1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Giao an hoa 9

50 3 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 50
Dung lượng 510 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kỹ năng: Biết dự đoán và kiểm tra tính chất hoá học của clo; Biết các thao tác những TN liên quan đến clo, viết được các PTHH; biết quan sát sơ đồ®Nêu raứng dụng?. - Viết các phương trìn

Trang 1

Tiết 30 Ngày soạn:

1 Kiến thức: Biết được:

- Tính chất vật lí của phi kim

- Tính chất hoá học của phi kim: Tác dụng với kim loại, với hiđro và vớioxi

- Sơ lược về mức độ hoạt động hoá học mạnh, yếu của một số phi kim

2 Kỹ năng: - Quan sát thí nghiệm, hình ảnh thí nghiệm và rút ra nhận xét về

tính chất hoá học của phi kim

- Viết một số phương trình hoá học theo sơ đồ chuyển hoá của phi kim

- Tính lượng phi kim và hợp chất của phi kim trong phản ứng hoá học

3 Thái độ: - HS yêu thích môn học, cẩn thận với hoá chất

II PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC

- Nêu và giải quyết vấn đề, hợp tác theo nhóm nhỏ

- Kĩ thuật động não

III CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:

1 Chuẩn bị của GV: Chuẩn bị các hoá chất và dụng cụ điều chế cho trong phòng

thí nghiệm để làm thí nghiệm với H2

2 Chuẩn bị của HS: - Ôn tập tính chất hoá học của KL, tính chất hoá học của H2

và O2 học ở lớp 8

IV TIẾN TRÌNH BÀI HỌC:

1 Kiểm tra bài cũ: (không kiểm tra)

2 Bài mới:

Như các em đã biết hiện nay chúng ta đã tìm được khoảng gần 110 NTHH trong đó có gần 90 NTHH chúng ta đã biết là kim loại Còn lại gần 20 NTHH là phi kim có những t/c vật lý gì? Chúng thể hiện các tính chất hoá học ra sao?

Hoạt động 1: Nghiên cứu phi kim có những tính chất vật lý gì?

- Yêu cầu HS lấy các VD về phi kim, nêu

các tính chất vật lí biết được từ các phi

kim đó

- GV cho HS đọc ở SGK - lớp chú ý

? Nêu những t/c vật lý mà PK có được?

? Lấy các ví dụ minh hoạ cho các t/c đó?

GV: lưu ý một số phi kim độc nên khi

Hoạt động 2: Nghiên cứu phi kim có nh ng tính ch t hoá h c n o:ững tính chất hoá học nào: ất hoá học nào: ọc nào: ào:

Nêu các TCHH của các chất trong đó có

sự tham gia của các đơn chất phi kim

Trang 2

hướng dẫn HS quan sát  Có hiện tượng

gì xảy ra? (Chú ý màu sắc, sự thay đổi

oxi vậy em nào nhớ O2 t/d được với

những phi kim nào? Viết PTPƯ?

-GV thông báo mức độ hoá học của PK

2 Tác dụng với Hiđro:

+ Oxi + H2 ® Hơi nước

t 0

O2 + 2H2 ® 2H2O+ Clo tác dụng với hiđro:

TN: Đốt khí H2 đưa vào lọ đựng khí Cl2

cho thêm nước rồi cho thêm quỳ tím

- Hiện tượng: H2 cháy trong khí Cl2 ®màu vàng lục biến mất, QT hoá đỏ  cóPƯ

- Nhận xét: Khí Cl2 PƯ mạnh với H2.PTPƯ: t 0

Cl2 + H2 ® 2HCl (Khí hiđroclorua)

* Nhiều PK + Ôxi ® Ôxit axit

4 Mức độ hoạt động hoá học của phi kim:

- Mức độ hoạt động hoá học của PKmạnh hay yếu được xét căn cứ vào khảnăng và mức độ PƯ của phi kim đó với

KL và H2.+ Phi kim mạnh: F2, Cl2, O2

+ Phi kim mạnh: S, P, C, Si

3 Củng cố:

- Viết các PTPƯ giữa các chất cho sau đây:

a) Khí clo và hiđro b) Lưu huỳnh và oxi c) Bột sắt và bột lưu huỳnh d) Cacbon và oxi e) Khí hiđro và lưu huỳnh

4 Hướng dẫn học sinh học bài ở nhà:

- Học bài cũ Làm các bài tập: 2,3,5,6 (SGK - 76)

- Xem trước bài mới “Clo”

V RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY:

Trang 3

Tiết 31 Ngày soạn:

2 Kỹ năng: - Dự đoán, kiểm tra, kết luận được tính chất hoá học của clo và

viết các phương trình hoá học

- Quan sát thí nghiệm, nhận xét về tác dụng của clo với nước, với dung dịchkiềm và tính tẩy mầu của clo ẩm

- Tính thể tích khí clo tham gia hoặc tạo thành trong phản ứng hoá học ở điềukiện tiêu chuẩn

3 Thái độ:

- HS có ý thức cẩn thận khi sử dụng các hoá chất và dụng cụ TN liên quan đếnclo

II PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC

- Phát hiện và giải quyết vấn đề

- Kĩ thuật báo cáo 1 phút

III CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:

1 Kiểm tra bài cũ:

?Phi kim có những tính chất hoá học nào? Viết các PTPƯ minh hoạ?

2 Bài mới:

Ở bài trước các em đã biết 1 số tính chất của PK Clo là 1 nguyên tố PK Vậy clo có đầy đủ tính chất của PK không? Ngoài ra clo còn có tính chất nào khác không

Hoạt động 1: Tìm hiểu tính chất vật lý của clo:

- GV cho HS quán sát bình đựng khí clo

-Hướng dẫn HS q/s trạng thái, màu sắc ®

- Ở nhiệt độ 200C 1V H2O hoà tan 2,5V

Cl2

- Là chất khí độc

Hoạt động 2: Tìm hiểu tính chất hoá học của Clo:

- GV: Liệu clo có những tính chất hoá

học của phi kim hay không?

II Tính chất hoá học:

1 Clo có những t/c hh của PK không?

a Tác dụng với kim loại: ® Muối

Trang 4

HS: Dự đoán, trình bày cách tiến hành

TN

- GV làm các thí nghiệm: Cl2 + Cu

- Gọi 1 HS lên viết các PTPƯ?

- Qua các tính chất trên rút ra kết luận gì

HS q/s màu sắc, nhận xét về mùi của

nước clo - Quì tím

?Vì sao có hiện tượng trên?

- 1 HS trả lời, lớp nhận xét, GV bổ sung

- GV thông báo: PƯ trên là PƯ thuận

nghịch

- GV gọi 1 HS lên bảng viết PTPƯ

- GV làm TN biểu diễn Cl2 + NaOH ®

hướng dẫn HS q/s màu sắc, trạng thái

của khí clo và quì tím

?Có nhận xét gì? Dự đoán sp tạo thành?

?giải thích hiện tượng - Viết PTPƯ?

GV thông báo hỗn hợp NaCl và NaClO

clorua.

t 0 3Cl2 + 2Fe ® 2FeCl3

t 0

Cl2 + Cu ® CuCl2

b Tác dụng với H2: ® Khí hiđrrô clorua.

b Tác dụng với dung dịch NaOH:

- Xem trước phần tiếp theo của bài Clo “Ứng dụng và điều chế”

V RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY:

Trang 5

Tiết 32 Ngày soạn:

Ngày giảng:

CLO (Tiết 2)

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức: - ứng dụng, phương pháp điều chế và thu khí clo trong phòng

thí nghiệm và trong công nghiệp

2 Kỹ năng: Biết dự đoán và kiểm tra tính chất hoá học của clo; Biết các thao

tác những TN liên quan đến clo, viết được các PTHH; biết quan sát sơ đồ®Nêu raứng dụng

3 Thái độ: HS có ý thức cẩn thận khi sử dụng các hoá chất và dụng cụ TN

liên quan đến clo

II PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC

- Nêu và giải quyết vấn đề

- Kĩ thuật công não

III CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:

1 Chuẩn bị của GV:

- Các dụng cụ và hoá chất để tiến hành làm TN: Cl2 + Cu; Cl2 + H2O; Cl2 +NaOH; HCl + MnO2

2 Chuẩn bị của HS: Ôn tập tính chất hoá học của phi kim, phiếu học tập.

IV TIẾN TRÌNH BÀI HỌC:

1 Kiểm tra bài cũ:

?Nêu tính chất hoá học của clo? Viết các PTPƯ minh hoạ?

2 Bài mới:

Ở giờ học trước các em đã biết được tính chất vậy lí và tính chất hoá học của phi kim clo.Clo có đầy đủ tính chất hoá học của phi kim, ngoài ra còn có các tính chất hoá học khác Vậy clo có ứng dụng như thế nào? Để điều chế nó ta thực hiện

ra sao?

Hoạt động 1: Tìm hiểu ứng dụng của Clo:

- GV cho HS quan sát sơ đồ hình vẽ 3.4

(SGK)

?Từ tính chất hoá học của phi kim clo và

qua q/s sơ đồ hình vẽ 3.4 hãy cho biết clo

có những ứng dụng gì?

III Ứng dụng của Clo:

- Làm chất tẩy trùng nước sinh hoạt, tẩytrắng vải, bột giấy

- Điều chế nhựa P.V.C, chất dẻo, chấtmàu, cao su

- Điều chế nước giaven, clorua vôi, HCl

Hoạt động 2: Tìm hiểu cách đi u ch khí Clo:ều chế khí Clo: ế khí Clo:

- GV nêu vấn đề: Clo có nhiều ứng dụng

quan trọng, trong tự nhiên clo không tồn

tại ở dạng đơn chất Vậy phải điều chế

clo như thế nào?

?Để điều chế clo trong phòng thí nghiệm

cần những nguyên liệu gì?

- GV lắp dụng cụ như hình vẽ 3.5 SGK

- GV làm thí nghiệm, yêu cầu HS quan

IV Điều chế khí Clo:

1 Điều chế clo trong phòng thí nghiệm:

- Nguyên liệu: Dung dịch HCl đậm đặc,

MnO2, (KMnO4)

- Phương pháp: Đun nóng nhẹ hổn hợp

dung dịch HCl và MnO2

Trang 6

sát hiện tượng khi mỡ khoá cho axit

chảy xuống bình cầu đựng MnO2 đun

nóng

?Có hiện tượng gì xảy ra ở đáy bình cầu,

thành bình cầu, ở bình thu khí clo?

- GV yêu cầu HS dự đoán và viết sản

- GV giới thiệu phương pháp sản xuất,

hướng dẫn HS quan sát sơ đồ điện phân

như ở trong SGK

- HS dự đoán sản phẩm và viết PTPƯ

BT: Tính khối lượng muối NaCl thu

được khi đốt cháy 0,23 gam Na trong

bình đựng khí Clo, biết hiệu suất phản

ứng đạt 95% Tính thể tích khí Clo(đktc)

đã tham gia phản ứng trên

GV: Yêu cầu HS tóm tắt bài toán, trình

bày bài giải

HS: Tóm tắt và trình bày bài giải

GV: Chốt lại

GV: Gọi Hs lên bảng trình bày

HS: làm bài tập

PTPƯ: t o4HCl(đ đ) + MnO2 ® MnCl2 + Cl2 +2H2O

2 Điều chế clo trong công nghiệp:

- Nguyên liệu: Dung dịch NaCl bão hoà.

- Phương pháp: Điện phân dung dịch

NaCl bảo hoà có màng ngăn xốp

2Na + Cl2 2NaCl

a Theo PTHH:

Số mol NaCl tạo ra là:

nNaCl = nNa = 0,01 (mol)Khối lượng NaCl thu được là:

- Xem trước bài mới “Cacbon”

V RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY:

Trang 8

Tiết 33 Ngày soạn:

Ngày giảng:

CACBON (C = 12)

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức: Biết được:

- Cacbon có 3 dạng thù hình chính: kim cương, than chì và cacbon vô địnhhình

- Cacbon vô định hình (than gỗ, than xương, mồ hóng…) có tính hấp phụ vàhoạt động hoá học mạnh chất Cacbon là phi kim hoạt động hoá học yếu: tác dụngvới oxi và một số oxit kim loại

- ứng dụng của cacbon

2 Kỹ năng :

- Quan sát thí nghiệm, hình ảnh thí nghiệm và rút ra nhận xét về tính chất củacacbon

- Viết các phương trình hoá học của cacbon với oxi, với một số oxit kim loại

- Tính lượng cacbon và hợp chất của cacbon trong phản ứng hoá học

3 Thái độ: HS có ý thức bảo vệ thiên nhiên.

II PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC

- Nêu và giải quyết vấn đề

- Kĩ thuật công não

III CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH

1 Chuẩn bị của GV: - Hoá chất: Nước có màu, than gỗ tán nhỏ, bông thấm

nước

- Dụng cụ: Cốc, ống nghiệm, giá ống nghiệm,ống hình trụ, nút có ống vuốt,kẹp, nút cao su có ống dẫn luồn qua, đèn cồn, diêm

2 Chuẩn bị của HS: Ôn tập tính chất hoá học của phi kim.

IV TIẾN TRÌNH BÀI HỌC:

1 Kiểm tra bài cũ:

?Nêu 2 phương pháp điều chế Clo trong phòng TN và trong CN? Viết PTPƯ?

2 Bài mới:

Hoạt động 1: Tìm hiểu các dạng thù hình của Cacbon:

- GV giới thiệu khái niệm thù hình của C

+ C vô định hình: Xốp không dẫn điện

Hoạt động 2: Nghiên cứu tính chất của Cacbon:

- GV cho HS làm TN: Mực chảy qua lớp II Tính chất của Cacbon:

Trang 9

bột than gỗ - phía dưới đặt 1 cốc thuỷ

tinh

?TN trên ta thấy trong cốc có hiện tượng

gì?

?Vì sao lại như vậy?

- GV thông báo qua nhiều TN khác

người ta đã rút ra tính chất hấp phụ của

than gỗ

- GV giới thiệu thêm về than hoạt tính

- GV thông báo cho HS một số thông tin

về t/c của C: C + oxit kim loại; C +

Hiđrô® PƯ xảy ra khó khăn vì C là 1

phi kim yếu

?Trong thực tế khi đốt củi, than ta thấy

có hiện tượng gì?

- GV biểu diễn TN: Trộn CuO + C cho

vào ống nghiệm, đốt như hình vẽ SGK

?Q/sát TN các em thấy có hiện tượng gì?

?Tại sao có hiện tượng đó? (Do C khử

+ Nhận xét: Than gỗ có tính chất hấpphụ chất màu tan trong dung dịch

+ Kết luận: Than gỗ có khả năng giửtrên bề mặt các chất khí, chất hơi, chấttan trong dung dịch ® tính chất hấp phụ

- Than gỗ, than xương mới điều chế cótính hấp phụ cao ® Than hoạt tính

2 Tính chất hoá học:

a Cacbon tác dụng với oxi:

- C cháy trong oxi ® Cacbonđioxit + Q

t oPTPƯ: C + O2 ® CO2 + Q

b Cacbon tác dụng với oxit kim loại:

+ TN: (SGK)+ Hiện tượng: Màu đen dần chuyển sangmàu đỏ, nước vôi trong vẫn đục

t o PTPƯ: 2CuO + C ® 2Cu + CO2.Ngoài ra ở nhiệt độ cao C còn khửđược với một số ôxit kim loại khác: PbO,ZnO

Hoạt động 3: Tìm hiểu ứng dụng của Cacbon:

- Từ những tính chất vật lí, t/c hoá học

của C hãy cho biết C có những ứng dụng

gì?

- GV cho HS đọc thông tin SGK

III Ứng dụng của Cacbon:

- Than chì: Làm điện cực, chất bôi trơn,

ruột bút chì

- Kim cương: Làm đồ trang sức, mủi

khoan, dao cắt kính

- C vô định hình: Than hoạt tính ®làm

chất khử màu, mùi, phòng độc; Nhiênliệu, chất khử các oxit kim loại

3 Củng cố:

? Dạng thù hình của nguyên tố là gì? C có mấy dạng thù hình?

- Viết các PTPƯ hoá học giữa C với:

a C + CuO b C + PbO c C + CO2 d C + FeO

4 Hướng dẫn học sinh học bài ở nhà:

- Về nhà học bài cũ Làm các bài tập 3, 4, 5 (SGK)

V RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY:

Trang 10

Tiết 34 Ngày soạn:

Ngày giảng:

CÁC OXIT CỦA CACBON

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức: Biết được:

- CO là oxit không tạo muối, độc, khử được nhiều oxit kim loại ở nhiệt độcao

- CO2 có những tính chất của oxit axit

2 Kỹ năng: - Xác định phản ứng có thực hiện được hay không và viết các

phương trình hoá học

- Nhận biết khí CO2, một số muối cacbonat cụ thể

- Tính thành phần phần trăm thể tích khí CO và CO2 trong hỗn hợp

3 Thái độ: - HS có thái độ yêu thích môn học.

II PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC

- Nêu và giải quyết vấn đề, trực quan

- Kĩ thuật đặt câu hỏi

III CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:

1 Chuẩn bị của GV: - Thí nghiệm điều chế khí CO2 trong phòng TN bằngbình kíp cải tiến: 1 bình kíp cải tiến, 1 bình dựng dd NaHCO3 để rửa khí, lọ có nút đểthu khí

- TN CO2 PƯ với nước: Ống nghiệm đựng nước và giấy quỳ tím

2 Chuẩn bị của HS: - Ôn tập lại t/c hoá học của oxit, và bài sản xuất Gang,

thép

IV TIẾN TRÌNH BÀI HỌC:

1 Kiểm tra bài cũ:

?Viết PTPƯ của Cacbon với các oxit sau: CuO, PbO, CO2, FeO?

2 Bài mới:

GV: Phi kim Cacbon có thể tạo ra được 2 loại oxit là Cacbonoxit (CO) và

phân tử, tính chất vật lí, tính chất hoá học và ứng dụng?

Hoạt động 1: Nghiên cứu Cacbon Oxit (CO = 28):

?H·y mô tả cách tiến hành làm thí

nghiệm, cho biết hiện tượng gì xảy ra?

?Ngoài CuO bị khử bởi CO, những oxit

nào còn bị khử bởi CO nửa không?

t oPTPƯ: 3CO + Fe2O3 ® 3CO2 + 2Fe

3 Ứng dụng:

Trang 11

- Làm nhiên liệu, chất khử trong CN.

- Là nguyên liệu trong công nghiệp hoáhọc

Hoạt động 2: nghiên cứu Cacbon đioxit (CO2 = 44):

- GV cho HS nghiên cứu t.chất vật lí

SGK

- GV giới thiệu 1 số tính chất đặc biệt

của CO2

- GV tiến hành thí nghiệm: Sục khí CO2

+ H2O đã cho sẵn giấy quỳ tím

- Q/sát TN thấy có hiện tượng gì xảy ra?

- Vì sao có hiện tượng Quì ® Đỏ ®

Tím?

?Vậy H2CO3 là axit như thế nào?

?Vì sao CO2 + NaOH sinh ra 2 muối

Na2CO3 và NaHCO3?

- CO2 còn có tính chất nào khác?

- Qua những tính chất hoá học của CO2

cho biết CO2 là oxit gì?

CO2 + NaOH ® NaHCO3 1mol 1mol

* Tuỳ vào tỉ lệ số mol CO2 và NaOH màtạo ra 2 muối khác nhau hoặc hổn hợp 2muối

c Tác dụng với ôxit bazơ:

4 Hướng dẫn học sinh học bài ở nhà:

- Học bài cũ.Đọc mục “Em có biết” ở SGK - 87

- Làm các bài tập 1,3,4,5 SGK

- Về nhà ôn tập các kiến thức ở chương I, II giờ học sau ôn tập

V RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY:

Trang 12

Tiết 35 Ngày soạn:

Ngày giảng:

ÔN TẬP HỌC KÌ I

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức: - Củng cố, hệ thống hoá kiến thức về tính chất của các hợp chất

vô cơ, kim loại để HS thấy rỏ mối quan hệ giữa đơn chất và hợp chất vô cơ

2 Kỹ năng: - Từ các tính chất hoá học của các hợp chất vô cơ, kim loại biết

thiết lập sơ đồ chuyển đổi từ kim loại thành các h/c vô cơ và ngược lại, đồng thời xáclập được mối quan hệ giữa các loại chất

- Biết chọn đúng các chất cụ thể làm thí dụ và viết các PTPƯ biểu diễn sựchuyển đổi giữa các chất

3 Thái độ: HS có tính tự giác cao trong học tập.

II PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC

- Nêu và giải quyết vấn đề

- Kĩ thuật đặt câu hỏi

III CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:

1 Chuẩn bị của GV: - Giáo án và một số bài tập.

2 Chuẩn bị của HS: - Các kiến thức đã học ở chương I,II.

- Ôn tập các kiến thức đã học

IV TIẾN TRÌNH BÀI HỌC:

1 Kiểm tra bài cũ: (Không kiểm tra)

2 Bài mới:

Hoạt động 1: Củng cố kiến thức

?Qua các kiến thức đã học hảy cho biết từ

KL ta có thể chuyển đổi thành oxit, bazơ

và muối được không? Cho vài ví dụ?

Fe ® FeCl2; Na®NaOH®NaCl ®NaNO3

-Ca®CaO®Ca(OH)2®Ca(NO3)2 ®CaSO4

-Cu®CuO ®CuCl2 ®Cu(OH)2 ®CuSO4®

Cu(NO3)2

?Từ các hợp chất vô cơ như muối, bazơ,

oxit bazơ tạo ra kim loại được không? Cho

ví dụ

+AgNO3®Ag; FeCl3®Fe(OH)3®Fe2O3

®Fe; Cu(OH)2 ® CuSO4 ® Cu

+ CuO ® Cu

I Ôn tập lý thuyết:

1 Sự chuyển đổi kim loại thành h/c vô cơ:

- Kim loại ® Muối

- KL ® Bazơ ® Muối (1) ® Muối (2)

- KL® Oxit bazơ ® Bazơ ® Muối (1) ®Muối (2)

- KL ®Oxit bazơ ® Muối (1) ® Bazơ ®Muối (2) ® Muối (3)

2 Sự chuyển đổi các loại h/c vô cơ thành kim loại:

- Muối® kim loại

- Muối ® Bazơ ® Oxit bazơ ® Kim loại

- Bazơ ® Muối ® Kim loại

- Oxit bazơ ® Kim loại

Hoạt động 2: Bài tập

BT 1: Giáo viên đưa bài tập: Chỉ được

dùng quỳ tím hãy nhận biệt các dung

dịch sau: NaOH, NaCl, H2SO4, Na2SO4,

Trang 13

hợp chất và nêu các dấu hiệu đặc trưng

nhận biết của từng lại hợp chất

Fe(NO3)3+3NaOH®Fe(OH)3 + 3NaNO3

3 Chữa bài tập 10 (SGK - 72)

a) Fe + CuSO4 ® FeSO4 + Cub) nFe = 0 035mol

56

96 , 1

nCuSO4 = 0 , 07mol

160

2 , 11

- Theo PTPƯ: nFe = nCuSO4 = 1: 1

- Thực tế: nFe : nCuSO4 = 0,035: 0.07Như vậy sau phản ứng trong dung dịchgồm 2 chất: CuSO4 dư và FeSO4 sinh ra

- nCuSO4 dư = 0,07 - 0,035 = 0,035mol

- nFeSO4 = nFe = nCuSO4 pư = 0,035mol.Vậy CM FeSO4 = CMCuSO4

= 0 , 35M

1 , 0

035 , 0

3 Củng cố:

- GV cho HS lưu ý 1 số bài tập định dạng, định lượng để HS ôn tập tốt chuẩn bị chokiểm tra học kì I có chất lượng

4 Hướng dẫn học sinh học bài ở nhà:

- Về nhà ôn tập lại toàn bộ kiến thức để chuẩn bị thi học kì I theo lịch và đề của sở

V RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY:

Trang 14

Tiết 36 Ngày soạn:

Ngày giảng:

KIỂM TRA HỌC KỲ I

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức

- Nắm được tính chất hóa học đặc trưng của các hợp chất vô cơ

- Nắm tính chất hóa học của kim loại, phi kim

- Nắm các bước tính toán bài toán hóa học

2 Kỹ năng

2.1: Nhận biết các chất bằng phương pháp hóa học

2.2: Viết được các PTHH chuyển đổi giữa các hợp chất

2.3: Viết được các PTHH để điều chế các chất

2.4 Tính được nồng độ các chất trong dung dịch

II HÌNH THỨC KIỂM TRA:

Kiểm tra tự luận

III KHUNG MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA

Tên Chủ đề

(nội dung,

chương)

Nhận biết (cấp độ 1)

Thông hiểu (cấp độ 2)

Vận dụng cấp

độ thấp (cấp độ 3)

Vận dụng cấp độ cao (cấp độ 4)

Nhận biết các

chất

Chuẩn KT, KNkiểm tra: 2.1

Chuẩn KT, KNkiểm tra: 2.1

Chuẩn KT,

KN kiểm tra: 2.4

Trang 15

Bằng phương pháp hóa học hãy nhận biết các chất đựng trong các lọ mất nhãnsau: HCl, NaOH, H2SO4, BaCl2(Vẽ sơ đồ và viết PTHH)

+ NaOH: quỳ hóa xanh

+ BaCl2: quỳ không đổi màu

Trang 16

Câu 2 Mỗi phương trình đúng được 0,5 điểm 2 đCâu

Số mol của CO2 là: nCO2 = 0,45 mol

Số mol CaCl2 là: nCaCl2 = 66,6:111=0,6 mol

a, Theo phương trình (2) ta có: n CaCO3 = nCaCl2 = nCO2

b, Theo PTHH(1): nHCl = 2nCaO = 0,3 mol

Theo PTHH(2): nHCl = 2nCaCO3 = 0,9 mol , vậy:

nHCl = 1,2 mol

- Khối lượng HCl đã dùng là: 1,2x36,5 = 43,8 gam

- Khối lượng dung dịch HCl đã dùng là: 43,8:7,3x100=

0,5đ0,5 đ

+ NaOH, Ba(OH)2: quỳ hóa xanh

+ Na2SO4: quỳ không đổi màu

2) FeCl3 + 3AgNO3 Fe(NO3)3 + 3AgCl

3) Fe(NO3)3 + 3NaOH Fe(OH)3 + 3NaNO3

4) 2Fe(OH)3 Fe2O3 + 3H2O

2 đ

Trang 17

Câu 4 CaO + 2HCl CaCl2 + H2O (1)

CaCO3 + 2HCl CaCl2 + CO2 + H2O (2

Số mol của CO2 là: nCO2 = 0,45 mol

Số mol CaCl2 là: nCaCl2 = 66,6:111=0,6 mol

a, Theo phương trình (2) ta có: n CaCO3 = nCaCl2 = nCO2

b, Theo PTHH(1): nHCl = 2nCaO = 0,3 mol

Theo PTHH(2): nHCl = 2nCaCO3 = 0,9 mol Vậy nHCl

= 1,2 mol

- Khối lượng HCl đã dùng là: 1,2x36,5 = 43,8 gam

- Khối lượng dung dịch HCl đã dùng là: 43,8:7,3x100=

0,5đ0,5 đ

0,5đ

V KẾT QUẢ KIẾM TRA VÀ RÚT KINH NGHIỆM

1 K t qu ki m tra ế khí Clo: ả kiểm tra ểm tra

2 Rút kinh nghiệm

Trang 18

Tiết 37 Ngày soạn:

Ngày giảng:

AXIT CACBONIC VÀ MUỐI CACBONAT

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức

- H2CO3 là axit yếu, không bền

- Tính chất hoá học của muối cacbonat (tác dụng với dung dịch axit, dungdịch bazơ, dung dịch muối khác, bị nhiệt phân huỷ)

- Chu trình của cacbon trong tự nhiên và vấn đề bảo vệ môi trường

2 Kỹ năng: - Xác định phản ứng có thực hiện được hay không và viết các

phương trình hoá học

- Nhận biết một số muối cacbonat cụ thể

3 Thái độ: - HS yêu thích bộ môn, cẩn thận khi sử dụng các hoá chất và

dụng cụ

II PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC:

- Trực quan, hoạt động theo nhóm nhỏ

- Kĩ thuật đặt câu hỏi, báo cáo 1 phút

III CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:

1 Chuẩn bị của GV: - Dụng cụ: Ống nghiệm, cốc thuỷ tinh

- Hoá chất: Các dung dịch: HCl, NaHCO3, Na2CO3, K2CO3, Ca(OH)2

2 Chuẩn bị của HS: - Ôn lại các kiến thức về 2 loại hợp chất: Axit và Muối.

IV TIẾN TRÌNH BÀI HỌC:

1 Kiểm tra bài cũ: (Không kiểm tra)

2 Bài mới:

Hoạt động 1: Nghiên cứu Axit Cacbonic:

- Phần lớn khí CO2 tồn tại trong khíquyển

- GV giới thiệu phân loại muối cacbonat

? Muối cacbonat axit và muối cacbonat

trung hoà là những muối như thế nào?

Lấy cac ví dụ minh hoạ?

- GV cho HS xem bảng tính tan ® tính

tan của các muối cacbonat như thế nào?

II Muối cacbonat:

1 Phân loại: 2 loại:

+ Cacbonat trung hoà: Na2CO3, K2CO3

+ Cacbonat axit: (Hiđrocacbonat):KHCO3, NaHCO3, Ca(H2CO3)2

2 Tính chất:

Trang 19

? Nắm tính tan của muối cacbonat để

hiện tượng, giải thích, viết PTPƯ?

? Ngoài 3 tính chất vừa biết, muối

SGK Giới thiệu về một số hang động

a Tính tan: - Muối cacbonat trung hoà

đa số không tan (trừ: Na2CO3, K2CO3)

- Muối Hiđrocacbonat hầu hết là tan

b Tính chất hoá học:

b1 Tác dụng với axit:

NaHCO3+HCl ® NaCl + H2O + CO2

Na2CO3+ 2HCl ®2NaCl + H2O + CO2

* Kết luận: Muối cacbonat + dd axit

mạnh hơn axit cacbonic ® muối mới +

CO2

b2 Tác dụng với dd bazơ:

- K2CO3+Ca(OH)2 ®CaCO3 +2KOH

- 1 số dung dịch muối cacbonat + ddbazơ ® Muối = CO3 + B kiềm

b3 Tác dụng với dd muối:

Na2CO3 + CaCl2 ® CaCO3 + 2NaCl

* Kết luận: Dung dịch muối cacbonat

có thể tác dụng với 1 số dd muối khác ®

2 muối

b4 Muối cacbonat bị nhiệt phân huỷ:

- Nhiều muối cacbonat (trừ = CO3 củakim loại kiềm) bị nhiệt phân huỷ ®

CO2

t oCaCO3 ® CaO + CO2

t o2NaHCO3 ® Na2CO3 + H2O + CO2

Hoạt động 3: Tìm hiểu chu trình cacbon trong tự nhiên:

- GV cho HS nghiên cứu sơ đồ chu trình

cacbon trong tự nhiên

? Trong tự nhiên C có sự chuyển hoá

như thế nào?

III Chu trình cacbon trong tự nhiên:

- C trong tự nhiên có sự chuyển hoá từdạng này sang dạng khác; diễn ra thườngxuyên, liên tục tạo thành 1 chu trìnhkhép kín

3 Củng cố:

- Hãy cho biết trong các cặp chất sau đây, cặp nào có thể tác dụng với nhau?

A H2SO4 và KHCO3 B K2CO3 và NaCl C MgCO3 và HCl

D CaCl2 và Na2CO3 E Ba(OH)2 và K2CO3

4 Hướng dẫn học sinh học bài ở nhà:

- Học bài cũ Làm các bài tập 2,3,5 (SGK - 91)

- Đọc mục “Em có biết” Sự tạo thành thạch nhủ trong các hang động

- Xem trước bài: “Silic - Công nghiệp silicat”

V RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY:

Trang 20

Tiết 38 Ngày soạn:

Ngày giảng:

SILIC - CÔNG NGHIỆP SILICAT

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức: Biết được:

- Silic là phi kim hoạt động yếu (tác dụng được với oxi, không phản ứngtrực tiếp với hiđro), SiO2 là một oxit axit (tác dụng với kiềm, muối cacbonat kimloại kiềm ở nhiệt độ cao)

- Một số ứng dụng quan trọng của silic, silic đioxit và muối silicat

- Sơ lược về thành phần và các công đoạn chính sản xuất thuỷ tinh, đồ gốm,

3 Thái độ: HS yêu thích bộ môn.

II PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC:

- Nêu và giải quyết vấn đề

- Kĩ thuật công não

III CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:

1 Chuẩn bị của GV: - Tranh vẽ sơ đồ lò quay sản xuất clanke, 1 số tranh

ảnh về gốm sứ, thuỷ tinh, xi măng

2 Chuẩn bị của HS: - Mẫu vật: Cát trắng, đất sét, ngói, gạch, thuỷ tinh

IV TIẾN TRÌNH BÀI HỌC:

1 Kiểm tra bài cũ:

?Nêu các tính chất hoá học của muối cacbonat? Viết PTPƯ minh hoạ?

2 Bài mới:

Đặt vấn đề: (GV giới thiệu)

Hoạt động 1: nghiên cứu trạng thái, tính chất của Silic và silic đioxit

- GV cho HS n.cứu ở SGK - trang 92

? Trong tự nhiên Silic tồn tại như thế

nào?

- GV cho HS nghiên cứu ở SGK

? Silic có những tính chất vật lí như thế

nào?

- GV thông báo tính chất hoá học của Si

- Giới thiệu ứng dụng của Si

- Silic đioxit là oxit axit vậy sẽ tác dụng

được với những chất nào? Viết PTPƯ?

- Si là phi kim hoạt động hoá học yếu

- Ở nhiệt độ cao Si PƯ được với O2 ®SiO2

Si + O2 ® SiO2

II Silic đioxit (SiO2):

+ Tác dụng với kiềm và oxit bazơ tạothành muối Siliccat

to

SiO2 + NaOH ® Na2SiO3 + H2O

Trang 21

- GV lưu ý: SiO2 không tác dụng với

nước

to

SiO2 + CaO ® CaSiO3

+ SiO2 không tác dụng với nước

Hoạt động 2: Nghiên cứu Công nghiệp Silicat

- GV giới thiệu khái niệm công nghiệp

? Nguyên liệu để sản xuất xi măng là gì?

- GV treo tranh vẽ sơ đồ lò quay SX

Clanke Nêu các công đoạn chính của

quá trình sản xuất xi măng?

- GV giới thiệu thành phần của thuỷ

tinh

? Nguyên liệu sản xuất thuỷ tinh là gì?

- Khi nung hỗn hợp ở nhiệt độ 9000C có

phản ứng hoá học nào xảy ra?

? Khi hỗn hợp tạo ra CaO và SiO2 có

phản ứng nào xảy ra?

III Sơ lược về công nghiệp silicat:

* Khái niệm: SGK

1 Sản xuất đồ gốm sứ:

- Nguyên liệu: Đất sét, thạch anh, fenpat

- Các công đoạn chính:

+ Nhào, tạo hình, sấy khô

+ Nung ở nhiệt độ cao thích hợp

+ Nung hỗn hợp trên lò ® Clanhke rắn.+ Nghiền Clanke, cho phụ gia ® bột mịn(xi măng)

- Cơ sở sản xuất: (SGK)

3 Sản xuất thuỷ tinh:

- Nguyên liệu: Cát thạch anh, đá vôi,sôđa

- Các công đoạn chính: (3 công đoạnSGK)

+ Các phản ứng hoá học xảy ra:

- Sản xuất thuỷ tinh ntn? Viết các PTPƯ xảy ra trong quá trình nấu thuỷ tinh

4 Hướng dẫn học sinh học bài ở nhà:

- Học bài cũ Làm các bài tập (SGK - 95) Đọc mục “Em có biết” Xem trước bàimới

V RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY:

Trang 22

Tiết 39 Ngày soạn:

Ngày giảng:

SƠ LƯỢC VỀ BẢNG HỆ THỐNG TUẦN HOÀN CÁC NGUYÊN TỐ HOÁ HỌC (tiết 1)

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức: Biết được:

- Các nguyên tố trong bảng tuần hoàn được sắp xếp theo chiều tăng dần củađiện tính hạt nhân nguyên tử Lấy ví dụ minh hoạ

- Cấu tạo bảng tuần hoàn gồm: Ô nguyên tố, chu kì, nhóm Lấy ví dụ minhhoạ

2 Kỹ năng: - Quan sát bảng tuần hoàn, ô nguyên tố cụ thể, nhóm I và VII,

chu kì 2, 3 và rút ra nhận xét về ô nguyên tố, về chu kỳ và nhóm

- Từ cấu tạo nguyên tử của một số nguyên tố điển hình (thuộc 20 nguyên tốđầu tiên) suy ra vị trí và tính chất hoá học cơ bản của chúng và ngược lại

3 Thái độ: - HS có thế giới quan khoa học.

II PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC:

- Nêu và giải quyết vấn đề

- Kĩ thuật công não

III CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:

1 Chuẩn bị của GV: - Bảng tuần hoàn lớn, chu kì 2,3 phóng to, nhóm I, VII

phóng to, sơ đồ cấu tạo nguyên tử

2 Chuẩn bị của HS: - Ôn lại các kiến thức về cấu tạo nguyên tử, bảng tuần

hoàn nhỏ

IV TIẾN TRÌNH BÀI HỌC:

1 Kiểm tra bài cũ:

? Nguyên tử là gì? Nguyên tử có cấu tạo như thế nào?

2 Bài mới:

Hoạt động 1: Tìm hiểu nguyên tắc sắp xếp các nguyên tố trong bảng tuần hoàn.

?GV cho HS đọc các thông tin mục I

(SGK) trang 96

? Nguyên tắc sắp xếp các nguyên tố

trong bảng như thế nào?

I Nguyên tắc sắp xếp các n.tố trong bảng TH:

- Theo Menđelep: Sắp xếp theo chiềutăng dần của nguyên tử khối

- Hiện nay: Sắp xếp theo chiều tăng dầncủa điện tích hạt nhân nguyên tử

Hoạt động 2: Tìm hiểu c u t o b ng tu n ho nất hoá học nào: ạo bảng tuần hoàn ả kiểm tra ần hoàn ào:

- GV treo ô nguyên tố phóng to

? Nhìn vào ô nguyên tố trên ta biết được

thông tin gì về nguyên tố?

? Số hiệu nguyên tử cho ta biết thông tin

gì về nguyên tố?

* Thí dụ: Ô số 12 cho biết gì?

- GV cho HS quan sát chu kì 2,3

? Ở chu kì 2,3 có sự biến thiên về điện

II Cấu tạo bảng tuần hoàn:

1 Ô nguyên tố:

- Ô nguyên tố cho biết: Số hiệu nguyên

tử, kí hiệu hoá học, tên nguyên tố,nguyên tử khối của nguyên tố đó

*Số hiệu ng.tử có số trị = số đơn vị điệntích hạt nhân = số e trong ng.tử và  sốthứ tự

Trang 23

tích hạt nhân như thế nào? Số eletron

thay đổi ra sao?

- GV thông báo số lượng chu kì có trong

bảng tuần hoàn

- GV cho HS quan sát nhóm I, VII

? Các nguyên tố trong cùng một nhóm

có đặc điểm gì giống nhau? Điện tích

hạt nhân có sự biến thiên như thế nào?

2 Chu kì:

- Chu kì là dãy các nguyên tố mà nguyên

tử của chúng có cùng số lớp e và đượcsắp xếp theo chiều điện tích hạt nhântăng dần

- Xem trước 2 phần tiếp theo (III, IV)

- Ôn lại kiến thức: Tính chất của phi kim và kim loại

V RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY:

Trang 24

Tiết 40 Ngày soạn:

Ngày giảng:

SƠ LƯỢC VỀ BẢNG HỆ THỐNG TUẦN HOÀN CÁC NGUYÊN TỐ HOÁ HỌC (tiết 2)

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức: Biết được:

- Quy luật biến đổi tính kim loại, phi kim trong chu kì và nhóm Lấy ví dụminh hoạ

- ý nghĩa của bảng tuần hoàn: Sơ lược về mối liên hệ giữa cấu tạo nguyên

tử, vị trí nguyên tố trong bảng tuần hoàn và tính chất hóa học cơ bản của nguyên

tố đó

2 Kỹ năng - Từ cấu tạo nguyên tử của một số nguyên tố điển hình (thuộc

20 nguyên tố đầu tiên) suy ra vị trí và tính chất hoá học cơ bản của chúng và ngượclại

- So sánh tính kim loại hoặc tính phi kim của một nguyên tố cụ thể với cácnguyên tố lân cận (trong số 20 nguyên tố đầu tiên)

3 Thái độ: - HS có thế giới quan khoa học, rèn tính yêu thích khoa học.

II PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC:

- Nêu và giải quyết vấn đề

- Kĩ thuật động não Đặt câu hỏi

III CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:

1 Chuẩn bị của GV: Bảng tuần hoàn lớn, chu kì 2,3 phóng to, nhóm I, VII

phóng to, sơ đồ cấu tạo nguyên tử

2 Chuẩn bị của HS: Ôn lại các kiến thức về cấu tạo nguyên tử, bảng tuần

hoàn nhỏ

IV TIẾN TRÌNH BÀI HỌC:

1 Kiểm tra bài cũ:

? Nêu cấu tạo cơ bản của bảng hệ thống tuần hoàn các nguyên tố hoá hoc?

2 Bài mới:

Ở tiết trước các em đã nắm được nguyên tắc sắp xếp các nguyên tố trong bảng tuần hoàn, củng như đặc điểm cấu tạo của bảng Vậy sự biến đổi tính chất của các nguyên tố trong bảng tuần hoàn như thế nào? Ý nghĩa của bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học ra sao? Ta tiếp tục nghiên cứu các phần tiếp theo

Hoạt động 1: Tìm hiểu sự biến đổi tính chất của các nguyên tố trong bảng tuần hoàn

- GV treo bảng tranh phóng to chu kì 2

lên bảng cho HS quan sát

? Số e lớp ngoài cùng biến đổi như thế

nào từ Li ® Ne?

? Sự biến đổi tính kim loại và tính phi

kim thể hiện như thế nào?

* GV cho HS vận dụng ở chu kì 3

- GV lưu ý thêm sự biến đổi trong 1 chu

kì: Đầu chu kì là kim loại kiềm, cuối là

phi kim nhóm halogen, kết thúc là khí

I Sự biến đổi tính chất của các nguyên tố trong bảng tuần hoàn

Trang 25

- GV treo bảng phóng to nhóm I, VII lên

bảng rồi hướng dẫn HS quan sát

? Trong nhóm sự biến đổi số lớp e ntn?

? Tính kim loại và tính phi kim có sự

biến đổi như thế nào? So với chu kì thì

+ Số lớp e của nguyên tử tăng dần

+ Tính kim loại của các nguyên tố tăngdần đồng thời tính phi kim của cácnguyên tố giảm dần

Hoạt động 2 Tìm hiểu ý ngh a c a b ng tu n ho nĩa của bảng tuần hoàn ủa bảng tuần hoàn ả kiểm tra ần hoàn ào:

? A có số hiệu nguyên tử là 17, chu kì 3,

nhóm VII ® A có cấu tạo nguyên tử,

tính chất, so sánh tính chất với các

nguyên tố lân cận?

? X có điện tích hạt nhân 16+, 3 lớp e,

lớp ngoài cùng có 6e  xác định vị trí X

trong bảng, tính chất cơ bản của X?

II Ý nghĩa của bảng tuần hoàn các NTHH:

1 Biết vị trí của nguyên tố ta có thể suyđoán cấu tạo nguyên tử và tính chất củanguyên tố, đồng thời so sánh tính kimloại hay phi kim của nguyên tố này vớinguyên tố khác lân cận

2 Biết cấu tạo nguyên tử của nguyên tố

có thể suy đoán vị trí của nguyên tốtrong bảng tuần hoàn và tính chất hoáhọc cơ bản của nó

3 Củng cố:

BT 1: Hãy cho biết cách sắp xếp nào sau đây đúng theo chiều tính kim loại giảm dần:

A Na, Mg, Al, K B K, Na, Mg, Al

C Al, K, Na, Mg D Mg, K, Al, Na

? Giải thích sự lựa chọn

? Nêu ý nghĩa của bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá hoc?

BT 2: So sánh tính chất hóa học của các nguyên tố sau:

a K và Na b F và Cl

c Si Và C d O và S

BT 3: Hãy giải thích vì sao Trong một chu kì tính kim loại giảm dần, tính phi kimtăng dần? Trong 1 nhóm, tính kim loại tăng dần và tính phi kim giảm dần?

4 Hướng dẫn học sinh học bài ở nhà:

- Học bài cũ Đọc mục “Em có biết” ở SGK trang 101

- Làm bài tập 6,7 (SGK - 101)

- Ôn lại toàn bộ kiến thức ở chương III để giờ học sau luyện tập

V RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY:

Ngày đăng: 17/11/2018, 06:40

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w