Ngoài Truyện Kiều bất hủ còn không ít bài thơ chữ Hán viết về đề tài nầy mà “Đọc Tiểu Thanh kí” là một trường hợp tiêu thể hiện khá rõ nét cảm hứng này.. Sau đó giáo viên phác họa chân d
Trang 1Tiết:41 Đọc văn :
Ngày soạn: 20.11.2009 ( Nguyễn Du)
I M ụ c tiêu : Giúp học sinh:
1.Kiến thức : -Hiểu được số phận của người phụ nữ trong xã
hội phong kiến
-Chủ nghĩa nhân đạo trong văn học trung đại ( ở khía cạnh: quan
tâm đến người làm ra giá trị văn hóa tinh thần , nhưng bị xã hội đối
xử bất công)
-Quan niệm về con người trong sáng tác của Nguyễn Du
-Thấy được thành công nghệ thuật của bài thơ
2 Kĩ năng : Rèn kĩ năng đọc và phân tích thơ thất ngôn bát cú Đường luật
3.Thái độ:-Yêu mến, kính trọng, trân trọng những giá trị tinh thần của dân tộc
II.Chuẩn bị:
1 Chuẩn bị của giáo viên:
-Giáo viên thiết kế giáo án, làm một số sơ đồ biểu bảng.( tranh mộ Nguyễn Du)
2 Chuẩn bị của học sinh:
-Học sinh đọc bài, soạn bài, làm bài tập, trả lời hệ thống câu hỏi, chuẩn bị tài liệu và đồ dùng học tập cần thiết
III Hoạt động d ạ y h ọ c:
1 Oån định tình hình lớp : (1phút) Kiểm tra sĩ số, vệ sinh phòng học, đồng phục
2 Ki ể m tra bài c ũ : (5phút)
- Qua bài thơ “Nhàn” , trí tuệ uyên thâm của nhà thơ Nguyễn Bỉnh Khiêm thể hiện qua cách nhìn cuộc đời như thế nào?
- Từ một trí tuệ uyên thâm như vậy, nhà thơ đã có một cuộc sống đẹp Một nhân cách đẹp như thế nào?
- Quan điểm sống “ Nhàn” của tác giả ? Là quan điêm tiêu cực hay tích cực ? Vì sao ?
3 Giảng bài m ớ i :
* Giới thiệu bài : (1phút)
Trước mộ Đạm Tiên, Thuý Kiều ngậm ngùi than:
“Rằng:Hồng nhan tự thuở xưa,
Cái điều bạc mệnh có chừa ai đâu
Nỗi niềm tưởng đến mà đau,
Thấy người nằm đó biết sau thế nào”
Đó cũng là nỗi niềm của Nguyễn Du Nguyễn Du là nhà thơ lớn của thi ca Việt Nam Thơ ông chứa chan tấm lòng yêu thương con người, thương tiếc con người tài hoa mà bạc mệnh Ngoài Truyện Kiều bất hủ còn không ít bài thơ chữ Hán viết về đề tài nầy mà “Đọc Tiểu Thanh kí” là một trường hợp tiêu thể hiện khá rõ nét cảm hứng này -Tiến trình bài dạy:
Thời
gian Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung
Trang 2
10’
15’
Hoạt động1 :
Giáo viên hướng dẫn
học sinh tìm hiểu
chung:
Tương truyền Tiểu
Thanh ( 1594-1612)
người Quảng Lăng,
tỉnh Giang Tô – Trung
Quốc Nàng rất thông
minh, nhiều tài nghệ
Năm 16 tuổi làm vợ lẽ
một người ở Hàng
Châu, Chiết Giang Vợ
cả ghen bắt ra ở riêng
biệt ở Cô Sơn, sau lâm
bệnh chết khi mới 18
tuổi Tiểu Thanh có
làm nhiều thơ, từ đều
bị người vợ cả đốt hết,
chỉ còn sót lại mấy bài
được in thành tập gọi
là Phần dư
Hoạt động 2:
Hướng dẫn học sinh
Đọc- hiểu:
Cho học sinh đọc văn
bản và phần chú thích
để hiểu nội dung bài
thơ Sau đó giáo viên
phác họa chân dung
Tiểu Thanh và chỉ rõ
nét tương đồng giữa
Tiểu Thanh và nhân
vật nữ khác trong sáng
tác của Nguyễn Du:
tài sắc nhưng bất hạnh
-Lúc sinh thời, Tiểu
Thanh là người con gái
như thế nào ? nhưng
tại sao số phận lại bạc
mệnh ?
-Tác giả thể hiện thái
Hoạt động1 :
Học sinh tìm hiểu chung:
Học sinh đọc phần tiểu dẫn
Học sinh trình bày thể loại bố cục bài thơ:
HS chia bố cục bài thơ
_ Sáu câu đầu: Niềm thương xót của Nguyễn
Du đối với Tiểu Thanh
_ Hai câu cuối: Niềm băn khoăn của tác giả không biết sau này có
ai thương xót cho mình không
Hoạt động 2:
Học sinh Đọc- hiểu:
Hai câu đề:
_ Tẫn: tận, vườn hoa bên Tây Hồ đã biến thành bãi hoang, không còn đến cùng tí dấu vết nào
cảm xúc trước sự đổi thay của cuộc đời, của cái đẹp bị tàn phá phủ phàng: cảnh đẹp (quá khứ ) >< gò hoang ( hiện tại)
Nỗi xót thương trước số phận Tiểu Thanh, tấm lòng đặc biệt thương người tài hoa bạc mệnh của tác giả
Hai câu 3-4:
A/- Tìm hiểu chung:
- Lai lịch Tiểu Thanh:
Số phận bất hạnh của những người phụ nữ thân phận thấp nhưng tài năng và sắc đẹp lại là tinh hoa của phụ nữ
Tác phẩm có giá trị nhân văn sâu sắc
- Thể loại bố cục bài thơ: Thể thất ngôn bát cú
Bố cục:
Đề: xúc cảm về Tiểu Thanh Thực: Số mệnh của Tiểu Thanh và thái độ tác giả Luận: Suy tư về thân phận của một con người tài hoa Kết :Niềm mong ước với người đời sau
* Bài thơ Đọc Tiểu Thanh kí trích trong tập thơ Thanh Hiên thi tập
B/- Đọc – hiểu:
I/- Đọc:
II/- Tìm hiểu văn bản:
1)- Đề : Nguyên nhân khơi gợi cảm xúc:
“ Hoa uyển khư” hình ảnh chuyển
“Độc điếu thư “đối, cảnh hoang phế
Cuộc đời buồn tủi và phần thơ sót lại gợi niềm thương cảm Tiểu Thanh
2)- Thực: Số mệnh Tiểu Thanh – thái độ của tác giả:
“Chi phấn hữu thần liên tử
Trang 3độ gì trước số mệnh
của Tiểu Thanh ? Qua
đó ta thấy tấm lòng
nhân đạo của ông như
thế nào ?
- Từ số phận của Tiểu
Thanh nhà thơ suy tư
thành số phận chung
của những con người
nào trong xã hội đương
thời Trong đó có sự
suy tư về chính bản
thân của mình hay
không ? tại sao ?
- Đọc 2 câu cuối em
cảm nhận được khao
khát gì của Nguyễn
Du nhắn gửi cho hậu
thế ?
- Qua đó, em hiểu gì
về con người của
Nguyễn Du ?
_ Chi phấn: chỉ phụ nữ nhan sắc
_ Thần: hồn
_ văn chương: tài năng son phấn có thần chắc phải xót xa vì những việc sau khi chết, văn chương không có số mệnh mà cũng bị đốt dở
Sự đối lập tài / sắc – câu thơ đầy ý vị ngậm ngùi, xót thương như 1 tiếng khóc thầm
Câu 5-6
_ “Nỗi hờn kim cổ”:
những phi lý ở đời – gây công phẫn cho con người, không làm sao hiểu được, thế mà con người phải gánh chịu
Từ suy ngẫm về số phận nàng Tiểu Thanh, tác giả mở rộng liên tưởng đến số phận chung, nối oan chung từ kim cổ, đông tây
Đó không chỉ là nỗi băn khoăn và nỗi bất lực lớn cuả riêng Nguyễn Du mà của chung thời đại ông, thế hệ ông
sự cảm thông cao độ đến mức nhà thơ coi chuyện oan khuất của Tiểu Thanh cũng như của chính mình
Câu 7-8:
Nguyễn Du từ thương người, thương đời chuyển sang tự thương
hậu Văn chương vô mệnh luỵ phần dư”
Nghệ thuật ẩn dụ, đối, giọng thương tiếc
Tài sắc bị trù dập, tác giả trân trọng tài năng và uất hận cho số phận Tiểu Thanh
3)- Luận: Đồng cảm và suy tư:
“ Cổ kim hận sự thiên nan vấn
Phong vận kì oan ngã tự cư.” Thanh trắc, giọng điệu đau xót, ý khái quát
Đồng cảnh, đồng phận với người xem, bất bình đau khổ cho tất cả con người tài hoa bất hạnh
4)- Kết: Niềm mong ước
“ Bất tri tam bách dư niên hậu
Thiên hạ hà nhân khấp Tố Như”
Câu hỏi tự vấn, giọng buồn thống thiết
Xót xa cực độ cho nỗi cô đơn hiện tại của bản thân Mong có được sự tri âm tri kiû của người đời sau với riêng mình và với tất cả những
Trang 45’
Hoạt động 3:
Giáo viên hướng dẫn
học sinh tổng kết:
Từ nội dung đã học,
em hãy phát biểu chủ
đề của bài thơ ?
Giáo viên cho học
sinh đọc phần ghi
nhớ ( Sách giáo khoa)
Hoạt động 4 :
Giáo viên hướng dẫn
học sinh luyện tập:
-Bài tập 1
- Bài tập 2: Đoạn thơ
viết về nhân vật nào ?
Lời của Kiều cho thấy
Nguyễn Du quan tâm
sâu sắc đến số phận
của ai ?
mình
Hoạt động 3:
Học sinh tổng kết:
Học sinh lưu ý và đọc
to phần ghi nhớ (Sách giáo khoa)
Hoạt động 4:
Học sinh luyện tập:
-Bài tập 1: Học sinh vận dụng kiến thức đã học để trả lời
- Bài tập 2: Đoạn thơ viết về nhân vật Đạm Tiên Lời của Thuý Kiều cho thấy Nguyễn
Du quan tâm sâu sắc đến số phận của phụ nữ
nghệ sĩ tài hoa đương đại
C.Tổng kết:
Bài thơ Đọc Tiểu Thanh kí thể hiện cảm xúc, suy nghĩ của Nguyễn Du về số phận bất hạnh của người phụ có tài văn chương trong xã hội phong kiến Điều đó cũng nói lên một phương diện quan trọng trong chủ nghĩa nhân đạo của Nguyễn Du: xót xa cho những giá trị tinh thần bị chà đạp
D.Luyện tập:
1/- Phân tích vai trò của mỗi đoạn thơ (đề, thực, luận, kết) đối với chủ đề bài thơ 2/-Đọc đoạn thơ trong Truyện kiều, và chỉ ra điểm tương đồng với bài Đọc Tiểu Thanh kí:
“Rằng:Hồng nhan tự thuở xưa,
Cái điều bạc mệnh có chừa
ai đâu
Nỗi niềm tưởng đến mà đau, Thấy người nằm đó biết sau thế nào ?”
4/ Củng cố:
_ Có thể khái quát chủ đề bài thơ bằng từ nào trong các từ sau: cảm thông – nhớ tiếc – khóc – thương người, thương mình
_ Mạch vận động của tứ thơ trong bài thơ như thế nào?
+ Bài thơ thể hiện sâu sắc tình cảm thương người có tài mà bất hạnh
+ Tình cảm thương xót Tiểu Thanh của nhà thơ gắn với tình cảm thương mình, khóc mình, một cảm nhận cô đơn trước cõi người
_ Âm điệu bài thơ ai oán, từ ngữ cô đọng, thể hiện những ý ngoài lời
Dặn dò học sinh chuẩn bị cho tiết học tiếp theo: ( 3phút)
- Ra bài tập về nhà :-Chủ nghĩa nhân đạo thể hiện trong bài thơ “Đọc Tiểu Thanh kí”?
- Học thuộc lòng phần phiên âm chữ Hán và dịch thơ
-Chuẩn bị bài :
*- Đọc và tìm hiểu đặc trưng của phong cách ngôn ngữ sinh hoạt?
*- Luyện tập (dự kiến) những bài tập vận dụng ở nhà ?
Trang 5IV Ruùt kinh nghieäm, boå sung :