Thất nghiệp là tình trạng một bộ phận của dân số, trong độ tuổi lao động theo quy định của pháp luật, có khả năng tham gia lao động không có việc làm nhưng đang tích cực tìm kiếm việc. kinh tế vĩ mô chương lạm phát và thất nghiệp
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC KIÊN GIANG KHOA KINH TẾ - DU LỊCH
QUÁCH THỊ MỸ HUỲNH CẨM TÚ PHẠM THỊ DIỆU ÁI
Trang 2CHƯƠNG VI LẠM PHÁT VÀ THẤT NGHIỆP
Trang 4Định nghĩa LLLĐ, thất nghiệp
Phân loại thất nghiệp
Nguyên nhân của thất nghiệp tự nhiên
Chi phí và lợi ích của thất nghiệp
Tình hình thất nghiệp ở một số nước phát triển
Mục tiêu chung của thất nghiệp
Trang 5Thất Nghiệp
1 Khái niệm
Thất nghiệp là tình trạng một bộ phận của
dân số, trong độ tuổi lao động theo quy định
của pháp luật, có khả năng tham gia lao động
không có việc làm nhưng đang tích cực tìm
kiếm việc làm
Trang 6Một số khái niệm liên quan
Lực lượng lao động: là một bộ phận của dân số, trong độ tuổi lao động, có đủ khả năng lao động, có nghĩa vụ lao động và mong muốn làm việc.
Người không nằm trong LLLĐ là người ngoài tuổi lao động ( người già và trẻ em), không có đủ khả năng lao động, người không có nghĩa vụ lao động ( SV, HS) và những người không có mong muốn làm việc.
Trang 72 Đo lường thất nghiệp
Tỷ lệ thất nghiệp (u- Unemployment Rate): là % số người thất nghiệp so với tống số người trong LLLĐ
U (unemploymed): số người thất nghiệp
L (Labour Force): lực lượng lao động
=> tỷ lệ thất nghiệp là 1 tiêu chí phản ánh khái quát tình trạng thất nghiệp của một quốc gia
Trang 10
- Có những người rút khỏi LLLĐ
- Có những người tham gia LLLĐ
- Có những người mất việc
- Có những người có việc mới
Thị trường lao động luôn động
Trang 11+ Bán thất nghiệp : có việc làm nhưng chưa đủ đáp ứng cho cuộc sống
+ Thất nghiệp vô hình : tích các loại hình thất nghiệp và giải pháp khắc phục để giải quyết và hạn chế thất nghiệp kinh niên, thiếu việc làm hữu hình, thiếu việc làm vô hình, thừa Chẳng hạn, thất nghiệp tự nhiên chủ yếu là do thiếu thông tin thị trường lao
Tỉ lệ thất nghiệp theo khái niệm đã phán đúng tình trạng chưa sử dụng hết lao động ở các nước?
Thất nghiệp trá hình?
Trang 12a Phân loại theo loại hình thất nghiệp
TN theo ngành nghề
TN theo dân tộc
3 Phân loại thất nghiệp
Trang 14Thất nghiệp do cọ xát (thất nghiệp tạm thời): khi người lao động trong quá trình tìm việc làm mới.
Thất nghiệp cơ cấu: xảy ra khi thời gian, địa điểm và kĩ năng của người lao động cần việc làm không phù hợp với thời
gian, địa điểm và kĩ năng của công việc đang cần lao động.
Thất nghiệp do thiếu cầu: khi mức cầu chung về lao động giảm xuống.
Thất nghiệp do yếu tố ngoài thị trường ( TN theo lí thuyết cổ điển): xảy ra khi tiền lương được ấn định không bởi các lực
lượng thị trường mà cao hơn mức lương cân bằng thực tế của thị trường lao động
Trang 15vì nh ững
lý
do k hác nhau nh
ư ch
o rằng lư ơng th ấp, kh ông hợ
p ng
hề, h
ợp vùng
o th
ôi v iệc
do nh ững kh
ó k hăn trong ki
nh d oanh
Mớ
i vào
•
Lần đầu bổ su
ng v
ào lự
c lư ợng la
o đ ộng, nh ưng ch
ưa tìm đư
ợc việc làm (
th anh thi
ếu niên , s inh vi
ên vừ
a tố
t
nghi ệp )
đã rời kh
ỏi lự
c lư ợng lao động nay muốn quay lại làm vi
ệc, như
ng chưa tìm đư
ợc việ
c làm
c Phân loại theo lý do thất nghiệp
Trang 16d Phân loại theo tính chất thất nghiệp
nguyện
Trang 17Thất nghiệp tự nguyện: là loại thất nghiệp phát sinh do người lao động không chấp nhận những công việc hiện thời với mức lương tương ứng.Thất nghiệp tự nguyện diễn ra trong một nền kinh tế cạnh tranh hoàn hảo có tiền lương linh hoạt, khi những người đủ tiêu chuẩn quyết định chọn không đi làm tại mức lương hiện tại Thất nghiệp tự nguyện có thể là một kết cục không hiệu quả của thị trường cạnh tranh.
Thất nghiệp không tự nguyện : là loại thất nghiệp phát sinh dù người lao động sẵn sàng chấp nhận những công việc hiện thời với mức tiền lương tương ứng.
Thất nghiệp tự nguyện: là loại thất nghiệp phát sinh do người lao động không chấp nhận những công việc hiện thời với mức lương tương ứng.Thất nghiệp tự nguyện diễn ra trong một nền kinh tế cạnh tranh hoàn hảo có tiền lương linh hoạt, khi những người đủ tiêu chuẩn quyết định chọn không đi làm tại mức lương hiện tại Thất nghiệp tự nguyện có thể là một kết cục không hiệu quả của thị trường cạnh tranh.
Trang 184 Thị trường lao động
a Cầu lao động (LD- Labour Demand):
Là số lượng lao động mà các tác nhân trong nền kinh tế mong muốn và có khả năng thuê tương ứng với các mức lương thực tế, trong một thời gian nhất định (giả định các yếu tố kinh tế khác không đổi)
Trang 21b.Cung lao động (LS – Labour Suppy):
• Là số lao động có khả năng và sẵn sàng làm việc tương ứng với những mức lương thực tế trong một khoảng thời gian nhất định, giả định các yếu tố khác không thay đổi
LS: Quy mô LLLĐ xã hội tương ứng với các mức lương của TTLĐ
LF: Quy mô bộ phận LĐ chấp nhận làm việc ở mỗi mức lương của TTLĐ
Trang 22Khoảng cách giữa LS và LF biểu thị số người thất nghiệp tự nguyện; LS & LF xu hướng dốc lên trên phản ánh khi Wr tăng lên thì quy mô LLLĐ và số người chấp nhận làm việc tăng lên.
Trang 26c Cân bằng thị trường lao động
- Thất nghiệp tự nhiên là thất nghiệp tự nguyện nhưng TN tự nguyện sẽ không là TN
tự nhiên khi TTLĐ cân bằng
- Tại điểm cân bằng TTLĐ, LS=LD =>P và W hợp lý, ổn định không có gia tăng lạm phát
- Tại W0, số việc làm là nhiều nhất: toàn dụng nhân công
- Tại W<W0 không có TN không tự nguyện
Trang 27Hao phí nguồn lực xã hội: con người và máy móc
• Quy luật Okun áp dụng cho nền kinh tế Mỹ nói rằng 1% thất nghiệp chu kỳ làm
sản lượng giảm 2.5% so với mức sản lượng tiềm năng
Tâm lý xấu đối với người lao động và gia đình
• Công nhân tuyệt vọng khi không thể có việc làm sau một thời gian dài
• Khủng hoảng gia đình do không có thu nhập
Chi phí thất nghiệp
Trang 28Thất nghiệp mang lại thời gian nghỉ ngơi và sức khỏe
Thất nghiệp tạo sự cạnh tranh và tăng hiệu quả
Thất nghiệp mang lại thời gian cho học hành và trau dồi thêm kỹ năng
Thất nghiệp ngắn hạn giúp người lao động tìm công việc ưng ý và phù hợp -> tăng hiệu quả xã hội
Lợi ích của thất nghiệp
Trang 29Một số dạng
thất nghiệp
khác
Thất nghiệp mùa vụ: nông dân và thợ xây
Thất nghiệp trá hình: phụ nữ ở nhà nội trợ hoặc thanh niên đi học thêm trong khi thực sự họ
muốn đi làm
Cán bộ hành chính ở các cơ quan nhà nước
Bán thất nghiệp: Hiệu suất làm việc rất thấp
=>> Con số thất nghiệp được công bố đôi khi không phản ánh chính xác thực trạng thất nghiệp, đặc biệt là các quốc gia đang phát triển
Thất nghiệp ở các nước đang phát triển
Trang 30Suy thoái kinh tế toàn cầu
Cơ cấu lao động chưa hợp lý
Lực lượng lao động chưa có tay nghề cao
Lạm phát
Đào tạo tràn lan
Nguyên nhân gây thất nghiệp
Trang 31Ảnh hưởng xấu đến nền kinh tế:
Hao phí nguồn lực lao động
Tệ nạn XH gia tăng
Chi nhiều cho trợ cấp thất nghiệp Mất lòng tin với CP
Tác động của thất nghiệp
Trang 32Kiểm soát hiệu quả của việc đầu tư
Cơ cấu ngành đào tạo cần hợp lý hơn
Kích cầu và đẩy mạnh sản xuất
Tạo cầu nối giữa người lao động và việc làm
Thực hiện các công tác hướng nghiệp tốt hơn
Giải pháp giảm thất nghiệp
Trang 36Điều kiện hưởng chế độ trợ cấp thất nghiệp:
1 Chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc, trừ các trường hợp sau đây:
- Người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc trái pháp luật;
- Hưởng lương hưu, trợ cấp mất sức lao động hằng tháng
Một số vấn đề liên quan khác
Trang 383 Đã Đăng ký thất nghiệp và nộp hồ sơ hưởng trợ cấp t tại Trung tâm dịch vụ việc làm.
4 Chưa tìm được việc làm sau 15 ngày, kể từ ngày nộp hồ sơ hưởng BHTN, trừ
các trường hợp sau đây:
- Thực hiện nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ công an;
- Đi học tập có thời hạn từ đủ 12 tháng trở lên;
- Chấp hành quyết định áp dụng biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc;
- Bị tạm giam; chấp hành hình phạt tù;
- Ra nước ngoài định cư; đi lao động ở nước ngoài theo hợp đồng;
Trang 39Tổng kết
Thất nghiệp ngày nay đã và đang trở nên phổ biến ở Việt Nam và cũng như các quốc gia khác trên thế giới Đặc biệt là việc kiếm việc làm cho sinh viên tốt nghiệp Vì vậy ngày nay đã có nhiều trung tâm giới thiệu việc làm xuất hiện và một số giải pháp giảm thất nghiệp của chính phủ để làm giảm tỷ lệ này xuống thấp nhất