1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

KINH TẾ VĨ MÔ - CÂU HỎI ÔN TẬP CHƯƠNG 6: THẤT NGHIỆP pptx

19 1,6K 23

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 19
Dung lượng 311,44 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Vì những việc làm khác nhau đòi hỏi những kỹ năng khác nhau và những mức lương khác nhau, người lao động thất nghiệp có thể không chấp nhận ngay công việc đầu tiên mà người ta giới thiệu

Trang 1

CÂU HỎI ÔN TẬP CHƯƠNG 6 THẤT NGHIỆP

1 Những yếu tố nào xác định tỷ lệ thất nghiệp tự nhiên?

2 Hãy mô tả sự khác biệt giữa thất nghiệp cọ xát và thất nghiệp chờ việc?

3 Trình bày ba cách giải thích về lý do tại sao tiền công thực có thể nằm trên

mức cân bằng giữa cung lao động và cầu lao động?

4 Phần lớn tình trạng thất nghiệp là dài hạn hay ngắn hạn? Giải thích câu trả lời

của bạn

5 Các nhà kinh tế học giải thích như thế nào về tỷ lệ thất nghiệp tự nhiên cao

trong thập niên 70 và 80? Họ giải thích như thế nào về tình trạng tỷ lệ thất

nghiệp tự nhiên giảm xuống trong thập niên 90?

ĐÁP ÁN

1 Tỷ lệ rời công việc và tỷ lệ tìm việc xác định tỷ lệ thất nghiệp tự nhiên Tỷ lệ

rời công việc là tỷ lệ những người mất việc mỗi tháng Tỷ lệ rời công việc

càng cao, tỷ lệ thất nghiệp tự nhiên càng cao Tỷ lệ tìm việc là tỷ lệ những

người thất nghiệp tìm được một việc làm mỗi tháng Tỷ lệ tìm việc càng cao,

tỷ lệ thất nghiệp tự nhiên càng thấp

2 Thất nghiệp cọ xát là tình trạng thất nghiệp xảy ra do mất thời gian để tìm

đúng việc cho đúng người Tìm một việc phù hợp mất thời gian vì dòng thông

tin về các ứng viên xin việc và việc làm cần người không phải là ngay tức

thời Vì những việc làm khác nhau đòi hỏi những kỹ năng khác nhau và

những mức lương khác nhau, người lao động thất nghiệp có thể không chấp

nhận ngay công việc đầu tiên mà người ta giới thiệu cho họ

Ngược lại, thất nghiệp chờ việc là thất nghiệp xảy ra do tính cứng nhắc của

tiền lương và sự phân bổ công việc Những người lao động này thất nghiệp

chẳng phải vì họ mãi đi tìm một công việc phù hợp nhất với kỹ năng của họ

(như trong trường hợp thất nghiệp cọ xát), mà là vì ứng với mức tiền công

thực hiện tại, cung lao động vượt quá cầu lao động Nếu tiền công không điều

chỉnh để cân bằng thị trường lao động, thì những người lao động này phải

“chờ đợi” mới có việc để làm Vì vậy, thất nghiệp chờ việc phát sinh do

doanh nghiệp thất bại trong việc giảm tiền công mặc dù dư cung lao động

3 Tiền công thực có thể vẫn nằm trên mức cân bằng giữa cung lao động và cầu

lao động do luật qui định mức lương tối thiểu, thế lực độc quyền của các liên

đoàn lao động, và tiền lương hiệu quả

Luật mức lương tối thiểu tạo ra tính cứng nhắc của tiền lương vì luật làm cho

tiền lương không điều chỉnh về mức cân bằng được Cho dù phần lớn người

lao động được trả một mức lương cao hơn mức tối thiểu, nhưng đối với một số

người lao động, đặc biệt là lao động không có tay nghề (lao động phổ thông)

và không có kinh nghiệm, qui định mức lương tối thiểu làm tăng tiền lương

Trang 2

của họ lên cao hơn mức cân bằng Do đó, qui định này làm giảm lượng cầu lao

động của doanh nghiệp và dẫn đến tình trạng dư cung lao động, kết quả là thất

nghiệp xảy ra

Thế lực độc quyền của các liên đoàn lao động dẫn đến tính cứng nhắc của tiền

lương vì tiền lương của người lao động thuộc liên đoàn được xác định không

phải bởi cân bằng cung cầu mà bởi quá trình đàm phán tập thể giữa lãnh đạo

liên đoàn và giám đốc doanh nghiệp Thỏa thuận tiền lương thường làm tăng

mức lương lên cao hơn mức cân bằng và cho phép doanh nghiệp quyết định số

lượng lao động tuyển dụng Mức lương cao này làm cho doanh nghiệp tuyển

dụng ít lao động hơn so với mức lương cân bằng thị trường, vì thế làm tăng

thất nghiệp chờ việc

Các lý thuyết về tiền lương hiệu quả cho rằng tiền lương cao làm cho người

lao động làm việc có năng suất hơn Ảnh hưởng của tiền lương đối với hiệu

quả của người lao động có thể giải thích lý do tại sao doanh nghiệp không cắt

giảm tiền lương bất kể có tình trạng dư cung lao động Cho dù hạ mức lương

sẽ giúp giảm chi phí lương của doanh nghiệp, nhưng nó cũng có thể làm giảm

năng suất lao động và do đó làm giảm lợi nhuận của doanh nghiệp

4 Tuỳ thuộc vào cách thức ta xem xét số liệu, phần lớn thất nghiệp xem ra có thể

hoặc là ngắn hạn, hoặc là dài hạn Đa số tình trạng thất nghiệp chỉ ngắn ngủi;

nghĩa là đa số những người thất nghiệp sẽ nhanh chóng tìm được việc làm

Mặt khác, phần lớn các tuần lễ thất nghiệp trong một tháng xem xét có thể

được qui cho một số lượng nhỏ những người thất nghiệp dài hạn Theo định

nghĩa, những người thất nghiệp dài hạn không tìm được việc làm nhanh

chóng, cho nên họ xuất hiện trên bảng lương thất nghiệp trong nhiều tuần hay

nhiều tháng

5 Các nhà kinh tế học đề xuất ít nhất hai giả thiết để giải thích sự gia tăng tỷ lệ

thất nghiệp tự nhiên vào thập niên 70 và 80, và sự giảm tỷ lệ thất nghiệp tự

nhiên trong thập niên 90 Thứ nhất là thành phần nhân khẩu học trong lực

lượng lao động thay đổi Do sự bùng nổ sinh đẻ thời hậu Chiến tranh thế giới

II, số người lao động trẻ tuổi gia tăng trong thập niên 70 Lao động trẻ có tỷ lệ

thất nghiệp cao hơn, cho nên sự dịch chuyển thành phần nhân khẩu học này có

xu hướng làm tăng thất nghiệp Trong thập niên 90, lớp người lao động trong

đợt bùng nổ sinh đẻ sau chiến tranh này già đi và tuổi bình quân của lực lượng

lao động gia tăng, vì thế làm giảm tỷ lệ thất nghiệp trung bình

Giả thiết thứ hai dựa trên sự thay đổi tần suất dịch chuyển theo khu vực Số

lượng tái phân bổ theo khu vực của người lao động càng cao, tỷ lệ mất việc

càng cao và mức thất nghiệp cọ xát càng cao Sự biến động của giá dầu vào

thập niên 70 và 80 là một nguồn gốc khả dĩ gây nên gia tăng dịch chuyển theo

khu vực; trong thập niên 90, giá dầu ổn định hơn

Những cách giải thích được đề xuất trên đều có lý, nhưng xem ra không một

cách giải thích nào có tính chất kết luận

Trang 3

CÂU HỎI ÔN TẬP CHƯƠNG 7 TIỀN TỆ VÀ LẠM PHÁT

1 Mô tả các chức năng của tiền

2 Tiền pháp định là gì? Tiền hàng hoá là gì?

3 Ai kiểm soát cung tiền và bằng cách nào?

4 Viết ra phương trình số lượng và giải thích

5 Giả định tốc độ lưu thông không đổi có hàm ý gì?

6 Ai đóng thuế lạm phát?

7 Nếu lạm phát tăng từ 6 đến 8 phần trăm, điều gì xảy ra cho lãi suất thực và lãi

suất danh nghĩa theo hiệu ứng Fisher?

8 Liệt kê tất cả chi phí của lạm phát mà bạn có thể nghĩ ra, và sắp thứ tự những

chi phí đó dựa vào mức độ quan trọng theo suy nghĩ của bạn

9 Giải thích vai trò của chính sách tiền tệ và ngân sách trong việc gây ra và

chấm dứt siêu lạm phát

10 Định nghĩa thuật ngữ biến số thực và biến số danh nghĩa, và cho ví dụ từng

loại

ĐÁP ÁN

1 Tiền có ba chức năng: lưu trữ giá trị, đơn vị hạch toán, và phương tiện trao

đổi Là phương tiện lưu trữ giá trị, tiền giúp chuyển sức mua từ hiện tại đến

tương lai Là đơn vị hạch toán, tiền giúp niêm yết giá và ghi nợ Là phương

tiện trao đổi, tiền là thứ mà chúng ta sử dụng để mua hàng hoá và dịch vụ

2 Tiền pháp định là tiền được chính phủ in ra nhưng không có giá trị bản chất

Ví dụ, tờ một USD là tiền pháp định Tiền hàng hoá là tiền dựa trên một hàng

hoá có giá trị bản chất Vàng, khi được sử dụng như tiền, là ví dụ về tiền hàng

hoá

3 Tại nhiều nước, ngân hàng trung ương kiểm soát cung tiền Ở Hoa Kỳ, ngân

hàng trung ương là Cục Dự trữ liên bang – thường được gọi là Fed Việc kiểm

soát cung tiền được gọi là chính sách tiền tệ

Cách thức cơ bản để Fed kiểm soát cung tiền là thông qua các nghiệp vụ thị

trường mở, liên quan đến việc mua hay bán trái phiếu chính phủ Để tăng cung

tiền, Fed dùng USD đế mua trái phiếu chính phủ từ công chúng, qua đó đưa

thêm USD vào tay công chúng Để giảm cung tiền, Fed bán một phần trái

phiếu chính phủ, nhận lại USD từ tay công chúng

Trang 4

4 Phương trình số lượng là một đồng nhất thức biểu thị mối quan hệ giữa số giao

dịch công chúng thực hiện và số lượng tiền công chúng nắm giữ Chúng ta viết

phương trình này như sau:

Tiền x Tốc độ lưu thông = Giá x Số lần giao dịch

M x V = P x T

Vế phải của phương trình số lượng cho ta biết tổng số giao dịch xảy ra trong

một thời đoạn nhất định, ví dụ như trong một năm T là tổng số lần mà hai cá

nhân trao đổi hàng hoá hay dịch vụ bằng tiền P tiêu biểu cho giá của một giao

dịch điển hình Ở đây, tích số P x T là số lượng USD trao đổi trong một năm

Vế trái của phương trình số lượng cho ta biết về số tiền dùng để thực hiện

những giao dịch này M là số lượng tiền trong nền kinh tế V là tốc độ giao

dịch của tiền, hay tốc độ lưu thông của tiền trong nền kinh tế

Vì khó mà đo lường được số giao dịch nên các nhà kinh tế thường sử dụng

một dạng hơi khác của phương trình số lượng, trong đó tổng sản lượng Y của

nền kinh tế thay thế cho số giao dịch T:

Tiền x Tốc độ lưu thông = Giá x Sản lượng

M x V = P x Y

P bây giờ tiêu biểu cho giá của một đơn vị sản lượng, cho nên P x Y là giá trị

bằng USD của sản lượng, tức GDP danh nghĩa V tiêu biểu cho tốc độ của tiền

thu nhập, nghĩa là số lần mà một tờ tiền USD trở thành một phần thu nhập của

ai đó

5 Nếu ta giả định rằng tốc độ lưu thông của tiền trong phương trình số lượng là

không đổi, thì ta có thể xem phương trình số lượng như một lý thuyết về GDP

danh nghĩa Phương trình số lượng với tốc độ lưu thông tiền tệ không đổi được

viết là:

MV = PY

Nếu tốc độ lưu thông V là hằng số, thì khi số lượng tiền (M) thay đổi sẽ dẫn

đến sự thay đổi tỷ lệ của GDP danh nghĩa (tức PY) Nếu ta giả định thêm rằng

sản lượng được cố định theo các yếu tố sản xuất và công nghệ sản xuất, thì ta

có thể kết luận rằng số lượng tiền sẽ xác định mức giá Đây gọi là lý thuyết số

lượng tiền

6 Người giữ tiền chịu thuế lạm phát Khi giá tăng, giá trị thực của tiền mà người

ta nắm giữ giảm, nghĩa là ứng với một số lượng tiền như trước, bây giờ họ sẽ

mua được ít hàng hoá và dịch vụ hơn vì giá cao hơn

7 Phương trình Fisher biểu thị mối quan hệ giữa lãi suất danh nghĩa và lãi suất

thực Phương trình này phát biểu rằng lãi suất danh nghĩa i bằng lãi suất thực r

cộng với tỷ lệ lạm phát π:

i = r + π

Trang 5

Phương trình này cho thấy lãi suất danh nghĩa có thể thay đổi bởi vì lãi suất

thực thay đổi hoặc vì lạm phát thay đổi Lãi suất thực được giả định là không

bị ảnh hưởng bởi lạm phát; như đã thảo luận trong chương 3, lãi suất thực điều

chỉnh để cân bằng giữa tiết kiệm và đầu tư Như vậy, có mối quan hệ một-một

giữa tỷ lệ lạm phát và lãi suất danh nghĩa: nếu lạm phát tăng thêm 1 phần

trăm, thì lãi suất danh nghĩa cũng tăng thêm 1 phần trăm Mối quan hệ

một-một này được gọi là hiệu ứng Fisher

Nếu lạm phát tăng từ 6 đến 8 phần trăm, thì hiệu ứng Fisher cho thấy rằng lãi

suất danh nghĩa sẽ tăng thêm hai điểm phần trăm, trong khi lãi suất thực vẫn

không đổi

8 Chi phí của lạm phát kỳ vọng bao gồm:

a Chi phí (hao mòn) da giày (Shoeleather costs): Lạm phát càng cao có

nghĩa là lãi suất danh nghĩa càng cao, mà điều này có nghĩa là người ta

muốn giữ ít số dư tiền thực hơn Nếu người ta giữ ít tiền hơn, họ phải

thường xuyên đến ngân hàng hơn để rút tiền Điều này thật bất tiện (và làm

cho đế giày mau mòn hơn)

b Chi phí yết giá (thực đơn)(menu costs): Lạm phát càng cao thì doanh

nghiệp càng phải thường xuyên thay đổi giá niêm yết của họ hơn Điều

này có thể tốn kém nếu họ phải in lại các bảng giá và tài liệu giới thiệu sản

phẩm

c Biến thiên nhiều hơn của giá tương đối: Nếu doanh nghiệp không thường

xuyên thay đổi giá, thì lạm phát gây ra sự biến thiên nhiều hơn của giá

tương đối Vì các nền kinh tế thị trường tự do dựa vào giá tương đối để

phân bổ nguồn lực một cách hiệu quả, lạm phát dẫn đến phi hiệu quả kinh

tế vi mô

d Nghĩa vụ thuế thay đổi: Nhiều bộ luật thuế không tính đến ảnh hưởng của

lạm phát Vì thế, lạm phát có thể làm thay đổi nghĩa vụ thuế của cá nhân

và doanh nghiệp, thường là theo những cách thức ngoài dự kiến của các

nhà làm luật

e Sự bất tiện của một mức giá thay đổi: Thật là bất tiện khi sống trong một

thế giới mà mức giá thường xuyên thay đổi Tiền là thước đo mà ta dùng

để đo lường các giao dịch kinh tế Tiền sẽ là một số đo kém hữu ích hơn

khi giá trị của nó luôn luôn thay đổi

Thêm một chi phí nữa của lạm phát ngoài dự kiến:

f Tái phân phối của cải một cách thất thường: Lạm phát ngoài dự kiến sẽ

làm tái phân phối của cải giữa các cá nhân Ví dụ, nếu lạm phát cao hơn kỳ

vọng, con nợ sẽ được lợi và người cho vay sẽ chịu thiệt Tương tự, những

người sống bằng tiền hưu trí cố định sẽ bị thiệt hại vì tiền hưu của họ sẽ

mua được ít hàng hoá hơn

9 Siêu lạm phát thường phản ánh chính sách tiền tệ Nghĩa là, mức giá không thể

tăng nhanh trừ khi cung tiền cũng tăng nhanh; và siêu lạm phát không chấm

Trang 6

dứt được trừ khi chính phủ giảm mạnh tình trạng tăng trưởng tiền tệ Tuy

nhiên, cách giải thích này không đề cập đúng vào vấn đề trọng tâm: tại sao

chính phủ bắt đầu in ra nhiều tiền và sau đó thì dừng lại? Câu trả lời gần như

luôn luôn nằm ở chính sách ngân sách: Khi chính phủ có một khoản thâm hụt

ngân sách lớn (có thể do một cuộc chiến tranh mới gần đây hay do một sự kiện

lớn nào khác) mà chính phủ không thể tài trợ bằng vay mượn được, chính phủ

phải in thêm tiền để chi trả các hoá đơn Và chỉ khi vấn đề chính sách này

được giải toả - thông qua giảm chi tiêu của chính phủ và thu thêm thuế - thì

chính phủ mới hy vọng hạ được tỷ lệ tăng trưởng tiền tệ

10 Biến số thực là biến số được đo lường bằng những đơn vị không đổi theo thời

gian – ví dụ, biến số đó có thể được đo bằng “USD không đổi”, nghĩa là đơn

vị đo lường được điều chỉnh theo lạm phát Biến số danh nghĩa là biến số

được đo lường bằng USD hiện tại; giá trị của biến số không được điều chỉnh

theo lạm phát Ví dụ, biến số thực có thể là một thanh kẹo Hershey; biến số

danh nghĩa là giá trị thể hiện bằng giá hiện hành của thanh kẹo Hershey – ví

dụ như bằng 5 cents vào năm 1960 và bằng 75 cents vào năm 1999 Lãi suất

mà ngân hàng niêm yết, chẳng hạn như 8 phần trăm, là lãi suất danh nghĩa, vì

nó không được điều chỉnh theo lạm phát Nếu lạm phát bằng 3 phần trăm

chẳng hạn, thì lãi suất thực đo lường sức mua của bạn là 5 phần trăm

Trang 7

CÂU HỎI ÔN TẬP CHƯƠNG 8 NỀN KINH TẾ MỞ

1 Đầu tư nước ngoài ròng và cán cân mậu dịch (hay cán cân thương mại) là gì?

Giải thích mối liên hệ giữa hai khái niệm này

2 Định nghĩa tỷ giá hối đoái danh nghĩa và tỷ giá hối đoái thực

3 Nếu một nền kinh tế mở nhỏ cắt giảm chi tiêu quốc phòng, điều gì xảy ra cho

tiết kiệm, đầu tư, cán cân thương mại, lãi suất, và tỷ giá hối đoái?

4 Nếu một nền kinh tế mở nhỏ cấm nhập khẩu đầu máy video của Nhật Bản,

điều gì xảy ra cho tiết kiệm, đầu tư, cán cân thương mại, lãi suất, và tỷ giá hối

đoái?

5 Nếu Đức có lạm phát thấp và Ý có lạm phát cao, điều gì xảy ra cho tỷ giá hối

đoái giữa đồng mác Đức và đồng lia Ý?

ĐÁP ÁN

1 Bằng cách viết lại đồng nhất thức hạch toán thu nhập quốc dân trong bài giảng

ta có:

S – I = NX

Đồng nhất thức hạch toán thu nhập quốc dân dưới dạng này cho ta thấy mối

quan hệ giữa dòng lưu chuyển quốc tế của các nguồn quỹ cho tích luỹ vốn, S –

I, và dòng lưu chuyển hàng hoá và dịch vụ quốc tế, NX

Đầu tư nước ngoài ròng liên quan đến phần (S – I) trong đồng nhất thức này:

đó là phần chênh lệch giữa tiết kiệm trong nước so với đầu tư trong nước

Trong một nền kinh tế mở, tiết kiệm trong nước không nhất thiết bằng đầu tư

trong nước, vì các nhà đầu tư có thể vay và cho vay trên thị trường tài chính

thế giới Cán cân thương mại liên quan đến phần (NX) trong đồng nhất thức:

đó là phần chênh lệch giữa xuất khẩu và nhập khẩu

Như vậy, đồng nhất thức hạch toán thu nhập quốc dân cho thấy rằng dòng lưu

chuyển quốc tế của các nguồn quỹ tài trợ cho tích luỹ vốn và dòng hàng hoá

và dịch vụ quốc tế là hai mặt của một đồng tiền

2 Tỷ giá hối đoái danh nghĩa là giá tương đối của đồng tiền của hai nước Tỷ giá

hối đoái thực, đôi khi còn gọi là tỷ giá ngoại thương, là giá tương đối của hàng

hoá của hai nước Tỷ giá này cho ta biết tỷ lệ mà tại đó chúng ta có thể trao

đổi hàng hoá của một nước này với hàng hoá của một nước khác

3 Việc cắt giảm chi tiêu quốc phòng làm tăng tiết kiệm chính phủ và vì thế làm

tăng tiết kiệm quốc gia Đầu tư phụ thụôc vào lãi suất thế giới và không bị ảnh

hưởng Vì thế, tăng tiết kiệm làm đường (S – I) dịch chuyển sang phải như

trong hình 8-1 Cán cân thương mại tăng, và tỷ giá hối đoái thực giảm

Trang 8

Hình 8-1

Tỷ giá hối đoái thực

4 Nếu một nền kinh tế mở nhỏ cấm nhập khẩu đầu máy video của Nhật Bản thì

ứng với một tỷ giá hối đoái thực cho trước, nhập khẩu sẽ thấp hơn, cho nên

xuất khẩu ròng sẽ cao hơn Vì thế, đường xuất khẩu ròng dịch chuyển ra phía

ngoài như trong hình 8-2

Hình 8-2

Tỷ giá hối đoái thực

Xuất khẩu ròng

NX

ε2

ε1

A

B

S – I

NX1 (ε)

ε

NX2 (ε)

NX2

NX1

ε1

ε2

B

A

S1 – I S2 – I

NX(ε) ε

Xuất khẩu ròng

Trang 9

Chính sách bảo hộ cấm nhập khẩu đầu máy video không ảnh hưởng đến tiết

kiệm, đầu tư, hay lãi suất thế giới, cho nên đường S – I không thay đổi Vì các

chính sách bảo hộ không làm thay đổi tiết kiệm hay đầu tư trong mô hình của

chương này, cho nên các chính sách bảo hộ không thể ảnh hưởng đến cán cân

thương mại Thay vào đó, chính sách bảo hộ sẽ đẩy tỷ giá hối đoái thực lên

cao hơn

5 Chúng ta có thể liên hệ giữa tỷ giá hối đoái thực và tỷ giá hối đoái danh nghĩa

bằng biểu thức sau:

Tỷ giá hối đoái danh nghĩa = Tỷ giá hối đoái thực x Tỷ số mức giá

Gọi P* là mức giá của Ý và P là mức giá của Đức Tỷ giá hối đoái danh nghĩa

e là số đồng lia Ý trên đồng mác Đức ( ta xem Đức là “nước nhà”) Ta có thể

viết biểu thức này theo tỷ lệ thay đổi phần trăm theo thời gian như sau:

% thay đổi của e = % thay đổi của ε + (π* - π),

trong đó, π* là tỷ lệ lạm phát của Ý và π là tỷ lệ lạm phát của Đức Nếu lạm

phát ở Ý cao hơn lạm phát ở Đức, thì phương trình này cho ta thấy một đồng

mác Đức mua được một lượng đồng lia nhiều hơn theo thời gian: đồng mác

tăng giá tương đối so với đồng lia Nói cách khác, nhìn từ góc độ nước Ý, tỷ

giá hối đoái của đồng mác trên một đồng lia giảm xuống

Trang 10

CÂU HỎI ÔN TẬP CHƯƠNG 9 GIỚI THIỆU CÁC BIẾN ĐỘNG KINH TẾ

1 Cho một ví dụ về tính cứng nhắc của giá trong ngắn hạn và tính linh hoạt của

giá trong dài hạn

2 Tại sao đường tổng cầu có độ dốc hướng xuống?

3 Hãy giải thích tác động của sự gia tăng cung tiền trong ngắn hạn và trong dài

hạn

4 Tại sao Fed dễ dàng đối phó trước các cú sốc cầu hơn so với các cú sốc cung?

ĐÁP ÁN

1 Giá của một tờ tạp chí là một ví dụ về việc giá cứng nhắc trong ngắn hạn và

linh hoạt trong dài hạn Các nhà kinh tế học không có một câu trả lời dứt khoát

về lý do tại sao giá tạp chí lại cứng nhắc trong ngắn hạn Có lẽ người tiêu dùng

sẽ cảm thấy thật bất tiện nếu giá một tờ tạp chí họ mua cứ thay đổi mỗi tháng

2 Tổng cầu là mối quan hệ giữa sản lượng cầu và mức giá chung Để hiểu lý do

tại sao đường tổng cầu có độ dốc hướng xuống, ta cần triển khai lý thuyết tổng

cầu Một lý thuyết đơn giản về tổng cầu là dựa vào lý thuyết số lượng tiền Ta

viết phương trình số lượng theo cung và cầu số dư tiền thực như sau:

M/P = (M/P) d = kY,

Trong đó, k = 1/V Phương trình này cho ta thấy ứng với một mức cung tiền cố

định M, sẽ có mối quan hệ nghịch biến giữa mức giá P và sản lượng Y, giả

định rằng tốc độ lưu thông tiền tệ V cố định: mức giá càng cao, mức số dư tiền

thực càng thấp, và do đó, số lượng hàng hoá và dịch vụ cầu Y càng thấp Nói

cách khác, đường tổng cầu có độ dốc hướng xuống như trong hình 9-1

Ngày đăng: 09/08/2014, 20:21

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 9-4, đường tổng cung ngắn hạn dịch chuyển lên trên và nền kinh tế di - KINH TẾ VĨ MÔ - CÂU HỎI ÔN TẬP CHƯƠNG 6: THẤT NGHIỆP pptx
Hình 9 4, đường tổng cung ngắn hạn dịch chuyển lên trên và nền kinh tế di (Trang 13)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w