1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

NĂNG LỰC CÔNG NGHỆ

30 126 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 30
Dung lượng 1,1 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỘT SỐ QUAN ĐIỂM• Theo UNIDO  Khả năng đào tạo nhân lực;  Khả năng tiến hành nghiên cứu cơ bản;  Khả năng thử nghiệm các phương tiện kỹ thuật;  Khả năng tiếp nhận và thích nghi các c

Trang 1

CHƯƠNG 7 NĂNG LỰC CÔNG NGHỆ

Giảng viên: ( Bổ sung)

Trường Đại học Kinh tế Quốc dân

Trang 2

MỤC TIÊU

• Trình bày được các quan niệm về năng lực công nghệ

• Phân tích được các chỉ tiêu đánh gía năng lực công nghệ

• Trình bày được các bước phân tích năng lực công nghệ của ngành

và doanh nghiệp.

• Trình bày được phương pháp lựa chọn công nghệ theo năng lực

và khả năng sử dụng công nghệ.

Trang 3

TÌNH HUỐNG KHỞI ĐỘNG

Ngoài các nguyên nhân như Marketing tốt, quản trị sản xuất tốt thì còn nguyên nhân cơ bản nào khác để lý giải sự thành công của Việt Ấn trong giai đoạn vừa qua?

Tăng trưởng trong khủng hoảng

Công ty Việt Ấn là một công ty gia đình được thành lập năm 2001 Năm 2003, công ty đã

ký kết với một đối tác về việc nhập một dây chuyền sản xuất thức ăn gia súc Đến năm

2005 dây chuyền công nghệ này đã được Việt Ấn đưa vào khai thác Từ đó đến nay, trong bối cảnh khắc nghiệt của thị trường thức ăn gia súc ở Việt Nam, Việt Ấn vẫn có được sự tăng trưởng khá ổn định Ngay cả trong giai đoạn khủng hoảng kinh tế vừa qua, khi mà gần 70% DNVVN của Việt Nam gặp khó khăn thì công ty vẫn duy trì được sức cạnh tranh và gia tăng lợi nhuận: năm 2012 doanh số của công ty tăng 20% và lợi nhuận tăng 10% so với năm 2011.

Trang 4

NỘI DUNG

Khái quát về năng lực công nghệ

Phân tích năng lực công nghệ

Lựa chọn công nghệ theo năng lực và khả năng sử dụng công nghệ

Trang 5

1 KHÁI QUÁT VỀ NĂNG LỰC CÔNG NGHỆ

1.2 Định nghĩa năng lực công nghệ của S.Lall

1.1 Một số quan điểm

1.3 Các tiêu chí đánh giá năng lực công nghệ

Trang 6

1.1 MỘT SỐ QUAN ĐIỂM

Theo UNIDO

 Khả năng đào tạo nhân lực;

 Khả năng tiến hành nghiên cứu cơ bản;

 Khả năng thử nghiệm các phương tiện kỹ thuật;

 Khả năng tiếp nhận và thích nghi các công nghệ;

 Khả năng cung cấp và xử lý thông tin

Theo WB:

 Năng lực sản xuất, bao gồm: quản lý sản xuất, kỹ thuật sản xuất, bảo dưỡng, bảo

quản tư liệu sản xuất, marketing sản phẩm;

 Năng lực đầu tư, bao gồm: quản lý dự án, thực thi dự án, năng lực mua sắm, đào

tạo nhân lực;

Trang 7

1.1 MỘT SỐ QUAN ĐIỂM

• Theo M Fransman

 Năng lực tìm kiếm các công nghệ để thay thế, lựa chọn công nghệ thích hợp

để nhập khẩu;

 Năng lực nắm vững công nghệ nhập khẩu và sử dụng có hiệu quả;

 Năng lực thích nghi công nghệ nhập khẩu với hoàn cảnh và điều kiện địa

phương tiếp nhận;

 Năng lực cung cấp công nghệ đã có và năng lực đổi mới;

 Năng lực thể chế hoá việc tìm kiếm những đổi mới và những đột phá quan

trọng nhờ nghiên cứu và triển khai trong nước;

 Năng lực tiến hành nghiên cứu cơ bản để tiếp tục nâng cấp công nghệ

Công ty cổ phần thiết bị bưu điện (POSTEF) đầu tư dây chuyền công nghệ hiện đại để sản xuất cáp quang cung cấp cho mạng viễn thông thay

thế cho hàng nhập khẩu.

Trang 8

1.2 ĐỊNH NGHĨA NĂNG LỰC CÔNG NGHỆ CỦA S.LALL

• Năng lực công nghệ của quốc gia, ngành, cơ sở, là khả năng triển khai những công nghệ đã có một cách có hiệu quả và đương

đầu được với những thay đổi lớn của công nghệ

• Hai yếu tố cơ bản của năng lực công nghệ:

Khả năng đồng hoá công nghệ nhập khẩu;

Khả năng nội sinh tạo ra công nghệ.

Trang 9

1.3 CÁC TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC CÔNG NGHỆ

Trang 10

1.3 CÁC TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC CÔNG NGHỆ

• Năng lưc vận hành công nghệ

 Năng lực chọn đúng đầu vào cho CN;

 Năng lực duy trì quá trình biến đổi ổn định;

 Năng lực đảm bảo chất lượng như đã cam kết;

 Năng lực marketing sản phẩm

• Năng lực tiếp nhận công nghệ từ bên ngoài

 Năng lực tìm kiếm, đánh giá và lựa chọn CN thích hợp;

 Năng lực lựa chọn hình thức tiếp nhận CN phù hợp nhất;

 Năng lực lập hợp đồng chuyển giao công nghệ;

 Năng lực tiếp thu CN mới được chuyển giao;

 Năng lực triển khai nhanh CN đã tiếp nhận;

 Năng lực tìm kiếm thị trường cho sản phẩm mới

Trang 11

1.3 CÁC TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC CÔNG NGHỆ

• Năng lực hỗ trợ tiếp nhận công nghệ

 Năng lực tìm kiếm được đối tác thích hợp để giao CN;

 Năng lực chủ trì dự án giao công nghệ;

 Năng lực đào tạo nguồn nhân lực cho bên tiếp nhận CN;

 Năng lực tìm kiếm nguồn tài chính và hình thức thanh toán thích hợp cho bên nhận CN;

 Năng lực tìm kiếm thị trường để tiêu thụ sản phẩm cho bên tiếp nhận CN

• Năng lực đổi mới công nghệ

 Năng lực thích nghi công nghệ đã tiếp nhận bằng thay đổi nhỏ về sản phẩm, nguyên liệu;

 Năng lực sao chép công nghệ được chuyển giao;

 Năng lực thích nghi CN được chuyển giao bằng thay đổi cơ bản về quy trình CN;

 Năng lực tiến hành nghiên cứu và triển khai;

 Năng lực sáng tạo công nghệ, tạo ra các sản phẩm mới

Trang 12

2 PHÂN TÍCH NĂNG LỰC CÔNG NGHỆ

2.2 Phân tích năng lực công nghệ của ngành

2.1 Mục đich của phân tích năng lực công nghệ

2.3 Phân tích năng lực công nghệ cơ sở

Trang 13

2.1 MỤC ĐÍCH CỦA PHÂN TÍCH NĂNG LỰC CÔNG NGHỆ

• Để các nhà quản lý, các nhà lập chính sách sử dụng kết quả phân tích để

xem xét các vấn đề công nghệ trong quá trình lập kế hoạch

• Xác định mặt mạnh, mặt yếu của cơ sở, của ngành, quốc gia so với các

quốc gia khác; từ đó có biện pháp và đối sách phù hợp

Trang 14

2.2 PHÂN TÍCH NĂNG CÔNG NGHỆ CỦA NGÀNH

Trang 15

2.3 PHÂN TÍCH NĂNG LỰC CÔNG NGHỆ CƠ SỞ THEO ATLAS CÔNG NGHỆ

Năng lực công nghệ theo Atlas công nghệ

hiện đại của các thành phần công nghệ (P,C,A,E)

(3) Tính hệ số đóng

góp của các TPcông nghệ (T, H,I,O), ví dụ:

nghệ ( β t, β h, β i, β o)

(5) Tính giá trị hàm

hệ số đóng góp của

công nghệ ( τ )

Trang 16

2 PHÂN TÍCH NĂNG LỰC CÔNG NGHỆ (tiếp)

VÍ DỤ

• Tổng công ty điện lực VN đánh giá năng lực công nghệ theo phương pháp ATLAS:

• T= 0,73; H=0,46; I=0,51; 0=0,49 và βt=0,412; βh=0,279; βi=0,115; βo=0,194

• (Tác giả: Nguyễn Sỹ Trạm & Nguyễn Tuấn Phong, đăng trên tạp KHCN số 7/2005)

Trang 17

3 LỰA CHỌN công nghệ THEO NĂNG LỰC VÀ THEO KHẢ NĂNG SỬ DỤNG CÔNG NGHỆ

Việc lựa chọn công nghệ có thể dựa vào biến số đại diện cho năng lực gốc của công nghệ, tức là hàm hệ số đóng

góp của công nghệ vào giá trị của sản phẩm (τ).

Có khi lựa chọn công nghệ có thể dựa vào hệ số hấp thụ:

Hệ số hấp thụ công nghệ được xác định:

Kcn = τCN sử dụng/ τCN gốc

Khi không có tiêu chuẩn hấp thụ công nghệ thì công nghệ được lựa chọn là công nghệ có τ max

Trang 18

3 LỰA CHỌN công nghệ THEO NĂNG LỰC VÀ THEO KHẢ NĂNG SỬ DỤNG CÔNG NGHỆ (tiếp)

VÍ DỤ

• Công ty đang sử dụng công nghệ được các thành phần cho trong bảng:

• Công nghệ này do công ty nhập từ nước ngoài từ công nghệ C với hệ số hấp thụ từng thành phần tương ứng: 100%, 50%, 50%,

40% Tính hệ số hấp thụ công nghệ của công ty

β 0,3 0,3 0,2 0,2

Trang 19

3 LỰA CHỌN công nghệ THEO NĂNG LỰC VÀ THEO KHẢ NĂNG SỬ DỤNG CÔNG NGHỆ

nghệ gốc C

0,7 0,6 0,6 0,75

Trang 20

GIẢI QUYẾT TÌNH HUỐNG

Trả lời

Công ty đó chú trọng và xây dựng cho mình được trình độ năng lực công nghệ khá tốt: Họ đã có khả năng tìm kiếm,đánh giá và lựa

chọn công nghệ, đối tác thích hợp cũng như làm tốt việc chủ trì dự án tiếp nhận công nghệ và đã học tập, làm chủ được công

nghệ được sản xuất ở nơi khác Trên cơ sở khả năng làm chủ công nghệ, công ty đã thực hiện những cải tiến nhỏ về công nghệ để

thay thế một số nguyên liệu nhập khẩu bằng nguyên liệu trong nước để giảm sự lệ thuộc vào các nhà cung cấp nước ngoài và hạ

giá thành sản phẩm

Ngoài các nguyên nhân như Marketing tốt, quản trị sản xuất tốt thì còn nguyên nhân cơ

bản nào khác để lý giải sự thành công của Việt Ấn trong giai đoạn vừa qua?

Trang 21

CÂU HỎI MỞ

Trình bày các biện pháp nâng cao năng lực công nghệ của doanh nghiêp?

Gợi ý trả lời

• Nâng cao nhận thức và hiểu biết về các thành phần công nghệ trong quá trình vận hành công nghệ

• Xây dựng các tiêu chuẩn đánh giá năng lực cấp quốc gia/ngành/cơ sở

• Đào tạo và tạo nguồn nhân lực có chất lượng cao tương ứng với mức độ hiện đại và độ phức tạp của phần vật tư kỹ thuật

• Xây dựng và hoàn thiện hạ tầng công nghệ phục vụ cho việc thực thi quá trình nâng cao năng lực công nghệ, vv

Trang 22

CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM 1

Các chỉ tiêu đánh giá năng lực công nghệ cơ sở được phân thành mấy nhóm?

• Giải thích: Có 4 chỉ tiêu đánh giá năng lực công nghệ cơ sở: Năng lực vận hành; năng lực tiếp nhận công nghệ; năng lực hỗ trợ

tiếp nhận công nghệ; năng lực đối mới công nghệ (tham khảo thêm tr184-185, Giáo trình QLCN, 2010)

Trang 23

CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM 2

Năng lực sao chép, có thể có những thay đổi nhỏ về quy trình công nghệ là chỉ tiêu thuộc nhóm?

A.Năng lực tiếp nhận công nghệ

B.Năng lực vân hành công nghệ

C.Năng lực hỗ trợ cho tiếp nhận công nghệ

D.Năng lực đổi mới công nghệ

Trả lời

•Đáp án đúng là: D.Năng lực đổi mới công nghệ

•Giải thích: tham khảo thêm tr185, Giáo trình QLCN, 2010)

Trang 24

CÂU HỎI TỰ LUẬN

Trình bày các bước phân tích định lượng năng lực công nghệ cơ sở theo Atlas công nghệ?

Gợi ý trả lời

• B1 Lập bảng than giá trị cho độ phức tạp và thủ tục cho điểm các thành phần công nghệ

• B2 Đánh gíá trình độ hiện đại của các thành phần công nghệ

• B3 Tính hệ số đóng góp của từng thành phần công nghệ ứng với từng công đoạn

• B4 Đánh giá cường độ đóng góp của các thành phần công nghệ

• B5 Tính toán giá trị hàm hệ số đóng góp của công nghệ

Trang 25

TÓM LƯỢC CUỐI BÀI

• Có nhiều quan điểm về năng lực công nghệ Bài giảng sử dụng quan điểm về năng lực công nghệ của S.Lall; Bởi vì nó đề cập tới

hai yếu tố cơ bản của năng lực công nghệ, đó là năng lực đồng hóa công nghệ nhập và năng lực nội sinh tạo ra công nghệ

• Có 4 tiêu chí đánh giá năng lực công nghệ ở cơ sở

• Đánh giá năng lực công nghệ của một ngành gồm 7 bước

• Đánh giá năng lực công nghệ của một cơ sở theo Atlas CN gồm 5 bước

• Có nhiều biện pháp nâng cao năng lực công nghệ

Trang 26

CÂU HỎI THƯỜNG GẶP

1 Năng lực công nghệ khác với trình độ công nghệ thế nào?

Theo quan điểm của Atlas công nghệ: năng lực công nghệ là khả năng triển khai các công nghệ sẵn có một cách có hiệu quả và

đương đầu được với những thay đổi lớn về công nghệ Trình độ công nghệ là khả năng triển khai công nghệ có hiệu quả

2 Tại sao tổng các cường độ đóng góp các thành phần công nghệ lại bằng 1?

Cường độ đóng góp của thành phần công nghệ thể hiện tầm quan trọng của thành phần công nghệ và được chuẩn hóa

3 Trong một công nghệ thì thành phần công nghệ nào là quan trọng nhất?

Tùy thuộc vào từng trường hợp công nghệ cụ thể trong một bối cảnh cụ thể

Trang 27

CÂU HỎI THƯỜNG GẶP

4 Tại sao khi phân tích năng lực công nghệ đối với các doanh nghiệp của các nước đang phát triển thì Atlas công nghệ chỉ sử dụng đại

lượng GVA?

Bởi vì đối với các nước đang phát triển, vấn đề làm chủ và khai thác hiệu quả sẵn có mang tính quyết định tới sự phát triển của

các quốc gia này trong khi khả năng sản sinh công nghệ của họ còn rất hạn chế

5 Tại sao nói đổi mới sản phẩm là nấc thang cao nhất của đổi mới công nghệ?

Vì đổi mới sản phẩm không những cần tạo ra công nghệ mới mà còn có công nghệ thiết kế sản phẩm mới

Trang 28

THUẬT NGỮ

1. Giá trị gia tăng do công nghệ đóng góp: là phần đóng góp của công nghệ trong giá trị gia tăng của sản phẩm.

2. Năng lực vận hành là khả năng duy trì hoạt động các phương tiện, thiết bị sản xuất theo các thông số công nghệ ban đầu một

cách có hiệu quả tùy theo sự thay đổi của điều kiện xung quanh và yêu cầu tăng hiệu quả sản xuất

3. Năng lực tiếp thu công nghệ từ bên ngoài: Bao gồm tất cả các khả năng liên quan tới việc tiếp nhận một công nghệ được tạo

ra ở nơi khác

4. Doanh nghiệp nhỏ và vừa: Ở Việt Nam, theo Nghị định số 56/2009/NĐ-CP ngày 30/6/2009 của Chính phủ, qui định số lượng lao

động trung bình hàng năm từ 10 người trở xuống được coi là doanh nghiệp siêu nhỏ, từ 10 đến dưới 200 người lao động với số vốn

nhỏ hơn 20 tỷ được coi là DN nhỏvà từ 200 đến 300 người lao động với số vốn nhỏ hơn 100 tỷ thì được coi là doanh nghiệp vừa

Trang 29

THUẬT NGỮ

5 Thích nghi công nghệ là làm cho công nghệ phù hợp với điều kiện hoàn cảnh và mục tiêu xác định.

6 Cải tiến công nghệ là sự thay đổi nhỏ nhằm nâng cấp và hoàn thiện các thành phần công nghệ.

7 Hệ số môi trường công nghệ là hệ số kể đến ảnh hưởng của môi trường công nghệ quốc gia tới việc sử dụng và khai thác công

nghệ

8 Hệ số đóng góp của phần kỹ thuật là hệ số thể hiện phần đóng góp của của phần vật tư kỹ thuật vào hàm hệ số đóng của công

nghệ

9 Hệ số đóng góp của phần con người là hệ số thể hiện phần đóng góp của phần con người vào hàm hệ số đóng của công nghệ.

10 Hệ số đóng góp của thông tin là hệ số thể hiện phần đóng góp của phần vật thông tin vào hàm hệ số đóng của công nghệ.

Ngày đăng: 13/11/2018, 09:22

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN