1 1E,

0,77

0,75

0,73

0,73

0,72

0,72

0,72

0,72

0,72

_ Hệ số K2 thể hiện ảnh hưởng của hai mạch kề nhau

+ Hai mạch được coi là đặt kề nhau khi khoảng cách L giữa hai dây bé hơn 2 lần đường kính cable lớn nhất trong hai dây cáp nói trên

_ Khi số hàng cáp lớn hơn 1, giá trị thực sự của hệ số K2 cần được nhân thêm với các hệ số bổ sung sau đây với giá trị K2 tra trong bảng 3:

+ 2 hàng : K2 = giá trị đọc được trong bảng x 0,8

+ 3 hàng : K2 = giá trị đọc được trong bảng x 0,73

+ 4 hoặc 5 hàng : K2 = giá trị đọc được trong bảng x 0,7

Bảng 4 : Bảng xác định hệ số K3 Ambient

temperature

(Nhiệt độ môi

trường)

Insulation (Loại cách điện)

Trang 36

2XLPE

C

2PVC

3XLPE

2XLPE

E

2XLPE

E

2XLPE

E

2XLPE

Trang 37

2.3 Chọn cáp chôn âm dưới đất

Đối với dây dẫn chôn âm dưới đất, mã chữ cái không cần thiết

Hệ số K thể hiện điều kiện lắp đặt:

K = K4 x K5 x K6 x K7

Trong đó

- K4 : hệ số hiệu chỉnh do phương thức lắp đặt

- K5 : hệ số ảnh hưởng do bố trí lân cận

- K6 : hệ số hiệu chỉnh do ảnh hưởng độ ẩm của đất

- K7 : hệ số hiệu chỉnh do ảnh hưởng nhiệt độ của đấtSau khi tra bảng ta được

K4 = 0.8 vì đi dây trong ống ngầm, rảnh đúc

K6 = 1 vì đất ẩm

K7 = 0.93 vì nhiệt độ trung bình của đất ở tp HCM là khoảng300c

Hệ số K5 sẽ phụ thuộc vào số lượng tải của từng tủ

Nếu cáp được đặt theo vài hàng, hệ số K5 được nhân với :

+ 2 hàng : K5 = giá trị đọc được trong bảng x 0,8

+ 3 hàng : K5 = giá trị đọc được trong bảng x 0,73+ 4 hoặc 5 hàng : K = giá trị đọc được trong bảng x 0,7

Trang 38

Number of loaded conductors and type of insulasion

Trang 39

150 278 230 324 271

Dòng điện tối thiểu qua dây dẫn

Iz = với IB = Itt đối với thiết bị

Máy Nhuom HERONG

Máy Nhuom TONGWU

Máy Nhuom TONGGEN1

_ Ta dùng loại cáp 3XLPE , đi dây trên thang cáp nên ta chọn mã chữ: F

_ Đi dây trên thang cáp nên ta chọn K1 = 1

_ Nhiệt độ phân xưởng T = 35oC nên chọn K3 = 0.96

 K = K1 x K2 x K3 = 1 x 0,78 x 0,96 = 0.7488

Trang 40

Iz = với IB = Itt đối với thiết bị

IB = IMCCB đối với mạch nhánh

TiếtDiện(mm2)

Ngày đăng: 19/11/2018, 23:17

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w