-Nắm được nghệ thuật “tự bôïc lộ” nét đặc sắc của truyện -Qua bài “Nhưng nó phải bằng hai mầy “giúp học sinh thấy được sự đánh giá của nhân dân đối với hai nhân vật này là thầy Lí và Ng
Trang 1Tiết: 25 Đọc văn :
Ngày soạn: 17.10.2009
(Truyện cười)
I M ụ c tiêu : Giúp học sinh:
1.Kiến thức:
-Hiểu đươcï mâu thuẫn trái tự nhiên của nhân vật chính
-Nắm được nghệ thuật “tự bôïc lộ” (nét đặc sắc của truyện)
-Qua bài “Nhưng nó phải bằng hai mầy “giúp học sinh thấy được sự đánh giá của nhân dân đối với hai nhân vật này là thầy Lí và Ngô, Cải Đó là hình ảnh của quan lại địa phương và những người nông dân lâm vào cảnh kiện tụng.Tuy nhiên đối tượng số một vẫn là thầy Lí Khác với nghệ thuật gây cười của truyện “Tam đại con gà”,
truyện này nhân vật bộc lộ tính cách qua ngôn ngữ và hành động (“Tam đại con gà” bộc lộ tính cách qua tình huống)
2 Kĩ năng : Kĩ năng đọc diễn cảm và phân tích mâu thuẫn trong truyện cười dân gian
3 Thái độ :-Giáo dục học sinh tính ham học và khiêm tốn, trung thực trong học tập và trong cuộc sống
II.Chuẩn bị:
1 Chuẩn bị của giáo viên:
-Giáo viên thiết kế giáo án, làm một số sơ đồ biểu bảng
2 Chuẩn bị của học sinh:
-Học sinh đọc bài, soạn bài, làm bài tập, chuẩn bị tài liệu và đồ dùng học tập
III Hoạt động d ạ y h ọ c:
1 Oån định tình hình lớp : (1phút) Kiểm tra sĩ số, vệ sinh phòng học, đồng phục
2 Ki ể m tra bài c ũ : (5phút)
Chủ đề mâu thuẫn gia điønh và mâu thuẫn xã hội đã được thể hiện như thế nào trong truyện cổ tích Tấm Cám?
_ Mâu thuẫn dẫn đến xung đột giữa Tấm và mẹ con Cám là mâu thuẫn gì? Những mâu thuẫn đó phát triển ra sao theo mạch của cốt truyện?
_ Mâu thuẫn giữa Tấm và mẹ con Cám có thể chia thành mấy chặng? Phân tích diễn biến từng chặng Cho biết tính cách của Tấm qua mỗi chặng như thế nào?
_ Yếu tố kỳ ảo trong truyện có vai trò như thế nào? Nêu quan niệm của nhân dân qua quá trình biến hóa của Tấm
3 Giảng bài m ớ i :
* Giới thiệu bài : (1phút)
Tục ngữ Việt Nam có câu :“Xấu hay làm tốt, dốt hay nói chữ” Nhân vật thầy đồ trong truyện cười Tam đại con gà hay còn gọi là Dủ dỉ là con dù dì chính là một người như
thế Trong kho tàng truyện cười dân gian Việt Nam, có không ít truyện hướng mũi
nhọn vào các thầy : thầy đồ, thầy bói, thầy cúng :Thầy đồ liếm mật, Phù thuỷ sợ ma,
Thầy bói xem voi …Trong số đó, Tam đại con gà là một truyện đặc sắc.
-Tiến trình bài dạy:
Trang 2Thời
gian Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung
5’
10’
Hoạt động 1:
Tìm hiểu chung :
Giáo viên lần lượt
gọi đại diện nhóm
trình bày những câu
hỏi đã được chuẩn bị :
Thời đại tác phẩm ra
đời, đặc điểm chính ?
Tình tiết, nhân vật
chính của tác phẩm ?
Giá trị nội dung và
nghệ thuật của tác
phẩm? Giáo viên nhận
xét, bổ sung
Hoạt động 2:
Đọc hiểu tác phẩm:
Giáo viên gọi học
sinh đọc bài và giải
nghĩa một số từ ngữ
khó
Giáo viên nhận xét
cách đọc và bổ sung
cách giải nghĩa
Hai dòng đầu có ý
nghĩa gì trong toàn bộ
câu chuyện
Cho biết những tình
huống khó xử của thầy
đồ?
Thầy đồ đã xử lý
những tình huống đó
như thế nào?
Ý nghĩa của việc xử lý
những tình huống đó?
Qua việc phân tích,
cho biết mâu thuẫn
trái tự nhiên ở đay là
gì? Nét nghệ thuật đặc
sắc của truyện ? Tác
Hoạt động 1: Tìm hiểu chung : Đại diện nhóm trình bày những câu hỏi đã được chuẩn
bị : Học sinh trả lời, _ Truyện cười có hai loại: truyện khôi hài, và truyện trào phúng ( phê phán)
_ Truyện Tam đại
con gà thuộc loại trào
phúng
Hoạt động 2:
Đọc hiểu tác phẩm:
Học sinh đọc bài và giải nghĩa một số từ ngữ khó
Hình thành đề mục 1
-Tình huống 1:
-Tình huống 2:
-Tình huống 3:
_ Đối tượng phê phán: thầy đồ dốt nhưng giấu dốt
_ Câu đầu truyện : giới thiệu nhân vật chính và tính cách của hắn: dốt hay nói chữ mâu thuẫn trái tự nhiên
_ Thầy dốt đến mực chữ tối thiểu trong sách cũng không biết _ Thầy dốt nhưng lại cho là mình giỏi (sau khi khấn thổ công)
_ Khi biết mình dốt
A.Tìm hiểu chung:
1.-Về đặc điểm chính:
_ Truyện cười có hai loại: truyện khôi hài( mục đích giải trí – giáo dục), và truyện trào phúng ( phê phán)
_ Truyện Tam đại con gà
thuộc loại trào phúng
Đối tượng bị phê phán ở đây là anh học trò dốt làm thầy đồ nhưng giấu dốt
2.Bố cục: 3 phần:
-Mở truyện: câu đầu: giới thiệu mâu thuẫn trái tự nhiên -Diễn biến câu chuyện
-Kết truyện: câu cuối cùng
B.Đọc- hiểu tác phẩm:
I.Đọc – hiểu nghĩa một số
từ ngữ và những vấn đề khó
Tìm hiểu tác phẩm:
I Truyên Tam đại con gà 1.Những mâu thuẫn trái tự nhiên của nhân vật:
xấu >< tốt , dốt >< nói chữ
-Tình huống 1:
“Kê” (雞) >< không biết đọc
Dốt đến mức tối thiểu trong sách cũng không biết đọc -Tình huống 2:
Khấn thổ công >< đọc to
Dốt nhưng tự cho là giỏi -Tình huống 3:
Bố học trò hỏi >< tìm cách chống chế
Biết dốt nhưng giấu dốt
* Dốt >< giấu dốt.Càng ra sức che đậy thì bản chất dốt nát càng bị lộ tẩy – nghệ thuật “ nhân vật tự bộc lộ” : tình
Trang 315’
dụng của nghệ thuật
đó?
Qua nhân vật thầy đồ,
dân gian muốn phê
phán điều gì và muốn
khuyên răn chúng ta
điều gì?
Giáo viên chốt lại vấn
đề
Họat động 3:
- Giáo viên gọi 1 học
sinh đọc phần Tiểu
dẫn và cho biết :Phần
này cho em biết gì về
truyện cườiø sẽ học ?
Họat động 4 :
- Giáo viên giới
thiệu sang bài “Nhưng
nó phải bằng hai
mày”.Hướng dẫn học
sinh tìm hiểu truyện
Nhưng nó…
Giáo viên gọi 1 học
sinh đọc (chú ý bằng
giọng đối thọai phù
hợp với diễn biến và
hành động của mỗi
nhân vật )
-Truyện có mấy nhân
vật ? Nội dung của
truyện này
-Thầy Lí được giới
thiệu như thế nào?
thì tìm cách chống chế ( giấu dốt)
Dốt > < giấu dốt – càng giấu cái dốt nát càng lộ tẩy
Hình thành đề mục 2
Học sinh trả lời
Họat động 3:
Học sinh đọc phần Tiểu dẫn
Họat động 4:
Học sinh tìm hiểu truyện Nhưng nó…
Học sinh đọc bằng giọng đối thọai phù hợp với diễn biến và hành động của mỗi nhân vật
huống khó xử che giấu phi lý bản chất dốt lộ ra tìm lối thoát phi liù Sự tăng tiến – thủ pháp nghệ thuật Tiếng cười ý nghĩa
2.Ý nghĩa phê phán của truyện:
-Phê phán thói giấu dốt – một tật xấu có thật trong một bộ phận nhân dân Nhân vật là một thầy đồ, nên ý nghĩa phê phán càng sâu sắc hơn – khả năng gây hậu quả là khôn lường
-Khuyên răn mọi ngươiø, nhất là người đi học : không nên giấu dốt, mạnh dạn học hỏi không ngừng
II.Truyện : “Nhưng nó phải bằng hai mày”
1.Đọc :
2.Tìm hiểu nội dung-nghệ thuật:
a.Cách xử kiện:
-Thành phần có mặt : +Lí Trưởng :Nổi tiếng xử kiện giỏi
+Đối tượng xử :Cải –Ngô -Hành vi đút lót:
+Cải (trước :5 đồng ) +Ngô (sau :10 đồng )
quan hệ giữa Lí Trưởng và thầy Cải đã được dàn xếp trước bằng trò****
-Diễn biến xử kiện : + Cải bị xử phạt, phản ứng (Ngôn ngữ :“lẽ phải …con mà” Hành động : “xòe 5 ngón tay trái … mặt”
*Kết luận :Chi tiết giàu kịch tính sự kết hợp ngôn ngữ công khai (lời nói)và ngôn ngữ mắt
Trang 4Mối uqan hệ của thầy
Lí và Cải –Ngô trước
khi xử kiện được dàn
xếp như thế nào? Điều
ấy nói lên tệ nạn gì
của xã hội lúc ấy?
-Thực tế xử kiện , Cải
hòan tòan bị động như
thế nào? Ngôn ngữ và
hành động của Cải ra
sao?
-Thầy Lí vẫn chủ động
kết tội trên cơ sở nào?
(ngôn ngữ –hành động
có ý nghĩa tượng trưng
và tố cáo như thế
nào?)
-Cho học sinh thảo
luận về nghệ thụât
gây cười ở câu thọai
cuối (Chú ý giá trị
biểu hiện ý nghĩa của
cách chơi chữ “phải …
phải bằng hai mày
“đối với tư duy người
nghe , đối với thầøy Lí )
-Chi tiết gây cười này
có ý nghĩa xã hội như
thế nào ?
-Em rút ra từ câu
chuyện này cách đánh
giá như thế nào về
nhân vật Cải –Ngô
Họat động 5 :
Hướng dẫn học sinh
tổng kết và luyện tập
- Giáo viên chốt lại
kiến thức bằng phần
ghi nhơ,ù
Cho học sinh luyện
tập
-Hãy phân tích cả hai
Học sinh thảo luận về nghệ thụât gây cười ở câu thọai cuối (Chú ý giá trị biểu hiện ý nghĩa của cách chơi chữ “phải … phảibằng hai mày”
đối với tư duy người nghe, đối với thầøy Lí)
Học sinh rút ra từ câu chuyện này cách đánh giá như thế nào về nhân vật Cải – Ngô
Họat động5 :
Học sinh đọc phần Ghi nhớ – Sách giáo khoa và ghi vào vở
Luyện tập:
Các hành động của thầy đồ : bảo học trò đọc khẽ (thận trọng) -xin đài âm dương
(hành động) Có sức tố cáo :Đồng tiền quyết định lẽ phải Cải thua kiện, thảm hại, vừa mất tiền vừa bị đánh
b.Phân tích lời nói gây cười kết thúc truyện
-“Phải”:Từ chỉ tính chất (đồng nghĩa với đúng)
-“Phải bằng hai”:Sự kết hợp với từ chỉ số lượng vô lí trong tư duy
-Với thầy Lí :Cách nói này vô
lí trong cách xử kiện, nhưng có lí trong quan hệ thực tế giữa các nhân vật : “tiền nhiều –lẽ phải nhiều”
*Kết luận :Dùng cái hợp lí thay cho cái vô lí để xử kiện:
Bản chất tham nhũng của tầng lớp quan lại đương thời –Tiếng cười đả kích bật ra sâu cay
c.Đánh giá về nhân vật Cải-Ngô:
-Đáng trách :Hành vi tiêu cực, tiếp tay cho tệ nạn tham
nhũng
-Đáng thương:Tiền mất , bị đòn đau, mất mát tình cảm
* Kết luận :Vừa là nạn nhân , vừa là thủ phạm của chính mình
C Tổng kết và luyện tập:
I.Tổng kết: (Phần Ghi nhớ – sách giáo khoa)
II.Luyện tập:
-Hành động : Bảo học trò đọc khẽ , xin đài âm dương, bảo học trò đọc to
-Ngôn ngư õ: Dủ dỉ là con dù
dì … biết tận tam đại con gà, …
Trang 5truyeọn cửụứi ủaừ hoùc ủeồ
laứm roừ caực ủaởc trửng
cuỷa theồ loùai truyeọn
cửụứi
-ngoài beọ veọ baỷo hoùc troứ ủoùc to (ủaộc chớ)
Caực lụứi noựi chửựa ủửùng sửù phi lyự: daùy cho chaựu bieỏt taọn tam ủaùi con gaứ- duỷ dổ laứ con duứ dỡ … thuỷ phaựp taờng tieỏn daàn trong mieõu taỷ haứnh ủoọng vaứ lụứi noựi cuỷa nh.vaọt
con coõng laứ oõng con gaứ
Thuỷ phaựp taờng tieỏn Gaõy cửụứi
4/ Cuỷng coỏ:
_ Maõu thuaón khaựi quaựt cuỷa nhaõn vaọt thaày ủoà ủửụùc bieồu hieọn ụỷ maỏy khớa caùnh, bieồu thũ maõu thuaón baỷn chaỏt gỡ?
_ YÙ nghúa pheõ phaựn cuỷa truyeọn laứ gỡ?
_ Caực bieọn phaựp ngheọ thuaọt ủửụùc sửỷ duùng vaứ taực duùng cuỷa noự
.Daởn doứ hoùc sinh chuaồn bũ cho tieỏt hoùc tieỏp theo: (3 phuựt)
- Học sinh học bài và làm bài tập
- Ra baứi taọp veà nhaứ: Phaõn tớch ngheọ thuaọt gaõy cửụứi vaứ yự nghúa cuỷa tieỏng cửụứi?
-Chuaồn bũ baứi: Chuaồn biù baứi vieỏt soỏ 2
IV Ruựt kinh nghieọm, boồ sung :
E Kham khảo
Đáng lẽ phải hỏi ngời biết chữ hoặc hỏi sách thì thầy đồ lại đi hỏi ông Thổ Công
Đó là cách hỏi ngợc đời, trái tự nhiên xa nay cha từng có Chi tiết thầy đồ “xin ba đài âm dơng” để hỏi ông Thổ Công về cái chữ “dủ dỉ”, thật là một sáng tạo độc đáo của tác giả dân gian Với sự sáng tạo độc đáo này, tác giả dân gian đã làm cho truyện Tam đại con gà phát triển thêm một bớc cả về nội dung lẫn nghệ thuật
Về nội dung, mở rộng thêm phạm vi và đối tợng bị phê phán, chế giễu Ngoài thầy
đồ còn có thêm ông Thổ Công cũng dốt Và thầy đồ không những dốt chữ mà còn dốt cả
về phơng pháp học hỏi, tin theo “đài âm dơng” một cách mù quáng, đáng cời
Về nghệ thuật, việc đa thêm nhân vật “Thổ Công” tham gia và chuyện tuy là h cấu, “bịa đặt” nhng rất hợp lí và cần thiết Nó làm cho truyện phát triển nhanh hơn, mạnh hơn Sau khi xin ba đài âm dơng, đợc ông Thổ Công đồng ý, thầy đồ mới đắc chí và vững dạ cho học trò gào to (“Dủ dì là con dù dì”) Và do đó ngời chủ nhà đang làm vờn mới nghe đợc cái chữ “dủ dỉ” lạ tai, lạ đời ấy để chất vấn thầy đồ, dồn thầy đồ đến chân tờng, buộc “thầy” phải bộc lộ đầy đủ sự giấu dốt ngoan cố của mình
Khi thầy đồ nói: “Dủ dỉ là chị con công, con công là ông con gà! Thế chẳng phải
là tam đại con gà hay sao?”, thì rõ ràng là sự giấu dốt đã phát triển đến độ cao đặc biệt của
nó Bởi vì ở đây khi cái dốt đã bị truy đuổi đến cùng, không còn nơi để ẩn nấp, lẩn trốn, thì lại đợc công khai biện hộ và chứng minh là rất uyên bác và thâm thúy! Cái hay của tác phẩm, cái tài của tác giả chính là ở chỗ đó
Truyện Tam đại con gà có tất cả bốn nhân vật (thầy đồ, học trò, ông Thổ Công và chủ nhà) Trong đó, thầy đồ là nhân vật chính đồng thời là đối tợng chủ yếu của tiếng cời phê phán Với mức độ và tính chất khác nhau, ba nhân vật kia đều là phơng tiện cần thiết
để cho nhân vật chính bộc lộ cái đáng cời của nó
Còn một điều đáng chú ý thêm là ở đây dờng nh tác giả có dụng ý tạo ra sự khác nhau, thậm chí đối lập giữa hai nhân vật phụ là ông Thổ Công và ngời chủ nhà Ngời chủ
Trang 6nhà thì giỏi chữ và truy vấn, phản bác thầy đồ đến cùng; còn ông Thổ Công lại dốt chữ và
đồng tình, chấp nhận cái dốt của thầy đồ Sự trái ngợc đó giữa hai nhân vật là rất cần thiết
đối với cốt truyện Nhân vật “Thổ công” tuy chỉ đợc nói đến và thể hiện qua việc xin đài
âm dơng của thầy đồ nhng vai trò và tác dụng rất đáng chú ý Có thể coi đây là một nhân vật “lỡng tính”, vừa có tính chất đối tợng, vừa có tính chất phơng tiện của tiếng cời phê phán Loại nhân vật “lỡng tính” này cũng có trong một số truyện cời dân gian khác (Ví dụ
em bé tối dạ trong truyện Lạy cụ Đề ạ, ngời lính hầu trong truyện Cái tăm quan huyện,
ng-ời đầy tớ trong truyện Đầy tớ thanh minh cho chủ ).…
Hoàng Tiến Tựu,
(Bình giảng truyện dân gian, NXB Giáo dục, 2001)
Đọc truyện “Ông huyện thanh liêm” – cùng mô típ “Tiếng cời nơi công đờng” thời phong kiến:
Đồn rằng có một ông huyện rất thanh liêm, không ăn của đút bao giờ Bà huyện thấy tính chồng vậy cũng không dám nhận lễ của ai Có làng nọ muốn nhờ quan huyện bênh cho đợc kiện nhng mang lễ vật gì đến; quan cũng gạt đi hết Họ mới tìm cách đút lót với bà huyện Bà huyện cũng chối đây đẩy:
- Nhà tôi thanh liêm lắm, tôi mà nhận của các ông thì mơi, mời lăm năm sau, ông
ấy biết, ông ấy cũng vẫn còn rầy rà tôi cơ đấy!
Dân làng nằn nì mãi, bà nể tình mới bày cách:
- Quan huyện nhà tôi tuổi Tí Dân làng đã có ý nh vậy thì hãy về đúc một con chuột bạc đến đây, tôi thử nói giùm cho, hoạ may có đợc chăng!
Dân làng nghe lời về đúc một con chuột cống thật to, ruột đặc, toàn bằng bạc, đem
đến
Một ông, ông huyện trông thấy con chuột bạc, mới hỏi ở đâu ra, bà huyện liền
đem tình đầu kể lại Nghe xong, ông huyện mắng:
- Sao bà ngốc vậy! Lại đi bảo là tuổi Tí! Cứ bảo tuổi Sửu có đợc không!
(Theo Trơng Chính- Phong Châu,
Tiếng cời dân gian Việt Nam- NXB Khoa học xã hội, 1986)
Trang 7