Kĩ năng - Kĩ năng ra quyết định hình thành các kĩ năng bảo vệ hệ hô hấp khỏi các tác nhân có hại và tập luyện hô hấp thường xuyên.. Thái độ - Có ý thức bảo vệ hệ hô hấp tránh các tác nhâ
Trang 1GIÁO ÁN SINH HỌC 8
I-Mục tiêu
1 Kiến thức
- Trình bày được phản xạ tự điều hòa hô hấp trong hô hấp bình thường
- Kể các bệnh chính về cơ quan hô hấp (viêm phế quản, lao phổi) và nêu các biện pháp vệ sinh
hô hấp Tác hại của thuốc lá
2 Kĩ năng
- Kĩ năng ra quyết định hình thành các kĩ năng bảo vệ hệ hô hấp khỏi các tác nhân có hại và tập luyện hô hấp thường xuyên
- Kỹ năng tư duy phê phán những hành vi gây hại cho đường hô hấp
- Kĩ năng hợp tác lắng nghe tích cực kh hoạt động nhóm
- Kĩ năng tự tin khi trình bày ý kiến trước nhóm, tổ, lớp
3 Thái độ
- Có ý thức bảo vệ hệ hô hấp tránh các tác nhân có hại
II-Phương pháp
- Dạy học nhóm
- Hỏi chuyên gia
- Vấn đáp -tìm tòi
- Trình bày 1 phút
- Trực quan
- Giải quyế vấn đề
III-Phương tiện
- Bảng phụ Bảng 22 SGK
IV-Tiến trình dạy – học
1 Ổn định: 1’
Trang 2- Kiểm tra sỉ số.
2 Kiểm tra bài cũ: 5’
- Trình bày hoạt động của các cơ và sự thay đổi thể tích lồng ngực khi hít vào, thở ra Dung tích sống là gì?
- Sự trao đổi khí ở phổi và tế bào diễn ra như thế nào?
3 Bài mới: 30’
a Mở bài: 2’
- Kể tên các bệnh về đường hô hấp?
- Nguyên nhân gây ra các hậu quả tai hại đó như thế nào?
b Phát triển bài: 28’
Hoạt động 1: Cần bảo vệ hệ hô hấp tránh các tác nhân có hại
Mục tiêu: HS chỉ ra được các tác nhân có hại và đề ra các biện pháp phòng tránh các tác nhân đó
14’ - Yêu cầu HS nghiên cứu
thông tin SGK
- GV kẻ sẵn bảng 22 để
trắng cột 2, 3 Yêu cầu HS
thảo luận nhóm điền vào
chỗ trống
- Có những tác nhân nào
gây hại tới hoạt động hô
hấp?
- GV hướng dẫn HS dựa
vào bảng 22 để trả lời: Hãy
đề ra các biện pháp bảo vệ
hệ hô hấp tránh các tác
nhân có hại?
- GV treo bảng phụ để HS
- HS nghiên cứu thông tin ở bảng 22, ghi nhớ kiến thức
- Đại diện các nhóm lên điền, các nhóm khác bổ sung
- HS trả lời và rút ra kết luận
- Yêu cầu HS phân tích cơ sở khoa học của biện pháp tránh tác nhân gây hại
- 1 số HS điền vào bảng
I-Cần bảo vệ hệ hô hấp khỏi các tác nhân
có hại
- Cần tích cực xây dựng môi trường sống và làm việc có bầu không khí trong sạch bắng các biện pháp như: trồng nhiều cây xanh, không
xả rác bừa bãi, không hút thuốc lá…
- Đeo khẩu trang khi làm vệ sinh hay hoạt động trong môi trường
có bụi
Trang 3điền vào bảng.
Các biện pháp bảo vệ hệ hô hấp tránh các tác nhân có hại
1
- Trồng nhiều cây xanh 2 bên đường phố, nơi công cộng, trường học, bệnh viện và nơi ở
- Nên đeo khẩu trang khi dọn vệ sinh và ở những nơi có hại
- Điều hoà thành phần không khí (chủ yếu là tỉ lệ oxi và cacbonic) theo hướng
có lợi cho hô hấp
- Hạn chế ô nhiễm không khí từ bụi
2
- Đảm bảo nơi làm việc và nơi ở
có đủ nắng, gió tránh ẩm thấp
- Thường xuyên dọn vệ sinh
- Không khạc nhổ bừa bãi
- Hạn chế ô nhiễm không khí từ vi sinh vật gây bệnh
3
- Hạn chế sử dụng các thiết bị có thải ra các khí độc
- Không hút thuốc lá và vận động mọi người không nên hút thuốc
- Hạn chế ô nhiễm không khí từ các chất khí độc (NO2; SOx; CO2; nicôtin )
Hoạt động 2: Cần luyện tập để có một hệ hô hấp khoẻ mạnh
Mục tiêu: - HS chỉ ra được lợi ích của việc tập hít thở sâu
- HS tự xây dựng được phương pháp tập luyện có hiệu quả
14’ - Yêu cầu HS nghiên cứu
thông tin mục II, thảo luận
câu hỏi:
- Cá nhân HS tự nghiên cứu thông tin SGK, thảo luận nhóm, bổ sung và
II-Cần tập luyện
để có một hệ hô hấp khỏe mạnh
Trang 4+ Vì sao khi luyện tập
TDTT đúng cách, đều đặn
từ bé có thể có được dung
tích sống lí tưởng?
+ Giải thích vì sao khi thở
sâu và giảm số nhịp thở
trong mỗi phút sẽ làm tăng
hiệu quả hô hấp?
- Hãy đề ra các biện pháp
luyện tập để có thể có 1 hệ
hô hấp khoẻ mạnh?
nêu được:
+ Dung tích sống là thể tích không khí lớn nhất
mà 1 cơ thể có thể hít vào thật sâu, thở ra gắng sức
+ Dung tích sống phụ thuộc tổng dung tích phổi và dung tích khí cặn Dung tích phổi phụ thuộc vào dung tích lồng ngực, dung tích lồng ngực phụ thuộc sự phát triển khung xương sườn trong độ tuổi phát triển, sau độ tuổi phát triển sẽ không phát triển nữa
Dung tích khí cặn phụ thuộc vào khả năng co dãn tối đa của các cơ thở Vì vậy cần tập luyện
từ bé
+ Hít thở sâu đẩy được nhiều khí cặn ra ngoài=>
trao đổi khí được nhiều,
tỉ lệ khí trong khoảng chết giảm
- HS tự rút ra kết luận
Nếu được rèn luyện thể dục thể thao đúng cách, tập thở thường xuyên, đều đặn từ bé sẽ có một
hệ hô hấp khỏe mạnh và có dung tích sống lý tưởng
4 Củng cố: 3’
Trang 5- Gọi HS đọc khung màu hồng.
- GV nhắc lại trọng tâm bài học: các tác nhân có hại cho hệ hô hấp, cách phòng tránh và vệ sinh hô hấp
5 Kiểm tra đánh giá: 5’
- Bài tập: Chọn câu đúng
Người tích cực rèn luyện thân thể, khi cùng một cường độ lao động lâu mệt hơn người ít rèn luyện vì:
a sức co của các cơ hô hấp tăng, thể tích lồng ngực tăng
b lượng khí lưu thông trong phổi lớn
c hệ cơ phát triển, dẻo dai
d dung tích sống cao hơn
- Đáp án: a, b, d
6 Nhận xét, dặn dò: 1’
- Học bài, trả lời câu hỏi SGK
- Xem trước bài 23
V-Rút kinh nghiệm tiết dạy