ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI KHOA QUẢN TRỊ VÀ KINH DOANH *** *** *** ĐỖ TRUNG DŨNG NÂNG CAO NĂNG LỰC CÔNG NGHỆ ĐỂ ĐẢM BẢO KHẢ NĂNG CẠNH TRANH BỀN VỮNG CHO CÁC DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TRO
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI KHOA QUẢN TRỊ VÀ KINH DOANH
*** *** ***
ĐỖ TRUNG DŨNG
NÂNG CAO NĂNG LỰC CÔNG NGHỆ
ĐỂ ĐẢM BẢO KHẢ NĂNG CẠNH TRANH BỀN VỮNG
CHO CÁC DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA
TRONG KHU CÔNG NGHIỆP THỤY VÂN TỈNH PHÚ THỌ
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ AN NINH PHI TRUYỀN THỐNG (MNS)
Hà Nội - 2018
Trang 2ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI KHOA QUẢN TRỊ VÀ KINH DOANH
*** *** ***
ĐỖ TRUNG DŨNG
NÂNG CAO NĂNG LỰC CÔNG NGHỆ
ĐỂ ĐẢM BẢO KHẢ NĂNG CẠNH TRANH BỀN VỮNG
CHO CÁC DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA
TRONG KHU CÔNG NGHIỆP THỤY VÂN TỈNH PHÚ THỌ
Chuyên ngành: Quản trị An ninh phi truyền thống
Mã số: Chương trình thí điểm
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ AN NINH PHI TRUYỀN THỐNG (MNS)
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS HOÀNG ĐÌNH PHI
Hà Nội - 2018
Trang 3CAM KẾT
Tác giả cam kết rằng kết quả nghiên cứu trong luận văn là kết quả lao động của chính tác giả thu được chủ yếu trong thời gian học và nghiên cứu và chưa được công bố trong bất cứ một chương trình nghiên cứu nào của người khác
Những kết quản nghiên cứu và tài liệu của người khác (trích dẫn, bảng, biểu,
công thức, đồ thị cùng những tài liệu khác) được sử dụng trong luận văn này đã
được các tác giả đồng ý và trích dẫn cụ thể
Tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm trước Hội đồng bảo vệ luận văn, Khoa Quản trị và Kinh doanh và pháp luật về những cam kết nói trên
Hà Nội, ngày … tháng … năm 201
Tác giả luận văn
Đỗ Trung Dũng
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Em xin chân thành cảm ơn sự quan tâm và tạo điều kiện của Ban Chủ nhiệm Khoa Quản trị và Kinh doanh - Đại học Quốc gia Hà Nội, các thầy cô giáo đã tận tình giảng dạy và tạo điều kiện thuận lợi trong suốt thời gian em học tập tại Trường
Em cũng xin chân thành cảm ơn Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Phú Thọ đã tận tình giúp đỡ em hoàn thành luận văn tốt nghiệp này
Trong quá trình làm luận văn, ngoài sự nỗ lực của bản thân, em đã nhận được sự ủng hộ, giúp đỡ rất nhiệt tình của bạn bè và những người thân trong gia đình Em sẽ luôn ghi nhớ với tất cả sự quý trọng về những tình cảm và sự giúp đỡ tốt đẹp đó
Đặc biệt em xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sắc nhất tới PGS.TS Hoàng Đình Phi - người hướng dẫn khoa học đã tận tình giúp đỡ, chỉ bảo em thực hiện luận văn này
Tuy đã có nhiều cố gắng trong quá trình học tập và nghiên cứu nhưng luận văn của em không tránh khỏi những hạn chế và thiếu sót Em mong nhận được sự chỉ bảo, đóng góp ý kiến của các thầy cô giáo và các bạn
Em xin chân thành cảm ơn!
Trang 5MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, TỪ VIẾT TẮT i
DANH MỤC BẢNG BIỂU ii
DANH MỤC BIỂU ĐỒ iii
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ NĂNG LỰC CÔNG NGHỆ 7
1.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu 7
1.2 Một số khái niệm 9
1.2.1 Công nghệ 9
1.2.2 Năng lực công nghệ 10
1.2.3 Khả năng cạnh tranh bền vững 11
1.2.4 Doanh nghiệp nhỏ và vừa 12
1.3 Một số đặc điểm của công nghệ: 13
1.3.1 Vòng đời của các thành phần công nghệ: 13
1.3.2 Chu trình sống của công nghệ: 13
1.3.3 Đổi mới công nghệ: 15
1.4 Các yếu tố cấu thành năng lực công nghệ 17
1.4.1 Năng lực thiết bị và hạ tầng công nghệ: 17
1.4.2 Năng lực hỗ trợ công nghệ: 18
1.4.3 Năng lực tìm kiếm và mua bán công nghệ: 18
1.4.4 Năng lực vận hành công nghệ: 18
1.4.5 Năng lực sáng tạo công nghệ: 18
1.5 Mối quan hệ giữa năng lực công nghệ với khả năng cạnh tranh bền vững và an ninh của doanh nghiệp 19
1.6 Lựa chọn các tiêu chí cơ bản đánh giá năng lực công nghệ 20
1.7 Phương pháp đánh giá năng lực công nghệ 22
1.8 Thang điểmđánh giá năng lực công nghệ 22
Kết luận chương 1 23
Trang 6CHƯƠNG 2: ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG NĂNG LỰC CÔNG NGHỆ TẠI CÁC DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TRONG KHU CÔNG NGHIỆP THỤY VÂN
TỈNH PHÚ THỌ GIAI ĐOẠN 2011 – 2015 24
2.1 Quy trình điều tra, đánh giá năng lực cạnh tranh công nghệ 24
2.2 Phạm vi, quy mô điều tra, khảo sát 24
2.2.1 Phạm vi điều tra, khảo sát: 24
2.2.2 Quy mô điều tra khảo sát: 24
2.3 Thực trạng năng lực công nghệ của các doanh nghiệp nhỏ và vừa trong khu công nghiệp Thụy Vân tỉnh Phú Thọ 26
2.3.1 Thực trạng năng lực công nghệ của các doanh nghiệp nhỏ và vừa trong khu công nghiệp Thụy Vân tỉnh Phú Thọ 26
2.4 Đánh giá năng lực công nghệ của các doanh nghiệp nhỏ và vừa trong Khu công nghiệp Thụy Vân tỉnh Phú Thọ 31
2.5 Phân loại doanh nghiệp theo năng lực công nghệ 40
2.6 Các yếu tố gây khó khăn trở ngại cho việc nâng cao năng lực công nghệ của doanh nghiệp nhỏ và vừa trong khu công nghiệp Thụy Vân tỉnh Phú Thọ 42
2.6.1 Các yếu tố bên trong doanh nghiệp 42
Tiểu kết chương 2 44
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG LỰC CÔNG NGHỆ NHẰM TĂNG KHẢ NĂNG CẠNH TRANH BỀN VỮNG CHO CÁC DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TRONG KHU CÔNG NGHIỆP THỤY VÂN TỈNH PHÚ THỌ GIAI ĐOẠN 2016- 2020 45
3.1 Định hướng phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa trong thời gian tới (giai đoạn 2016-2020) 45
3.1.1 Thuận lợi và khó khăn ảnh hưởng đến năng lực công nghệ của các doanh nghiệp ở Khu công nghiệp Thụy Vân tỉnh Phú Thọ 45
3.1.2 Định hướng phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa trong thời gian tới giai đoạn 2016-2020 47
3.2 Giải pháp nâng cao năng lực công nghệ nhằm tăng khả năng cạnh tranh bền vững cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa trong khu công nghiệp Thụy Vân tỉnh Phú Thọ giai đoạn 2016- 2020 48
Trang 73.2.1 Giải pháp 1: Đẩy mạnh công tác thông tin tuyên truyền nâng cao nhận thức 48 3.2.2 Giải pháp 2: Đổi mới quản lý nhà nước về cơ chế, chính sách khoa học và
công nghệ 49
3.2.3 Giải pháp 3: Tạo lập và phát triển thị trường khoa học và công nghệ, quảng bá giới thiệu sản phẩm 50
3.2.4 Giải pháp 4: Đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực 50
3.2.5 Giải pháp 5: Mở rộng hợp tác trong nước và quốc tế về khoa học công nghệ 51
3.2.6 Giải pháp 6: Tăng cường năng lực tài chính, nguồn vốn đầu tư cho hoạt động khoa học và công nghệ 52
3.3 Những giải pháp cụ thể doanh nghiệp cần thực hiện 53
3.3.1 Nâng cao nhận thức 54
3.3.2 Hiện đại hóa hệ thống tổ chức, quản lý của doanh nghiệp 55
3.3.3 Xây dựng văn hóa doanh nghiệp 57
3.3.4 Quản lý tốt nguồn nhân lực 58
3.3.5 Công tác nghiên cứu và triển khai 59
3.3.6 Nâng cao chất lượng sản phẩm 59
3.3.7 Tài chính doanh nghiệp lành mạnh 60
3.3.8 Phát triển thị phần của doanh nghiệp 60
3.3.9 Các doanh nghiệp cần nghiên cứu, học tập kinh nghiệm nước ngoài 61
KẾT LUẬN 63 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 8i
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, TỪ VIẾT TẮT
1 CNH-HĐH Công nghiệp hóa – hiện đại hóa
3 KCN Khu công nghiệp
Trang 9ii
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1: Các cơ sở đƣợc điều tra đánh giá năng lực công nghệ 25
Bảng 2.2:Thông tin năng lực thiết bị và hạ tầng công nghệ 26
Bảng 2.3: Thông tin năng lực hỗ trợ công nghệ 27
Bảng 2.4: Thông tin năng lực vận hành công nghệ 28
Bảng 2.5: Thông tin năng lực sáng tạo công nghệ 30
Bảng 2.6:Đánh giá năng lực công nghệ của các doanh nghiệp nhỏ và vừa trong Khu công nghiệp Thụy Vân tỉnh Phú Thọ 31
Bảng 2.7: Phân loại doanh nghiệp theo trọng số về năng lực công nghệ 40
Biểu đồ 2.16: Trọng số về năng lực công nghệ của các doanh nghiệp ở KCN Thụy Vân - Phú Thọ 41
Bảng 2.8:Các yếu tố bên trong gây khó khăn trở ngại cho năng lực công nghệ của doanh nghiệp nhỏ và vừa trong khu công nghiệp Thụy Vân tỉnh Phú Thọ 42
Bảng 2.9:Các yếu tố bên ngoài gây khó khăn trở ngại cho năng lực công nghệ của doanh nghiệp nhỏ và vừa trong khu công nghiệp Thụy Vân tỉnh Phú Thọ 43
Trang 10iii
DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 1.1: Chu trình sống công nghệ cứng 14
Biểu đồ 1.2: Lựa chọn công nghệ ở các nước phát triển 16
Biểu đồ 2.1: Thang điểm đánh giá của Nhà máy sản xuất thiết bị thông tin truyền thông 32
Biểu đồ 2.2: Thang điểm đánh giá của Xưởng sản xuất chất tăng trắng 33
Biểu đồ 2.3: Thang điểm đánh giá của Nhà máy ép đá Quartz thạch anh 33
Biểu đồ 2.4: Thang điểm đánh giá của Nhà máy sản xuất linh kiện điện tử 34
Biểu đồ 2.5: Thang điểm đánh giá của Nhà máy sản xuất thức ăn gia súc 34
Biểu đồ 2.6: Thang điểm đánh giá của Công ty Cổ phần bia Rượu Hùng Vương 35
Biểu đồ 2.7: Thang điểm đánh giá của nhà máy chế biến tinh bột ngô 35
Biểu đồ 2.8: Thang điểm đánh giá của Nhà máy sản xuất túi nhựa PP 36
Biểu đồ 2.9: Thang điểm đánh giá của Nhà máy sản xuất bộ canxit 36
Biểu đồ 2.10: Thang điểm đánh giá của Nhà may sản xuất sản phẩm thêu và in 37
Biểu đồ 2.11: Thang điểm đánh giá Nhà máy sản xuất vải nhựa và bao bì PP 37
Biểu đồ 2.12: Thang điểm đánh giá của Công ty Cổ phần Xi măng Hữu Nghị 38
Biểu đồ 2.13: Thang điểm đánh giá của Nhà máy sản xuất dệt may xuất khẩu 38
Biểu đồ 2.14: Thang điểm đánh giá của Nhà máy sản xuất bột canxit và fenspat 39
Biểu đồ 2.15: Thang điểm đánh giá của Nhà máy cơ khí và bao bì xi măng 39
Biểu đồ 2.16: Trọng số về năng lực công nghệ của các doanh nghiệp ở Khu công nghiệp Thụy Vân, tỉnh Phú Thọ 41
Trang 111
MỞ ĐẦU
1.Tính cấp thiết của đề tài
Tỉnh Phú Thọ có vị trí trung tâm vùng miền núi phía Bắc Việt nam, là cửa ngõ Tây Bắc thủ đô Hà Nội và là cầu nối vùng Tây Bắc với Hà Nội và các tỉnh đồng bằng Bắc Bộ, nằm trên trục hành lang kinh tế Hải Phòng - Hà Nội - Côn Minh (Trung Quốc) Phú Thọ có vị trí là trung điểm đến các cửa khẩu Lào Cai, Hà Giang, Sơn La; cách Hà Nội 80 km, cách sân bay Nội bài 50 km, cách cảng biển Hải Phòng
là 170km Có diện tích 3.530 km2, dân số gần 1,4 triệu người với 13 đơn vị hành chính cấp huyện (thành phố Việt Trì, thị xã Phú Thọ và 11 huyện); lực lượng lao động dồi dào với gần 800.000 lao động, lao động trẻ chiếm tới 65 % Có địa thế khá thuận lợi về giao thông, với 3 con sông lớn là sông Hồng, sông Đà và sông Lô hợp lưu tại Việt Trì, có 03 cảng trên sông Lô tại Việt Trì và Phù Ninh; có đường sắt Hà Nội- Lào Cai- Côn Minh chạy qua; có 5 tuyến Quốc lộ lớn nối với các tỉnh là QL2, QL32A, QL32B, QL32C và QL70B nối với các tỉnh phía Bắc Việt Nam và Hà Nội; đường cao tốc xuyên Á Hà Nội- Lào Cai- Côn Minh (Trumg Quốc), đường Hồ Chí Minh; có nhiều cầu bắc qua sông Hồng, sông Đà và sông Lô, để kết nối đường cao tốc với các quốc lộ đi các tỉnh và Thủ đô Hà Nội
Phú Thọ có ba vùng kinh tế đồng bằng, trung du, miền núi Hàng năm sản xuất lương thực gần 500.000 tấn trên diện tích 70.000 ha và 200.000 ha rừng, trong
đó 140.000 ha rừng sản xuất, 33.000 ha rừng phòng hộ, 17.000 ha rừng đặc dụng; trong rừng đặc dụng có tài nguyên thiên nhiên phong phú điển hình rừng quốc gia Xuân Sơn, rừng quốc gia Đền Hùng; 16.000 ha chè xanh, những sản vật quý như cá Anh Vũ, gà nhiều cựa, lợn rừng, lúa nếp gà gáy, bưởi Đoan Hùng v.v Có nhiều loại khoáng sản, nổi trội là: Cao lanh, Penpat có trữ lượng 30,6 triệu tấn chất lượng tốt; Pyrit, Quarit, đá xây dựng có ở 55 khu vực, trữ lượng 935 triệu tấn; cát sỏi khoảng
100 triệu m3 và mỏ nước khoáng nóng Thanh Thủy
Phú Thọ có 07 khu công nghiệp và gần 30 Cụm công nghiệp với diện tích gần 4.000 ha: KCN Thụy Vân, TP Việt Trì: 323 ha; 2 KCN Trung Hà và Tam Nông huyện Tam Nông: 550 ha; KCN Phú Hà, TX Phú Thọ: 450 ha; KCN Phù Ninh,
Trang 122
huyện Phù Ninh: 100 ha; KCN Cẩm Khê, huyện Cẩm Khê: 450 ha; KCN Hạ Hòa, huyện Hạ Hòa: 400 ha Các KCN đều được kết nối với nút lên xuống của đường cao tốc Hà Nôi- Lào Cai và đường Hồ Chí Minh
Khu công nghiệp Thụy Vân nằm ở phía bắc thành phố Việt Trì tỉnh Phú Thọ, cách Quốc lộ 2 là 1,0 km, cách đường Xuyên á 5,0km, cách ga Phủ Đức - tuyến đường sắt Hà Nội - Lào Cai 0,5 km, cách trung tâm Hà Nội 80 km, cách sân bay Quốc tế Nội Bài 50 km, cách cảng sông Việt Trì 7 km, cách cửa khẩu Lào Cai 250
km, cách cảng biển Hải Phòng 180 km Tổng diện tích: 369ha, diện tích đất công nghiệp đã cho thuê: 242/267 ha, tỷ lệ lấp đầy đạt 94,5 % Hiện tại KCN Thụy Vân
đã thu hút 77 dự án, trong đó 46 dự án đầu tư trong nước, vốn đầu tư đăng ký 4.960
tỷ đồng, 31 dự án FDI, vốn đầu đăng ký 220 triệu USD; các dự án tập trung vào các nhóm ngành dệt may, sản xuất vật liệu xây dựng, điện tử, cơ khí, bao bì nhựa.v.v Diện tích thuê đất còn lại 11,0 ha
Về cơ sở hạ tầng, hệ thống giao thông nội bộ Khu công nghiệp đã được xây dựng hoàn chỉnh và được đấu nối đồng bộ vào mạng lưới giao thông của thành phố Việt Trì, hệ thống điện lưới được cung cấp từ mạng lưới điện quốc gia được đấu nối bằng hệ thống đường dây 35 KV và 22 KV qua trạm biến áp 2 x 40 MAV - 110/35/
22, mạng lưới cấp nước của thành phố Việt Trì được xây dựng đến tận chân hàng rào của từng nhà máy trong KCN Hệ thống này có công suất cao và ổn định có khả năng đáp ứng mọi nhu cầu về nước của các Nhà đầu tư Mạng lưới thông tin liên lạc của KCN Thụy Vân đã được hoà mạng viễn thông quốc gia và quốc tế với đầy đủ các dịch vụ viễn thông cơ bản: điện thoại, Fax, Internet Hệ thống này đảm bảo được các tiêu chí cơ bản về tốc độ kết nối, chất lượng thông tin cung cấp và tính bảo mật Trong Khu công nghiệp có Cảng nội địa ICD, đây là địa điểm làm thủ tục hải quan ngoài cửa khẩu trong KCN (thủ tục hải quan tại chỗ), cung cấp các dịch
vụ bốc dỡ, vận chuyển hàng hoá xuất nhập khẩu của các doanh nghiệp nằm trong KCN
Trong những năm qua, tỉnh Phú Thọ đã sớm chỉ đạo và có chính sách khuyến khích các doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh nói chung và trong Khu công
Trang 133
nghiệp Thụy Vân nói riêng đầu tư đổi mới nhằm nâng cao năng lực công nghệ để đảm bảo khả năng cạnh tranh bền vững Thông qua đó, trình độ cán bộ quản lý, công nhân kỹ thuật ở nhiều doanh nghiệp được nâng lên, năng lực cạnh tranh một
số sản phẩm, dịch vụ có những chuyển biến rõ rệt, đã sản xuất nhiều sản phẩm có giá trị xuất khẩu lớn, từng bước khẳng định và tăng thị phần trên thị trường.v.v Nâng cao năng lực công nghệ trở thành yếu tố quan trọng làm tăng năng xuất, chất lượng và sức cạnh tranh của sản phẩm, góp phần thúc đẩy sản xuất, không ngừng tăng trưởng, tạo chuyển dịch tích cực đối với cơ cấu nội bộ ngành và cơ cấu giá trị sản xuất của tỉnh
Bên cạnh những kết quả đạt được, năng lực công nghệ của các doanh nghiệp nhỏ và vừa trong Khu công nghiệp Thụy Vân còn nhiều hạn chế, đó là: Tốc độ đổi mới công nghệ còn chậm, năng lực trình độ công nghệ của đa số doanh nghiệp còn
ở mức trung bình so với trong nước, công tác chuyển giao công nghệ, kiểm soát công nghệ còn nhiều bất cập, công tác xác lập, thực thi quyền sở hữu trí tuệ chưa được chú trọng, nhiều doanh nghiệp hiệu xuất sử dụng nguyên, nhiên vật liệu thấp, cho phí trung gian cao, xử lý môi trường không triệt để, trình độ tổ chức sản xuất, kinh doanh còn nhiều bất cập, ít doanh nghiệp áp dụng hệ thống quản lý tiên tiến, chất lượng sản phẩm không cao chỉ phù hợp thị trường “dễ tính”, sức cạnh tranh sản phẩm chưa cao, mẫu mã sản phẩm không phong phú, kém hấp dẫn, chưa có nhiều sản phẩm mang thương hiệu nổi tiếng, tạo nguồn thu lớn cho ngân sách
Nguyên nhân của những hạn chế nêu trên đó là: Công tác thông tin tuyên truyền phổ biến chính sách về khoa học và công nghệ, giới thiệu, nhân rộng mô hình, kết quả nghiên cứu khoa học, ứng dụng công nghệ mới còn hạn chế Cơ chế chính sách đầu tư, phát triển khoa học và công nghệ của nhà nước còn bất cập Các doanh nghiệp chưa chủ động, sẵn sàng tham gia hội nhập kinh tế quốc tế, chậm chuyển đổi tổ chức, quản lý sản xuất, nâng cao trình độ công nghệ để đảm bảo khả năng cạnh tranh bền vững.v.v
Trên cơ sở những hạn chế đó, tôi quyết định chọn đề tài “Nâng cao năng lực công nghệ để đảm bảo khả năng cạnh tranh bền vững cho các doanh nghiêp nhỏ và vừa trong khu công nghiệp Thụy Vân, tỉnh Phú Thọ” làm luận văn thạc sĩ của mình
Trang 144
2 Mục tiêu nghiên cứu của luận văn
Trên cơ sở lý luận cơ bản về năng lực công nghệ của doanh nghiệp và tác động của năng lực công nghệ tới khả năng cạnh tranh bền vững và an ninh của doanh nghiệp, tác giả đặt mục tiêu đánh giá năng lực công nghệ hiện tại và xem xét các điểm yếu hay mối nguy đe dọa tới việc phát triển năng lực công nghệ của các doanh nghiệp nhỏ và vừa trong khu công nghiệp Thụy Vân, tỉnh Phú Thọ, đồng thời tìm ra nguyên nhân và đề xuất một số giải pháp trước mắt và lâu dài nhằm nâng cao các năng lực công nghệ cần thiết nhằm xây dựng và duy trì khả năng cạnh tranh bền vững cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa trong khu công nghiệp Thụy Vân, tỉnh Phú Thọ
Tổng hợp và lựa chọn khung lý thuyết cơ bản để đánh giá năng lực công nghệ
và tác động của năng lực công nghệ tới khả năng cạnh tranh bền vững của các doanh nghiệp nhỏ và vừa
Đánh giá thực trạng năng lực công nghệ trong thời gian vừa qua từ đó chỉ rõ những ưu điểm, khuyết điểm và nguyên nhân tồn tại trong các doanh nghiệp nhỏ và vừa trong khu công nghiệp Thụy Vân, tỉnh Phú Thọ
Xác định phương hướng, mục tiêu và đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao năng lực công nghệ nhằm xây dựng và duy trì khả năng cạnh tranh bền vững cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa trong khu công nghiệp Thụy Vân, tỉnh Phú Thọ giai đoạn từ nay đến năm 2020
3 Nhiệm vụ của luận văn
Để thực hiện các mục tiêu nêu trên, luận văn có những nhiệm vụ cụ thể sau đây:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận cơ bản và vai trò, ý nghĩa của năng lực công nghệ đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa; tác động của năng lực công nghệ tới khả năng cạnh tranh bền vững của các doanh nghiệp nhỏ và vừa trong khu công nghiệp Thụy Vân, tỉnh Phú Thọ; tổng hợp, lựa chọn khung lý thuyết cơ bản để đánh giá năng lực công nghệ và tác động của năng lực công nghệ tới khả năng cạnh tranh bền vững của doanh nghiệp nhỏ và vừa trong khu công nghiệp Thụy Vân, tỉnh Phú Thọ
- Khảo sát, đánh giá thực trạng năng lực công nghệ tại các doanh nghiệp nhỏ
và vừa trong khu công nghiệp Thụy Vân, tỉnh Phú Thọ giai đoạn 2011 - 2015, trong
đó nêu lên những thành tựu đạt được, những tồn tại, hạn chế, điểm yếu.v.v hay
Trang 154 Đối tượng nghiên cứu
Luận văn nghiên cứu năng lực công nghệ trong các doanh nghiệp nhỏ và vừa trong khu công nghiệp Thụy Vân, tỉnh Phú Thọ
5 Phạm vi nghiên cứu
Luận văn chỉ tập trung nghiên cứu về năng lực công nghệ và các yếu tố tác động đến năng lực công nghệ trong các doanh nghiệp nhỏ và vừa trong khu công nghiệp Thụy Vân, tỉnh Phú Thọ giai đoạn từ 2011 – 2015
6 Phương pháp nghiên cứu
6.1 Phương pháp luận
Luận văn áp dụng chủ nghĩa duy vật lịch sử và duy vật biện chứng để tiếp cận và phân tích vai trò và các yếu tố ảnh hưởng tới năng lực công nghệ trong các doanh nghiệp nhỏ và vừa
6.2 Phương pháp thu thập thông tin
- Phương pháp điều tra xã hội học: Luận văn thu thập thông tin bằng bảng hỏi, áp dụng phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên
- Tác giả chọn ra 15 doanh nghiệp để tiến hành điều tra, khảo sát đánh giá năng lực công nghệ; đồng thời chọn 10 lãnh đạo doanh nghiệp nhỏ và vừa để tiến hành điều tra nhận xét về sự phù hợp giữa trình độ, năng lực của cán bộ kỹ thuật tại các vị trí đang đảm nhận (trình độ chuyên môn, phẩm chất, đạo đức, lối sống, thái
độ, tác phong làm việc.v.v.) với khả năng công nghệ của doanh nghiệp; định hướng phát triển, chuyển đổi nghề nghiệp, khả năng đầu tư đối mới công nghệ và nhu cầu đào tạo nâng cao trình độ.v.v số liệu thu thập được phân loại theo nhóm nội dung, phân tích và so sánh thống kê, sau đó được xử lý bằng phần mềm Excel
Trang 166
- Phương pháp phỏng vấn: Luận văn tiến hành các cuộc phỏng vấn trực tiếp một
số lãnh đạo thuộc Ban quản lý khu công nghiệp Thụy Vân về những chủ trương, đường lối, giải pháp, biện pháp hỗ trợ thúc đẩy nâng cao năng lực công nghệ trong các doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh Phú Thọ nói chung và tại khu công nghiệp Thụy Vân nói riêng
- Phương pháp quan sát: Sử dụng phương pháp quan sát để thu thập thông tin
về năng lực công nghệ tại các doanh nghiệp nhỏ và vừa trong Khu công nghiệp Thụy Vân, tỉnh Phú Thọ
- Phương pháp phân tích tài liệu: Được sử dụng để phân tích các công trình nghiên cứu liên quan Phân tích nội dung tài liệu để thu thập, học hỏi, kế thừa và phát triển phù hợp với luận văn
Cùng với đó luận văn sử dụng một số phương pháp khác như: thống kê, so sánh, quy nạp kết hợp với nghiên cứu lý luận và tổng kết thực tiễn, nhằm làm rõ nội dung cơ bản của luận văn, bảo đảm tính khoa học và logic giữa các vấn đề được nêu ra
7 Kết cấu luận văn
Ngoài phần mở đầu và kết luận, kiến nghị, mục lục, tài liệu tham khảo luận văn sẽ được chia thành 3 chương như sau:
Chương 1: Cơ sở lý luận về năng lực công nghệ
Chương 2: Đánh giá thực trạng năng lực công nghệ tại các doanh nghiệp nhỏ
và vừa trong khu công nghiệp Thụy Vân, tỉnh Phú Thọ giai đoạn 2011-2015
Chương 3: Giải pháp nâng cao năng lực công nghệ để đảm bảo khả năng cạnh tranh bền vững cho các doanh nhiệp nhỏ và vừa trong khu công nghiệp Thụy Vân, tỉnh Phú Thọ giai đoàn 2016-2020
Trang 177
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ NĂNG LỰC CÔNG NGHỆ
1.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu
Ở mỗi nền kinh tế quốc gia hay lãnh thổ, các doanh nghiệp nhỏ và vừa có thể giữ những vai trò với mức độ khác nhau, song nhìn chung có một số vai trò tương đồng như sau:
- Giữ vai trò quan trọng trong nền kinh tế: các doanh nghiệp nhỏ và vừa thường chiếm tỷ trọng lớn, thậm chí áp đảo trong tổng số doanh nghiệp (Ở Việt Nam chỉ xét các doanh nghiệp có đăng ký thì tỷ lệ này là trên 95%) Vì thế, đóng góp của họ vào tổng sản lượng và tạo việc làm là rất đáng kể
- Giữ vai trò ổn định nền kinh tế: ở phần lớn các nền kinh tế, các doanh nghiệp nhỏ và vừa là những nhà thầu phụ cho các doanh nghiệp lớn Sự điều chỉnh hợp đồng thầu phụ tại các thời điểm cho phép nền kinh tế có được sự ổn định Vì thế, doanh nghiệp nhỏ và vừa được ví là thanh giảm sốc cho nền kinh tế
- Làm cho nền kinh tế năng động: vì doanh nghiệp nhỏ và vừa có quy mô nhỏ, nên dễ điều chỉnh (xét về mặt lý thuyết) hoạt động
- Tạo nên ngành công nghiệp và dịch vụ phụ trợ quan trọng: doanh nghiệp nhỏ và vừa thường chuyên môn hóa vào sản xuất một vài chi tiết được dùng để lắp ráp thành một sản phẩm hoàn chỉnh
- Là trụ cột của kinh tế địa phương: nếu như doanh nghiệp lớn thường đặt cơ
sở ở những trung tâm kinh tế của đất nước, thì doanh nghiệp nhỏ và vừa lại có mặt
ở khắp các địa phương và là người đóng góp quan trọng vào thu ngân sách, vào sản lượng và tạo công ăn việc làm ở địa phương
- Đóng góp không nhỏ giá trị GDP cho quốc gia
Nhận thức được vai trò, tầm quan trọng của doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh Phú Thọ nói chung và trong Khu công nghiệp Thụy Vân tỉnh Phú Thọ nói riêng, trong những năm qua đã có những công trình nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ nhằm đựa ra những giải pháp nâng cao năng lực công nghệ của
Trang 182007 - 2008 Kết quả của đề tài đã đánh giá được thực trạng và đưa ra được các giải pháp để nâng cao trình độ công nghệ, tăng khả năng cạnh tranh các sản phẩm công nghiệp, xây dựng của tỉnh Phú Thọ và là cơ sở khoa học để tham mưu cho UBND tỉnh Phú Thọ ban hành:
+ Nghị quyết số 19/NQ/TU ngày 31/8/2007 của Ban chấp hành Đảng bộ tỉnh
về nâng cao trình độ công nghệ, tăng khả năng cạnh tranh sản phẩm công nghiệp của tỉnh Phú Thọ giai đoạn 2007 – 2010, định hướng đến năm 2015
+ Nghị quyết số 127/2007/NQ-HĐND ngày 12/12/2007 của Hội đồng nhân dân tỉnh Phú Thọ về Chương trình nâng cao trình độ công nghệ, tăng khả năng cạnh tranh sản phẩm công nghiệp của tỉnh Phú Thọ giai đoạn 2007 – 2010, định hướng đến năm 2015
+ Chương trình số 2611/CTr-UBND ngày 13/11/2007 của UBND tỉnh Phú Thọ về nâng cao trình độ công nghệ, tăng khả năng cạnh tranh sản phẩm công nghiệp của tỉnh Phú Thọ giai đoạn 2007 – 2010, định hướng đến năm 2015
- Đề tài “Đánh giá thực trạng sử dụng và nhu cầu đào tạo nguồn nhân lực cho sản xuất công nghiệp trên địa bàn tỉnh Phú Thọ giai đoạn 2010 - 2015; dự báo đến năm 2020”, do TS Hoàng Thị Lợi, Trường Cao đẳng nghề Phú Thọ chủ trì thực hiện năm 2013-2015 Kết quả đề tài đã đánh giá được trạng sử dụng và nhu cầu đào tạo nguồn nhân lực cho sản xuất công nghiệp trên địa bàn tỉnh Phú Thọ giai đoạn
2010 – 2015; dự báo đến năm 2020 là cơ sở khoa học cho việc xây dựng các cơ chế, chính sách đào tạo, phối hợp đào tạo nâng cao chất lượng nguồn nhân lực phục vụ cho phát triển kinh tế xã hội của tỉnh
- Dự án “Xây dựng hệ thống mạng công nghệ thông tin phục vụ công tác quản lý doanh nghiệp trong các khu công nghiệp tập trung tỉnh Phú Thọ”, do ông
Trang 199
Trần Trung Tề, Phó trưởng Ban quản lý các khu công nghiệp tỉnh chủ trì thực hiện năm 2008 – 2009 Kết quả dự án đã xây dựng được hệ thống mạng công nghệ thông tin kết nối giữa các khu công nghiệp tập trung của tỉnh từ đó tăng cường công tác thông tin tuyên truyền chủ trương, chính sách pháp luật của Đảng và Nhà nước và nâng cao hiệu quả công tác quản lý nhà nước của tỉnh đối với các khu, cụm công nghiệp tập trung trên địa bàn tỉnh
- Đề tài “Nghiên cứu đề xuất các giải pháp phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao phục vụ phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Phú Thọ giai đoạn 2011 – 2015 và định hướng đến năm 2020”, do TS Trịnh Thế Truyền, Trưởng phòng Tổng hợp, Sở
Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Phú Thọ, nay là Hiệu trưởng trường Đại học Hùng Vương chủ trì thực hiện năm 2011 – 2012 Kết quả của đề tài đã đánh giá được thực trạng đào tạo cũng như chất lượng nguồn nhân lực chất lượng cao của tỉnh Phú Thọ giai đoạn 2006 – 2010, dự báo nhu cầu nguồn nhân lực chất lượng cao trong giai đoạn
2011 – 2020 từ đó đề xuất các giải pháp phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao trên địa bàn tỉnh nhằm phục vụ phát triển kinh tế xã hội
Từ những kết quả của các công trình nghiên cứu trên là cơ sở để các ngành, các cấp tham mưu cho UBND tỉnh Phú Thọ hoạch định chiến lược, chính sách, mục tiêu phát triển kinh tế xã hội của tỉnh Tuy nhiên, đối với riêng các doanh nghiệp nhỏ và vừa trong khu công nghiệp Thụy Vân tỉnh Phú Thọ chưa có một công trình nghiên cứu cụ thể nhằm đánh giá những kết quả đạt được, tồn tại, hạn chế v.v đặc biệt là năng lực công nghệ trong các doanh nghiệp nhỏ và vừa, từ đó đưa ra các giải pháp mang tính chiến lược.v.v nhằm nâng cao năng lực công nghệ để đảm bảo khả năng cạnh tranh bền vững cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa trong Khu công nghiệp Thụy Vân, tỉnh Phú Thọ
1.2 Một số khái niệm
1.2.1 Công nghệ
Theo Luật Khoa học và Công nghệ Việt Nam 2013, công nghệ là giải pháp, quy trình, bí quyết kỹ thuật có kèm theo hoặc không kèm theo công cụ, phương tiện dùng để biến đổi nguồn lực thành sản phẩm
Theo Ủy ban Kinh tế Xã hội châu Á Thái Bình Dương, Liên Hiệp
Trang 2010
Quốc (ESCAP): Công nghệ là kiến thức có hệ thống về quy trình và kỹ thuật dùng
để chế biến vật liệu và thông tin Nó bao gồm kiến thức, thiết bị, phương pháp và các hệ thống dùng trong việc tạo ra hàng hóa và cung cấp dịch vụ
Thuật ngữ công nghệ vì vậy thông thường được đặc trưng bởi các phát minh và cải tiến sử dụng các nguyên lý và quy trình đã được khoa học phát hiện ra gần đây nhất Tuy nhiên, thậm chí cả phát minh cổ nhất như bánh xe cũng là một minh họa cho công nghệ
Một định nghĩa khác được sử dụng trong kinh tế học xem công nghệ như là trạng thái hiện tại của các kiến thức của chúng ta trong việc kết hợp các nguồn lực
để sản xuất các sản phẩm mong muốn (kiến thức của chúng ta về việc sản xuất như thế nào)
Như vậy chúng ta có thể thấy các thay đổi công nghệ khi kiến thức kỹ thuật của chúng ta tăng lên
1.2.2 Năng lực công nghệ
Cho đến cuối những năm 1970, sự phát triển công nghệ ở các nước đang phát triển chủ yếu thông qua chuyển giao công nghệ từ các nước phát triển Do sự khác biệt quá lớn ở một loạt các yếu tố ở hai nhóm nước cho nên tỷ lệ thành công trong việc chuyển giao này không cao Trong bối cảnh đó các nghiên cứu của viện hàn lâm và của các tổ chức quốc tế về công nghệ đã chỉ ra được yêu cầu thành công đối với bên tiếp nhận công nghệ là phải có trình độ nhận thức, năng lực để giải quyết các hoạt động tự lập, giải quyết sự cố một cách chủ động mà không hoàn toàn dựa vào bên giao Sự phát triển công nghệ thành công đòi hỏi bên tiếp nhận công nghệ cần có năng lực công nghệ nhất định Trong bối cảnh như vậy, đã
có rất nhiều nỗ lực để đưa ra quan niệm về năng lực công nghệ Dưới đây là một
số quan niệm đó:
- Theo PGS.TS Hoàng Đình Phi, Tập bài giảng “Khoa học, công nghệ và an ninh” HSB, 2015: là khả năng sở hữu, phát triển và sử dụng có hiệu quả các công nghệ khác nhau để hình thành hệ thống công nghệ tích hợp nhằm phát triển kinh doanh và duy trì khả năng cạnh tranh bền vững
- Tổ chức Phát triển công nghiệp, Liên hợp quốc (UNIDO): Xác định các
Trang 2111
yếu tố cấu thành năng lực công nghệ bao gồm: khả năng đào tạo nhân lực; khả năng tiến hành nghiên cứu cơ bản; khả năng thử nghiệm các phương tiện kỹ thuật; khả năng tiếp nhận và thích nghi các công nghệ; khả năng cung cấp và xử lý thông tin
- Ngân Hàng Thế Giới (WB) đề xuất phân chia năng lực công nghệ thành
ba nhóm độc lập: Năng lực sản xuất, bao gồm: quản lý sản xuất, kỹ thuật sản xuất, bảo dưỡng, bảo quản tư liệu sản xuất, marketing sản phẩm; Năng lực đầu tư, bao gồm: quản lý dự án, thực thi dự án, năng lực mua sắm, đào tạo nhân lực; Năng lực đổi mới, bao gồm: khả năng sáng tạo, khả năng tổ chức thực hiện đưa kỹ thuật mới
vào các hoạt động kinh tế
- Trong các công trình nghiên cứu về năng lực công nghệ thì S.Lall đưa ra được định nghĩa mang tính tổng quát nhất Theo tác giả này thì: "Năng lực công nghệ của một quốc gia (ngành hoặc cơ sở) là khả năng triển khai những công nghệ đã có một cách có hiệu quả và đương đầu được với những thay đổi công nghệ lớn" Theo định nghĩa này có hai mức hoạt động phát triển công nghệ, cũng là hai cơ sở để phân tích năng lực công nghệ Đó là: sử dụng có hiệu quả công nghệ sẵn có và thực hiện đổi mới công nghệ thành công Định nghĩa này cũng đã khái quát được hai mặt cơ bản của năng lực công nghệ là khả năng đồng hoá công nghệ và khả năng phát triển công nghệ nội sinh
1.2.3 Khả năng cạnh tranh bền vững
Cạnh tranh có vai trò rất quan trọng và là một trong những động lực mạnh
mẽ thúc đẩy sản xuất phát triển Nó buộc người sản xuất phải năng động, nhạy bén, tích cực nâng cao tay nghề, cải tiến kỹ thuật, áp dụng khoa học công nghệ, hoàn thiện tổ chức quản lý để nâng cao năng suất lao động, hiệu quả kinh tế Ở đâu thiếu cạnh tranh hoặc có biểu hiện độc quyền thì thường trì trệ và kém phát triển
Bên cạnh mặt tích cực, cạnh tranh cũng có những tác động tiêu cực thể hiện
ở cạnh tranh không lành mạnh như những hành động vi phạm đạo đức hay vi phạm pháp luật (buôn lậu, trốn thuế, tung tin phá hoại,…) hoặc những hành vi cạnh tranh làm phân hóa giàu nghèo, tổn hại môi trường sinh thái
Trang 2212
Sự khác biệt giữa cạnh tranh không lành mạnh và cạnh tranh lành mạnh trong kinh doanh là một bên có mục đích bằng mọi cách tiêu diệt đối thủ để tạo vị thế độc quyền cho mình, một bên là dùng cách phục vụ khách hàng tốt nhất để khách hàng lựa chọ mình chứ không lựa chọn đối thủ của mình
Khả năng cạnh tranh bền vững là sự duy trì và nâng cao lợi thế cạnh tranh trong việc tiêu thụ sản phẩm, mở rộng mạng lưới tiêu thụ, thu hút và sử dụng có hiệu quả các yếu tố sản xuất nhằm đạt lợi ích kinh tế cao và đảm bảo sự phát triển kinh tế bền vững
1.2.4 Doanh nghiệp nhỏ và vừa
Theo Nghị định 56/2009/NĐ-CP ngày 30/6/2006 của Chính phủ về việc trợ giúp phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa thì Doanh nghiệp nhỏ và vừa là cơ sở kinh doanh đã đăng ký kinh doanh theo quy định pháp luật, được chia thành ba cấp: siêu nhỏ, nhỏ, vừa theo quy mô tổng nguồn vốn (tổng nguồn vốn tương đương tổng tài sản được xác định trong bảng cân đối kế toán của doanh nghiệp) hoặc số lao động bình quân năm (tổng nguồn vốn là tiêu chí ưu tiên), cụ thể như sau:
20 tỷ đồng trở xuống
từ trên 10 người đến
20 tỷ đồng trở xuống
từ trên 10 người đến
300 người III Thương
mại và dịch
vụ
10 người trở xuống 10 tỷ đồng trở xuống từ trên 10 người đến
50 người
từ trên 10 tỷ đồng đến 50
tỷ đồng
từ trên 50 người đến
100 người
Trang 2313
1.3 Một số đặc điểm của công nghệ:
Trong nền kinh tế thị trường, công nghệ là một sản phẩm nhưng là một sản phẩm đặc biệt Do đó, ngoài những đặc trưng của sản phẩm thông thường, nó có những đặc trưng mà chỉ công nghệ sản sinh ra sản phẩm mới có Các đặc trưng đó của công nghệ là: vòng đời và chu trình sống của công nghệ:
1.3.1 Vòng đời của các thành phần công nghệ:
- Vòng đời của vật tư - kỹ thuật (T): Quá trình hình thành các phần cứng của công nghệ bắt đầu từ nghiên cứu nhu cầu; thiết kế, chế tạo; sản xuất thử sau đó sản xuất hàng loạt; truyền bá; cuối cùng nó cũng được thay thế bởi công nghệ mới khi công nghệ này đi vào trạng thái bão hòa rồi giảm khả năng sinh lợi
- Vòng đời của nhân lực khoa học công nghệ (H): Để có được con người có tri thức và kỹ năng về công nghệ, con người trải qua quá trình nuôi dưỡng; giáo dục; đào tạo, phát triển và nâng cao kiến thức, tay nghề Một đời người trải qua nhiều công nghệ do đó học không kết thúc cùng công nghệ đó
- Vòng đời của thông tin công nghệ (I): Vòng đời của thông tin bắt đầu là tìm kiếm thông tin thông qua việc phân tích, đặt câu hỏi và trả lời các câu hỏi đó; lựa chọn thông tin từ các nguồn thông tin khác nhau; tổ chức lưu trữ hoặc chế tạo các sản phẩm thông tin; sử dụng; phổ biến, cung ứng các dịch vụ thông tin (ngân hàng thông tin) Điều cần lưu ý ở đây là, một thông tin có thể dùng trong nhiều công nghệ
- Vòng đời của tổ chức công nghệ (O): Tổ chức công nghệ hình thành bắt đầu
từ việc nhận thức vấn đề; chuẩn bị (thiết kế) và thiết lập tổ chức; điều hành công việc; hướng dẫn, thúc đẩy và cải tổ cho phù hợp với sự phát triển của các thành phần khác trong công nghệ
1.3.2 Chu trình sống của công nghệ:
Chu trình sống của công nghệ mô tả quy luật phát triển khởi đầu, các giai đoạn phát triển và kết thúc của một công nghệ theo thời gian
Phần cứng và phần mềm của công nghệ có chu trình sống khác nhau
- Đối với công nghệ phần cứng:
+ Các công nghệ cứng (giá trị phần cứng của công nghệ chiếm ưu thế) có chu trình sống tương tự các sản phẩm thông thường
Trang 2414
+ Xuất phát từ nhu cầu về một loại sản phẩm hoặc do một phát minh khoa học, nhiều ý đồ công nghệ sẽ nảy sinh, xong chỉ một ý đồ khả thi được sử dụng Ý đồ về công nghệ trở thành công nghệ và được giao bán trên thị trường, đó là giai đoạn giới thiệu công nghệ Trong giai đoạn này số người áp dụng công nghệ còn ít do giá thành công nghệ còn cao và khả năng rủi ro khi áp dụng công nghệ lớn
+ Sau một thời gian, do kết quả sử dụng công nghệ, một số lớn người có nhu cầu sẽ mua công nghệ này tạo ra nhu cầu cao đối với công nghệ, đó là giai đoạn tăng trưởng của công nghệ Tiếp theo là giai đoạn công nghệ chín muồi, hầu hết những người có nhu cầu đã áp dụng công nghệ, số lượng công nghệ bán được chỉ số những người ít vốn, chậm đổi mới Cá nhà nghiên cứu và triển khai chuẩn bị xong các công nghệ mới thay thế công nghệ cũ ( Biểu đồ 1.1)
Sự phát triển
Lợi nhuận của
công nghệ
Giới thiệu Tăng Bão hòa Suy vong
Biểu đồ 1.1: Chu trình sống công nghệ cứng
Trang 2515
- Đối với các công nghệ phần mềm:
+ Khác với công nghệ phần cứng, công nghệ phần mềm (bao gồm bí quyết, phương pháp, lý thuyết, thông số…là chủ yếu) không bị suy tàn Khi bắt đầu đưa ra thị trường, quá trình phát triển của nó tương tự công nghệ phần cứng Sau đó, nhờ một loạt các hỗ trợ, giải quyết các nguyên nhân cản trở sự áp dụng công nghệ, các phần mềm thường có sự đột biến trong ứng dụng Và cuối cùng, việc ứng dụng công nghệ sẽ dần dần ít đi, công nghệ đi vào gia đoạn bão hòa
+ Có thể kết luận sự phát triển công nghệ phần mềm tuân theo quy luật hàm số
mũ Điều này không chỉ đúng với một công nghệ mà phù hợp với một nhóm công nghệ (các công nghệ dựa trên cùng một lý thuyết cơ bản)
1.3.3 Đổi mới công nghệ:
Đổi mới công nghệ là sự chủ động thay thế một phần đáng kể (cốt lõi, cơ bản) hay toàn bộ công nghệ đang sử dụng bằng công nghệ khác
Do công nghệ luôn biến đổi trong chu trình sống của nó nên đổi mới công nghệ là nhu cầu tất yếu và hợp quy luật phát triển
Để đổi mới công nghệ đạt hiệu quả Phải xác định rõ mục tiêu và phù hợp hoàn cảnh Sự thành công của đổi mới công nghệ gắn liền năng lực công nghệ Khi nghiên cứu đổi mới phải chú ý ba khía cạnh nhất thiết phải có, liên quan đến sự tham gia của xã hội Đó là: thứ nhất: Nhu cầu của xã hội; thứ hai: Các nguồn lực của xã hội; thứ 3: Đặc thù tình cảm của xã hội Nếu thiếu một trong các yếu tố đó thì đổi mới công nghệ không có khả năng được áp dụng hay không có khả năng để thành công
Nhu cầu của xã hội, bất luận nguồn gốc xuất phát từ đâu, thì điều quan trọng là có
đủ số người cảm nhận thấy nhu cầu đó để tạo được một thị trường, để có thể đáp ứng
Các nguồn lực của xã hội là điều có ý nghĩa không kém để cho việc áp dụng tiến bộ công nghệ thành công Nhiều phát minh bị thất bại vì không có đủ nguồn lực (vốn, vật tư và con người có trình độ.v.v.) để áp dụng
Đặc thù của xã hội là môi trường tiếp nhận các ý tưởng mới, một môi trường
mà các nhóm người sẵn sàng xem xét sự áp dụng công nghệ mới một cách nghiêm túc, sự tồn tại của các nhóm người sẵn sàng khuyến khích các nhà phát minh và sử dụng các ý tưởng của họ là một yếu tố then chốt trong lịch sử công nghệ
Trang 2616
- Lựa chọn công nghệ để đổi mới:
Có bốn yếu tố để lựa chọn khi tiếp nhận công nghệ mới, đó là vốn, lao động, mức độ hiện đại và hàm lượng tri thức
Ở các nước đang phát triển, với tiềm lực kinh tế và năng lực công nghệ còn hạn chế, chú trọng đến yếu tố vốn và lao động khi đổi mới công nghệ
Trên biểu đồ 1.2 là hàm sản xuất với hai yếu tố vốn và lao động Để sản xuất một lượng sản phẩm nhất định, với một trình độ công nghệ nhất định có nhiều công nghệ khác nhau
V2
A
0
Biểu đồ 1.2: Lựa chọn công nghệ ở các nước phát triển
Để sản xuất số lượng sản phẩm nhất định với chi phí tối ưu, người ta xác định đường đẳng chi phí thể hiện sự phối hợp giữa trình độ lao động và vốn Nếu chọn công nghệ A.cần lượng vốn OV1 và số lao động là OL2 Khi chọn công nghệ B, tương ứng sẽ cần lượng vốn OV2 và số lao động là OL2
- Các yếu tố ảnh hưởng đến đổi mới công nghệ:
Các nhà nghiên cứu đã tìm hiểu một số lượng lớn các yếu tố tác động đến quá trình đổi mới công nghệ Các yếu tố đó có thể chia thành hai nhóm:
Nhóm các yếu tố từ phía cầu, bao gồm:
Trang 2717
+ Các đặc điểm xã hội, tâm lý, nhu cầu kinh tế địa phương của người áp dụng công nghệ
+ Quy mô đầu tư cần thiết cho công nghệ
+ Mức lợi nhuận đầu tư vào công nghệ
+ Tính thích ứng của công nghệ
+ Ưu thế thấy rõ của công nghệ
+ Độ phức tạp và hiệu quả của sáng chế
+ Các đặc tính chất lượng của sáng chế
+ Tuổi thọ và tốc độ lỗi thời của thiết bị công nghệ
+ Tình trạng phát triển của toàn bộ nền kinh tế
+ Môi trường ra quyết định và các yếu tố tổ chức và chính trị có liên quan + Sống lượng người đã áp dụng sáng chế và số lượng người chưa áp dụng
Nhóm các yếu tố từ phía cung (nguồn lực xã hội) bao gồm:
+ Năng lực công nghệ cơ sở
+ Năng lực công nghệ nghành
+ Năng lực công nghệ quốc gia
+ Chiến lược và đường lối chính sách Nhà nước
- Công nghệ trong nước và công nghệ nhập khẩu:
Trong phạm vi thương mại quốc tế và công nghệ người ta quy ước: Công nghệ được tạo ra trong phạm vi quốc gai được gọi là công nghệ tự tạo hay “công nghệ trong nước” Công nghệ có được tự nước ngoài gọi là “công nghệ nhập”
1.4 Các yếu tố cấu thành năng lực công nghệ
1.4.1 Năng lực thiết bị và hạ tầng công nghệ:
Bao gồm các thiết bị và các điều kiện hạ tầng như: đất đai, văn phòng máy tính kết nối và một số thiết bị phụ trợ khác Năng lực thiết bị hạ tầng công nghệ được thể hiện ở bốn tiêu chí: Nhà máy/ Cơ sở kinh doanh theo yêu cầu và tiêu chuẩn của ngành nghề; Số lượng, chất lượng công suất của các loại máy móc, thiết
bị theo yêu cầu và tiêu chuẩn ngành nghề; Tính đồng bộ của các thiết bị; Mức độ tự động hóa của công nghệ/hệ thống công nghệ [17,tr.148]
Trang 2818
1.4.2 Năng lực hỗ trợ công nghệ:
Khả năng quản trị của doanh nghiệp trong việc hình thành phát triển, tích hợp và nâng cao các năng lực mua bán, vận hành và sáng tạo:
+ Năng lực xây dựng chiến lược công nghệ
+ Năng lực xác định các nguồn tài chính có tỷ lệ lãi suất cạnh tranh
+ Năng lực thực hiện dự báo định hướng nh cầu thị trường tương lai
+ Năng lực thi xếp các vật tư đầu vào cần thiết cho sản xuất
+ Năng lực lập kế hoạch và thực hiện các dự án đầu tư đổi mới
+ Năng lực lập kế hoạch và quản trị nguồn nhân lực công nghệ
+ Năng lực thực hiện công tác R&D
+ Năng lực tạo ra các tri thức và kỹ năng mới [17,tr148]
1.4.3 Năng lực tìm kiếm và mua bán công nghệ:
Là khả năng quản lý các cơ chế mua bán công nghệ, bao gồm:
+ Năng lực xác định công nghệ cần mua bán trên cơ sở yêu cầu kỹ thuật chi tiết
+ Năng lực xác định người bán/người mua công nghệ phù hợp
+ Năng lực thực hiện tát cả các cơ chế phù hợp để mua/bán công nghệ
+ Năng lực đàm phán các điều khoản có hiệu lực cho việc chuyển giao công nghệ [17, tr.148]
1.4.4 Năng lực vận hành công nghệ:
Liên quan tới khả năng của doanh nghiệp trong việc chuyển đổi có hiệu quả các yếu tố đầu vào thành đầu ra theo kế hoạch Cụ thể:
+ Năng lực sử dụng hiệu quả thiết bị và dây truyền hiện có
+ Năng lực lập kế hoạch và kiểm soát các hoạt động sản xuất
+ Năng lực thực hiện sử chức các hỏng hóc và bảo trì thiết bị
+ Năng lực chuyển đổi nhanh sang mô hình mới [17, tr.149]
1.4.5 Năng lực sáng tạo công nghệ:
Là khả năng của doanh nghiệp trong việc đưa ra các đổi mới và sáng tạo công nghệ, bao gồm:
+ Năng lực thiết kế ngược (Reverse Engineering) để có được công nghệ
Trang 2919
+ Năng lực sáng tạo ra sản phẩm công nghệ mới
+ Năng lực sáng tạo ra quy trình mới
+ Năng lực sáng tạo ra hệ thống mới
+ Năng lực tạo ra khả năng cạnh tranh nổi trội để làm đòn bẩy sáng tạo.[17, tr.149]
1.5 Mối quan hệ giữa năng lực công nghệ với khả năng cạnh tranh bền vững
và an ninh của doanh nghiệp
Theo tác giả Hoàng Đình Phi, mối quan hệ giữa năng lực công nghệ và khả năng cạnh tranh bền vững được thể hiện như sau:
Nhìn vào hình cho thấy nhóm năng lực thiết bị công nghệ và hạ tầng công nghệ là nhóm yếu tố đầu tiên của ngôi nhà năng lực công nghệ
Nhóm hai là nhóm năng lực hộ trợ công nghệ: là nhóm mang yết tố tài chính dự án đầu tư cho năng lực và phát triển công nghệ Đây là nhóm năng lực công nghệ không liên quan đến kỹ thuật nhóm 1, 3, 4, 5 là các nhóm năng lực công nghệ luôn quan tâm trực tiếp đến kỹ thuật Các nhóm năng lực công nghệ trên có quan hệ tác động và ảnh hưởng trực tiếp tới khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp
Nếu coi hệ thống công nghệ là cách thức để sản xuất ra một sản phẩm, thì các năng lực công nghệ chí là khả năng của doanh nghiệp trong việc tạo lập, sử dụng và phát triển các công nghệ khác nhau một cách hợp lý nhất để đảm bảo sản phẩm làm ra có năng suất
KHẢ NĂNG CẠNH TRANH BỀN VỮNG
TRANH BỀN VỮNG
NĂNG LỰC SÁNG TẠO CÔNG NGHỆ NĂNG LỰC VẬN HÀNH CÔNG NGHỆ
NĂNG LỰC HỖ TRỢ CÔNG NGHỆ NĂNG LỰC MUA BÁN CÔNG NGHỆ
NĂNG LỰC THIẾT BỊ VÀ HẠ TẦNG CÔNG NGHỆ
Trang 30chính, nhân lực… (S2)
S3 là sự phát triển bền vững, là một yếu tố quan trọng quyết định mức độ an ninh của doanh nghiệp trong mỗi giai đoạn
Năng lực công nghệ không ổn định thì không thể đảm bảo an toàn (S1) cho
DN trong các hoạt động sản xuất kinh doanh và cũng không thể ổn định được năng xuất, chất lượng (S2) S1 và S2 ở mức thấp thì S3 không thể ở mức cao
Như vậy, sử dụng phương trình 3S-3C có thể tìm thấy được tính lô gic và các mối quan hệ biện chứng giữa các yếu tố Phương trình này cũng cho thấy việc nghiên cứu, đánh giá thực trạng và tìm giải pháp nâng cao năng lực công nghệ là vô cùng cần thiết để xây dựng và duy trì khả năng cạnh tranh bền vững cho các doanh nghiệp
1.6 Lựa chọn các tiêu chí cơ bản đánh giá năng lực công nghệ
Trong điều kiện hạn chế về thời gian và kinh phí, tác giả lựa chọn 04 nhóm tiêu chí để đánh giá, bao gồm:
1 Nhà máy/cơ sở kinh doanh theo yêu cầu và tiêu chuẩn kinh
doanh của ngành nghề
8-9-10
1-2-3-4-5-6-7-2 Số lượng, chất lượng, công suất của các loại máy móc/thiết bị
theo yêu cầu và tiêu chuẩn của ngành nghề
3 Tính đồng bộ của máy móc, thiết bị
4 Mức độ tự động hóa củ công nghệ/hệ thống công nghệ
Trang 3121
II Năng lực hỗ trợ công nghệ
1 Năng lực hoạch định chiến lƣợc kinh doanh dựa vào công nghệ , các chiến lƣợc và kế hoạch công nghệ
2 Năng lực hoạch định và thực thi các dự án R&D
3 Năng lực thu xếp tài chính và các điều kiện thuận lợi cho đổi mới và sáng tạo công nghệ
4 Năng lực quản trị nhân lực trực tiếp tham gia vận hành, đổi mới và sáng tạo công nghệ
III Năng lực vận hành công nghệ
1 Năng lực sử dụng hay vận hành các công nghệ một cách hiệu lực và hiệu quả
2 Năng lực hoạch định và thực thi các kế hoạch kiểm soát công nghệ và sản xuất/dịch vụ
3 Năng lực hoạch định và thực thi các kế hoạch bảo trì và sửa chữa các thiết bị công nghệ
4 Năng lực chuyển đổi linh hoạt các công nghệ hiện có để đáp ứng yêu cầu sản xuất/dịch vụ
IV Năng lực sáng tạo công nghệ
1 Năng lực tìm hiểu để đổi mới và sáng tạo công nghệ nhằm nâng cao chất lƣợng, sản phẩm, dịch vụ
2 Năng lực đổi mới và sáng tạo sản phẩm mới hay dịch vụ mới
3 Năng lực thực hiện đổi mới quy trình sản xuất hoặc quy trình kinh doanh
4 Năng lực đổi mới và sáng tạo hệ thống công nghệ
(Nguồn: Hoàng Đình Phi, 2007)
Trang 3222
1.7 Phương pháp đánh giá năng lực công nghệ
Từ các phiếu đánh giá cho phép tính chỉ số năng lực công nghệ được đánh giá: Thang điểm đánh giá về năng lực công nghệ (N):
Wn1+Wn2+Wn3+Wn4
N=
4
Trong đó:
- Wn1: Trung bình chung của năng lực thiết bị và hạ tầng
- Wn2: Trung bình chung của năng lực hỗ trợ công nghệ
- Wn3: Trung bình chung của năng lực vận hành công nghệ
- Wn4: Trung bình chung của năng lực sáng tạo công nghệ
1.8 Thang điểmđánh giá năng lực công nghệ
Thang điểm đánh giá năng lực công
Trang 3323
Kết luận chương 1
Năng lực công nghệ của doanh nghiệp là một yếu tố vô cùng quan trọng có vai trò quyết định rất lớn tới khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp và rộng hơn là khả năng cạnh tranh của một quốc gia Đánh giá năng lực công nghệ của một doanh nghiệp trước đây dược đánh giá theo 4 tiêu chí đó là: năng lực vận hành công nghệ; năng lực thiết bị và hạ tầng công nghệ; năng lực mua bán công nghệ; năng lực hỗ trợ công nghệ nhưng với nghiên cứu gần đây nhất của tác giả Hoàng Đình Phi cần phải có thêm năng lực sáng tạo công nghệ thì mới đảm bảo khả năng cạnh tranh bền vững của một doanh nghiệp
Do vậy, tác giả đã lựa chọn khung lý thuyết cơ bản theo quan điểm đánh giá
năng lực công nghệ của tác giả Hoàng Đình Phi (Trong điều kiện về thời gian và
kinh phí tác giả lựa chọn bốn nhóm năng lực cơ bản: năng lực vận hành công nghệ; năng lực thiết bị và hạ tầng công nghệ; năng lực hỗ trợ công nghệ; năng lực sáng tạo công nghệ làm cơ sở lý thuyết để thực hiện việc đánh giá thực trạng năng lực công nghệ của các doanh nghiệp nhỏ và vừa trong khu công nghiệp Thụy Vân tỉnh Phú Thọ) và mối quan hệ biện chứng giữa năng lực công nghệ với khả năng cạnh tranh bền vững và an ninh của doanh nghiệp để đánh giá năng lực công nghệ tại các doanh nghiệp nhỏ và vừa trong Khu Công nghiệp Thuỵ Vân tỉnh Phú Thọ giai đoạn
2011 - 2015
Trang 3424
CHƯƠNG 2 ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG NĂNG LỰC CÔNG NGHỆ TẠI CÁC DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TRONG KHU CÔNG NGHIỆP THỤY VÂN
TỈNH PHÚ THỌ GIAI ĐOẠN 2011 – 2015 2.1 Quy trình điều tra, đánh giá năng lực cạnh tranh công nghệ
Căn cứ vào phương pháp đánh giá năng lực cạnh tranh sản phẩm của doanh nghiệp đã được trình bày, chúng tôi đề xuất quy trình điều tra, đánh giá năng lực cạnh tranh trên địa bàn tỉnh Phú Thọ, gồm 2 bước:
CHUẨN BỊ ĐIỀU TRA
- Xây dựng hệ tiêu chí đánh giá năng lực cạnh tranh
- Lập danh sách các doanh nghiệp cần điều tra, đánh giá
- Lập phiếu điều tra
THỰC HÀNH CÔNG TÁC ĐIỀU TRA VÀ ĐÁNH GIÁ
- Thu thập thông tin vào các phiếu điều tra
- Xử lý kết quả điều tra, tính toán trọng số năng lực cạnh tranh công nghệ
2.2 Phạm vi, quy mô điều tra, khảo sát
2.2.1 Phạm vi điều tra, khảo sát:
+ Không gian: Các doanh nghiệp nhỏ và vừa trong khu công nghiệp Thụy Vân tỉnh Phú Thọ
+ Thời gian: 2011 - 2016
2.2.2 Quy mô điều tra khảo sát:
Điều tra, khảo sát 15 doanh nghiệp nhỏ và vừa
Căn cứ theo nội dung của đề tài đã đặt ra, việc điều tra, khảo sát đánh giá được tiến hành cho các doanh nghiệp có tên trong bảng sau:
Trang 3525
Bảng 2.1: Các cơ sở được điều tra đánh giá năng lực công nghệ
STT Tên doanh nghiệp Sản phẩm chính Cơ sở
nhà xưởng
Tính đồng bộ của thiết
bị
Ghi chú
1 Nhà máy sản xuất thiết
bị thông tin truyền
thông
Sản xuất linh kiện, phụ kiện điện và phụ kiện thiết bị thông tin truyền thông 48 nghìn sản phẩm/năm
Hiện đại
Đồng bộ
12 Công ty Cổ phần Xi
măng Hữu Nghị
-Xi măng PCB-30 -Đá xây dựng các loại
Đồng bộ
Trang 362.3.1.1.Thông tin năng lực thiết bị và hạ tầng công nghệ
Bảng 2.2:Thông tin năng lực thiết bị và hạ tầng công nghệ STT Doanh nghiệp Đánh giá theo các tiên chí Giá
trị trung bình (Wn 1)
1 Nhà máy sản xuất thiết bị thông tin truyền
11 Nhà máy sản xuất vải nhựa và bao bì PP 7 7 7 6 6.75
13 Nhà máy sản xuất hàng dệt may xuất khẩu 7 7 7 6 6.75
14 Nhà máy sản xuất bột canxit và fenspat 7 7 7 5 6.50
Kết quả nghiên cứu năng lực thiết bị và hạ tầng công nghệ của các doanh nghiệp cho thấy:
Trang 3727
+ Đa số các doanh nghiệp đều đáp ứng đầy đủ các yêu cầu và tiêu chuẩn của ngành về cơ sở hạ tầng nhà xưởng, phòng ốc, diện tích, đất đai… cho hoạt động của doanh nghiệp và đều đạt ở mức khá
+ Tiêu chí: Số lượng chất lượng công suất của các loại máy móc thiết bị của các doanh nghiệp đều đạt yêu cầu và tiêu chuẩn của ngành nghề và đạt ở mức độ khá
+ Tiêu chí: Các máy móc thiết bị của các doanh nghiệp đều được đảm bảo tính đồng bộ và đều đạt ở mức độ khá
+ Tiêu chí: Mức độ tự động hóa của công nghệ và hệ thống công nghệ của doanh nghiệp chủ yếu đạt ở mức trung bình và trung bình khá
2.3.1.2 Thông tin năng lực hỗ trợ công nghệ
Bảng 2.3: Thông tin năng lực hỗ trợ công nghệ STT Doanh nghiệp Đánh giá theo các tiêu chí Giá trị
trung bình (Wn 2)
1 Nhà máy sản xuất thiết bị thông tin
10 Nhà may sản xuất sản phẩm thêu và in 6 5 5 5 5.25
11 Nhà máy sản xuất vải nhựa và bao bì PP 7 7 6 5 6.25
13 Nhà máy sản xuất hàng dệt may xuất khẩu 7 6 5 6 6.00
14 Nhà máy sản xuất bột canxit và fenspat 7 6 6 5 6.00
Trang 38+ Năng lực hoạch định và thực thi các dự án R&D cũng đạt ở mức độ tương đối Các chỉ số tự đánh giá của doanh nghiệp chủ yếu ở mức trung bình khá Một số doanh nghiệp tự đánh giá khá và cũng có những doanh nghiệp chỉ đạt ở mức trung bình
+ Năng lực thu xếp tài chính và các điều kiện thuận lợi cho đổi mới và sáng tạo công nghệ chủ yếu ở mức trung bình Đây chính là một trong những nguyên nhân ảnh hưởng không nhỏ đến nguồn lực sáng tạo công nghệ
+ Nguồn lực: quản trị nhân lực trực tiếp tham gia vào vận hành, đối với sáng tạo công nghệ của các doanh nghiệp chủ yếu cũng ở mức trung bình Tuy nhiên cũng có một vài doanh nghiệp đạt ở mức trung bình khá và khá
Tổng hợp kết quả cụ thể của bốn tiêu chí cho thấy: Năng lực hộ trợ công nghệ của các doanh nghiệp nhỏ và vừa trong khu công nghiệp Thụy Vân chỉ đạt ở mức trung bình và có một vài doanh nghiệp đạt ở mức trung bình khá
2.3.1.3 Thông tin năng lực vận hành công nghệ
Bảng 2.4: Thông tin năng lực vận hành công nghệ STT Doanh nghiệp Đánh giá theo các tiêu chí Giá trị
trung bình (Wn 3 )
1 Nhà máy sản xuất thiết bị thông tin
Trang 3929
10 Nhà may sản xuất sản phẩm thêu và in 5 6 5 5 5.25
11 Nhà máy sản xuất vải nhựa và bao bì PP 6 7 6 5 6.00
13 Nhà máy sản xuất hàng dệt may xuất khẩu 6 6 5 4 5.25
14 Nhà máy sản xuất bột canxit và fenspat 6 5 6 4 5.25
Kết quả nghiên cứu năng lực vận hành công nghệ của các doanh nghiệp cho thấy:
+ Đối với năng lực sử dụng hay vận hành của công nghệ một cách hiệu lực
và có hiệu quả kết quả nghiên cứu cho thấy, đa số các doanh nghiệp đều đạt ở mức trung bình khá
+ Đối với năng lực hoạch định và thực thi các kế hoạch kiểm soát công nghệ
và sản xuất dịch vụ có kết quả đa số các doanh nghiệp đều đạt ở mức trung bình khá
+ Năng lực hoạch định và thực thi các kỹ năng bảo trì và sửa chữa thiết bị của các doanh nghiệp đều ở mức độ hạn chế chủ yếu là trung bình và cũng có những doanh nghiệp đạt ở mức độ thấp
+ Năng lực chuyển đổi linh hoạt các công nghệ hiện có để đáp ứng yêu cầu sản xuất dịch vụ của các doanh nghiệp chủ yếu đạt ở mức trung bình và 5/15 doanh nghiệp chủ đạt ở mức độ thấp
Từ kết quả trên có thể thấy rằng: năng lực vận hành công nghệ của các doanh nghiệp nhỏ và vừa trong khu công nghiệp Thụy Vân, tỉnh Phú Thọ còn hạn chế, các doanh nghiệp chỉ đạt ở mức độ trung bình, một số doanh nghiệp đạt mức trung bình khá cũng ở mức độ rất khiêm tốn
Trang 4030
2.3.1.4 Thông tin năng lực sáng tạo công nghệ
Bảng 2.5: Thông tin năng lực sáng tạo công nghệ STT Doanh nghiệp Đánh giá theo các tiêu chí Giá trị
Trung bình (Wn 4 )
1 Nhà máy sản xuất thiết bị thông tin
10 Nhà may sản xuất sản phẩm thêu và in 6 6 5 4 5.25
11 Nhà máy sản xuất vải nhựa và bao bì PP 5 6 5 5 5.25
13 Nhà máy sản xuất hàng dệt may xuất khẩu 6 5 5 5 5.25
14 Nhà máy sản xuất bột canxit và fenspat 5 6 5 5 5.25
Kết quả nghiên cứu năng lực sáng tạo công nghệ của các doanh nghiệp cho thấy:
+ Đối với tiêu chí năng lực tìm hiểu để đổi mới và sáng tạo công nghệ nhằm nâng cao chất lƣợng, sản phẩm dịch vụ của các doanh nghiệp chủ yếu ở mức trung bình, tuy nhiên vẫn có một số doanh nghiệp đạt ở mức độ khá
+ Tiêu chí năng lực đổi mới và sáng tạo sản phẩm mới hay dịch vụ mới của các doanh nghiệp chủ yếu đạt ở mức trung bình khá, một số doanh nghiệp đạt ở mức trung bình