Giáo án Hóa học 9 Năm học 2022 2023 TUẦN 5 LUYỆN TẬP TÍNH CHẤT HÓA HỌC CỦA OXIT VÀ AXIT N soạn 27 10 2022 TIẾT 9 N dạy 07 – 10 – 2022 I MỤC TIÊU 1 Kiến thức Sơ lược ôn tập lại các TÍNH CHẤT HÓA HỌC CỦATÍNH CHẤT HÓA HỌC CỦATÍNH CHẤT HÓA HỌC CỦATÍNH CHẤT HÓA HỌC CỦAtính chất hóa.
Trang 1TUẦN : 5 LUYỆN TẬP: TÍNH CHẤT HÓA
HỌC CỦA OXIT VÀ AXIT
N.soạn : 27 - 10 - 2022
I MỤC TIÊU :
1.Kiến thức: Sơ lược ôn tập lại các tính chất hóa học của oxit bazơ, oxit axit và axit
2 Kỹ năng: Rèn luyện kỹ năng làm bài tập: Viết PTHH thể hiện t/c hóa học của dd HCl, H2SO4, thực hiện dãy chuyển hóa, loại bỏ tạp chất, bài toán tính nồng độ dung dịch, hỗn hợp
3 Thái độ: giáo dục ý thức yêu thích bộ môn, có hứng thú say mê học tập.
4 Trọng tâm: Phần rèn các kĩ năng viết PTHH, bài tập định tính và định lượng.
II PHƯƠNG PHÁP: Luyện tập, hoạt động nhóm, vấn đáp tái hiện.
III ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
GV: Máy chiếu, phim trong (các sơ đồ mối quan hệ sgk/20), bút dạ, phiếu học tập.
HS: Giấy trong, bút da.
Sơ đồ 1:
Sơ đồ 2:
IV TIẾN TRÌNH :
1 Ổn định lớp:
2 KTBC: Không.
3 Bài mới:
3 1 Mở đầu: Chúng ta đã học xong 2 chủ đề oxit và axit Để củng cố lại các kiến thức đã học
chúng ta cùng tìm hiểu qua nội dung bài học hôm nay
3.2 Hình thành kiến thức mới:
Hoạt động của GV và HS I K/t cần
-GV:Chiếu đề bài tập 1
Bài 1: Trong các oxit có CTHH sau: SO2,
với:
a Nước c dd
natrihiđroxit
b dd axit clohiđric d Với nhau từng
đôi
1.T/c hóa học của oxit:
Sơ đồ 1 sgk/20
Bài 1: Giải
SO2 + H2O H2SO3
b.Tác dụng với dd HCl:
c.Tác dụng với dd NaOH:
Muối + H2O
+ 5 + 2
Axit
Trang 2-HS: Hoạt động nhóm nhỏ- Làm bài tập
lên phim trong.- 2 hs lên bảng làm độc
lập
-GV thu kết quả của 1 số nhóm
-HS tập trung sửa bài của 2 ban trên bảng.
-GVchiếu kết quả của 2 nhóm.
-HS nhận xét, hoàn chỉnh.
*Từ kết quả bài 1 GV nêu câu hỏi gợi mở
dẫn dắt HS nêu t/c hóa học của oxit axit,
oxit bazơ
-GVchiếu sơ đồ 1.
- HS chọn loại chất thích hợp điền vào
chữ số
-GV chiếu đề bài tập 2
Bài 2: Trong các trường hợp sau, trường
hợp nào có pư xảy ra? Hoàn thành các
PTHH:
a.H2SO4(l) và Zn d H2SO4 và dd
KOH
b.H2SO4 (l) và Cu e.H2SO4(đặc,nóng)và
Cu
c.HCl và Fe2O3 g.C6H12O6 và
H2SO4(đ)
-HS hoạt động nhóm nhỏ trên phim trong
-Trình tự hoạt động như bài 1
→ HS rút ra t/c hoá học của axit, t/c hh
riêng của H2SO4 đặc
-GV chiếu sơ đồ 2.
-HS chọn loại chất thích hợp thay vào các
số
Bài 3:Trình bày phương pháp hóa học để
-HS làm bài đọc lập 1 hs lên bảng làm,1
hs đứng tại chỗ trình bày.Lớp nhận xét
-GV hoàn chỉnh câu trả lời.
Bài 4: Hòa tan 1,2g Mg bằng 50ml dd HCl
3M
a Viết PTHH
b Tính Vkhí sinh ra (đktc)
thay đổi không đáng kể)
2.T/c hóa học của axit:
Sơ đồ 2 sgk/20
d Tác dụng với nhau từng đôi:
Na2O + SO2 → Na2SO3
Bài 2: Giải:
a H2SO4 + Zn → ZnSO4 + H2↑
b H2SO4(l) + Cu: Ko phản ứng
c 6HCl + Fe2O3 → 2FeCl3 + 3H2O
d H2SO4 + 2KOH → K2SO4 + 2H2O
e.2H2SO4(đ) + Cu ⃗t0
Bài 3:Dạng tinh chế (làm sạch)
khí:
Giải:
dư
Ca(OH)2, khí CO ko pư thoát ra khỏi dd
SO2 + Ca(OH)2 → CaSO3
+H2O Thu khí thoát ra ta có CO tinh khiết
Bài4: Dạng bài có chất dư:
Giải:
H2
Tỉ lệ mol: 2 : 1 : 1 : 1
b Tính V H2 ở đktc:
-Xác định chất dư:
nHCl = 3 x 0,05 = 0,15(mol)
nMg =
1,2
(HCl)
0,15
2 >
0,05
dư
V H
Trang 3Vd.d sau pư= Vd.d HCl = 0,05(l) nMgCl2 = nMg = 0,05(mol)
C C MgCl 2=0,05 0,05 =1( M ) nHClpư = 2nMg = 2x 0,05= 0,1(mol) nHCl dư=0,15 – 0,1 = 0,05(mol) CM HCl dư = 0,05 0,05 = 1(M) 4 Củng cố - luyện tập: thực hiện trong tiết học 5 Hướng dẫn học ở nhà: -Bài 2,4,5 sgk/21 - Bài làm thêm: 1.Trình bày phương pháp hóa học để phân biệt 4 dd không màu: HCl,H2SO4(l), Na2SO4, NaCl đựng riêng biệt trong các bình mất nhãn 2.Hoà tan hoàn toàn a gam kẽm cần vừa đủ 200g dd H2SO4 thu được dd A và 4,48 lít khí B ở đktc a Viết PTHH b Tìm a gam kẽm? C% của dd H2SO4 đã dùng c Tính C% của dd A 3 Bài 6 sgk/6 - Chuẩn bị bài mới: tìm hiểu tính chất hóa học của bazo V RÚT KINH NGHIỆM : ………
………
………
………
Trang 5
TUẦN : 6 CHỦ ĐỀ: BAZƠ
TÍNH CHẤT HÓA HỌC CỦA BAZƠ
N.soạn : 12 - 10 - 2022
I MỤC TIÊU :
1 Kiến thức: HS biết được những tính chất hóa học chung của bazơ, tính chất hóa học riêng của
bazơ tan và bazơ không tan Biết đk để phản ứng xảy ra giữa dd bazơ và dd muối
2 Kỹ năng:
- HS biết tra bảng tính tan để biết được bazơ tan, ko tan, hợp chất thỏa mãn đk p/ư của bazơ và muối
- Rèn kĩ năng viết PTHH minh họa tính chất hóa học của bazơ Biết x/đ CTHH của bazơ từ oxit tg
ứng
- Q/s TN => tính chất hóa học của bazơ tan và ko tan, biết nhận biết dd bazơ bằng chỉ thị màu
3.Thái độ: HS có tính tự giác, tích cực trong học tập; có lòng yêu thích môn học; tính cẩn thận,
kiên trì khi làm các thí nghiệm
4 Trọng tâm: Tính chất hóa học của bazơ
II/ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
-Dụng cụ: đèn cồn, ống nghiệm, giá gỗ, kẹp gỗ, 3 ống nhỏ giọt
- Phiếu học tập
được
Giải thích –Kết luận
chất chỉ thị
oxit axit
axit HS: -Bảng nhóm
III PHƯƠNG PHÁP: Thi nghiệm nghiên cứu, hỏi đáp tái hiện, hoạt động nhóm.
IV TIẾN HÀNH:
1 Ổn điịnh lớp:
2 KTBC: không KT
3 Bài mới:
3.1.Mở đầu: Chúng ta đã tìm hiểu về thành phần, cách phân loại và gọi tên của bazo.Vậy
bazo có những tính chất hóa học nào chúng ta sẽ tìm hiểu trong bài ngày hôm nay
3.2 Hình thành kiến thức:
Hoạt động 1 Khởi động
GV yêu cầu HS quan sát một số hình ảnh và
hoàn thành bài tập
-Natrihidroxit còn gọi là xút ăn da có CTHH
- HS trả lơi, nhận xét
Trang 6-Vôi tôi hay còn gọi là ………… được dùng
rộng rãi trong đời sống và sản xuất Chất này
có CTHH là…
Cu(OH) 2 là chất rắn có màu xanhlơ Chất này
có tên gọi là………
Yêu cầu HS nhắc lại thành phần của bazơ và
phân loại bazơ
*Hướng dẫn HS tra bảng tính tan trag 170/sgk
=> các bazơ tan, ko tan
- Bazơ gồm Kim loại và 1 hay nhiều nhóm – OH
- Bazơ chia 2 loại: bazo tan và bazo không tan
- HS tra bảng tính tan
*Hoạt động 2: I/ Tính chất hoá học của bazo
HS
NỘI DUNG GHI BẢNG
Nội dung 1: Thí nghiệm kiểm chứng các tính chất đã biết
Nêu các TN chứng minh
cho mỗi tính chất?
Em hãy nêu cách tiến hành
mỗi thí nghiệm?
-GV: Gọi các nhóm báo các
cách tiến hành TN, GV
cùng thống nhất phương án
tiến hành
-GV phát dụng cụ, hóa chất
cho các nhóm (hoặc HS tự
chuẩn bị dụng cụ và hóa
chất) để làm 3 thí nghiệm
kiểm chứng:
- GV: chú ý với học sinh
một số thao tác thí nghiệm
cần thiết như: sử dụng ống
hút, tiến hành thí nghiệm
trên đế sứ, cách thổi hơi thở
vào dung dịch nước vôi
trong
Cho các nhóm làm TN
Các nhóm báo cáo kết quả
TN, thống nhất các kết luận
rút ra qua mỗi tính chất
Các nhóm nêu các TN cho mỗi tính chất (VD)
1.Dùng dd NaOH để tác dụng với chất chỉ thị màu.
2.Sục khí cacbonic vào dung dịch nước vôi trong.
3.Đồng (II) hiđroxit tác dụng với dd HCl.
- HS tự nêu cách tiến hành TN theo nhóm
(hoặc tiến hành TN theo SGK)
- HS lắng nghe, cho nhận xét
- HS chuẩn bị dụng cụ, hóa chất
- HS lắng nghe, quan sát GV làm mẫu
- HS theo nhóm tiến hành thí nghiệm, ghi lại hiện tượng xảy ra và rút
ra nhận xét, kết luân và ghi vào bảng nhóm Kết luận về tính chất hóa học của bazơ qua mỗi thí nghiệm
1 Với chất chỉ thị màu:
Dung dịch bazơ làm đổi màu:
- quỳ tím → xanh
- phenolphtalein không màu → đỏ
* Dựa vào t/c hóa học này để nhận ra dd bazơ
2 Dung dịch bazơ tác dụng với oxit axit.
3Ba(OH)2 + P2O5 → Ba3(PO4)2 + 3H2O Bari photphat
3 Bazơ tác dụng với axit : (p/ư trung hoà)
đồng (II) nitrat
Nội dung 2: Thí nghiệm nghiên cứu.
Trang 7-Hướng dẫn làm TN
+Ô1: dd NaOH + vài giọt
+Ô3: dd NaOH + vài giọt
BaCl2
-Y/c hs xác định tính tan
của sản phẩm.=> giải thích
ống nghiệm 3
-Y/c hs dự đoán nếu cho dd
CuSO4 t/d với Mg(OH)2?=>
giải thích
-Hướng dẫn làm TN
+Ô1: dd NaOH + vài giọt
+Ô3: dd NaOH + vài giọt
BaCl2
-Y/c hs xác định tính tan
của sản phẩm.=> giải thích
ống nghiệm 3
-Y/c hs dự đoán nếu cho dd
CuSO4 t/d với Mg(OH)2?=>
giải thích
=> Vậy bazo có tính chất hh
nào nữa?
GV nêu vấn đề: Qua kiến
thức ở lớp 8 em đã biết
chất nào dễ bị phân hủy
khi bị nung nóng ở nhiệt
độ cao?
- GV: Trong thực tế chúng
ta thấy có nhiều chất không
bền với nhiệt, nghĩa là chất
đó bị phân hủy khi ta nung
bazơ thì tính chất này được
thể hiện như thế nào?
- Cho HS quan sát mẫu
trước TN)
GV đặt vấn đề nhiệt phân
Cu(OH)2
- Làm TN theo nhóm -Báo cáo hiện tượng q/s được
-Đại diên nhóm viết PTHH
=>Rút ra kết luận
-Nghe và trả lời câu hỏi
=>kết luận về đk để p/ư xảy ra
- HS đề xuất phương pháp tiến hành thí nghiệm để tìm hiếu tính chất trên (hoặc nêu như SGK)
4 Tác dụng với muối:
(dd) (dd) xanh lơ (dd)
(dd) (dd) (dd) trắng đục
*Kết luận:
ddB+ddM→M.mới +B.mới(có↓or ↑)
5 Các bazơ không tan bị phân hủy ở nhiệt độ cao tạo ra oxit và nước
Vd:Cu(OH)2 t0 CuO + H2O 2Fe(OH)3 t0 Fe2O3 +3 H2O Bazơ kh tan oxit tương ứng + H2O
Trang 8thao tác khi tiến hành thí
nghiệm nhiệt phân
- Hướng dẫn HS quan sát
hiện tượng thí nghiệm, dấu
hiệu có sinh ra chất mới để
kết luận có phản ứng hóa
học xảy ra
- GV: Một số bazơ không
Fe(OH)2, Fe(OH)3,
hủy ở nhiệt độ cao tạo ra
oxit và nước
*Lưu ý:- p/ư khi nung
-Trong phòng TN để đ/c
bazơ ko tan ta làm thế nào?
- Các nhóm tiến hành
TN nhiệt phân Cu(OH)2
- Ghi lại kết quả TN theo bảng nhóm
- Từ kết quả trên HS rút
ra kết luận về phản ứng phân hủy của bazơ không tan
HS viết thêm PTHH minh họa
4 Luyện tập – vận dụng:
- Em hãy cho biết dd bazơ (kiềm) có những t/c hoá học nào? bazơ không tan có những t/c h.học
nào?
- Gợi ý bài 4 (3) sgk
5 Hướng dẫn học ở nhà:
- Học bài: Phân biệt riêng t/c hóa học của dd bazơ và bazơ không tan Mỗi t/c viết PTHH minh hoạ
- BTVN: các bài tập còn lại SGK/25
V RÚT KINH NGHIỆM :
………
………
………
………