Creatin + ATP Creatinphosphat + ADP thành ATP ở cơ, khi đó nhờ adenylatkinase - enzym vận nucleosidmonophosphatkinase, xúc tác phản ứng cung cấp ATP có thể diễn ra theo phương trình dưới
Trang 1Bộ môn Năng lượng sinh học
Bài kiểm tra
trong sinh tổng hợp
Người hướng dẫn: TS Võ Văn Toàn
Người thực hiện: Nguyễn thị Vi Na
Trang 2Các phản ứng hoạt hóa trong
Trang 3- Nhờ ATP và dưới xúc tác của creatinkinase (ở động vật có vú) hay argininkinase, ty thể của tế bào cơ có khả năng tạo thành các liên kết giàu năng lượng thích hợp
Creatin + ATP Creatinphosphat + ADP
thành ATP ở cơ, khi đó nhờ adenylatkinase - enzym vận
nucleosidmonophosphatkinase, xúc tác phản ứng cung cấp
ATP có thể diễn ra theo phương trình dưới đây:
2ADP ATP + AMP
1- Photphoryl hóa
Các phản ứng hoạt hóa trong sinh tổng hợp
Trang 4- Trong quá trình trao đổi hydratcacbon thì Glucose-6-photphat
1- Photphoryl hóa
Các phản ứng hoạt hóa trong sinh tổng hợp
Trang 5Glucose-6-Photphat có thể tham gia vào các quá trình trao đổi hydrocarbon khác nhau:
Tinh bột Glucose
-1-phosphat Glucose
Glucose + ATP
Glucose-6-phosphat
Oxy hóa trực tiếp
Glucose Fructose -6-phosphat
1- Photphoryl hóa
Các phản ứng hoạt hóa trong sinh tổng hợp
Trang 6- Acetyl-coenzyme A là dẫn xuất acetyl của
coenzyme A Nhĩm SH của cysteamin là
nhĩm chức năng của coenzyme này
- Acetyl-CoA là một cơ chất quan trọng
nhất của trao đổi chất trung gian Liên
kết thioester giàu năng lượng, khi thủy
phân liên kết này giải phĩng năng
lượng tự do khoảng -26 kj/Mol
- Ngoài ra, phần lớn Acetyl- CoA tham
gia vào hai con đường:
2- Tạo thành acetyl- CoA
Các phản ứng hoạt hĩa trong sinh tổng hợp
Trang 7Trong cơ thể sống, acetyl-CoA được tào thành từ:
- Axit pyruvic,
- Hoạt hóa axit béo,
- β-oxy hóa axit béo
a Quá trình tạo thành acetyl-CoA từ axit pyruvic:
Axit pyruvic trải qua gia đoạn decarboxyl hóa tạo thành
hóa acetat xúc tác và có sự tham gia của ATP:
2- Tạo thành acetyl- CoA
Các phản ứng hoạt hóa trong sinh tổng hợp
Trang 8- Từ glucose-6-phosphat có thể tham gia vào quá trình sinh tổng
Ở nấm men, mô cơ và thực vật:
Glucose-1-phosphat + ATP Glucose-1,6-diphosphat + ADP
Trang 9- Từ Glucose-1-phosphat tổng hợp thành glycogen có thể xảy ra như sau:
Sau đó UDP-glucosid tiếp tục liên kết với chuỗi
polysaccharide đang tổng hợp (nhờ enzyme
glycogensynthetase)
=>Trong quá trình trên có sự tiêu hao năng lượng ở dạng UTP UTP được tạo thành từ ATP như sau:
Như vậy cứ mỗi lần vận chuyển glucose tiêu hao mất một phân tử ATP
- Sự biến đổi tương hỗ giữa Glucose -1,6- diphosphat,
Glucose-1-phosphat và Glucose-6-phosphat quyết định con
đường phân giải hay tổng hợp hydratcarbon
3- Tổng hợp hydratcarbon
Các phản ứng hoạt hóa trong sinh tổng hợp
Trang 10Bên cạnh con đường tổng hợp polysaccharide chung trên thì
tại gan và thận có khả năng tổng hợp glucose hay glycogenhóa từ lactat, glycerin và các axit amin
3- Tổng hợp hydratcarbon
Các phản ứng hoạt hóa trong sinh tổng hợp
Trang 114- Tổng hợp lipit
4.1- Sinh tổng hợp axit béo:
Trong cơ thể người và
nhiều sinh vật khác có thể
tự tổng hợp axit béo chuỗi
ngắn cũng như chuỗi dài,
ở trong cũng như ở ngoài
ty thể Nhưng đối với một
số axit béo, đặc biệt là các
axit béo có nhiều nối đôi
như linolic, linolenic, … cơ
Trang 12⇒ Các axit béo thường xuyên được đổi mới Ở
quá trình sinh tổng hợp axit béo ở những vùng
khác nhau
4.1- Sinh tổng hợp axit béo:
do acetyl-CoA hay citrat cung cấp
Các phản ứng hoạt hóa trong sinh tổng hợp
Trang 14- Do tính chất bán thấm của màng mà liên kết thioester của CoA không thể thấm trực tiếp qua màng mà phải chuyển hóa thành
acetyl-acetylcarnitin giàu năng lượng Phản ứng này được sự xúc tác của enzyme chuyển nhóm acetylcarnitin là acetylcarnitintranferase và
có thể không tiêu hao năng lượng:
acetyl-CoA + Carnitin Acylcarnitin + CoA.SH
4.1- Sinh tổng hợp axit béo:
Các phản ứng hoạt hóa trong sinh tổng hợp
Trang 15=> Bước tiêu hao năng lượng trong quá trình tổng hợp axit béo ở ngoài ty thể là bước carboxyl hóa từ acetyl-CoA đến
malonyl-CoA
Trong quá trình này malonyl-CoA được tạo thành từ sự cố định một phân tử CO2 trên một phân tử acetyl-CoA có sự xúc tác của enzyme biotin-acetyl-CoA-carboxylase
HCO3- + ATP + acetyl-CoA ADP + Pi + malonyl-CoA
(inhibited by AMP-Activated Kinase)
Trang 16Phản ứng này quyết định tốc độ tổng hợp axit béo nói chung
Trang 17- Nếu citrat là chất tham gia phản ứng thì nhu cầu năng lượng
để tổng hợp axit béo là gấp đôi
thành acetyl-CoA và oxaloacetat, sau đó là phản ứng chuyển acetyl-CoA đến malonyl-CoA như trên
Citrat + CoA.SH + ATP acetyl-S.CoA + Oxalacetat + ADP + P
4- Tổng hợp lipit
4.1- Sinh tổng hợp axit béo:
* Trong ty thể quá trình tổng hợp axit béo diễn ra ngược với
quá trình β-oxy hóa axit béo Tất cả quá trình đều cần có sự
tham gia của NADPH
=> ý nghĩa chủ đạo là tiếp tục kéo dài chuỗi axít béo hiện có
Các phản ứng hoạt hóa trong sinh tổng hợp
Trang 20a Tổng hợp Triacylglycerol:
Glycerol tham gia vào sự tổng hợp dưới dạng
glycerol-3-phosphat Axit béo trước khi được tổng hợp cũng phải được hoạt hóa tạo thành acyl CoA.
Trang 22b Tổng hợp Glycerophospholipids
Để tổng hợp Glycerophospholipids, các base nitơ
nitơ cho axit phosphatidic hoặc diglyceric.
Trang 23R3NCH+ 2CH2OPOPO
R=H; CDP ethanolamine R=CH 3 ; CDP choline CDP = cytidine diphosphate Diacylglycerol
R 3 =NH 3 ; Phosphatidylethanolamine
R 3 =N(CH 3 ) 3 ; Phosphatidylcholine
O O
-CH 2 O 2 C-R 1
CH 2 O-P-O-CH 2 CH 2 R 3
+ +
Phosphatidylserine
Trang 24O
O OH
Trang 25c Sinh tổng hợp steric:
Steric là lipid phức tạp tạo bởi sterol và axit béo Nguyên liệu để tổng hợp sterol là acetyl CoA Quá trình sinh tổng hợp sterol (cholesterol) bao gồm các giai đoạn được mô tả khái quát như sau:
- Giai đoạn chuyển acetyl CoA thành mevanolate
- Giai đoạn tổng hợp squanlen
- Giai đoạn chuyển squalen thành cholesterol
Sơ đồ khái quát như sau:
Trang 262 CH 3 COSCoA CH 3 COCH 2 COSCoA
CoASH
NADP + NADPH + H +
Liver is primary site of cholesterol biosynthesis
Trang 27CH 3 -C=CH 2 CH 2 OPOP
CH 3
Dimethylallyl pyrophosphate
Isomerase
Trang 28OPOP OPOP
Head
Tail Head
Tail
Isopentenyl Pyrophosphate (IPP)
Dimethylallyl
pyrophosphate
Head to tail Condensation
OPOP
Geranyl Pyrophosphate (GPP)
OPOP
Farnesyl Pyrophosphate (FPP)
Head to tail condensation
of IPP and GPP Tail to tail
Trang 29O 2
2,3-epoxide
Squalene-Chlesterol có vai trò quan trọng trong cơ thể, đặc biệt là ở người Từ cholesterol sẽ tổng hợp nên một loạt các steroids khác là các hormon trong cơ thể
Trang 304.3 Sơ đồ điều hòa trao đổi lipid:
Trang 315.1- Sinh tổng hợp axit amin:
- Quá trình tổng hợp axit amin là cần thiết đối với mọi dạng
sống
- Khả năng tổng hợp các axit amin phụ thuộc vào dạng niơ mà
cơ thể sử dụng
-Một cách chung nhất, muốn tổng hợp axit amin thì cần tổng
hợp bộ khung carbon và chuyển hóa nitơ thành axit amin
+ Bộ khung carbon của axit amin chủ yếu bắt nguồn từ các sản phẩm trung gian của các quá trình trao đổi chất (đường phân, chu trình Canvil, Crebs,…)
+ Quá trình cố định nitơ trong tự nhiên có thể diễn ra theo
phương trình sau:
5- Sinh tổng hợp axit amin và protein
Các phản ứng hoạt hóa trong sinh tổng hợp
Trang 32- Nguồn nitơ (không khí theo nước mưa xuống đất, quá trình
cố định nitơ của vi sinh vật…) amoniac (NH4+)
- Con đường chuyển hóa các amoniac thành axit amin có thể thực hiện theo các con đường sau:
+ Amid hóa các cetoaxit và khử các cetoaxit thành axit amin:
Ví dụ:
(axit pyruvic) NH (Iminoaxit)
NH NH2
3- Những phản ứng hoạt hoá và sinh tổng hợp
3.5- Sinh tổng hợp axit amin và protein
3.5.1- Sinh tổng hợp axit amin:
Trang 34+ Sinh tổng hợp amid từ các axit amin như:
Axit aspartic + NH3 Asparagin + H2O
Trang 35+ Sinh tổng hợp các axit amin từ các axit không bảo hòa
như:
HOOC-CH=CH-COOH + NH3
HOOC-CH2-CHNH2-COOH
(axit fumaric) (axit asparaginic)
+ Chuyển hóa axit amin này thành axit amin khác
dehydrogenase (như glutamat, alanin, aspactat) Bên cạnh
đó sự tổng hợp của một số các axit amin không theo con
tạo thành từ một số sản phẩm của sự trao đổi saccarit
(3-phosphoglycerat, pyruvat, acetyl CoA )
Trang 36Luận thuyết trung tâm:
Như đã biết, ở Eucaryote, ADN nằm trong nhân Quá trình sinh tổng hợp protein lại diễn ra ở tế bào chất Nếu thông tin được mã hóa trong ADN dùng để chỉ huy tổng hợp protein ở ribosome thì thông tin đó phải được chuyển từ nhân đến ribosome nhờ một chất chuyển trung gian Khoa học đã chứng minh mARN là chất chuyển trung gian đã chỉ huy gắn các axit amin theo một trình tự nhất định, cho phép tổng hợp nên các protein đặc thù Quá trình này được gọi là quá trình dịch mã Như vậy, từ ADN đến protein gồm 2 quá trình nối tiếp nhau: sao mã và dịch mã
5- Sinh tổng hợp axit amin và protein
5.2- Sinh tổng hợp Protein:
Các phản ứng hoạt hóa trong sinh tổng hợp
Trang 37Thông tin di truyền được sao chép trong mARN đưa đến
protein đòi hỏi phải tồn tại các nhân tố thích ứng (adaptor) để thực hiện đồng thời hai chức năng: nhận cả mã di truyền và axit amin phù hợp theo sơ đồ:
5- Sinh tổng hợp axit amin và protein
5.2- Sinh tổng hợp Protein:
Các phản ứng hoạt hóa trong sinh tổng hợp
Trang 38- Ngày nay, khoa học đã chứng minh: chất thích ứng đó là ARN vận chuyển- tARN (transfer ARN).
=> Các vấn đề trên được Francis Crick nêu lên trong luận thuyết trung tâm (central dogma) của sinh học phân tử công bố năm
1958 Nội dung chủ yếu của luận thuyết là:
- Thông tin di truyền được giữ trong axit nucleic (ADN hoặc ở một số virus là ARN), có thể truyền theo hướng axit nucleic protein, nhưng thông tin không thể truyền theo hướng ngược lại
từ protein đến axit nucleic
- Thông tin di truyền được sao trên mARN chỉ có thể dùng để
dịch ra protein mà không thể quay lại dùng làm vật liệu tổng hợp nên gen
5- Sinh tổng hợp axit amin và protein
5.2- Sinh tổng hợp Protein:
Các phản ứng hoạt hóa trong sinh tổng hợp
Trang 39Theo luận thuyết trung tâm của sinh học phân tử, thông tin của gen chứa trong axit nucleic có thể truyền cho hàng loạt thế hệ.-Phổ biến cho hầu hết các tế bào là thông tin truyền theo hướng
số virus
Trang 40Sự giải mã mARN thành trình tự chuỗi polypeptide có thể
chia thành 4 giai đoạn như sau:
- Giai đoạn hoạt hóa axit amin
- Giai đoạn khởi đầu tổng hợp chuỗi polypeptide
- Giai đoạn kéo dài chuỗi polypeptide
- Giai đoạn kết thúc chuỗi polypeptide và tách khỏi ribosome
5- Sinh tổng hợp axit amin và protein
5.3- Cơ chế sinh tổng hợp protein trên ribosome:
Giai đoạn hoạt hóa axit amin:
- Axit amin được hoạt hóa bằng cách gắn với tARN riêng của
nó Quá trình này gồm 2 phản ứng được xúc tác bởi cùng một enzyme đặc hiệu đối với mỗi axit amin, đó là aminoacyl-tARN-
Các phản ứng hoạt hóa trong sinh tổng hợp
Trang 42- Trong phản ứng thứ 2, aminoacyl-AMP sẽ phân li, cho phép axit amin gắn với tARN bằng liên kết este tạo bởi nhóm COO-
của axit amin và nhóm 3’-OH của tARN tạo thành tARN
AA-AMP + tRNA AA-tRNA + AMP
C C A
O C
C H R
O
C C A
Trang 43Hai phản ứng trên được khái quát bằng sơ đồ sau đây:
Trang 44=> Về mặt năng lượng, quá trình sinh tổng hợp protein là một
quá trình thu năng lượng Ở vi khuẩn cũng như Eucaryote, nhucầu năng lượng cho quá trình là rất lớn Như đã trình bày chi tiết
ở trên, để đưa một axit amin vào chuỗi polypeptide cần tiêu hao
03 liên kết cao năng:
- 01 ATP cho sự hoạt hóa axit amin ở giai đoạn đầu Hình thành aminoacyl-tARN
- 01 GTP để đưa aminoacyl-tARN trong tổ hợp ba
(aminoacyl-tARN-EF-Tu-GTP) vào khu A của ribosome
- 01 GTP cần để ribosome di chuyển một bộ mã
Do giai đoạn khởi đầu còn cần 1 GTP tham gia để hình thành
phải sử dụng tới 4 liên kết cao năng
Người ta cho rằng phân tử GTP tham gia vào quá trình này có 2