1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

ngân hàng câu hỏi ôn tập môn kinh tế môi trường

52 191 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 52
Dung lượng 1,77 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hãy phân tích nguyên nhân và cho biết những thách thức lớn đối vói sự phát triền bền vững ờ Việt Nam là gì...13 Câu 7: khái niệm về môi trường: "Môi trường bao gồm các yếu tố tự nhiên và

Trang 1

NGÂN HÀNG CÂU HỎI ÔN TẬP HỌC PHẦN: KINH TẾ MÔI TRƯỜNG

NGÂN HÀNG CÂU HỎI ÔN THI HỌC PHẦN KINH TẾ MÔI TRƯỜNG

Nhóm câu hỏi 1

1

Một doanh nghiệp sản xuất và khai thác gỗ tần bì lập kế hoạch dự báo kinh doanh nhằmđạt lợi nhuận tối đa Mỗi năm doanh nghiệp dự định khai thác 800 m3 gỗ, giá gỗ khôngđổi là 2 triệu đồng/ m3 gỗ

a Biết rằng tỷ lệ tăng trưởng riêng của cây tần bì năm 2017 là 8% Hệ số chiết khấu là 9

% Bằng phương pháp tính toán, hãy cho biết, để tối đa hóa lợi nhuận thì doanh nghiệp sẽ khai thác gỗ ngay năm 2017 hay để sang năm 2018 mới khai thác?

b Biết rằng tỷ lệ tăng trưởng riêng của cây tần bì năm 2017 là 8% Hệ số chiết khấu là7% Bằng phương pháp tính toán, hãy cho biết, để tối đa hóa lợi nhuận thì doanhnghiệp sẽ khai thác gỗ ngay năm 2017 hay để sang năm 2018 mới khai thác?

c Trong hai trường hợp hệ số chiết khấu là 10%/năm và 7%/năm, hãy giải thích trườnghợp nào thuận lợi cho việc duy trì và bảo vệ tài nguyên rừng?

2

Một hợp tác xã (HTX) trồng cam bên cạnh một xí nghiệp nuôi ong HTX trồng cam đượclợi vì mỗi tổ ong thụ phấn được 1 hécta nhãn Nhưng vì không đủ ong để thụ phấn nênHTX trồng cam đã hoàn tất việc thụ phấn với một chi phí là 20.000 đồng/ha Cho biết,việc nuôi ong có chi phí biên là MC = 80.000 + 100.Q (Q là số tổ ong) và mỗi tổ ong sinh

ra một số mật ong trị giá là 100.000 đồng

a Xác định số tổ ong xí nghiệp sẽ nuôi?

b Xác định số tổ ong có hiệu quả kinh tế bằng phương pháp đồ thị và tính toán?

3

Một nhà máy nhiệt điện ở cạnh một vườn hoa hồng Nhà máy này tùy tiện xả khí thảichứa nhiều chất ô nhiễm vào không khí gây ảnh hưởng xấu tới năng suất hoa hồng Giảthiết nhà máy này có hàm chi phí biên cho sản xuất là MC = 40.000 + 4Q (Q là số MW);Giá của MW điện là 200.000 đồng/MW

a Xác định số MW điện mà nhà máy quyết định sản xuất để có lơi nhuận tối đa ?

b Thiệt hại do nhà máy nhiệt điện gây ra cho người trồng hoa có thể biểu thị ở hàmngoại ứng cận biên là MEC = 3Q Hãy xác định MW điện mà xí nghiệp sản xuất cóhiệu quả đối với xã hội ?

c Tính chi phí xã hội cho việc sản xuất vượt quá mức có hiệu quả đối với xã hội ?

4

Sự vô hiệu quả kinh tế cũng có thể nảy sinh khi tài nguyên thuộc sở hữu chung Khảo sát việc tự do khai thác vàng ở mỏ vàng, người ta cho biết nhu cầu về vàng (nhu cầu này biểu thi thu nhập biên của những người khai thác và lợi ích biên của xã hội) được biểu thị bởi hàm D = 4 - 0,05.F: chi phí biên của tư nhân cho việc khai thác là MC = -2,5 + 0,53.F Việc khai thác vàng ảnh hưởng có hại cho sức khoẻ con người ở vùng gây nên một chi phíMEC = 0,7.F (F: tính bằng triệu pao/năm; chi phí tính bằng USD/pao)

a Tính lượng vàng khai thác hiện nay?

b Tính lượng vàng khai thác có hiệu quả kinh tế?

c Tính chi phí xã hội cho việc khai thác vượt quá mức có hiệu quả?

Nhóm câu hỏi 2

1 Nêu khái niệm và phân biệt giữa ô nhiễm môi trường, suy thoái môi trường và sự cố môi trường ?

Trang 2

Lấy ví dụ về một hiện tượng ô nhiễm môi trường/ suy thoái môi trường/ sự cố môi trường

ở Việt Nam để phân tích nguyên nhân và những thiệt hại về kinh tế do hiện tượng này gâyra

3 trường/ sự cố môi trường gây nên Phân biệt giữa suy thoái môi trường và ô nhiễm môiNêu nguyên nhân và những thiệt hại về kinh tế do ô nhiễm môi trường/ suy thoái môi

trường ?

4 kinh tế xã hội phân tích mối quan hệ giữa môi trường và phát triển kinh tế xã hội Lấy ví Tại sao vấn đề môi trường hiện nay ngày càng được quan tâm trong hoạt động phát triển

dụ thực tiễn quá trình phát triển của Việt Nam để chứng minh?

5 Trình bày nhận thức về mối quan hệ giưa môi trường và phát triển?

6 Hãy phân tích nguyên nhân và cho biết những thách thức lớn đối với sự phát triển bền Trình bày và phân tích khái niệm phát triển bền vững ?

vững ở Việt Nam là gì?

7 trường ? Đối với từng đặc trưng, hãy phân tích và lấy ví dụ minh họa về ý nghĩa của từngTrình bày khái niệm môi trường và giải thích các đặc trưng cơ bản của hệ thống môi

đặc trưng đối với quá trình phát triển kinh tế xã hội của con người?

8 Nêu nội dung, ý nghĩa của những nguyên tắc phát triển bền vững và lấy ví dụ liên hệthực tế cho từng nguyên tắc trong bối cảnh Việt Nam hiện nay?

8 Để một hoạt động được coi là phát triển bền vững thì phải đảm bảo trên những khía cạnhnào ? Phân tích một hoạt động kinh tế cụ thể của Việt Nam theo hướng bền vững

9 Trình bày khái niệm tăng trưởng xanh Hãy phân tích 3 mục tiêu của “Chiến lược quốcgia về tăng trưởng xanh thời kỳ 2011- 2020 và tầm nhìn đến năm 2050” của Việt Nam

10 Trình bày khái niệm tài nguyên? Tài nguyên tái tạo là gì ? Tài nguyên không có khảnăng tái tạo là gì? Hãy lấy một ví dụ thực tiễn về các dạng tài nguyên ở Việt Nam

11 Nêu các nguyên tắc duy trì vốn tài nguyên thiên nhiên và các điều kiện môi trường cho sựphát triển bền vững

12

Đường cong tăng trưởng của tài nguyên là gì? Đường cong tăng trưởng của tài nguyênbiểu hiện mối quan hệ gì? Hãy phân tích mối quan hệ giữa tỉ lệ tăng trưởng của mộtnguồn tài nguyên tái tạo với trữ lượng của nó? Nêu ý nghĩa của năng suất cực đại bềnvững (MSY) trong hoạt động khai thác tài nguyên có khả năng tái tạo?

13 Trình bày mối quan hệ giữa trữ lượng theo thời gian và mối quan hệ của tốc độ tăngtrưởng của tài nguyên theo trữ lượng đối với tài nguyên có khả năng tái tạo

14 Trình bày mức khai thác tài nguyên có khả năng tái tạo ? Làm thế nào để khai thác tàinguyên có khả năng tái tạo mà không làm suy giảm trữ lượng của nó ?

15 Trình bày mô hình chi phí và thu nhập trong hoạt động khai thác một tài nguyên có khảnăng tái tạo ?

16 Trình bày nguyên nhân nói chung dẫn đến sự cạn kiệt tài nguyên ? Lấy ví dụ về tàinguyên có khả năng tái tạo để phân tích

17 Động cơ kinh tế nào dẫn đến việc tài nguyên có khả năng tái tạo có nguy cơ bị khai thácdẫn đến cạn kiệt ? Phân tích và lấy ví dụ tại Việt Nam để chứng minh ?

18 sự giống và khác nhau về giải pháp trong trường hợp tài nguyên mở cửa và tài nguyênGiải pháp mở cửa cho hoạt động khai thác nguyên có khả năng tái tạo là gì ? Phân biệt

thuộc sở hữu của cộng đồng

Trang 3

19 Lấy ví dụ một vấn đề ô nhiễm môi trường cụ thể (ô nhiễm đất/nước/không khí) tại Việt Nam để phân tích các nguyên nhân và thiệt hại gây ra đối với kinh tế và sức khỏe con

người

20 Các nguyên nhân, các thiệt hại về mặt kinh tế đối với sức khỏe con người và sự phát triển

do ô nhiễm môi trường gây ra

21 Trình bày mô hình cân bằng vật chất?

22 quả kinh tế do ngoại ứng gây ra trong cả 2 dạng thị trường (Cạnh tranh hoàn hảo, cạnhTại sao ô nhiễm môi trường có thể được coi là một ngoại ứng ? Chứng minh tính vô hiệu

tranh không hoàn hảo) ?

23 thị trường cạnh tranh hoàn hảo ? Ô nhiễm bằng không có phải tối ưu hay không và tại Thế nào là ngoại ứng tối ưu, ô nhiễm tối ưu ? Nêu cách xác định ngoại ứng tối ưu trong

26 Trình bày khái niệm về thuế ô nhiễm ? Thuế ô nhiễm tối ưu Pigou là gì ?

27 Trình bày tác động của thuế ô nhiễm tối ưu trong việc điều chỉnh mức ô nhiễm từ mức ônhiễm thị trường về mức ô nhiễm tối ưu ?

28 Trình bày phân tích các nguyên tắc cơ bản trong việc áp dụng thuế ô nhiễm tối ưu

Pigou ?

29 Những nguyên nhân ngăn cản việc thực hiện thuế ô nhiễm Pigou trong thực tế ?

30 Tiền phạt ô nhiễm và ô nhiễm và quyền sở hữu có phải là 2 yếu tố cấu thành cho thuếPigou tối ưu hay không (Phân tích bằng đồ thị)?

31 Thế nào là chi phí giảm bớt ô nhiễm? Các hình thức sử dụng chi phí giảm nhẹ ô nhiễmđối với chủ thể gây ô nhiễm?

32 Phân tích sự hình thành và các lợi ích của thị trường giấy phép thải có thể chuyển

nhượng ?

33 Quản lý môi trường là gì? Lấy ví dụ thực tiễn ở Việt Nam để phân tích và chứng minh ?

34 Tại sao cần phải quản lý vấn đề tài nguyên môi trường trong quá trình phát triển kinh tế

xã hội hiện nay ?

35 Trình bày ngắn gọn về năm (5) nguyên tắc quản lý môi trường Theo anh/chị, để thựchiện tốt năm nguyên tắc này cần có giải pháp gì ?

36 Trình bày khái niệm và các hình thức quản lý nhà nước về môi trường

37 Phân tích sự cần thiết khách quan của hoạt động quản lý nhà nước về môi trường đối vớimỗi quốc gia? Lấy ví dụ ở Việt Nam để phân tích và chứng minh ?

38 Nêu vai trò của hoạt động quản lý nhà nước về môi trường?

39 Các công cụ chiến lược và chính sách trong quản lý môi trường ?

Trang 4

40 Các công cụ kinh tế trong quản lý môi trường ?

41 Các công cụ kỹ thuật trong quản lý môi trường ?

42 Các công cụ giáo dục và truyền thông trong quản lý môi trường ?

43 trường ở Việt Nam đang được áp dụng mà anh chị biết, hãy phân tích ưu và nhược điểm Quản lý Nhà nước về môi trường là gì ? Lựa chọn một công cụ quản lý Nhà nước về môi

trong quá trình thực thi công cụ này trong thực tế ?

44 Hệ thống quản lý môi trường của cộng đồng là gì ? Vai trò của Chính quyền và cộngđồng trong việc nâng cao hiệu quả hoạt động quản lý môi trường của cộng đồng ?

45 Hệ thống quản lý môi trường là gì (EMS) ? Trình bày hệ thống quản lý môi trường theo

mô hình của Walter Shewhart và W Edwards Deming ?

46 Anh chị cho biết những tác động cơ bản của vấn đề quản lý môi trường trong kinh doanhquốc tế tới hoạt động của doanh nghiệp?

47 Đánh giá tác động môi trường là gì? Vì sao đánh giá tác động môi trường được áp dụng

để kiểm soát các hoạt động phát triển hiện nay?

48 Trình bày phương pháp phân tích chi phí - lợi ích mở rộng (khái niệm, các bước tiếnhành, tính toán) trong đánh giá tác động môi trường ?

Trang 5

Câu 1: Nêu khái niệm và phân biệt giữa ô nhiễm môi trường, suy thoái môi trường và sự cốmôi trường ? 8Câu 2: Lấy ví dụ về một hiện tượng ô nhiễm môi trường/ suy thoái môi trường/ sự cố môi

trường ờ Việt Nam để phân tích nguyên nhân và những thiệt hại về kinh tế do hiện tượng

này gây ra 9Câu 3: Nêu nguyên nhân và những thiệt hại về kinh tế do ô nhiễm môi trường/ suy thoáimôi trường/ sự cố môi trường gây nên Phân biệt giữa suy thoái môi trường và ô nhiễm môitrường 10Câu 4: Tại sao vấn đề môi trường hiện nay ngày càng được quan tâm trong hoạt động pháttriển kinh tế xã hội phân tích mối quan hệ giữa môi trường và phát triển kinh tế xã hội Lấy

ví dụ thực tiễn quá trình phát triển của Việt Nam để chứng minh? 11Câu 5: Trình bày nhận thức về mối quan hệ giưa môi trưòmg và phát triển? 12Câu 6: Trình bày và phân tích khái niệm phát triển bền vững ? Hãy phân tích nguyên nhân

và cho biết những thách thức lớn đối vói sự phát triền bền vững ờ Việt Nam là gì 13 Câu 7: khái niệm về môi trường: "Môi trường bao gồm các yếu tố tự nhiên và yếu tố vật

chất nhân tạo quan hệ mật thiết vứi nhau, bao quanh con nguôi, có ảnh hưởng tới đời sống,sản xuất, sự tồn tại, phát triển của con ngưòi và thiên nhiên." (Theo Điều 1, Luật Bảo vệMôi trường của Việt Nam) 14Câu 8: các nguyên tắc phát triển bền vững: 14Câu 9: Trình bày khái niệm tăng trưởng xanh Hãy phân tích 3 mục tiêu của “Chiến lưọcquốc gia về tăng trưởng xanh thòi kỳ 2011- 2020 và tầm nhìn đến năm 2050” của Việt Nam 16Câu 10: Trình bày khái niệm tài nguyên? Tài nguyên tái tạo là gì ? Tài nguyên không có khảnăng tái tạo là gì? Hãy lấy một ví dụ thực tiễn về các dạng tài nguyên ỏ' Việt Nam 16Câu 11: các nguyên tắc duy trì vốn tài nguyên thiên nhiên: 17Câu 12: khái niêm về tăng trưởng xanh: 17Câu 13: khái niệm đường cong tăng trưởng: là đường cong biểu thị sự tang sưởng của tàinguyên thiên nhiên tái tạo theo thời gian 17Câu 14: Trình bày mức khai thác tài nguyên có thể tái tạo: tại đố năng suất cực đại bền vững(MSY) có được khi tỷ lệ tăng trưởng đạt cực đại 18Câu 15: Trình bày mức khai thác tài nguyên có thể tái tạo: tại đó năng suất cực đại bền vững(MSY) có được khi tỷ lệ tăng trưởng đạt cực đại 20

Trang 6

Câu 16: nguyên nhân nói chung dẫn đến sự cạn kiệt tài nguyên: 20Câu 17: nguyên nhân nói chung dẫn đến sự cạn kiệt tài nguyên: 20Câu 19: Lấy ví dụ về một vấn đề ô nhiễm mt cụ thể tại Việt Nam để phân tích các nguyênnhân và thiệt hại gây ra vói kinh tế và sức khỏe? 21Câu 20 Lấy ví dụ về một vấn đề ô nhiễm mt cụ thể tại Việt Nam để phân tích các nguyênnhân và thiệt hại gây ra với kinh tế và sức khỏe? 22Câu 21 Các nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường, thiệt hại về mặt kinh tế, sức khỏe conngười và sự phát triển do ô nhiễm môi trường gây ra? 23Câu 22 Tại sao ô nhiễm môi trường có thể coi là một ngoại ứng? chứng minh tính vô hiệuquả kinh tế do ngoại ứng gây ra trong 2 dạng thị trường? 25Câu 23 Trình bày mô hình cân bằng vật chất 27Câu 24: Trình bày và phân tích nội dung của giải pháp thị truồng cho vấn đề ngoại ứng(định

lí coase)? 27Câu 25.Thế nào là ngoại ứng tối ưu, ô nhiễm tói ưu? Nêu cách xác định ngoại ứng tối ưutrong thị trường CTHH? Ô nhiễm bằng không có phải tối ưu? Tại sao? 28Câu 26 Trình bày hạn chế của coase trong thực tế áp dụng và cách khắc phục? 29Câu 27 Trình bày khái niệm về thuế ô nhiễm? Thuế ô nhiễm tối ưu pigou là gì? 31Câu 28 Trình bày phân tích các nguyên tắc cơ bản trong việc áp dụng thuế ô nhiễm tối ưupigou? 32Câu 29 Nguyên nhân cơ bản ngăn cản thuế pigou trong thực tế? 33Câu 30 Những nguyên nhân ngăn cản việc thực hiện thuế ô nhiễm pigou trong thực tế 34Câu 32.Tiền phạt ô nhiễm và ô nhiễm và quyền sở hữu có phải là 2 yếu tố cấu thành chothuế pigou tối ứu hay không (Phân tích đồ thị) 35Câu 33.K/n chi phí giảm bớt ô nhiễm? Các hình thức sử dụng chi phí giảm nhẹ ô nhiễm đốivới chủ thể gây ô nhiễm? 35Câu 34.Phân tích sự hình thành và các lợi ích của thị trường giấy phép thải có thể chuyểnnhượng ( quota ô nhiễm)? 35Câu 35 Quản lí môi trường là gì? Lấy ví dụ tại Việt Nam để phân tích và chứng minh? 37Câu 36 Tại sao cần phải quản lí vấn đề tài nguyên môi trường trong qúa trình phát triểnkinh tế-xh hiện nay? 38Câu 37 Trình bày ngắn gọn về (5) nguyên tắc quản lí môi trường? để thực hiện tốt 5 nguyêntắc cần có giải pháp gì? 38

Trang 7

Câu 38 Trình bày khái niệm và các hình thức nhà nước quản lí mt? 39

Câu 39.Phân tích sự cần thiết khách quan của chính phủ về vấn đề môi trường ở mỗi quốc gia? Lấy ví dụ ở Việt Nam để cm? 40

Câu 40.Nêu vai trò hoạt động quản lí nhà nước về môi trường? 40

Câu 41: Các công cụ kinh tế trong quản lý môi trường? 41

Câu 42: Các công cụ kỹ thuật trong quản lý môi trường? 45

Câu 43: Các công cụ giáo dục và truyền thông trong quản lý môi trường? 46

Câu 44: Quản lý nhà nước về môi trường là gì? Hãy nêu một công cụ quản lý đã được áp dụng ở Việt Nam mà anh/chị biết, từ đó nêu ra những ưu, nhược điểm 47

Câu 45: Hệ thống quản lý môi trường của cộng đồng là gì? Vai trò của chính quyền và cộng đồng trong việc nâng cao hiệu quả hoạt động quản lý môi trường của cộng đồng? 48

Câu 46: Hệ thống quản lý môi trường là gì (EMS)? Trình bày hệ thống quản lý môi trường theo mô hình của Walter Shewhart và W.Edwards Deming? 48

Câu 47: Anh(chị) cho biết những tác động cơ bản của vấn đề quản lý môi trường trong kinh doanh quốc tế tới hoạt động của doanh nghiệp 50

Câu 48: Đánh gia tác động của môi trường là gì? Vì sao đánh giá được áp dụng để kiểm soát các hoạt động hiện nay 50

Câu 49: Trình bày phương pháp phân tích chi phí-mở rộng( khái niệm, các bước tiến hành, tính toán) trong đánh giá tác động môi trường? 51

Trang 8

Câu 1: Nêu khái niệm và phân biệt giữa ô nhiễm môi trường, suy thoái môi trường và sự cố môi trường ?

Trả lời:

Ồ nhiễm môi trường là sự làm thay đổi tính chất của môi trường, vi phạm tiêu chuẩn

môi trường

Suy thoái môi trường là sự làm thay đổi về chất lượng và sổ lượng của thành phần

môi trường, gây ảnh hưởng xẩu đến con người và thiên nhiên

Sự cố môi trường là các tai biến hoặc rủi ro xảy ra ừong quá trình hoạt động của con

người hoặc biển đổi bất thường cùa thiên nhiên gây suy thoái môi trường nghiêm trọng

Tiêu chuấn

phân biệt

Ô nhiễm môitrường Suy thoái môi trường Sự cố môi trườngNguyên nhân Do xả thải các

chất gây ô nhiễmvào môi trường

Do khai thác sử dụngquá mức các thànhphần môi trường vượtquá khả năng tái sinhcủa chúng

Do bão lụt hoặc các

sự cổ trong việc tìmkiếm khoáng sản,thăm dò, khai thácdầu khí

Cấp độ biểu

hiện

Có thế thể hiệnngay lập tức

Đột ngột dễ nhậnbiết hơn

Biếu hiện từ từ và phảitrải qua quá trình suythoải cạn kiệt dần

Cỏ khi sau một thờigian dài con người mớiphát hiện ra

Biện pháp

khắc phục

Xử lý làm sạch môi trường

Khai thác các tài nguyên hợp lý,

Ngăn chặn cáchành vi xả thảitrái phép

tiết kiệm kết hơpcùng với các biệnpháp để khôi phục sốlượng và chất lượng

Trang 9

Câu 2: Lấy ví dụ về một hiện tượng ô nhiễm môi trường/ suy thoái môi trường/

sự cố môi trường ờ Việt Nam để phân tích nguyên nhân và những thiệt hại về kinh tế

do hiện tượng này gây ra.

Trả lời:

Sự cố môi trường Formosa

Nguyên nhân: Nguồn thải lớn chứa độc tố từ tổ hợp nhà máy của Công ty Formosa

Hả Tĩnh

Hậu quả: Trong báo cáo, Chính phủ cũng thẳng thắn công bổ chi tiết những thiệt hại

cả kinh tế và xã hội việc hải sản chết hàng loạt, về kinh tế, riêng số hải sản chết dạt vào bờ

được đánh giá khoảng 100 tấn Chính phủ cho biết, đến nay, mức độ ô nhiễm bởi các độc tốnhư sắt, Phenol, Amoni đã giảm dần, đảm bảo an toàn cho người tắm biển Tuy nhiên, khó

xử lý hơn cả là đáy biển vẫn tồn tại lợp huyền phù, màng bám keo tụ tại các khu vực san hô,

đá cứng cần tiếp tục đánh giá tính chất, mức độ độc hại

Tuy nhiên, lâu dài, do các rạn san hô, phù du sinh vật cũng chết nên có nguy cơ làmgián đoạn chuỗi thức ăn biển, khiến suy giảm đa dạng sinh học và nguồn lợi thủy sản khuvực, ảnh hưởng đen sinh kế lâu dài của dân “Hệ sinh thái biển bị ảnh hưỏng nghiêm trọng”

- thừa nhận thực tế trên, Chính phủ xác định có tới trên 17.600 tàu cá và gần 41.000 người

đã bị ảnh hưỏng trực tiếp Trên 176.000 người phụ thuộc bị ảnh hưởng theo.Do không thểđánh bắt ữong phạm vi từ bờ đến 20 hải lý, có tới 90% tàu lắp máy công suất thấp và gần4.000 tàu không lắp máy đã phải nằm bờ Sản lượng khai thác ven bờ thiệt hại khoảng 1.600tấn/tháng

Trang 10

Câu 3: Nêu nguyên nhân và những thiệt hại về kinh tế do ô nhiễm môi trường/ suy thoái môi trường/ sự cố môi trường gây nên Phân biệt giữa suy thoái môi trường

và ô nhiễm môi trường

Trả lời:

Nguyên nhân:

Sự biến đổi các thành phần môi trường có thể bắt nguồn từ nhiều nguyên nhân trong

đó nguyên nhân chủ yếu là do các chất gây ô nhiễm Chất gây ô nhiễm được các nhà môitrường học định nghĩa là chất hoặc yếu tố vật lí khi xuất hiện trong môi trường thì làm chomôi trường bị ô nhiễm Thông thường chất gây ô nhiễm là các chất thải, tuy nhiên, chúngcòn có thể xuất hiện dưới dạng nguyên liệu, thành phẩm, phế liệu, phế phẩm và được phânthành các lóại sau đây:

+ Chất gây ô nhiễm tích luỹ (chất dẻo, chất thải phóng xạ) và chất ô nhiễm khôngtích luỹ (tiếng ồn);

+ Chất gây ô nhiễm trong phạm vi địa phương (tiếng ồn), trong phạm vi vùng (mưaaxít) và trên phạm vi toàn cầu (chất CFC);

+ Chất gây ô nhiễm từ nguồn có thể xác định (chất thải từ các cơ sờ sản xuất kinhdoanh) và chất gây ô nhiễm không xác định được nguồn (hoá chất dùng cho nông nghiệp);

+ Chất gây ô nhiễm do phát thải liên tục (chất thải từ các cơ sờ sản xuất kinh doanh)

và chất gây ô nhiễm do phát thải không liên tục (dầu tràn do sự cố tràn dầu)

Sổ lượng và chất lượng các thành phần môi trường có thể bị thay đổi do nhiềunguyên nhân, trong đó chủ yếu là do hành vi khai thác quá mức các yểu tố môi trường, làmhủy hoại các nguồn tài nguyên thiên nhiên, sử dụng phương tiện, công cụ, phương pháp hủydiệt trong khai thác, đánh bắt các nguồn tài nguyên sinh vật

Sự cố môi trường có thể xẩy ra do:

- Bão, lũ, lụt, hạn hán, nứt đất, động đất, trượt đất, sụt lờ đất, núi lửa phun, mưaaxít, mưa đá, biến động khí hậu và thiên tai khác;

- Hoà hoạn, cháy rừng, sự cố kỹ thuật gây nguy hại về môi trường của cơ sờ sảnxuất, kinh doanh, công trình kinh tế, khoa học, kỹ thuật, văn hoá, xã hội, an ninh, quốcphòng;

- Sự cố trong tìm kiếm, thăm dò, khai thác và vận chuyển khoáng sản, dầu khí, sậphầm lò, phụt dầu, tràn dầu, vỡ đường ống dẫn dầu, dẫn khí, đắm tàu, sự cố tại cơ sờ lọc hoádầu và các cơ sở công nghiệp khác;

Trang 11

- Sự cố trong lò phản ứng hạt nhân, nhà máy điện nguyên tử, nhà máy sản xuất, táichế nhiên liệu hạt nhân, kho chứa chất phóng xạ.

Thiệt hại về kinh tế:

+ Ô nhiễm môi trường:

+ Suy thoái moi trường

+ Sự cố môi trường

Phân biệt “ô nhiễm môi trường và suy thoái môi trường”

Tiêu chuẩn phân biệt Ồ nhiễm môi trưòng Suy thoái môi trưòng

Mqh qua lại

Suy thoái môi trường đểu là một trong nhữngnguyên nhân gây ô nhiễm môi trường

Ô nhiễm môi trường có thể là nguyên nhân gây ra suy thoái môi trường

Cấp độ biểu hiện

Có thể thể hiện ngay lập tức

Đột ngột dễ nhận biết hơn

Biếu hiện từ từ và phải trải quaquá trình suy thoải cạn ldệt dần

Có khi sau một thời gian dài con người mới phát hiện ra

Biện pháp khắc phục

Xử lý làm sạch môi trường

Ngăn chặn các hành vi

xả thải trái phép

Khai thác các tài nguyên hợp

lý, tiết kiệm kết hop cùng với các biện pháp để khôi phục số lượng và chất lượng

Câu 4: Tại sao vấn đề môi trường hiện nay ngày càng được quan tâm trong hoạt động phát triển kinh tế xã hội phân tích mối quan hệ giữa môi trường và phát triển kinh tế xã hội Lấy ví dụ thực tiễn quá trình phát triển của Việt Nam để chứng minh?

Trang 12

Trả lời:

Trong phạm vi một quốc gia cũng như toàn thế giới, luôn luôn tồn tại 2 hệ thống: hệthống lct-xh vả hệ thống môi trường, hệ thống kt-xh bao gồm các khâu: sản xuất, Ill'llthông, phân phối và tiêu dùng Hệ thống môi trường bao gồm: thiên nhiên và xã hội cũngtồn tại trên một địa bàn với hệ thống lct-xh

Phát triển kinh tế xã hội là quá trình nâng cao điều Idện sống về vật chất và tinh thầncủa con người qua việc sản xuất ra của cải vật chất, cải tiến quan hệ xã hội, nâng cao chấtlượng văn hoá Phát triển là xu thế chung của từng cá nhân và cả loài người trong quá trinhsống Giữa môi trường và sự phát ừiển có mối quan hệ hết sức chặt chẽ: môi hường là địabàn và đối tượng của sự phát triển, còn phát triển là nguyên nhân tạo nên các biến đổi cùamôi trường

Trong hệ thống kinh tể xã hội, hàng hoá được di chuyển từ sản xuất, lưu thông, phânphối và tiêu dùng cùng với dòng luân chuyển của nguyên liệu, năng lượng, sản phẩm, phếthải Các thành phần đó luôn ở trạng thái tương tác với các thành phần tự nhiên và xã hộicủa hệ thống môi trường đang tồn tại trong địa bàn đó Khu vực giao nhau giữa hai hệ thốngtrên là môi trường nhân tạo

Tác động của hoạt động phát triển đến môi trường thể hiện ở lchía cạnh có lợi là cảitạo môi trường tự nhiên hoặc tạo ra kinh phí cần thiết cho sự cải tạo đó, nhưng có thể gây ra

ô nhiễm môi trường tự nhiên hoặc nhân tạo Mặt khác, môi trường tự nhiên đồng thời cũngtác động đến sự phát triển kinh tế xã hội thông qua việc làm suy thoái nguồn tài nguyênđang là đối tượng của hoạt động phát triển hoặc gây ra thảm hoạ, thiên tai đối với các hoạtđộng kinh tế xã hội trong khu vực

Ví dụ: Đánh giá của Ngân hàng Thế giới cho thấy, ô nhiễm môi trường, ô nhiễmkhông khí tại Việt Nam đã gây thiệt hại đến 5% GDP hàng năm Trong khi đó, kết quả tínhtoán của Trung tâm Thông tin và Dự báo kinh tế - xã hội Quốc gia, trong giai đoạn 2016-

2020, tăng hường tiêu dùng bình quân mỗi năm giảm 0,1%; tăng ừưỏng tổng đầu tư toàn xãhội và việc làm sẽ bị giảm ừung bình mỗi năm tương ứng khoảng 1,2 và 0,08%

Câu 5: Trình bày nhận thức về mối quan hệ giưa môi trưòmg và phát triển?

Trà lời:

Phát triển kinh tế xã hội là quá ừình nâng cao điểu kiện sống về vật chất và tinh thầncủa con người qua việc sản xuất ra của cải vật chất, cải tiến quan hệ xã hội, nâng cao chấtlượng văn hoá Phát triển lả xu thế chung của tửng cá nhân và cả loài người trong quá ừình

Trang 13

sống Giữa môi trường và sự phát triển có mối quan hệ hết sức chặt chẽ: môi trường là địabàn và đối tượng của sự phát triển, còn phát triển là nguyên nhân tạo nên các biến đổi củamôi trường.

Trong hệ thống kinh tể xã hội, hàng hoá được di chuyển từ sản xuất, lưu thông, phânphối và tiêu dùng cùng với dòng luân chuyển của nguyên liệu, năng lượng, sản phẩm, phếthải Các thành phần đó luôn ở trạng thái tưong tác với các thành phần tự nhiên và xã hộicủa hệ thống môi trường đang tồn tại ừong địa bàn đó Khu vực giao nhau giữa hai hệthống trên là môi ừường nhân tạo

Tác động của hoạt động phát triển đến môi trường thể hiện ở khía cạnh có lợi là cảitạo môi trường tự nhiên hoặc tạo ra kinh phí cần thiết cho sự cải tạo đó, nhưng có thể gây ra

ô nhiễm môi trường tự nhiên hoặc nhân tạo Mặt khác, môi trường tự nhiên đồng thời cũngtác động đến sự phát triển kinh tế xã hội thông qua việc làm suy thoái nguồn tài nguyênđang là đối tượng của hoạt động phát triển hoặc gây ra thảm hoạ, thiên tai đổi với các hoạtđộng kinh tế xã hội trong khu vực

Câu 6: Trình bày và phân tích khái niệm phát triển bền vững ? Hãy phân tích

nguyên nhân và cho biết những thách thức lớn đối vói sự phát triền bền vững ờ Việt

Nam là gì

Khái niệm phát triển bền vũngúầ một sự phát triển lạnh mạnh, trong đó sự phát triển

của cá nhân này không làm thiệt hại đến lợi ích của cá nhân khác, sự phát triển cá nhânkhône làm thiệt hại đến sự phát triển của cộng dồng, sự phát triển cửa cộng đồng người nàykhông lảm thiệt hại đến sự phát triển của cộng đồng người khác, sự phát triển của thế hệhôm nay không xâm phạm đến các lợi ích của thế hệ mai sau và sự phát triển của loài ngườikhông đe dạo sự sống còn hoặc làm suy giảm nơi sinh sống của các loài khác trên hành tinh

Phân tích: mục đích chính của phát triển bền vững là nỗ lực duy ữì càng lâu càng tốt

sự nâng cấp điều kiện sống của con người,

Những thách thức lớn của Việt Nam trong phát triển bền vững:

Về phát triển hệ thống quy chế phù hợp: Quá trình thực hiện PTBV đã bắt đầu được

các cơ quan nhà nước và chính quyền địa phương chủ ý và đã có những bước tiến đáng kể.Tuy vậy, tiến độ thực hiện còn chậm so với mong đợi và vì vậy tình hình phát triển kinh tểvẫn đang tiếp tục gây suy thoái môi trường và nhiều lĩnh vực xã hội yếu kém vẫn chưa đượccải thiện Mới có rất ít văn bản chính sách nhằm trực tiếp hỗ trợ thực hiện

Trang 14

Về tổ chức: đội ngũ cán bộ mỏng và thiếu năng lực, công tác đôn đốcc, giám sát còn

yếu kém

Quá trình đô thị hoá phát triển mang tính tự phát, chưa đồng bộ với tăng trường kinh

tế, cơ sở hạ tầng, việc quản lý đô thị còn phân tán, chưa đồng bộ, chồng chéo, sự phối họpcác ngành kém nên hiệu quả chưa cao

Về luật pháp: các chính sách thường phạt yếu, việc thực thi Luật pháp không đầy đủ

và nghiêm túc làm cho các chính sách BVMT không có hiệu cao như mong đợi

Câu 7: khái niệm về môi trường: "Môi trường bao gồm các yếu tố tự nhiên và

yếu tố vật chất nhân tạo quan hệ mật thiết vứi nhau, bao quanh con nguôi, có ảnh hưởng tới đời sống, sản xuất, sự tồn tại, phát triển của con ngưòi và thiên nhiên." (Theo Điều 1, Luật Bảo vệ Môi trường của Việt Nam).

"Môi trường bao gồm các yếu tố tự nhiên và yếu tố vật chất nhân tạo quan hệ mậtthiết với nhau, bao quanh con người, có ảnh hưởng tới đời sống, sản xuất, sự tồn tại, pháttriển của con người và thiên nhiên." (Theo Điều 1, Luật Bảo vệ Môi trường của Việt Nam)

Môi trường theo nghĩa rộng là tất cả các nhân tố tự nhiên và xã hội cần thiết cho sựsinh sống, sản xuất của con người, như tài nguyên thiên nhiên, không khí, đất, nước, ánhsáng, cảnh quan, quan hệ xã hội

Môi trường theo nghĩa hẹp không xét tới tài nguyên thiên nhiên, mà chỉ bao gồm cácnhân tố tự nhiên và xã hội trực tiếp liên quan tới chất lượng cuộc sống con người Ví dụ:môi trường của học sinh gồm nhà trường với thầy giáo, bạn bè, nội quy của trường, lớp học,sân chơi, phòng thí nghiệm, vườn trường, tổ chức xã hội như Đoàn, Đội với các điều lệ haygia đình, họ tộc, làng xóm

Các đặc trưng cơ bản của hệ thống môi trường:………

Câu 8: các nguyên tắc phát triển bền vững:

1 Tôn trọng và quan tâm đến cuộc sống cộng đồng: con người có trách nhiệm phải

quan tâm đến đồng loại và hình thức tồn tại khác của sự sống trong hiện tại và tương lai.Cần phải chia sẻ công bằng những phúc lợi và chi phí trong việc sử dụng tài nguyên và bảo

vệ môi trường thế giới tự nhiên ngày càng bị tác động mạnh của con người vì vạy phải làmcho những tác động đó không đe dọa sự sống còn của muôn loài khác để chúng ta còn có cơhội đựa vào đó để sinh tồn và phát triển vì vậy nguyen tắc này vừa thể hiện trách nhiệm vừathể hiện đạo dức của con người

Trang 15

2 Cái thiện chất lượng cuộc sống của con người: mục tiêu của sự phát triển kinh tế

xã hội của con người là không ngừng năng cao chất lượng cuộc sống, đây là đặc thù mà connguồi từ thế hệ này sang thế hệ khác luôn hướng tới phát triển cả về kinh tế, xã hội, chínhtrị Văn hóa, đạo đức… tóm lại con người ngày một đầy đủ hơn, cuộc sống tốt hơn trong sựphát triển chân chính

3 Bảo vệ sự sống và tính đa dạng của trái đất: cuộc sống con người hoàn toàn phụ

thuộc vào thiên nhiên trên trái đất vì vậy sự phát triển trên cơ sở bảo vệ phải bảo vệ đượccấu trúc, chức năng và tính đa dạng của những hệ thống ấy

4 Đảm bảo vững chắc việc sử dụng các nguồn tài nguyên: nguồn tài nguyên tái tạo

được gồm đất, nước , không khí, thế giới động thực vật phải được sử dụng sao cho chúng

có thể phục hồi Nguồn tài nguyên không tái tạo được phải được kéo dài quá trình sử dụngbằng cách tái sinh tài nguyên, dung tài nguyên có thể tái tạo thay thế hoặc sử dụng tiết kiệm.chỉ có như vậy mới có nguồn tài nguyên cung cấp cho hang trăm triệu người

5 Tôn trọng khả năng chịu đựng của trái đất:khả năng chịu đựng của trái đất thực

chất là khả năng chịu đựng của tất cả các hệ sinh thái có trên trái đất các tác động lên hệsinh thái do đó tác động tới sinh quyển sao cho chúng không bị biến đổi theo hướng xấu đinguy hiểm chúng có thể phục hồi, chúng có thể chịu đựng được

6 Thay đổi tập tục và thối quen cá nhân: cuộc sống bền vững được xây dựng trên cơ

sở đạo đức mới do đó con người phải xem xét lại các giá trị và thay đổi cách ứng xử phải

đề ra các tiêu chuẩn đạo đức và phê phán lối sống không dựa theo nguyên tắc bền vững.giáo dục và tuyên truyền

7 Để cho các cộng đồng tự quản lý môi trường của mình:phần lớn các hoạt động

sang tạo và có hiệu quả của các nhân và các nhóm đều xảy ra trong cộng đồng, các cộngđồng thường tạo ra những điều kiện thuận lợi sẵn sang thự hiện các hành động có lợi cho xãhội vì các cộng đồng hơn ai hết biết quan tâm đến đời sống của chính mình

8 Tạo ra một khuôn mẫu quốc gia thống nhất, thuận lợi cho việc phát triển và bảo

vệ môi trường: các quốc gia phải xây dựng chất lượng phát triển tính đến tất cả các quyển

lợi cũng như phải ngăn chặn các trở lực có thể xảy ra do sự suy thoái điều kiện phát triển làchất lượng môi trường vì vậy, chính sách quốc gia phải gắn liền chính sách kinh tế với khảnăng chịu đựng của môi trường, năng cao hiệu quả sử dụng tài nguyên, đảm bảo sao ho cácnguyên tắc người sử dụng tài nguyên phải trả giá cho sự sử dụng đó

Trang 16

9 Xây dựng khối liên minh toàn cầu: trên thế giới ngày nay không có quốc gia nào

tồn tại theo phương thức tự chủ được vì vậy sự phát tiển bền vững phải là hành động củatoàn nhân loại do mức độ phát triển không đồng đều nên các nước giàu có phải hỗ trợ cácnước có thu nhập thấp hơn thì mới bảo vệ được môi trường của mình

Câu 9: Trình bày khái niệm tăng trưởng xanh Hãy phân tích 3 mục tiêu của

“Chiến lưọc quốc gia về tăng trưởng xanh thòi kỳ 2011- 2020 và tầm nhìn đến năm 2050” của Việt Nam.

Trả lời:

Tăng trường xanh là sự tăng trường dat đươc bằng cách tiết kiệm và sử dụng cácnguồn tài nguyên và năng lượng hiệu quả đế giảm thiếu biến đổi khí hậu và thiệt hại tới môitrường, tạo ra các động lực tăng trường mới thông qua nghiên cứu và phát triển công nghệxanh, tạo các cơ hội việc làm mới và datdươc sư hài hòa giữa phát triển kinh tế và bảo vệmôi trường

3 mục tiêu của “Chiến lưọc quốc gia về tăng trưởng xanh thời kỳ 2011- 2020 và

tầm nhìn đến năm 2050” của Việt Nam

Tăng trường kinh tế, cải thiện nâng cao chất lượng môi trường

Giảm phát thải, tăng hấp thụ khí nhà kính, hướng tới nền kinh tế cacbon thấp

Tăng đầu tư bảo tồn, sử dụng hiệu quả vốn tự nhiên

Câu 10: Trình bày khái niệm tài nguyên? Tài nguyên tái tạo là gì ? Tài nguyên không có khả năng tái tạo là gì? Hãy lấy một ví dụ thực tiễn về các dạng tài nguyên ỏ' Việt Nam.

khái niệm tài nguyên: tài nguyên bao gồm tất cả các nguồn nguyên liệu, nhiên liệu,năng lượng thông tin trên trái đất, trong lòng đất, trong không gian vũ trụ liên quan mà conngười có thể sử dụng cho mục đích tồn tại và phát triển của mình

Tài nguyên tái tạo: là những tài nguyên có thể tự tái sinh hoặc được tái sinh một cáchliên tục, đều đặn, hoặc vì nó lặp lại chu kì rất nhanh( nước)hoặc vì nó đang sống nên có thểsinh sản hoặc được sinh sản

Ví dụ:tài nguyên thiên nhiên: gắn liền vớ các yếu tố tự nhiên: đất, nước, không khí,động thực vật…

Tài nguyên không tái tạo đượclà những tài nguyên mà việc sử dụng chúng tất yếudẫn đến cạn kiệt đối với loại tài nguyên này, sau khi sử dụng, cúng bị biến đổi và không thể

Trang 17

phục hồi lại được tính chất ban đầu các loại khoáng sản, nhiên liệu khoáng như than đá lànhững tài nguyên không tái tạo

Ví dụ; tài nguyên mỏ có thể cạn kiệt khi khai thác quá nhiều,

Câu 11: các nguyên tắc duy trì vốn tài nguyên thiên nhiên:

 Nguyên tắc 1: “ mức khai thác tài nguyên tái tạo phải luôn nhỏ hơn mức tái tạo tựnhiên của tài nguyên”

Gọi mức khai thác( mức thu hoạch) là h, mức tái tạo tự nhiên của tài nguyên là y thìtheo nguyên tắc h<y nguyên tắc này không đề cập đến tài nguyên không thể tái tạo được.nếu việc khai thác tài nguyên đảm bảo nguyên tắc này thì tài nguyên tái tạo sẽ tang lên theothời gian Lượng tang đó sẽ bù lại lượng giảm tài nguyên không tái tạo

 Nguyên tắc 2:” luôn giữ cho mức thải ra môi trường nhỏ hơn khả năng đồng hóacủa môi trường”

Gọi W là mức thải ra môi trường, A là khả năng đồng hóa của môi trường, thì theonguyên tắc W<A, nếu đảm bảo đúng thì A luôn phục hồi và tái tạo mãi Ngược lại khi W>Athì A sẽ bị suy giảm và môi trường bị suy thoái và ô nhiễm

Cải tiến công nghệ, tăng hiệu suất sử dụng tài nguyên là một biện pháp tích cự đểgiảm bớt nhu cầu về tài nguyên là một biên pháp tích cực để giảm bớt nhu cầu về tài nguyênđầu vào cho quá trình sản xuất và giảm được mức thải ra môi trường

Câu 12: khái niêm về tăng trưởng xanh:

Tăng trưởng xanh là sự tăng trưởng dựa trên quá trình thay đổi mô hình tăng trưởng,tái cơ cấu nền kinh tế nhằm tận dụng lợi thế so sánh, nâng cao hiệu quả và sức cạnh tranhcủa nền kinh tế thông qua việc nghiên cứu và áp dụng công nghệ tiên tiến, phát triển hệthống cơ sở hạ tầng hiện đại để sử dụng hiệu quả tài nguyên thiên nhiên, giảm phát thải khínhà kính, ứng phó với biến đổi khí hậu, góp phần xóa đói giảm nghèo và tạo động lực thúcđẩy tăng trưởng kinh tế một cách bền vững

3 mục tiêu của “ chiến lược quốc gia về tang trưởng xanh thời kì 2011-2021 và tầmnhìn đến năm 2050” của Việt Nam:

1 Tăng trưởng kinh tế, caỉ thiện nâng cao chất lương môi trường

2 Giảm phát thải, giảm hấp thụ khí nhà kính,hướng tới nền kinh tế cacbon thấp

3 Tăng đầu tư bảo tồn, sử dụng hiệu quả vốn tự nhiên

Câu 13: khái niệm đường cong tăng trưởng: là đường cong biểu thị sự tang sưởng của tài nguyên thiên nhiên tái tạo theo thời gian.

Trang 18

Đường cong tăng trưởng của tài nguyên thiên nhiên biểu hiện mối quan hệ giữaquan hệ về sự thay đổi của trữ lượng theo thời gian hoặc sự thay đổi về tốc độ tăngtrưởng( hay tỉ lệ tăng trưởng) theo trữ lượng.

Phân tích mối quan hệ giữa tỷ lệ tăng trưởng của một nguồn tài nguyên với trữlương của nó:

Lúc đầu ở trữ lượng thấp thì tỷ lệ tăng trưởng tăng nhanh rồi chậm dần rồi đạt giá rịcực đại, khi trữ lượng đạt mức cao hơn thì tỷ lệ tăng trưởng giảm xuống( dọ sự cạnh tranh

về thức ăn và môi trường sống bị thu hẹp) nếu không có tác động xấu đến tài nguyên thì vềmặt số lượng, tổng sinh khối sẽ đạt tới Xmax Đồng thời cx cho bk them, năng suất cựu đại

có được khi tỷ lệ tăng trưởng đạt cực đại

Ý nghĩa của việc phân tích năng suất cựu đại bền vững( MSY) trong quan hệ khithác tài nguyên có thể tái tạo): năng suất cực đại cho ta biết mức năng suất lớn nhất có thểkhai thác được một trữ lượng lớn nhất mà tại đó sau một khoảng thời gian tài nguyên tự táisinh và tiếp tục được khai thác Khoảng thời gian để thu hoạch lầ khác thùy thuộc vào thờigian phục hồi của tài nguyên Với cách thu hoạch hợp lý đó vốn dự trữ tài nguyên đó đượcduy trì và lượng thu hoạch là lớn nhất

Câu 14: Trình bày mức khai thác tài nguyên có thể tái tạo: tại đố năng suất cực đại bền vững (MSY) có được khi tỷ lệ tăng trưởng đạt cực đại.

Làm thế nào để khai thác tài nguyên có thể tái tạo mà không làm suy giảm trữ lượngcủa nó: nếu từ trữ lượng X ta lấy một lương bằng MSY thì tài nguyên tự tái sinh được vàsau một khoảng thời gian nào đó ta lại thu được lượng MSY khác Cứ như vậy ta thu hoạchđược một lưọng tài nguyên lớn nhất theo mỗi chu kì cần chú ý, điều này chi có thể xảy ranếu ta để tài nguyên tự khôi phục, khoảng thời gian để tài nguyên khai thác được lần nữa

Trang 19

phục thuộc vào khả năng tự phục hồi của tài nguyên Với cách thu hoạch hợp lý đó thì vốn

dự trữ tà nguyên mới được duy trì và lượng thu hoạch là lón nhất

Trang 20

Câu 15: Trình bày mức khai thác tài nguyên có thể tái tạo: tại đó năng suất cực đại bền vững (MSY) có được khi tỷ lệ tăng trưởng đạt cực đại.

Làm thế nào để khai thác tài nguyên có thể tái tạo mà không làm suy giảm trữlượng của nó: nếu từ trữ lượng X ta lấy một lương bằng MSY thì tài nguyên tự tái sinh được

và sau một khoảng thời gian nào đó ta lại thu được lượng MSY khác Cứ như vậy ta thuhoạch được một lượng tài nguyên lớn nhất theo mỗi chu kì Cần chú ý, điều này chỉ có thểxảy ra nếu ta để tài nguyên tự khôi phục khoảng thời gian để tài nguyên khai thác được lầnnữa phục thuộc vào khả năng tự phục hồi của tài nguyên Với cách thu hoạch hợp lý đó thìvốn dự trữ tà nguyên mới được duy trì và lượng thu hoạch là lớn nhất

Câu 16: nguyên nhân nói chung dẫn đến sự cạn kiệt tài nguyên:

Đối với nhiều loài, chi phí thu nhập quá thấp nhưng giá cả sản phần lại cao có thểlấy việc săn bắn nộm voi làm ví dụ khi khong được bảo vệ chặt chẽ thì sx xảy ra việc sănbắn trộm, có thể 80% lượng nà voi cung cấp trên thể giới đều do săn bắn trộm bất hợp pháp

Dĩ nhiên giá có thể tăng lên theo thời gian Trường hớp này ứng với điều kiện p» C(X) mà

X rất thấp

Hệ số chiết khấu của người săn bắn và săn ữộm có xu hướng tăng cao do vậy điềuldện S>F’(X) cũng có xu hướng thỏa mãn, người săn bắn và săn trộm không có được sựkhuyến khích hạn chế mức giết để bảo vệ các việc thu hoạch cho tưong lai

Câu 17: nguyên nhân nói chung dẫn đến sự cạn kiệt tài nguyên:

1 Đối với nhiều loài, chi phí thu nhập quá thấp nhưng giá cả sản phẩm lại cao cóthể lấy việc săn bắn trộm voi làm ví dụ khi khong được bảo vệ chặt chẽ thì sx xảy ra việcsăn bắn trộm có thể 80% lượng nà voi cung cấp trên thế giới đều do săn bắn trộm bất hợppháp Dĩ nhiên giá có thể tăng lên theo thời gian Trường hớp này ứng với điều kiện P>>C(X) mà X rất thấp

2 Hệ số chiết khấu của người săn bắn và săn trộm có xu hướng tăng cao do vậy điềukiện S>F’(X) cũng có xu hướng thỏa mãn, người săn bắn và săn trộm không có được sựkhuyến khích hạn chế mức giết để bảo vệ các việc thu hoạch cho tương lai

Trang 21

Câu 19: Lấy ví dụ về một vấn đề ô nhiễm mt cụ thể tại Việt Nam để phân tích các nguyên nhân và thiệt hại gây ra vói kinh tế và sức khỏe?

Ví dụ: Sự cố ô nhiễm môi trường biển do hoạt động sả thải trái phép của Formosanăm 2016

Nguyên nhân gây ra sự cố:

Do hoạt động sả thái trái phép, thiếu trách nhiệm các chất thải công nghiệp chưa qua

xử lí hoặc chưa đạt huẩn xử lí ra biển của công ty Formosa

Hệ thống xả nước thải ra biển là trái phép xây dựng, chưa được bộ tài nguyên và môitrường phê duyệt đồng thòi có dính níu tới các cán bộ ban ngành của tỉnh Hà Tĩnh

Hệ thống quan trắc, kiểm định môi trường hoạt động kém hiệu quả gây ra sự lan rộngcủa sự cô môi trường đến 3 tinh miền trung Nghệ An, Hà Tình và Thanh Hóa

+, Thất thoát 1 lượng lớn GDP và GNP của quốc gia ừong năm 2016

+, Sản lượng đánh bắt gần bờ thiệt hại lên tới 1600 tấn/tháng

+, Các sản phẩm lien quan đến hải sản thì khó lưu thong do nhu cầu người dân giảmmạnh

+, Các khách sạn, khu du lịch hoạt động với công suất khách thấp chỉ từ 10-20%ừong 1 tgian dài, gây thất thoát nguồn thu lớn

+, Ảnh hườngđển du lịch trong dài hạn do nhu cầu và mức độ ảnh hường vẫn chưa

xử lí triệt để

Sức khỏe:

+, Người dân sống xung quanh khu vực bị ô nghiễm cố nguy cơ bị nhiễm các chấtđộc hại như sắt, phenol, amoni,

Trang 22

;+, Người dân tiêu dùng các sản phẩm làm từ hải sản bị nhiễm chất độc hại có nguy

cơ nhiễm độc do tản dư các chất độc công nghiệp

Câu 20 Lấy ví dụ về một vấn đề ô nhiễm mt cụ thể tại Việt Nam để phân tích các nguyên nhân và thiệt hại gây ra với kinh tế và sức khỏe?

Ví dụ: Sự cố ô nhiễm môi trường biển do hoạt động sả thải trái phép của Formosanăm 2016

 Nguyên nhân gây ra sự cố:

- Do hoạt động sả thái trái phép, thiếu trách nhiệm các chất thải công nghiệp chưaqua xử lí hoặc chưa đạt huẩn xử lí ra biển của công ty Formosa

- Hệ thống xả nước thải ra biển là trái phép xây dựng, chưa được bộ tài nguyên vàmôi trường phê duyệt đồng thời có dính níu tới các cán bộ ban ngành của tỉnh Hà Tĩnh

- Hệ thống quan trắc, kiểm định môi trường hoạt động kém hiệu quả gây ra sự lanrộng của sự cô môi trường đến 3 tỉnh miền trung Nghệ An, Hà Tĩnh và Thanh Hóa

+, Thất thoát 1 lượng lớn GDP và GNP của quốc gia trong năm 2016

+, Sản lượng đánh bắt gần bờ thiệt hại lên tới 1600 tấn/tháng

+, Các sản phẩm lien quan đến hải sản thì khó lưu thong do nhu cầu người dân giảmmạnh

+, Các khách sạn, khu du lịch hoạt động với công suất khách thấp chỉ từ 10-20%trong 1 tgian dài, gây thất thoát nguồn thu lớn

+, Ảnh hưởngđến du lịch trong dài hạn do nhu cầu và mức độ ảnh hưởng vẫn chưa

xử lí triệt để

- Sức khỏe:

Trang 23

+, Người dân sống xung quanh khu vực bị ô nghiễm có nguy cơ bị nhiễm các chấtđộc hại như sắt, phenol, amoni,…

+, Người dân tiêu dùng các sản phẩm làm từ hải sản bị nhiễm chất độc hại có nguy

cơ nhiễm độc do tàn dư các chất độc công nghiệp

Câu 21 Các nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường, thiệt hại về mặt kinh tế, sức khỏe con người và sự phát triển do ô nhiễm môi trường gây ra?

 Nguyên nhân:

Việc không phân tích môi trường đúng đắn, không nắm rõ quy trình xử lý môi trường

dễ làm cho ô nhiễm môi trường thêm trầm trọng Bài viết sẽ điểm qua một vài nguyên nhândẫn đến ô nhiễm môi trường cơ bản để có thể hiểu rõ hơn về việc ô nhiễm môi trường ởnước ta hiện nay

Tình trạng ô nhiễm môi trường có nhiều nguyên nhân chủ quan, khách quan khácnhau, song tập trung ở các nguyên nhân chủ yếu sau đây:

Thứ nhất, những hạn chế, bất cập của cơ chế, chính sách, pháp luật về bảo vệ môitrường và việc tổ chức thực hiện của các cơ quan chức năng Theo thống kê của Bộ Tưpháp, hiện nay có khoảng 300 văn bản pháp luật về bảo vệ môi trường để điều chỉnh hành vicủa các cá nhân, tổ chức, các hoạt động kinh tế, các quy trình kỹ thuật, quy trình sử dụngnguyên liệu trong sản xuất Tuy nhiên, hệ thống các văn bản này vẫn còn chưa hoàn thiện,thiếu đồng bộ, thiếu chi tiết, tính ổn định không cao, tình trạng văn bản mới được ban hànhchưa lâu đã phải sửa đổi, bổ sung là khá phổ biến, từ đó làm hạn chế hiệu quả điều chỉnhhành vi của các cá nhân, tổ chức, các hoạt động kinh tế trong việc bảo vệ môi trường

Thứ hai, quyền hạn pháp lí của các tổ chức bảo vệ môi trường, nhất là của lựclượng Cảnh sát môi trường chưa thực sự đủ mạnh, nên đã hạn chế hiệu quả hoạt động nắmtình hình, phát hiện, đấu tranh, ngăn chặn các hành vi vi phạm pháp luật về bảo vệ môitrường Các cở sở pháp lí, chế tài xử phạt đối với các loại hành vi gây ô nhiễm môi trường

và các loại tội phạm về môi trường vừa thiếu, vừa chưa đủ mạnh, dẫn đến hạn chế tác dụnggiáo dục, phòng ngừa, răn đe đối với những hành vi xâm hại môi trường Rất ít trường hợpgây ô nhiễm môi trường bị xử lí hình sự; còn các biện pháp xử lí khác như buộc phải di dời

ra khỏi khu vực gây ô nhiễm, đóng cửa và đình chỉnh hoạt động của các cơ sở gây ô nhiễmmôi trường cũng không được áp dụng nhiều, hoặc có áp dụng nhưng các cơ quan chức năngthiếu kiên quyết, doanh nghiệp trây ỳ nên cũng không có hiệu quả

Trang 24

Thứ ba, các cấp chính quyền chưa nhận thức đầy đủ và quan tâm đúng mức đối vớicông tác bảo vệ môi trường, dẫn đến buông lỏng quản lí, thiếu trách nhiệm trong việc kiểmtra, giám sát về môi trường Công tác thanh tra, kiểm tra về môi trường của các cơ quanchức năng đối với các cơ sở sản xuất dường như vẫn mang tính hình thức, hiện tượng “phạt

để tồn tại” còn phổ biến Công tác thẩm định và đánh giá tác động môi trường đối với các

dự án đầu tư còn tồn tại nhiều bất cập và chưa được coi trọng đúng mức, thậm chí chỉ đượctiến hành một cách hình thức, qua loa đại khái cho đủ thủ tục, dẫn đến chất lượng thẩm định

và phê duyệt không cao

Thứ tư, công tác tuyên truyền, giáo dục về bảo vệ môi trường trong xã hội cònhạn chế, dẫn đến chưa phát huy được ý thức tự giác, trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân,cộng đồng trong việc tham gia gìn giữ và bảo vệ môi trường

Thứ năm, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ của đội ngũ cán bộ chuyên trách côngtác bảo vệ môi trường còn hạn chế; phương tiện kỹ thuật phục vụ công tác kiểm tra chưađáp ứng được đòi hỏi của thực tiễn Do đó, trong nhiều trường hợp, đoàn kiểm tra không thểphát hiện được những thủ đoạn tinh vi của doanh nghiệp thải các chất gây ô nhiễm ra môitrường

Thứ sáu, chưa có chiến lược, kế hoạch khai thác tài nguyên, thiên nhiên 1 cách hợp

lí, các hoạt động khai thác chỉ chú trọng phát triển kinh tế mà chưa đánh giá, xem xét ảnhhưởng trong dài hạn

Thứ bảy, sự bùng nổ dân số tạo sức ép lên nhu cầu khai thác của xã hội ngày cànglớn, dẫn đến việc khai thác quá mức, cạn kiệt nguồn tài nguyên thiên nhiên, suy thoái vềmôi trường ngày càng trầm trọng

Trang 25

 Thiệt hại:

- Kinh tế:

+ Theo như đánh giá của Ngân hàng Thế giới, tình trạng ô nhiễm môi trường, ônhiễm không khí tại Việt Nam đã gây thiệt hại lên đến 5% GDP hàng năm Theo như kếtquả dự đoán được của Trung tâm Thông tin và Dự báo kinh tế - xã hội Quốc gia thì tronggiai đoạn 2016-2020 sắp tới, tăng trưởng tổng đầu tư toàn xã hội và việc làm sẽ bị giảmtrung bình mỗi năm tương ứng khoảng 1,2 và 0,08%, cùng lúc đó tăng trưởng tiêu dùngbình quân mỗi năm cũng sẽ giảm 0,1% theo như dự đoán

Ngoài những tác động gián tiếp như làm giảm khả năng sản xuất nông nghiệp, ảnhhưởng tới đời sống của dân cư, biến đổi khí hậu và ô nhiễm môi trường cũng ảnh hưởng đếnhoạt động của doanh nghiệp cũng như nguồn thu của ngân sách

Ô nhiêm môi trường tác động trực tiếp đến các lĩnh vực trong phát triển kinh tế củaViệt Nam Vd: Du lịch bị ảnh hưởng nặng nề do các tác động tiêu cực của ô nhiễm môitrường gây ra thất thu

Ô nhiễm môi môi trường tác hại lớn đến sức khỏe của con người các căn bệnh phátsinh Chi phí để bình ổn ăn sinh xã hội gia tăng, kinh tế kém phát triển, đời sống nhân dân ítđược cải thiện

Câu 22 Tại sao ô nhiễm môi trường có thể coi là một ngoại ứng? chứng minh tính vô hiệu quả kinh tế do ngoại ứng gây ra trong 2 dạng thị trường?

Ngoại ứng là: Hoạt động của hệ kinh tế từ khai thác tài nguyên, sản xuất và tiêu thụsản phẩm tạo ra rác thải hay hoạt động này hiện thời quá mức tạo ra tác động tổn thất đếnmôi trường, tài nguyên trong tương lai

Ngoại ứng tích cực: là các hoạt động kinh tế làm tăng phúc lợi xã hội

Ngoại ứng tiêu cực đến từ các hoạt động kinh tế tác động tiêu cực môi trường, làmgiảm phúc lợi xã hội

Từ khái niệm ta có thể thấy, ô nhiễm môi trường là là hậu quả gây ra bởi các họatđộng kinh tế của con người, tác động trực tiếp nền kinh tế của một quốc gia và các mặt của

xã hội! Hậu quả để lại có thể kéo dài đến tương lai

Các ngoại ứng gây ra tính phi hiệu quả trong cảngắn hạn và dài hạn ở ngành cạnhtranh

Các ngoại ứng - ảnh hưởng của các hoạt ñộng kinh tế dẫn ñến chênh lệch giữa chiphí hoặc lợi ích của cá nhân và xã hội bởi vì ngoại ứng không phản ánh trong thịtrường, giá

Trang 26

hàng hoá không nhất thiết phản ánh ñúng giá trịxã hội của nó Do đó sự điều tiết củathịtrường đã dẫn đến hoặc là sản xuất quá nhiều hoặc quá ít so với cầu của xã hội gây ragiảm lợi ích đối với xã hội

Ngoại ứng tiêu cực gây ra chi phí ngoài, trong khi giá cảthịtrường không phản ánhđược tất cảcác chi phí sản xuất ra nó thì diễn ra sựthất bại trên thịtrường

Tài liệu: 83-86

Ngoại ứng gây ra sự thất bại của thị trường vì:

Về mặt kinh tế, ngoại lực đã tạo ra sự trao đổi bên ngoài hệ thong, không phản ánhđầy đủ các nhân tố tham gia hoạt động do đókhông được chi phối bở quy luật kinh tế cơ bản

mà kết quả là có ít nhất một nhóm người chịu thiệt hại hoặc thu được lợi ích, điều đó gọi là

sự thất thu trên thị trường

 Ngoại ứng tiêu cực: ngoại ứng tiêu cực làm cho mức độ sản xuất nhiều hơn mức

độ tối ưu của xã họi

Giả sử: Một hang sản xuất cố định với chi phí cận biên MC Để tối ưu hóa doanhnghiệp sản xuất ở mức sản lượng Q1 và lượng chất thải ra ngoài gây hiệu ứng mà xã hộiphải chịu mioojt khoản chi phí MEC Nếu càng thải chất thải thì MEC càng tăng, chi phí xãhội cận biên MSC càng lớn, Điểm giao giữa MSC với đường P1 tạo ra điểm Q* chứng tỏnếu doanh nghiệp sản xuất ở lượng Q1 sẽ gây nhiều ngoại ứng thiệt hại cho xh và sản xuấtquá nhiều sản phẩm nên xh trả về điểm Q* là điểm tối ưu và biện pháp này gây ra ngoại ứngtối ưu

 Ngoại ứng tích cực làm cho xu hướng sản xuất hang hóa ít hơn mức tối ưu xh Giảsử: công trình sửa chữa vớiMC là đường chi phí cận biên

D: đường cầu, lợi ích sửa chữa

Ngày đăng: 16/02/2020, 20:34

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w