Khái niệm Đổi mới công nghệ là việc chủ động thay thế phần cốt lõi hay toàn bộ công nghệ đang sử dụng bằng một công nghệ khác tiên tiến và hiệu quả hơn.. Nhận thức về đổi mới công ng
Trang 1CHƯƠNG 6
ĐỔI MỚI CÔNG NGHỆ
Chương 6: Đổi mới công nghệ
Trang 2I Khái quát về đổi mới công nghệ
1 Khái niệm
Đổi mới công nghệ là việc chủ
động thay thế phần cốt lõi hay
toàn bộ công nghệ đang sử dụng
bằng một công nghệ khác tiên tiến
và hiệu quả hơn
Cải tiến công nghệ là việc thay thế một phần hay một số bộ phận của công nghệ nhằm hoàn thiện năng lực của công nghệ
Trang 32 Nhận thức về đổi mới công nghệ
Nhận thức đổi mới
(1) Nhận thức tính
tất yếu của đôi mới
(2) Nhận thức về cơ
sở của đổi mới
(3) Nhận thức thời điểm đổi mới
(4) Nhận thức hàm mục tiêu của đổi mới
(5) Nhận thức sự thay thế trong đổi mới
(6) Nhận thức vai
trò của xã hội trong
đổi mới
Chương 6: Đổi mới công nghệ
Trang 4(1) Nhận thức tính tất yếu của đổi mới
- Mỗi công nghệ có một vòng đời, nghĩa là nó được sinh ra, phát triển và suy vong
Vì thế đổi mới công nghệ là tất yếu và phù hợp với quy luật phát triển
- Tính tất yếu còn thể hiện ở lợi ích của việc đổi mới:
Cải thiện, nâng cao chất lượng sản phẩm, năng suất lao động
Chi phí sản xuất giảm
Giảm tác động xấu đối với môi trường
Cải thiện điều kiện làm việc, nâng cao thu nhập
Thúc đẩy kinh tế phát triển, vv
Trang 5(2) Nhận thức về cơ sở của đổi mới
ĐMCN dự trên hai cơ sở:
•Phát minh: sự phát hiện quy luật tồn tại hiển nhiên mà trước đây chưa biết;
•Sáng chế: áp dụng phát minh để tạo ra công nghệ
Kế tục: không thay đổi hành vi tiêu dùng khong tạo ra sản phẩm mới;
không kế tục: thay đổi hành vi tiêu dùng tạo ra sản phẩm mới;
Bổ sung: tăng đột biến thông số sử dụng
(3) Nhận thức thời điểm đổi mới
Tùy theo điều kiện và các ràng buộc cụ thể của DN, quốc gia mà tiến hành lựa chọn thời điểm ĐMCN phù hợp nhằm tạo điều kiện duy trì và nâng cao vị thế tính cạnh tranh trên thị trường (Tr.146/147)
(4) Nhận thức hàm mục tiêu của đổi mới
Đầu tiên là xác định hàm mục tiêu, sau đó tối ưu hoá hàm mục tiên dựa trên các ràng buộc cụ thể của từng địa phương
Chương 5: Đổi mới công nghệ
Trang 6(5) Nhận thức sự thay thế trong đổi mới
ĐMCN thực chất là một quá trình thay thế theo qui luật phủ định, các CN mới
hơn do tính ưu việt hơn sẽ tiến tới thay thế dần dần CN cũ
(6) Nhận thức vai trò của xã hội trong đổi mới
- Xã hội là nơi tiếp nhận thành tựu của đổi mới và đồng thời cũng chính là nơi cung cấp nguồn lực cho việc đổi mới
- Mọi đổi mới đều bắt nguồn từ nhu cầu xã hội hoặc phục vụ nhu cầu nào đó của
xã hội
- Đổi mới thường xuất phát từ những cá nhân, tổ chức không hài lòng với thực tại, họ luôn cầu tiến và muốn khẳng định mình
Vậy, ĐMCN thực sự có ý nghĩa khi nó được thương mại hóa nghĩa là được xã hội
và thị trường chấp nhận
Tham khảo: Đến năm 1996, dây truyền SX phích nước của Công ty Bóng đèn Phích nước
Rạng Đông đã lạc hậu, chất lượng SP phích nước không đáp ứng được yêu cầu thị trường do thời gian giữ nước nóng kém Vì thế năm 1997, Công ty đã ĐMCN SX phích nước cũ bằng
CN của Nhật, kết quả thí nghiệm cho thấy là đổ nước ở 100 0 C thì sau 24 giờ còn khoảng
73 0 C Vì thế, công ty dần lấy lại được uy tín và thị phần trên thị trường, vv.
Trang 7II Quá trình đổi mới công nghệ
1 Một số xu thế ảnh hưởng tới đổi mới
Xu Thế
(1) Xu thế hợp tác quốc tế
(2) Xu thế liên quan tới qui trình và sản phẩm
(3) Xu thế liên quan đến
sự xuất hiện ngành công
nghệ thông tin
Trang 82 Quá trình đổi mới ở doanh nghiệp
Nảy sinh
ý đồ
Xác định khái niệm
Phân tích
kỹ thuật
Phân tích thị trường
Kế hoạch kinh doanh
Loại bỏ
Sản xuất và thương mại hoá
Kiểm định thông qua thị trường
Phê chuẩn
Triển khai
Trang 93 Qúa trình đổi mới ở phạm vi quốc gia
Quá trình đổi mới
(1) Nhập CN để thỏa
mãn nhu cầu tối
thiểu
(2) Tiếp thu công
nghệ nhập
(3) Thích nghi công
nghệ nhập
(4) Cải tiến công
nghệ nhập
(5) Đổi mới công nghệ
(6) Sáng tạo ra CN
mới
Chương 5: Đổi mới công nghệ
Trang 10III Mô hình đổi mới công nghệ
trường Chế tạo
1 Mô hình ĐM tuyến tính
Bắt đầu từ phát minh khoa học hoặc nhu cầu thị trường Tạo ra CN mới Tạo
ra sản phẩm mới với chất lượng tốt hơn, giá thành rẻ hơn, vv
Mô hình sức kéo của thị trường
trường Chế tạo
Mô hình sức đẩy của khoa học
Trang 112 Mô hình liên kết trong hệ thống (Kết hợp)
(8) Trường Đại học và Viện nghiên cứu
(1) Cơ sở hạ tầng công nghệ
(2) Các đối thủ cạnh tranh
chủ yếu
(6) Mua bán
lược
(4) Đầu tư tài sản
và mua sắm thiết bị
- Bản chất của mô hình này là sự liên kết toàn hệ thống, lấy doanh nghiệp làm chủ thể, liên kết các yếu tố của hệ thống đổi mới
- Thực tế, mô hình tuyến tính chỉ có thể áp dụng cho một số ít các trường hợp
(CN trong ngành dược, thực phẩm, vv) Còn đại đa số ĐMCN xảy ra theo mô hình
mạng lưới liên kết trong hệ thống
Chương 5: Đổi mới công nghệ
DN