thực hành về thành ngữ, điển cố rất hay và hoàn hảo.thực hành về thành ngữ, điển cố rất hay và hoàn hảo.thực hành về thành ngữ, điển cố rất hay và hoàn hảo.thực hành về thành ngữ, điển cố rất hay và hoàn hảo.thực hành về thành ngữ, điển cố rất hay và hoàn hảo.thực hành về thành ngữ, điển cố rất hay và hoàn hảo.thực hành về thành ngữ, điển cố rất hay và hoàn hảo.thực hành về thành ngữ, điển cố rất hay và hoàn hảo.thực hành về thành ngữ, điển cố rất hay và hoàn hảo.thực hành về thành ngữ, điển cố rất hay và hoàn hảo.thực hành về thành ngữ, điển cố rất hay và hoàn hảo.thực hành về thành ngữ, điển cố rất hay và hoàn hảo.thực hành về thành ngữ, điển cố rất hay và hoàn hảo.thực hành về thành ngữ, điển cố rất hay và hoàn hảo.thực hành về thành ngữ, điển cố rất hay và hoàn hảo.thực hành về thành ngữ, điển cố rất hay và hoàn hảo.thực hành về thành ngữ, điển cố rất hay và hoàn hảo.thực hành về thành ngữ, điển cố rất hay và hoàn hảo.thực hành về thành ngữ, điển cố rất hay và hoàn hảo.thực hành về thành ngữ, điển cố rất hay và hoàn hảo.thực hành về thành ngữ, điển cố rất hay và hoàn hảo.thực hành về thành ngữ, điển cố rất hay và hoàn hảo.thực hành về thành ngữ, điển cố rất hay và hoàn hảo.thực hành về thành ngữ, điển cố rất hay và hoàn hảo.thực hành về thành ngữ, điển cố rất hay và hoàn hảo.thực hành về thành ngữ, điển cố rất hay và hoàn hảo.thực hành về thành ngữ, điển cố rất hay và hoàn hảo.thực hành về thành ngữ, điển cố rất hay và hoàn hảo.thực hành về thành ngữ, điển cố rất hay và hoàn hảo.thực hành về thành ngữ, điển cố rất hay và hoàn hảo.thực hành về thành ngữ, điển cố rất hay và hoàn hảo.thực hành về thành ngữ, điển cố rất hay và hoàn hảo.thực hành về thành ngữ, điển cố rất hay và hoàn hảo.thực hành về thành ngữ, điển cố rất hay và hoàn hảo.thực hành về thành ngữ, điển cố rất hay và hoàn hảo.thực hành về thành ngữ, điển cố rất hay và hoàn hảo.thực hành về thành ngữ, điển cố rất hay và hoàn hảo.thực hành về thành ngữ, điển cố rất hay và hoàn hảo.thực hành về thành ngữ, điển cố rất hay và hoàn hảo.thực hành về thành ngữ, điển cố rất hay và hoàn hảo.thực hành về thành ngữ, điển cố rất hay và hoàn hảo.thực hành về thành ngữ, điển cố rất hay và hoàn hảo.thực hành về thành ngữ, điển cố rất hay và hoàn hảo.thực hành về thành ngữ, điển cố rất hay và hoàn hảo.thực hành về thành ngữ, điển cố rất hay và hoàn hảo.thực hành về thành ngữ, điển cố rất hay và hoàn hảo.thực hành về thành ngữ, điển cố rất hay và hoàn hảo.thực hành về thành ngữ, điển cố rất hay và hoàn hảo.thực hành về thành ngữ, điển cố rất hay và hoàn hảo.thực hành về thành ngữ, điển cố rất hay và hoàn hảo.thực hành về thành ngữ, điển cố rất hay và hoàn hảo.thực hành về thành ngữ, điển cố rất hay và hoàn hảo.thực hành về thành ngữ, điển cố rất hay và hoàn hảo.thực hành về thành ngữ, điển cố rất hay và hoàn hảo.thực hành về thành ngữ, điển cố rất hay và hoàn hảo.thực hành về thành ngữ, điển cố rất hay và hoàn hảo.thực hành về thành ngữ, điển cố rất hay và hoàn hảo.thực hành về thành ngữ, điển cố rất hay và hoàn hảo.thực hành về thành ngữ, điển cố rất hay và hoàn hảo.thực hành về thành ngữ, điển cố rất hay và hoàn hảo.thực hành về thành ngữ, điển cố rất hay và hoàn hảo.thực hành về thành ngữ, điển cố rất hay và hoàn hảo.thực hành về thành ngữ, điển cố rất hay và hoàn hảo.thực hành về thành ngữ, điển cố rất hay và hoàn hảo.thực hành về thành ngữ, điển cố rất hay và hoàn hảo.thực hành về thành ngữ, điển cố rất hay và hoàn hảo.thực hành về thành ngữ, điển cố rất hay và hoàn hảo.thực hành về thành ngữ, điển cố rất hay và hoàn hảo.thực hành về thành ngữ, điển cố rất hay và hoàn hảo.thực hành về thành ngữ, điển cố rất hay và hoàn hảo.thực hành về thành ngữ, điển cố rất hay và hoàn hảo.thực hành về thành ngữ, điển cố rất hay và hoàn hảo.thực hành về thành ngữ, điển cố rất hay và hoàn hảo.thực hành về thành ngữ, điển cố rất hay và hoàn hảo.thực hành về thành ngữ, điển cố rất hay và hoàn hảo.thực hành về thành ngữ, điển cố rất hay và hoàn hảo.thực hành về thành ngữ, điển cố rất hay và hoàn hảo.thực hành về thành ngữ, điển cố rất hay và hoàn hảo.thực hành về thành ngữ, điển cố rất hay và hoàn hảo.thực hành về thành ngữ, điển cố rất hay và hoàn hảo.thực hành về thành ngữ, điển cố rất hay và hoàn hảo.thực hành về thành ngữ, điển cố rất hay và hoàn hảo.thực hành về thành ngữ, điển cố rất hay và hoàn hảo.thực hành về thành ngữ, điển cố rất hay và hoàn hảo.thực hành về thành ngữ, điển cố rất hay và hoàn hảo.thực hành về thành ngữ, điển cố rất hay và hoàn hảo.thực hành về thành ngữ, điển cố rất hay và hoàn hảo.thực hành về thành ngữ, điển cố rất hay và hoàn hảo.thực hành về thành ngữ, điển cố rất hay và hoàn hảo.thực hành về thành ngữ, điển cố rất hay và hoàn hảo.thực hành về thành ngữ, điển cố rất hay và hoàn hảo.thực hành về thành ngữ, điển cố rất hay và hoàn hảo.thực hành về thành ngữ, điển cố rất hay và hoàn hảo.thực hành về thành ngữ, điển cố rất hay và hoàn hảo.
Trang 1Tìm thành ngữ trong đoạn thơ sau:
“Thân em vừa trắng lại vừa tròn
Bảy nổi ba chìm với nước non
Rắn nát mặc dầu tay kẻ nặn
Mà em vẫn giữ tấm lòng son”
(“Bánh trôi nước” – Hồ Xuân Hương)
Trang 2Xem đoạn hội thoại sau:
A: Mày bị nó lừa rồi, nó còn mê mày thì nó nói hươu nói vượn, bây giờ, nó chán ngay đấy.
B: Mày đừng nói nữa, mày nói làm ruột tao
đau như dao cắt đây này.
A: Đời mà, có cái gì là thuận buồm xuôi gió
được đâu.
Trang 3Tiết: 24 - Tiếng Việt
THỰC HÀNH
VỀ THÀNH NGỮ, ĐIỂN CỐ
Trang 4MỤC TIÊU BÀI HỌC
- Nâng cao hiểu biết về thành ngữ, điển cố, về tác dụng và biểu đạt của chúng nhất là trong các văn bản văn chương nghệ thuật Cảm nhận được giá trị của các thành ngữ, điển cố.
- Rèn luyện kĩ năng sử dụng và phân tích các
thành ngữ, điển cố.
- Có ý thức vận dụng các thành ngữ, điển cố trong giao tiếp và học tập
Trang 5NỘI DUNG BÀI HỌC:
Trang 61 Ôn tập
khái niệm:
a Ví dụ: Tìm thành ngữ trong đoạn thơ sau, phân biệt với từ ngữ thông thường về cấu tạo và đặc điểm ý nghĩa?
“Lặn lội thân cò khi quãng vắng,
Eo sèo mặt nước buổi đò đông.
Một duyên hai nợ âu đành phận, Năm nắng mười mưa dám quản công”
(Trần Tế Xương, Thương vợ)
- Một duyên hai nợ : tình nghĩa vợ chồng có tính trời
định → Một mình bà Tú phải đảm đang công việc
để nuôi chồng, nuôi con
- Năm nắng mười mưa: vất vả, cực nhọc, chịu đựng dãi dầu nắng mưa
Khắc họa rõ nét hình ảnh bà Tú vất vả, tần tảo, đảm đang để thực hiện vai trò của người vợ, người mẹ trong gia đình
I THỰC HÀNH VỀ THÀNH NGỮ:
Trang 71 Ôn tập
khái niệm:
b Khái niệm:
- Thành ngữ là những cụm từ cố định , được hình thành trong lịch sử và tồn tại dưới dạng sẵn có,
được sử dụng nguyên khối, có ý nghĩa biểu đạt và chức năng sử dụng tương đương với từ, nhưng có
giá trị hình tượng và biểu cảm rõ rệt, mang lại cho lời nói những sắc thái thú vị.
I THỰC HÀNH VỀ THÀNH NGỮ:
Trang 82 Luyện tập: Bài 2: Phân tích giá trị nghệ thuật của các thành
ngữ in đậm (về tính hình tượng, tính biểu cảm, tính hàm súc) trong các câu thơ sau:
- Người nách thước kẻ tay đao
Đầu trâu mặt ngựa ào ào như sôi
- Một đời được mấy anh hùng
Bõ chi cá chậu chim lồng mà chơi
- Đội trời đạp đất ở đời
Họ Từ tên Hải vốn người Việt Đông
( Nguyễn Du, Truyện Kiều)
I THỰC HÀNH VỀ THÀNH NGỮ:
Trang 9Đầu trâu mặt ngựa:
+ Hình tượng: Lấy hình ảnh trâu, ngựa để gợi hình ảnh
nhà Thúy Kiều khi gia đình Kiều bị vu oan.
Trang 10Cá chậu chim lồng:
+ Hình tượng: Cuộc sống chật hẹp tù
Trang 11Đội trời đạp đất:
+ Tính hình tượng:
gợi hình ảnh con
người có tầm vóc cao lớn phi thường + Tính hàm súc: khí phách ngang tàng, khát vọng tự do
+ Tính biểu cảm: thái
độ ngợi ca ngưỡng mộ.
→ Khí phách hảo hán, ngang tàng của Từ Hải
Trang 131 Ôn tập khái
niệm, đặc
điểm:
b Khái niệm, đặc điểm:
Điển cố: là những sự vật, sự việc trong sách vở đời trước, hoặc trong đời sống văn hóa dân gian, được dẫn gợi trong văn chương, sách vở đời sau nhằm thể hiện những nội dung tương ứng
-Đặc điểm: + Về hình thức, điển cố không có hình thức cố định mà có thể được biểu hiện bằng từ ngữ hoặc câu
+ Về ý nghĩa thì điển cố có đặc điểm hàm súc, ý vị, có giá trị tạo hình tượng
và biểu cảm.
II THỰC HÀNH VỀ ĐIỂN CỐ:
Trang 142 Luyện tập Bài 4: Ba thu: Nhắc chuyện người con gái
trong Kinh Thi mong nhớ người yêu, đã cho rằng:
“Nhất nhật bất kiến như tam thu thề”( Một ngày
không thấy mặt nhau lâu như ba mùa thu)
=> diễn tả tâm trạng nhớ nhung của Kim Trọng với Thúy Kiều, không gặp nhau thì thấy ngày dài như ba năm
Chín chữ:
Kinh Thi kể chín chữ nói về công lao của cha
mẹ đối với con cái: sinh, cúc, phủ, súc, trưởng, dục, cố, phục, phúc; nghĩa là: đẻ, đùm bọc, vỗ về, nuôi nấng, bồi bổ cho khôn lớn, dạy bảo, săn sóc, khuyên răn, che chở
=> Diễn tả tình cảm của Kiều với cha mẹ: vừa mong nhớ vừa biết ơn vừa xót xa vì chưa báo đáp được cha mẹ
II THỰC HÀNH VỀ ĐIỂN CỐ:
Trang 152 Luyện tập Liễu Chương Đài:quan xa viết thư về thăm vợ ở Chương Đài ( một Gợi chuyện xưa người đi làm
đường phố ở kinh Trường An), có câu: “ Cây liễu ở Chương Đài xưa xanh xanh, nay có còn không, hay
là tay khác đã vin bẻ mất rồi”
Diễn tả tâm trạng Thúy Kiều đau xót khi hình dung cảnh Kim Trọng trở về thì nàng đã thuộc về tay người khác mất rồi
Mắt xanh: Nguyễn Tịch đời Tấn quí ai thì tiếp bằng mắt xanh ( lòng đen của mắt), không ưa ai thì tiếp bằng mắt trắng ( lòng trắng của mắt)
=> Diễn tả tình cảm của Từ Hải đối với Thúy Kiều, chàng biết Kiều tuy ở chốn lầu xanh phải tiếp khách làng chơi nhưng chưa hề thích ai
=> Sự quí trọng đề cao phẩm giá của Từ Hải đối
với Thúy Kiều.
II THỰC HÀNH VỀ ĐIỂN CỐ:
Trang 16TRÒ CHƠI
ĐUỔI
HÌNH
BẮT
CHỮ
Trang 17Mẹ tròn con vuông :
Sinh nở bình an, mẹ con đều khỏe mạnh
Sự trọn vẹn, tốt đẹp
Trang 18Nước đổ đầu vịt: không chịu tiếp thu lời nói, ý kiến của người khác.
Trang 19Nấu sử sôi kinh: sự chăm chỉ, cần cù trong học tập.
Trang 20Giơ cao đánh khẽ: dù mắng mỏ nhưng vẫn
thương, không trừng phạt như lời đe
Trang 21Bảy nổi ba chìm: vất vả, lận đận, long đong.
Trang 22Cưỡi ngựa xem hoa: xem hoặc làm một cách qua loa, đại khái.
Trang 23Sức trai Phù Đổng:
Điển tích gợi
chuyện Phù Đổng Thiên Vương vốn là một đứa bé vươn vai trở thành tráng sĩ
đánh giặc giữ nước.
=> Sức mạnh có thể làm nên chuyện lớn
Trang 24Gót chân Asin:
Điển cố về Asin -một anh hùng trong thần thoại
Hi Lạp- mình đồng da sắt, chỉ có gót chân là có thể bị đâm thủng.
=> chỗ yếu nhất của
một con người.
Trang 25Ếch ngồi đáy giếng: hiểu biết ít, tầm nhìn bị hạn chế, do điều kiện tiếp xúc hạn hẹp.
Trang 26* Bài tập: xác định các điển cố được dùng trong đoạn
thơ sau và phân tích tác dụng của cách sử dụng như
Trang 27- Điển cố “Thị thơm” (từ truyện cổ tích Tấm Cám): sự tích cô Tấm hóa thân trong quả thị, mỗi lần mỗi lần bà lão đi vắng thì từ quả thị, cô bước ra và làm mọi công việc gia đình giúp bà lão Điển cố này nói đến hình
tượng người hiền lành, chăm chỉ, luôn được yêu
thương Việc dùng điển cố này còn gợi ra phong vị cổ tích, phù hợp nhan đề bài thơ (Truyện cổ nước mình)
- Điển cố “đẽo cày” (lấy từ truyện ngụ ngôn “Đẽo cày
giũa đường”) Ý nghĩa của điển cố: Nếu không độc
lập, có chính kiến riêng của mình thì làm bất cứ việc
gì đều không đạt được mục đích Việc nhắc gợi điển
cố này trong truyện dân gian ngoài ý nghĩa triết lí về lối sống còn hòa hợp với phong vị truyện cổ của cả
bài thơ.
Trang 28* Bài tập mở rộng: nối 2 cột để tìm thành ngữ đúng
1 Người thì
Người thì áo rách như là áo tơi
2 Mỗi một đồng bào phải sẵn
lòng bác ái cư xử cho xứng
đáng là
3 Ta sung sướng ôm nhau ,
quá khứ rồi những năm
tháng chia li
• A Cười ra nước mắt
• B Mạt cưa mướp đắng
• C Chân ướt chân ráo
• D Con rồng cháu tiên
• E Mớ bảy mớ ba
1-E 2-D 3-A
Trang 29HƯỚNG DẪN HS TỰ HỌC
1 Hướng dẫn học bài:
- Sưu tầm những thành ngữ nói về lời ăn tiếng nói
của con người.
- Sưu tầm và giải thích các điển cố trong “Truyện
Kiều”.
2 Hướng dẫn chuẩn bị bài: CHIẾU CẦU HIỀN –
Ngô Thì Nhậm
- Nêu hoàn cảnh sáng tác, bố cục.
- Phân tích nội dung từng phần.
- Nhận xét về nghệ thuật lập luận và tư tưởng của
Quang Trung thể hiện trong bài chiếu.
Trang 301/ Sinh: người Mẹ phải khó nhọc cưu mang hơn chín tháng, chịu
sự đau đớn trong lúc đẩy thai nhi ra khỏi lòng mẹ2/ Cúc: Nuôi
dưỡng, nâng đỡ, chăm nom, săn sóc hài nhi cả vật chất lẫn tinh
thần Tình cảm rất tự nhiênnhưng gắn bó ân cần, nên khi Cha
Mẹ nhìn con thêm hân hoan vui vẻ, bé nhìn Cha Mẹ càng mừng rỡ cười tươi.
3/ Súc: Cho bú mớm, lo sữa nước cháo cơm, chuẩn bị áo xống ấm
lạnh theo thời tiết mỗi mùa; trông cho conlần hồi biết cử động, điều hòa và nên vóc nên hình cân đối xinh đẹp.
4/ Dục: Dạy dỗ con thơ động chân cất bước linh hoạt tự nhiên; biết
chào kính người lớn, vui với bạn đồng hàng; tập con từ câu nói tiếng cười hồn nhiên vui vẻ Khi trẻ lớn khôn thì khuyên răng dạy dỗ con chăm ngoan, để tiến bước trên đường đời
"Dạy con từ thuở còn thơ,
Mong con lanh lợi, mẹ cha yên lòng"
Trang 315/ Vũ: Âu yếm, nâng niu, vuốt ve, bế ẵm để con trẻ vào đời trong tình
cảm trìu mến thân thương.
6/ Cố: Chăm nom, thương nhớ, đoái hoài, cố cập con trẻ từ tấm bé đến
khi không lớn, lúc ở gần cũng như lúc đi xa:
"Con đi đường xa cách
Cha Mẹ bóng theo hình
Ngày đêm không ngơi nghỉ
Sớm tối dạ nào khuây"
7/ Phúc: Giữ gìn, đùm bọc, che gió, chắn mưa, nhường khô, nằm ướt,
hay Cha Mẹ quên mình chống đỡ những bạo lực bất cứ từ đầu đến,
để bảo vệ cho con.
8/ Phục: theo khả năng và tâm tính của trẻ mà uốn nắn, dạy dỗ,
tìm phương pháp hướng dẫn trẻ vươn lên hợp tình đời lẽ đạo, tránh cho con bị lôi cuốn bởi tiền tài ảo vọng, vật chất và thị hiếu bên ngoài.
9/ Trưởng: Lo lắng tận tình, đầu tư hợp lý, cho con học tập để chuẩn bị
dấn thân với đời; cố vấn cho con nên vợ thành chồng xứng hợp với gia phong, thế đạo Dù không cố chấp vấn đề "môn đăng hộ đối", nhưng vợ chồng so le về tuổi tác, trình độ, sức khỏe và khả năng thu hoạch tiền
tài cũng thiếu đi phần nào hạnh phúclứa đôi, mà tuổi trẻ thường vì tiếng sét ái tình, làm lu mờ lý trí, khi tỉnh ngộ xem như chén nước đã đổ, khó
mà lấy lại đủ!