KHÁI QUÁT VỀ HỆ THỐNG ANDENYLIC Andenylic là tên gọi chung cho một nhóm các hợp chất có bản bản chất Nucleotic mà trong thành phần cấu tạo có chứa các liên kết giàu năng lượng.. Chúng
Trang 1ĐẶC TRƯNG CẤU TRÚC
VÀ TÍNH CHẤT CỦA HỆ
THỐNG ANDENYLIC
NGƯỜI THỰC HIỆN:
HỮU TRỌNG
Trang 2KHÁI QUÁT VỀ HỆ THỐNG
ANDENYLIC
Andenylic là tên gọi chung cho một nhóm các hợp chất có bản bản chất Nucleotic mà trong thành phần cấu tạo có chứa các liên kết giàu năng lượng
Đây thực chất là các Nucleotic tự do trong
nội bào Chúng có chức năng cực kỳ quan
trọng trong trao đổi chất tế bào, đặc biệt
chúng tham gia vào các quá trình vận chuyển
Trang 3KHÁI QUÁT VỀ HỆ THỐNG
ANDENYLIC
Dựa vào kết quả xác định hàm lượng thay đổi của các nucleotic mà người ta có thể
phán đoán được đặc trưng chuyển hoá của
mô hay cơ quan
Có thể coi Nucleotic là chỉ thị của sự chuyển hoá tế bào
Trang 4CẤU TRÚC CỦA HỆ THỐNG
ANDENYLIC
Trong số các Nucleotic đã phát hiện thì
trong tế bào có nhiều
Nuleotic-polyphosphat
Ví dụ như các liên kết giữa adenosin
với ortophosphat là AMP, ADP và ATP
Trang 5CẤU TRÚC CỦA HỆ THỐNG
ANDENYLIC
Cấu trúc của hệ thống andenylic
Trang 6Cấu trúc phân tử ATP
Một trong những hợp chất quan trọng
nhất của hệ thống andenylic là ATP
Trang 7Cấu trúc phân tử ATP
Phân tử ATP là một nucleotid được tạo
thành từ Adenin, đường ribose và 3
phosphate PO4 nằm thẳng hàng với nhau Adenin gắn với ribose tạo thành Adenosine Adenosine gắn với một phosphate gọi là
AMP (Adenosine-Mono-Phosphate), gắn với hai phosphate gọi là ADP
(Adenosine-Di-Phosphate) và gắn với ba phosphate gọi là ATP (Adenosine-Tri-Phosphate).
Trang 8 Một tính chất quan trọng của phân tử ATP là
dễ biến đổi thuận nghịch để giải phóng hoặc tích trữ năng lượng (hình 2) Khi ATP thủy
giải nó sẽ tạo ra hai ADP và Pi - phosphate
vô cơ:
enzyme ATP + H2O ADP + Pi + năng lượng
Nếu ADP tiếp tục thủy giải sẽ thành AMP
Ngược lại ATP sẽ được tổng hợp nên từ ADP
và Pi nếu có đủ năng lượng cho phản ứng: enzyme
ADP + Pi + năng lượng ATP + H2O
Trang 9 Những chất tương tự ATP, nhất là các
adenosinnucleotid mà có hai gốc phosphat
là adenosin-5’-diphosphat (ADP) và một
gốc phosphat là adenosin-5’-monophosphat (AMP)
Các liên kết này có ý nghĩa tổng hợp trong việc vận chuyển nhóm và năng lượng, đặc biệt là vận chuyển kết hợp giữa phosphat
với năng lượng
Trang 10 Do bản chất hoá học mà ATP có vai trò
vô cùng quan trọng trong trao đổi chất tế bào
Dựa vào hàm lượng năng lượng của liên kết O ~ P mà Lipmann đề nghị dùng kí
hiệu dấu ngã (~) để phân biệt với các
liên kết không giàu năng lượng khác
Ngày nay người ta quy định những liên kết khi thuỷ phân cho từ 5 kcal/mol trở
Trang 11 Sở dĩ hàm lượng năng lượng của các liên kết phosphat cao năng trong ATP là do hai nguyên tử oxy của γ- và β-phosphat tích điện dương lớn hơn hai nguyên tử oxy
của α-phosphat
O O O
A – R – O – P – O – P – O – P
O O O
-0,089
-0,089
+0,208 +0,153 +0,204
-0,805
-0,805
-0,821 -0,8821
Trang 12 Chính sự phân phối điện tích khác nhau
như vậy trong phân tử ATP đã tạo cho
ATP có khả năng tham gia vào nhiều phản ứng trao đổi chất và trao đổi năng lượng khác nhau trong hệ thống sinh học
Trang 13BỐN LOẠI PHẢN ỨNG CỦA ATP
Trong phân tử ATP có hai liên kết cao năng (hai liên kết
phosphoanhydrid) và có khả năng tham gia vào các phản ứng
chuyển nhóm ATP có thể tham gia vào các phản ứng khác nhau, chuyển năng lượng cho phân tử khác và nạp cho phân tử ấy năng lượng cần thiết để thực hiện các phản ứng tiếp theo Tùy thuộc vào liên kết nào trong số các liên kết cao năng của ATP bị đứt mà phản ứng có thể xảy ra:
phosphate cuối và phosphate vô cơ từ nhóm phosphate thứ ba của ATP.
Trang 14BỐN LOẠI PHẢN ỨNG CỦA ATP
Trang 15BỐN LOẠI PHẢN ỨNG CỦA ATP