Năng lượng sinh học ATP và chu trình ATP , sinh học, năng lượng sinh học, chu trình năng lương, khoa học sự sống, công nghệ sinh học
Trang 1NĂNG LƯỢNG SINH HỌC ATP VÀ CHU TRÌNH ATP
-Giáo viên hướng dẫn :
TS.Võ Văn Toàn
Người thực hiện
Trần Châu Cẩm Hồng Dương Thị Bích Liên
Nguyễn Thị Mân Trương Thị Xuân Trúc
Trang 2I Năng lượng sinh học
1. Khái niệm
2. Tế bào tổng hợp ATP như thế nào?
II Sự tổng hợp và phân giải ATP
1. Cấu tạo ATP
2. Cấu tạo và chức năng ATP synthase
3. Sự tổng hợp ATP
4. Sự phân giải ATP
III Chu trình ATP
TỔNG QUAN
Trang 31 Khái niệm:
- Năng lượng sinh học là những quá trình phản ứng cungcấp, chuyển hoá và tiêu hao năng lượng, có tác dụng điều hoà vàthúc đẩy trao đổi chất của cơ thể sinh vật
- Trong hô hấp nội bào, sự chuyển hoá năng lượng là sựchuyển hoá năng lượng hoá học trong các liên kết của chất hữu cơ
đã được tế bào tổng hợp thành năng lượng trong các liên kết caonăng (ATP) dễ sử dụng
- ATP chính là nguồn cung cấp năng lượng sinh học chủyếu của mọi cơ thể sinh vật, là cầu nối giữa hai quá trình đồng hoá
và dị hoá
2 Tế bào tổng hợp ATP như thế nào?
Tuỳ thuộc vào trạng thái sinh lý, điều kiện môi trường mà
tế bào sống có thể tạo ATP theo một trong hai cách:
I NĂNG LƯỢNG SINH HỌC:
Trang 4+ Năng lượng được giải phóng từ các liên kết hoá học trong phân tử chất phản ứng (cơ chất) được sắp xếp lại (cải tổ), do đó
sự phát sinh ATP nhờ liên kết các phản ứng phát nhiệt mạnh với tổng hợp ATP từ ADP và Pi
gọi là photphoril hoá cơ chất.
a Photphoril hoá cơ chất:
Trang 5b Tổng hợp hoá thẩm ATP (Mitchell P.1978)
Mọi cơ thể đều có mặt các kênh protein xuyên qua màng, có
chức năng trong việc bơm proton ra ngo ài tế bào.
Sự hình thành ATP bằng phản ứng hoá học do lực khuếch tán tương tự lực thẩm thấu thúc
đẩy, nên gọi là tổng hợp hoá
thẩm ATP.
Như vậy chính việc dẫn truyền các điện tử cao năng của NADP đến màng là động lực để bơm tổng hợp hoá thẩm ATP.
Peter Mitchell
Trang 6II SỰ TỔNG HỢP VÀ PHÂN GIẢI ATP:
1 Cấu tạo ATP
Trang 82 Cấu tạo và ch ức năng c ủa enzym ATP synthase
Trang 9ATPsynthase được cấu tạo gồm 2 phần F0 và F1
- Phần đầu F1 là phần ưa nước nhô ra từ màng nằm trong
cơ chất, chứa đựng các phân tử xúc tác, thực hiện sự tổng hợp và thuỷ phân ATP Bao gồm 3 chuỗi α xen kẽ nhau và các tiểu phần ß.
- Phần dải làm nhiệm vụ liên kết F1 vào Fo
- F0 là một kênh proton, kéo dài hết độ dày của màng, là thành phần ghét nước nằm ở trên màng Thực hiện sự vận chuyển proton.
Trang 10Mô hình lắp ghép các đơn vị của ATPsynthase
Trang 11Sơ đồ cấu tạo chi tiết của ATP synthase
- Cột bên ngoài có 1 tiểu phần a, 2 tiểu phần b và tiểu phần δ
- F0 gồm vòng kênh proton có 10 đến 14 tiểu phần.
- Phần F1 có 5 loại chuỗi polypeptide ( α3, β3, γ, δ, ε), xuất hiện trong hoạt động của ATP synthase.
- α và β là loại P vòng
Trang 12Chức năng của ATP synthase
Hoạt động của chuỗi vận chuyển điện tử đã bơm H+
vào màng trong Những ion H+ tạo ra điện thế gây nên sự chêch lệch thế năng điện thế Khi động
cơ quay mỗi lần 1 góc
120o làm các tiểu phần của F1 tiếp xúc và tác động việc liên kết giữa ADP và Pi để tổng hợp ATP.
Tổng hợp ATP từ ADP và
Pi
Trang 13CƠ CHẾ TỔNG HỢP ATP CỦA ENZIME
ATP SYNTHASE
photphorin hóa oxi hóa ở màng trong của ty thể Được xúc tác bởi enzim ATP synthase dựa trên cơ chế chênh lệch gradien nồng độ giữa màng trong của ty thể và môi trường bên ngoài ty thể.
Trang 143 SỰ TỔNG HỢP ATP :
Trang 15- Tất cả các cơ thể sống sản sinh ATP bằng
giải phóng năng lượng chứa trong glucose và các loại đường khác.
- Thực vật tạo ra ATP trong quá trình quang hợp (photosynthesis)
-Tất cả các sinh vật khác, bao gồm cả thực vật, phải sản sinh ATP bằng cách bẻ gãy các phân tử chẳng hạn như glucose.
Trang 16a1 TRONG HÔ HẤP HIẾU KHÍ (Aerobic respiration)
- Là quá trình một tế bào sử dụng O2 đốt cháy các phân tử và giải phóng năng lượng.
- PTPƯ: C6H12O6 + 6O2 Ỉ 6CO2 + 6H2O Chú ý: Quá trình này là ngược với quang hợp (photosynthesis)
-Quá trình này diễn ra theo 3 con đường:
+ Đường phân (Glycolysis)
+ Chu trình Krebs (Krebs Cycle)
+ Chuỗi vận chuyển điện tử trong quá trình phôtphorin hóa (Electron Transport Phosphorylation)- thẩm thấu hóa học (chemiosmosis)
A SỰ TỔNG HỢP ATP TRONG HƠ HẤP
Trang 18TRONG QUÁ TRÌNH ĐƯỜNG PHÂN (GLYCOLYSIS)
Glycolysis (glyco = đường; lysis = bẻ gãy)
- Mục tiêu: bẽ gãy glucose tạo thành 2 pyruvate
- Đối tượng: Tất cả sự sống trên Trái Đất đều thực hiện quá trình đường phân (Glycolysis)
-Nơi diễn ra: bào tương tế bào
-Chu trình Đường phân(Glycolysis) tạo ra 4 ATP và 2
NADH , nhưng có 2 ATP được dùng trong chu trình,để hoạt hóa glucose nên kết quả tạo thành 2 ATP và 2
Chú ý : Tiến trình này không đòi hỏi O2 và không sản sinh ra nhiềunăng lượng
Trang 19- Glucose (6C) bẽ gãy thành 2 Aldehyt 3 phosphorglyceric (PGAL) (3C)
- Cần 2 ATP
Giai đoạn 1 của đường phân (The First Stage of Glycolysis):
Trang 20Giai đoạn 2 của đường phân (The Second Stage of
Glycolysis):
- 2 PGAL(3C) biến đổi thành 2 pyruvates
- Quá trình này tạo ra 4 ATP và 2 NADH.
-Kết quả cuối cùng của Đường phân (Glycolysis) tạo ra 2 ATP
Trang 21* KREBS CYCLE (citric acid cycle, TCA cycle)
- Mục tiêu: lấy pyruvate và đưa vào chu trình Krebs (Krebs cycle), tạo ra NADH và FADH2.
- Nơi diễn ra: Ty thể (mitochondria)
Trang 22Sự biến đổi Pyruvate thành Acetyl CoA đi vào
chu trình Krebs
- 2 NADH được sinh ra
- 2 CO2 được giải phóng.
Trang 23The Krebs Cycle - Krebs Cycle Animation
- 6 NADH, 2 FADH2, 2 ATP được tạo thành.
- 4 CO2 được giải phóng.
Do đó đối với mỗi phân tử glucose
đi vào chu trình Krebs (bao gồm
sự biến đổi ban đầu thành Acetyl
CoA), toàn bộ quá trình sản sinh
Lưu ý, quá trình đường phân
glycolysis sản sinh2 ATP và 2
NADH, vì thế sản phẩm cuối
cùng là 4 ATP và10 NADH
Trang 25CHUỖI VẬN CHUYỂN ĐIỆN TỬ TRONG QUÁ
TRÌNH PHOTPHORIN HÓA - Electron Transport Phosphorylation (Thẩm thấu hóa học -
Chemiosmosis)
-Mục tiêu: bẽ gãy NADH và FADH2, bơm H+ vàomàng ngoài cùng của ty thể (mitochondria)
- Nơi diễn ra: ty thể (mitochondria)
Trong phản ứng này, tạo ra một gradient được dùng
để sản sinh ATP, hoàn toàn giống như trong lục lạp
Trang 28Tính thấm proton qua màng ty thể:
Vận chuyển proton có thể thực hiện theo vectơ
Trang 29 Sản phẩm cuối cùng của hô hấp hiếu khí (Aerobic Respiration).
Glycolysis: 2 ATP
Krebs Cycle: 2 ATP
Electron Transport Phosphorylation: 32 ATP
Một NADH được sinh ra trong Glycolysis có giá trị 2 ATP (2 x 2 = 4) - 1 NADH có giá trị 3 ATP, nhưng nó tốn 1 ATP để vận chuyển
NADH vào ty thể, vì thế chỉ thu được 2 ATP
từ mỗi NADH sản sinh trong glycolysis
Trang 30 Mỗi NADH được sinh ra trong quá trình
chuyển đổi của pyruvate thành acetyl CoA và Krebs Cycle có giá trị 3 ATP (8
x 3 = 24)
Mỗi FADH 2 có giá trị 2 ATP (2 x 2 = 4)
=> 4 + 24 + 4 = 32
Sản phẩm năng lượng cuối cùng: 36 ATP.
Một số sách cho rằng giá trị cực đại là 38 ATP – nó
chỉ có ở Thực vật (Thực vật không dùng 1 ATP để vận chuyển NADH vào ty thể - ở đây không có sự trái
ngược nhau – nên nhớ rằng những con số đó là lý
tưởng Trong thực tế sự sống, không có gì là hoàn
hảo, vì thế bạn sẽ không bao giờ thu được số lượng ATP lớn nhất từ mỗi phân tử glucose.
Trang 31a2 Trong hô hấp kị khí (Anaerobic
Respiration).
Mục tiêu: sản xuất pyruvate, sản sinh ra
NAD+
Nơi diễn ra: tế bào chất (cytoplasm)
Lên men rượu (Alcohol Fermentation) –
xãy ra ở nhiều loại vi khuẩn (bacteria)
Sản phẩm của quá trình lên men, rượu
(alcohol), là độc đối với cơ thể (organism).
Trang 32Lên men lactic (Lactic Acid Fermentation) – xảy ra ở cơ thể người
(humans) và các động vật có vú khác (mammals)
Sản phẩm là lactic acid, có hại đối với động vật có vú Điều này đốt cháy da khi hoạt động tích cực.
Trang 34- Mục tiêu duy nhất của quá trình lên men là làm biếnđổi NADH thành NAD+ (sử dụng trong quá trình đường
phân)
Không thu được năng lượng
Lưu ý sự khác nhau đáng chú ý là - lên men rượu(fermentation) – sản sinh 2 ATP, còn hô hấp hiếu khí
(aerobic respiration) – sản sinh 36 ATP
Do đó, sự tiến hóa (evolution) trong một môi trườnggiàu oxy, làm thuận tiện cho sự tiến hóa thích nghi của hôhấp hiếu khí là chủ yếu trong sự đa dạng của sự sống
Đường phân (Photosynthesis): 6CO 2 + 6 H 2 O >> C 6 H 12 O 6 + 6O 2
Hô hấp (Respiration): C 6 H 12 O 6 + 6O 2 >> 6CO 2 + 6H 2 O
Lưu ý: tẩt cả các phản ứng này là thuận nghịch, điều này
rất quan trọng kể từ khi Trái đất là hệ kín (closed system).
Tất cả sự sống đều là tập hợp của nhiều nguyên tốkhoáng để làm việc, điều quan trọng là hình thành nên chutrình hiệu quả và bình đẳng
Trang 35 Hiệu suất năng lượng (Energy Yields):
Trang 36B SỰ TỔNG HỢP ATP TRONG QUANG HỢP
Diệp lục hấp thu năng lượng ánh sáng mặt trời.
Năng lượng được dự trữ trong các phân tử sắc tố dưới dạng năng lượng kích thích và tiếp theo là sự di trú năng lượng vào trong trung tâm phản ứng, là một phân tử diệp lục đặc biệt.
e –
Trang 37Phân tử diệp lục ở trung tâm phản ứng này, sau khi nhận năng lượng sẽ trở nên bị
kích thích và trở thành chất cho điện tử,
nhường điện tử cho chất nhận electron đầu tiên tham gia vào quá trình quang
phosphoryl hóa.
Tuy nhiên, tùy theo diệp lục ở trung tâm phản ứng khác nhau mà quá
trình vận chuyển điện tử có thể đi theo con đường quang phosphoryl
hóa vòng hay không vòng.
Trang 38a1 Quang Phosphoryl hóa vòng
(Cyclic Photophosphorylation)
E
P700
1 O Electron acceptor
Ferredoxin (Fd) (E 0 = O,43V)
Plastoquinone (P Q ) (E 0 = 0,06V)
Plastocyanin (E 0 = O,365V)
Trang 39 Con đường vòng (vòng hở hay vòng không khép kín) thực hiện bởi hệ sắc tố sóng ngắn và cả sóng dài, bao gồm clorophin a có cực đại hấp thụ ở
bước sóng λ< 680nm và các sắc tố phụ khác
P680 là trung tâm phản ứng của phản ứng sáng 2 Chất nhận điện tử đầu tiên của PSII là C550 (một chất cho đến nay cũng chưa xác định chắc chắn)
Trang 40 Trong quá trình vận chuyển điện tử, có sự tham gia của các hệ thống enzyme đặc hiệu, nên hình thành các liên kết phosphoryl giàu năng lượng ATP mà không có tham gia của bất kỳ một chất cho hay chất nhận điện tử nào khác
Đó là nét đặc trưng của quá trình phosphoryl hóa vòng và có thể trình bày theo phương trình tổng quát:
nADP + n Pi→ nATP + nH2O
Trang 41a2 Quang Phosphoryl hóa không vòng (Noncyclic Photophosphorylation)
H2O + ADP + Pi +2NADP + ATP +2NADPH + ½ O2
Enzym⎯→
⎯hν
Trang 42 Con đường không vòng thực hiện bởi hệ sắc tố
sóng ngắn và sóng dài bao gồm: clorophin a có cực đại hấp thu ở bước sóng λ< 680nm và các sắc
tố phụ khác P680 là trung tâm phản ứng của phản ứng sáng II.
Chất nhận điện tử đầu tiên của PSII là C550.
Các sản phẩm của quá trình quang phosphoryl
hóa không vòng là ATP, NADPH và oxy, do đó
có thể viết phương trình tổng quát như sau:
2H2O + 2ADP + 2Pi + 2NADP+→ 2ATP + 2NADPH + O2.
Trang 43a 3 Hiệu quả năng lượng:
* Quá trình Quang Phosphoryl hóa vòng:
Trong quá trình này cứ trung bình 4 photon ánh sáng đỏ thì vận chuyển được 4 điện tử và tạo được từ 2 đến 4 ATP (1 ATP =9kcal) Một photon ánh sáng đỏ có năng lượng là 42 Kcal, hiệu suất năng lượng tối đa có thể có của quá trình này là:
(9x4/42x4) x 100% = 22%
Trang 44Hiệu quả năng lượng của quang
phosphoryl hóa không vòng cao hơn so
với quang phosphoryl hóa vòng
* Quá trình quang phosphoryl hóa không vòng:
Kết quả của quá trình quang Phosphoryl hóa không vòng
là một phần quang năng bị biến đổi được dùng vào việc tạo
thành ATP, phần còn lại được dùng để tạo NADPH-H (=52 Kcal) và giải phóng O2.
Tỷ lệ foton: điện tử: NADPH- H: ATP là 4:2:1:1 Như vậy hiệu suất năng lượng của quá trình này là:
[(52+9)/168] x 100% = 36%.
Trang 45* Sự khác nhau giữa hai quá trình quang Phosphoryl hóa
Quang Phosphoryl hóa vòng (Cyclic photophosphorylation)
Điện tử được vận chuyển quay vòng Phosphoryl hóa ADP
thành ATP bằng con đường hóa thẩm thấu
Không tạo thành carbonhydrat
Quang phosphoryl hóa không vòng ( Noncyclic photophosphorylation)
Điện tử được chuyển hóa từ sự phân ly nước
Giải phóng ra Oxy phân tử
Tạo ATP
Tạo Carbonhydrat là NADPH (chất nhận e cuối cùng) để tham
gia vào chu trình Calvin
Sử dụng P700 và P680
Trang 46C Liên quan giữa quá trình dị hóa (Catabolic Processes) – Quá trình Oxy hóa (Beta Oxidation)
Chất béo (Fats consist) bao gồm thành phần chính
là glycerol với 2 hay 3 acid béo (fatty acids) liên kết với nó
Cơ thể hấp thụ chất béo sau đó bẽ gãy liên kết giữa acid béo và glycerol
Glycerol được biến đổi thành glyceraldehyde
phosphate, giai đoạn trung gian của glycolysis
Acid béo bẽ gãy thành hợp chất gồm 2C và sau đó biến đổi thành acetyl CoA
1 acid béo 8C có thể tạo thành 4 acetyl CoA
1 acetyl CoA có giá trị 12 ATP (3 NADP, 1 FADH2, 1 ATP)
Vì thế, 1 acid béo ngắn có giá trị 48 ATP, một acid béo với
độ dài 3 chuỗi tạo thành 144 ATP.
Điều này giải thích vì sao chất béo là nguồn năng lượng tốt
và khó tiêu hao nếu bạn muốn giảm cân.
Trang 47 Tế bào động vật (Animal cells) và tế bào thực vật
(Plant cells) đều chứa ty thể (mitochondria)
Tuy nhiên, tế bào động vật chứa nhiều ty thể hơn tế bào
ATP sản sinh từ ty thể chỉ được sử dụng khi thực
vật không thể sản sinh ATP trực tiếp từ phản ứng
trong pha sáng (light-dependent reactions)
D So sánh giữa Thực vật (Plants) và Động vật (Animals)
về sự tổng hợp ATP:
Trang 484 QUÁ TRÌNH THỦY PHÂN ATP:
Một tính chất quan trọng của phân tử ATP là dễ
biến đổi thuận nghịch để giải phóng hoặc tích trữ
năng lượng Khi ATP thủy phân nó sẽ tạo ra hai
ADP và Pi - phosphate vô cơ:
enzyme
ATP + H2O Æ ADP + Pi + năng lượng
Nếu ADP tiếp tục thủy giải sẽ thành AMP Ngược lại ATP sẽ được tổng hợp nên từ ADP và Pi nếu có đủ năng lượng cho phản ứng:
enzyme
ADP + Pi + năng lượng Æ ATP + H2O
Trang 49III CHU TRÌNH ATP
Trang 50KẾT LUẬN
Adenosinetriphosphate là một chất chế biến và vận
chuyển năng lượng Nó được tạo thành trong quá
trình phân giải các chất khác nhau như oxy hóa cácchất trong ty thể, đường phân và lên men, quang hợp
ở diệp lục của thực vật xanh và các quá trình vận
chuyển ion ở vi khuẩn,… Ngược lại, ATP cũng là chấtcung cấp năng lượng cho các quá trình tổng hợp của
cơ thể sinh vật Đó là các phản ứng gắn liền với phângiải phân tử ATP, công co cơ, sinh tổng hợp các chấtprotein, axit nucleic…cũng như sản sinh và duy trì tínhphân bố không đều các chất giữa tế bào với môi
trường xung quanh