-Tiến trình bài dạy: Thời gian Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung 10’ Hoạt động1: Hướng dẫn học sinh ôn lại phép ẩn dụ và thực hành: Giáo viên gọi 1 học sinh nhắc
Trang 1Tiết : 45 Tiếng Việt:
Ngày soạn: 28.11.2009
I M ụ c tiêu : Giúp học sinh:
1.Kiến thức: -Củng cố và nâng cao kiến thức về hai phép tu từ ẩn dụ và hoán dụ
2 Kĩ năng : -Có kỹ năng phân biệt, phân tích và sử dụng hai phép tu từ nói trên 3.Thái độ: -Bồi dưỡng cảm xúc thẩm mỹ qua bài thực hành ở lớp
II.Chuẩn bị:
1 Chuẩn bị của giáo viên:
-Giáo viên thiết kế giáo án, làm một số sơ đồ biểu bảng
2 Chuẩn bị của học sinh:
-Học sinh đọc bài, soạn bài, làm bài tập, chuẩn bị tài liệu và đồ dùng học tập
III Hoạt động d ạ y h ọ c:
1 Oån định tình hình lớp : (1phút) Kiểm tra sĩ số, vệ sinh phòng học, đồng phục
2 Ki ể m tra bài c ũ : (5phút)
Kiểm tra trong quá trình thực hành:
3 Giảng bài m ớ i :
* Giới thiệu bài : (1phút)
Các em đã học ẩn dụ và hoán dụ ở chương trình PTCS Đây là hai biện pháp tu từ xuất hiện rất nhiều trong tác phẩm văn hocï Chúng ta cùng thực hành để củng cố kiến thức về ẩn dụ và hoán dụ để biết cách nhận biết và vận dụng
-Tiến trình bài dạy:
Thời
gian Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung
10’ Hoạt động1:
Hướng dẫn học sinh ôn
lại phép ẩn dụ và thực
hành:
Giáo viên gọi 1 học
sinh nhắc lại định
nghĩa: Ẩn dụ là biện
pháp dùng từ như thế
nào ?
Gọi học sinh đọc bài
tập 1
Giáo viên gợi ý: Tại
sao tác giả ca dao
không nói trực tiếp:
Chàng ơi có nhớ thiếp
chăng Thiếp thì một
dạ khăng khăng đợi
chàng
Hoạt động1:
Học sinh ôn lại phép ẩn dụ và thực hành:
Học sinh nhắc lại định nghĩa
Trả lời: Ẩn dụ là biện pháp dùng từ hay cụm từ vận dụng để chỉ sự vật bao gồm ( đồ vật, người, trạng thái, tính chất hoạt động) để chỉ sự vật vì A và B giống nhau Ẩn dụ dùng vào hoạt động liên tưởng tương đồng
Học sinh đọc bài tập 1.Sau đó chia lớp thành 2 nhóm, nhóm 1 thảo luận câu a, nhóm
I/- Ẩn dụ:
Bài 1:
a)- Đặt quan hệ song song: Thuyền – bến, bến cũ - con đò: Chỉ quan hệ giữa những vật cần có nhau, luôn gắn bó với nhau, nhưng bến thì cố định, còn thuyền, đò thì di chuyển không cố định
- So sánh ngầm, liên tưởng đến những con người có quan hệ tình cảm gắn bó nhưng phải xa nhau
b) Dựa vào khung giao tiếp: Tạo ra đặc điểm tương đồng và quan hệ tương đồng để nhận biết nghĩa hàm ẩn của câu:
“Trăm năm đành lỗi hẹn hò Giáo án 10 cơ bản - 1 - – Nguyễn Văn Mạnh
Trang 2
5’
- Trong câu ca dao số
1 em liên tưởng đến
tình yêu trai gái đang
ở hoàn cảnh nào?
- Câu ca dao số 2 gợi
cho em có sự liên
tưởng đến tình cảnh gì
của đôi trai gái đang
yêu nhau?
Giáo viên hướng dẫn
học sinh phân tích
phép ẩn dụ trong
những đoạn trích sau:
( Giáo viên gợi ý
câu : Thạch lựu hiên
còn phun thức đỏ
( Cảnh ngày hè –
Nguyễn Trãi)
- Cho học sinh đọc bài
2 và nêu nhận xét
cách dùng những từ
ngữ:
2 thảo luận câu b
học sinh phân tích phép ẩn dụ trong những đoạn trích sau:
1/- “Dưới trăng quyên đã gọi hè
Đầu tường lửa lựu lập loè đâm bông”
(Nguyễn Du – Truyện Kiều)
Học sinh đọc bài 2 và nêu nhận xét cách dùng những từ ngư : (Văn nghệ ngòn ngọt, bầy ra sự phè phỡn thoả thuê, cay đắng chất độc của bệnh tật, tình cảm gầy gò, làm thành người)
Cây đa bến cũ, con đò khác đưa”
- Khung cảnh giao tiếp: bến sông, cây đa, con đò gợi mối quan hệ yêu đương, gần gũi, gắn bó của gái trai
-Quan hệ tương đồng, con đò không cập bến cũ , con đò người khác đưa nên đò lỗi hẹn với cây đa bến cũ
> liên tưởng yêu đương nhưng vì hoàn cảnh ngoài ý muốn phải phụ nhau Trong khi người kia vẫn thuỷ chung đợi chờ
- Câu 1: Thuyền : ẩn dụ : người đi
Bến: ẩn dụ :người ở lại
- Câu 2: Cây đa bến cũ: ẩn dụ cho tình yêu thuỷ chung của A
Con đò khác đưa: Tình của B chuyển sang hướng khác
Bài 2:
Câu 1:
- Từ ẩn dụ: Lửa lưụ lập loè
- Tác đụng: Gợi tả cảnh mùa hè sinh động
Câu 2:
- Văn nghệ ngòn ngọt: Ẩn dụ chỉ văn chương nông cạn, hời hợt thiếu đầu tư về nội dung, nghệ thuật
- Bày ra sự phè phỡn thoả thuê: Aån dụ chỉ văn nghệ chỉ phản ánh cuộc sống của một số ít người giàu có, hưởng lạc
- Cay đắng chất độc của bệnh tật: Aån dụ chỉ văn nghệ có tính độc hại, thiếu tính giáo dục
Giáo án 10 cơ bản - 2 - – Nguyễn Văn Mạnh
Trang 3
10’
- Cho học sinh đọc bài
3,4,5 và lần lượt trả lời
câu hỏi như bài 1,2
Hoạt động 2:
Gọi học sinh nhắc lại
định nghĩa hoán dụ là
gì?
- Cho học sinh đọc bài
1.1.- Thảo luận: Dùng
những cụm từ :
“Đầu xanh, má hồng”
- Đặt trong ngữ cảnh
của truyện kiều
đầu xanh, má hồng chỉ
thân phận của nàng
kiều ra sao?
Học sinh đọc bài 3,4,5 và lần lượt trả lời câu hỏi như bài 1,2
Hoạt động 2:
Học sinh nhắc lại định nghĩa hoán dụ : ( Hoán dụ là lấy ngôn ngữ dùng để B nhưng để chỉ A không phải vì
B giống A mà vì A và
B ở gần nhau Hoán dụ dựa trên hoạt động liên tưởng tiếp câu)
Học sinh đọc bài 1.1
Thảo luận: ( Trả lời đúng: đầu : là bộ phận trên của con người, xanh : tốt tươi, trẻ trung , đầu xanh : Chỉ tuổi thơ, tuổi trẻ, thanh niên)
( má: Bộ phận trên mặt
- Tình cảm gầy gò: Aån dụ chỉ văn nghệ thể hiện tình cảm uỷ mị, yếu đuối
-Làm thành người: Ẩn dụ văn nghệ chỉ tác dụng giáo dục tư tưởng tình cảm đẹp cho người đọc, làm cho con người tiến bộ
Câu 3:- Ẩn dụ: Giọt – Chỉ âm thanh-Tiếng chim hót – âm thanh
Như trên cao thành giọt rơi xuống
Câu 4: Từ ẩn dụ:- Thác : Chỉ sự khó khăn
- Thuyền: Chỉ quyết tâm, là
ý chí tình yêu cuộc sống Câu 5: Từ ẩn dụ: + Phù du chỉ cuộc sống phù phiếm, không bền vững
+ Phù sa: Chỉ cuộc sống tốt đẹp, ổn định
II/- Hoán dụ:
Bài 1:
1/ “Đầu xanh đã tội tình gì Má hồng đến quá nửa thì chưa thôi”
( Nguyễn Du – Truyện Kiều) Từ hoán dụ:
Đầu xanh: Tuổi thanh xuân của Kiều
Má hồng: thân phận gái lầu xanh
Giáo án 10 cơ bản - 3 - – Nguyễn Văn Mạnh
Trang 4
5’
- Cho học sinh đọc bài
1,2 và thảo luận
- Trong câu thơ này
của Tố Hữu đâu là từ
hoán dụ? Đặt trong
văn cảnh 2 từ này chỉ
đối tượng nào trong xã
hội ta?
Gợi ý: màu nâu là
màu áo của đối tượng
nào hay mặc trong các
nhà máy xí nghiệp từ
trước đến nay)
Hoạt động3:
- Cho học sinh đọc bài
tập 2:
- Hãy chỉ ra từ nào là
hoán dụ, từ nào là ẩn
dụ
Hoạt động 4:
Hướng dẫn học sinh
má hồng: Chỉ người con gái đẹp)
- Đặt trong ngữ cảnh của truyện kiều đầu xanh, má hồng chỉ thân phận của nàng kiều ra sao?
Học sinh đọc bài 1,2 và thảo luận:
( màu nâu là màu áo đối tượng nào hay mặc
ở nông thôn trong những năm trước Cách mạng tháng Tám)
Hoạt động 3:
- Cho học sinh đọc bài tập 2:
- Thảo luận: câu thơ trên có cả hai phép hoán dụ và ẩn dụ
- ẩn dụ : “ Cau thôn Đoài nhớ trầu không thôn nào”
Hoạt động 4:
Học sinh tổng kết:
2/ “Áo nâu liền với áo xanh Nông thôn cùng với thị thành đứng lên”
( Tố Hữu : ba mươi năm có Đảng)
Từ hoán dụ: Áo nâu, áo xanh
+ Áo nâu: nông dân + Áo xanh: công nhân Suy ra: Khi tác giả thay đổi tên gọi thông thường của đối tượng, muốn xác định đối tượng là ai ta phải tìm hiểu những đặc điểm, bộ phận cơ thể, một vật dụng một tính chất gần với đối tượng để suy ra
Bài 2:
“Thôn Đoài ngồi nhớ thôn Đông
Cau thôn Đoài nhớ trầøu không thôn nào”
( Nguyễn Bính – Tương Tư) -Hoán dụ
+ Thôn Đoài : Người thôn Đoài
+ Thôn Đông: Người thôn Đông
- Ẩn dụ: Trầu, cau, chỉ sự hoà hợp , tình yêu thắm thiết
- Ẩn dụ này khác ẩn dụ:
“ Thuyền bến”
Cách nói lấp lửng trong tình yêu đôi lứa
III/ Tổng kết:
Ẩn dụ Giáo án 10 cơ bản - 4 - – Nguyễn Văn Mạnh
Trang 5
tổng kết:Củng cố bằng
cách cho học sinh tìm
những tiêu chí phân
biệt ẩn dụ và hoán dụ
và điền vào bảng như
sau:
Củng cố bằng cách cho học điền vào bảng như sau:
1/- Dựa trên sự liên tưởng tương đồng của hai đối tượng bằng so sánh ngầm 2/- Thường có sự chuyển trường nghĩa
Hoán dụ 1/- Dựa trên sự liên tưởng tiếp cận của hai đối tượng mà không so sánh 2/- Cùng trong một trường nghĩa
4.Dặn dò học sinh chuẩn bị cho tiết học tiếp theo: ( 3phút)
- Ra bài tập về nhà : Phân biệt ẩn dụ và hoán dụ? Tìm những ví dụ về 2 biện pháp tu từ này ?
-Chuẩn bị bài :
1/-Tìm hiểâu hoàn cảnh nhà thơ Đỗ Phủ? Hoàn cảnh cụ thể khi sáng tác bài Cảm xúc mùa thu?
2/- Đọc ở nhà và so sánh bản dịch thơ và phần phiên âm để tìm ra những chỗ dịch chưa đạt?
3/- Bố cục bài thơ này nên chia 2 để phân tích hay bám theo bố cục bài thơ Đường luật để phân tích?
4/- Cảnh thu của hai câu đề có gì khác cảnh trong 2 câu ? Đây có phải là những câu thơ tả cảnh thuần tuý không?
5/- Phân tích nỗi lòng của nhà thơ được biểu hiện trong bốn câu thơ sau ( chú ý hình ảnh: Tùng , cúc lệ, lệ thu tâm, cấp mộ châm)
IV Rút kinh nghiệm, bổ sung :
Giáo án 10 cơ bản - 5 - – Nguyễn Văn Mạnh
Trang 6
Giáo án 10 cơ bản - 6 - – Nguyễn Văn Mạnh