1. Kế hoạch dạy học Phân phối chương trình: Tổng số tiếtnăm học 140 tiết, trong đó: Học kì I 17 x 4 = 72 tiết: Bài 1 (16 tiết); Bài 2 (12 tiết); Bài 3 ( 13 tiết); Bài 4(12 tiết); Bài 5 (13 tiết); Ôn tập cuối kì (2 tiết); Kiểm tra định kì: 2 tiết gồm 01 tiết kiểm tra giữa kì và 01 tiết kiểm tra cuối kì. Học kì II: 17 tuần x 4 tiết = 68 tiết,trong đó: Bài 6 (13 tiết) Bài 7 ( 14 tiết); Bài 8 (13 tiết); Bài 9 ( 14 tiết); Bài 10 (8 tiết); Ôn tập cuối kì (2 tiết); kiểm tra định kì: 2 tiết gồm 01 tiết kiểm tra giữa kì và 01 tiết kiểm tra cuối kì. Cụ thể như sau: Tuần Tiết theo PP CT Bài học Số tiết Thứ tự số tiết Yêu cầu cần đạt Thiết bị dạy học Địa điểm dạy học Ghi chú 1,2, 3,4 116 Bài 1: Tôi và các bạn 16 116 1. Về kiến thức Nhận biết được một số yếu tố của truyện đồng thoại (cốt truyện, nhân vật, lời người kể chuyện, lời nhân vật) và người kể chuyện ngôi thứ nhất. Nhận biết và phân tích được đặc điểm nhân vật thể hiện qua hình dáng, cử chỉ, hành động, ngôn ngữ, ý nghĩ của nhân vật. Nhận biết được từ đơn và từ phức (từ ghép và từ láy), hiểu được tác dụng của việc sử dụng từ láy trong VB . Viết được bài văn kể lại một trải nghiệm của bản thân, biết viết VB bảo đảm các bước. Kể được một trải nghiệm đáng nhớ đối với bản thân. 2. Về năng lực Năng lực chung: Tự chủ và tự học: Chủ động tìm hiểu đọc bài. Giao tiếp và hợp tác: Làm việc nhóm hiệu quả và đảm bảo các thành viên trong nhóm đều tích cực tham gia; Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thảo luận với các thành viên trong nhóm để hoàn thành nhiệm vụ học tập. Năng lực đặc thù: Năng lực ngôn ngữ: + Học sinh kể tóm tắt diễn biến câu chuyện. phân tích được đặc điểm nhân vật thể hiện qua hình dáng, cử chỉ, hành động, ngôn ngữ, ý nghĩ của nhân vật. + HS đặt được ví dụ về từ ghép và từ láy. + HS biết sử dụng từ ngữ phù hợp để kể. Năng lực văn học: + Cảm nhận và trình bày được những suy nghĩ của mình sau khi học các bài học. + Viết được bài văn kể lại một trải nghiệm của bản thân, biết viết VB bảo đảm các bước. + Kể được một trải nghiệm đáng nhớ đối với bản thân. 3. Về phẩm chất: Nhân ái, chan hòa, khiêm tốn; trân trọng tình bạn, tôn trọng sự khác biệ Máy tính, máy chiếu, bảng phụ, phiếu học tập, bút phớt… Trên lớp
Trang 1NĂM HỌC 2021-2022
1 Kế hoạch dạy học
Phân phối chương trình:
Tổng số tiết/năm học 140 tiết, trong đó:
Học kì I 17 x 4 = 72 tiết: Bài 1 (16 tiết); Bài 2 (12 tiết); Bài 3 ( 13 tiết); Bài 4(12 tiết); Bài 5 (13 tiết); Ôn tập
cuối kì (2 tiết); Kiểm tra định kì: 2 tiết gồm 01 tiết kiểm tra giữa kì và 01 tiết kiểm tra cuối kì
Học kì II: 17 tuần x 4 tiết = 68 tiết,trong đó:
Bài 6 (13 tiết) Bài 7 ( 14 tiết); Bài 8 (13 tiết); Bài 9 ( 14 tiết); Bài 10 (8 tiết); Ôn tập cuối kì (2 tiết); kiểm trađịnh kì: 2 tiết gồm 01 tiết kiểm tra giữa kì và 01 tiết kiểm tra cuối kì
Thứ tự số tiết
bị dạy học
Địa điể m dạy học
Ghi chú
16
1-16 1 Về kiến thức
- Nhận biết được một số yếu tố của truyện đồng thoại (cốt truyện, nhân vật, lời người kể chuyện, lời nhân vật) và người kể chuyện ngôi thứ nhất
- Nhận biết và phân tích được đặc điểm nhân vật thể hiện qua hình dáng, cử chỉ, hành động, ngôn ngữ, ý nghĩ của nhân vật
- Nhận biết được từ đơn và từ phức (từ ghép và từ láy), hiểu được tác dụng của việc sử dụng từ láy trong VB
- Viết được bài văn kể lại một trải nghiệm của bản thân, biết viết VB bảo đảm các bước
- Kể được một trải nghiệm đáng nhớ đối với bản thân
2 Về năng lực
* Năng lực chung:
- Tự chủ và tự học: Chủ động tìm hiểu đọc bài
Máy tính, máy chiếu, bảng phụ, phiếu học tập, bút phớt…
Trênlớp
Trang 2- Giao tiếp và hợp tác: Làm việc nhóm hiệu quả và đảm bảo các thành viên trong nhóm đều tích cực tham gia;
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thảo luận với các thành viên trong nhóm để hoàn thành nhiệm vụ họctập
* Năng lực đặc thù:
- Năng lực ngôn ngữ:
+ Học sinh kể tóm tắt diễn biến câu chuyện phân tích được đặc điểm nhân vật thể hiện qua hình dáng, cử chỉ, hành động, ngôn ngữ, ý nghĩ của nhân vật
Trênlớp
Trang 32.Về năng lực:
- Nhận biết được một số yếu tố của truyện đồngthoại (cốt truyện, nhân vật, lời người kể chuyện, lờinhân vật)
- Nhận biết và phân tích được đặc điểm nhân vậtthể hiện qua hình dáng, cử chỉ, hành động, ngônngữ, ý nghĩ của nhân vật
- Nhận biết được từ đơn và từ phức (từ ghép và từláy), hiểu được tác dụng của việc sử dụng từ láytrong văn bản
- Viết được bài văn, kể được một trải nghiệm củabản thân, biết viết VB đảm bảo các bước
- Kể được trải nghiệm đáng nhớ đối với bản thân
3.Về phẩm chất:
- Nhân ái, chan hoà, khiêm tốn; trân trọng tìnhbạn, tôn trọng sự khác biệt
tập, bút phớt…
- Xác định được người kể chuyện ngôi thứ nhất;
nhận biết được các chi tiết miêu tả hình dáng, cử chỉ, lời nói, suy nghĩ của các nhân vật Dế Mèn, Dế Choắt Từ đó, hình dung được đặc điểm của từng nhân vật;
- Nhận biết được những đặc điểm cơ bản làm nên sức hấp dẫn của truyện đồng thoại: nhân vật
thường là loài vật, đồ vật,… được nhân hóa; tác giảdùng “tiếng chim lời thú” để nói chuyện con người;
cốt truyện vừa gắn liền với sinh hoạt của các loài vật, vừa phản ánh cuộc sống con người; ngôn ngữ miêu tả sinh động, hấp dẫn,…
- Nhận biết và phân tích được đặc điểm của nhân vật Dế Mèn; rút ra bài học về cách ứng xử với bạn
bè và cách đối diện với lỗi lầm của bản thân
- SGK,SGV
- Máy chiếu, máy tính
- Tranhảnh vềnhà văn TôHoài
và văn bản
“Bài học đường
Trênlớp
Trang 42 Về Năng lực:
* Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tăng cường khả
năng trình bày và diễn đạt ý tưởng; sự tương tác
tích cực giữa các thành viên trong nhóm khi thực
hiện các nhiệm vụ
- Năng lực tự chủ và tự học: Học sinh nhận ra và
điều chỉnh được những sai sót của bản thân sau
khi được góp ý
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Học sinh
phát huy năng lực sáng tạo trong cảm nhận vẻ đẹp
của các nhân vật, …
* Năng lực đặc thù:
- Năng lực ngôn ngữ: Học sinh kể tóm tắt diễn biến
câu chuyện Nhận biết và phân tích được đặc điểm
nhân vật thể hiện qua ý nghĩ, lời nói, hành động
- Năng lực văn học: Cảm nhận và trình bày được
những suy nghĩ của mình sau khi học văn bản Tìm
hiểu sự kết hợp giữa các yếu tố tự sự, miêu tả,
biểu cảm, biện pháp tu từ trong văn bản
3 Về phẩm chất:
Nhân ái, chan hòa, khiêm tốn; trân trọng tình bạn,
tôn trọng sự khác biệt
đời đầu tiên”
- Giấy A1 hoặc bảng phụ để
HS làmviệc nhóm
- Phiếuhọc tập
1 Về kiến thức:
- HS nhận biết được các kiểu cấu tạo từ của tiếng
Việt: từ đơn và từ phức (từ ghép và từ láy), chỉ ra
được tác dụng của việc sử dụng từ láy trong câu,
đoạn văn
- HS nhận biết được nghĩa của từ ngữ, hiểu được
ý nghĩa của một số thành ngữ thông dụng; nhận
biết và phân tích tác dụng của biện pháp tu từ so
sánh trong VB
- SGK,SGV
- Máy chiếu, máy tính
- Giấy A1 hoặc
Trênlớp
Trang 5- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thảo luận với các thành viên trong nhóm để hoàn thành nhiệm vụ họctập.
+ HS nhận biết được nghĩa của từ ngữ, hiểu được
ý nghĩa của một số thành ngữ thông dụng; nhận biết và phân tích tác dụng của biện pháp tu từ so sánh trong VB
3 Về phẩm chất:
- Chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm trong khi làm bài trên lớp và tự học ở nhà ; có ý thức vận dụng kiến thức vào giao tiếp và tạo lập văn bản
bảng phụ để
HS làmviệc nhóm
- Phiếuhọc tập
- SGK,SGV
- Máy chiếu, máy tính
- Giấy A1 hoặc
Trênlớp
Trang 6- HS hiểu được nội dung của đoạn trích; cảm nhận được ý nghĩa của tình bạn; có ý thức về trách nhiệm với bạn bè, với những gì mình gắn bó, yêu thương.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thảo luận với các thành viên trong nhóm để hoàn thành nhiệm vụ họctập
* Năng lực đặc thù:
- Năng lực ngôn ngữ: Học sinh kể tóm tắt diễn biến câu chuyện Nhận biết và phân tích được đặc điểm nhân vật thể hiện qua ý nghĩ, lời nói, hành động
- Năng lực văn học: Cảm nhận và trình bày được những suy nghĩ của mình sau khi học văn bản
HS làmviệc nhóm
- Phiếuhọc tập
1 Về kiến thức
- HS nhận biết được nghĩa của một số yếu tố Hán Việt thông dụng và nghĩa của những từ có yếu tố Hán Việt đó; tích cực hóa vốn từ (đặt câu với các từcho trước)
- SGK,SGV
- Máy chiếu, máy
Trênlớp
Trang 7- HS nhận biết và nêu tác dụng của một số biện
pháp tu từ đặc sắc trong VB Nếu cậu muốn có một người bạn
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thảo luận với các thành viên trong nhóm để hoàn thành nhiệm vụ họctập
tính
- Giấy A1 hoặc bảng phụ để
HS làmviệc nhóm
- Phiếuhọc tập
- Qua việc đọc hiểu VB thơ Bắt nạt, HS hiểu và có
thái độ đúng đắn trước hiện tượng bắt nạt; góp phần xây dựng môi trường học đường lành mạnh,
- Máy chiếu, máy tính
- Giấy A1 hoặc bảng phụ để
Trênlớp
Trang 8đảm bảo các thành viên trong nhóm đều tích cực tham gia;
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thảo luận với các thành viên trong nhóm để hoàn thành nhiệm vụ họctập
HS làmviệc nhóm
- Phiếuhọc tập
13, 14
1 Về kiến thức
- HS biết viết bài văn bảo đảm các bước: chuẩn bị trước khi viết (xác định đề tài, mục đích, thu thập tưliệu); tìm ý và lập dàn ý; viết bài; chỉnh sửa bài viết;
rút kinh nghiệm Sách HS yêu cầu dạy học viết theotiến trình Viết là một quá trình “thám hiểm” và khám phá bằng ngôn ngữ của người học, là hành trình tìm kiếm các ý tưởng, cách diễn đạt ý tưởng
- Máy chiếu, máy tính
- Giấy A1 hoặc bảng phụ để
HS làmviệc nhóm
- Phiếuhọc
Trênlớp
Trang 9* Năng lực chung:
- Tự chủ và tự học: Tự phân công nhiệm vụ cho các thành viên trong nhóm khi hợp tác, tự quyết định cách thức thực hiện nhiệm vụ hợp tác;
- Giao tiếp và hợp tác: Tương tác tích cực giữa cácthành viên trong nhóm khi thực hiện nhiệm vụ hợp tác;
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Giải quyết các vấn
đề xảy ra trong quá trình thảo luận
- Giao tiếp và hợp tác: Thảo luận với các thành viêntrong nhóm để hoàn thành các nhiệm vụ học tập của nhóm theo yêu cầu;
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Chủ động đề ra kế hoạch, cách thức giải quyết vấn để, cách thức xử lí
- SGK,SGV
- Máy chiếu, máy tính
- Giấy A1 hoặc bảng phụ để
HS làmviệc
Trênlớp
Trang 10các vấn đề phát sinh một cách sáng tạo khi giải quyết vấn đề nhằm đạt được kết quả tốt nhất.
5,6,7 17-28
Bài 2
Gõ cửa trái tim
12 28
17-1 Về kiến thức
- Nhận biết và bước đầu nhận xét được nét độc đáo của bài thơ thể hiện qua từ ngữ, hình ảnh, biệnpháp tu từ; nêu được tác dụng của các yếu tố tự sự
và miêu tả trong thơ
- Nhận biết được ẩn dụ và hiểu được tác dụng của việc sử dụng ẩn dụ
- Viết được đoạn văn ghi lại cảm xúc về một bài thơ có yếu tố tự sự và miêu tả
- Trình bày được ý kiến về một vấn đề trong đời sống
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thảo luận với các thành viên trong nhóm để hoàn thành nhiệm vụ họctập
* Năng lực đặc thù:
- SGK,SGV
- Máy chiếu, máy tính
- Giấy A1 hoặc bảng phụ để
HS làmviệc nhóm
- Phiếuhọc tập
Trênlớp
Trang 11+ Hiểu được tác dụng của việc sử dụng ẩn dụ.
+ Viết được đoạn văn ghi lại cảm xúc về một bài thơ có yếu tố tự sự và miêu tả
- Trình bày được ý kiến về một vấn đề trong đời sống
3 Về phẩm chất: Nhân ái, yêu gia đình, yêu vẻ
đẹp của thiên nhiên và cuộc sống
- Tri thức ngữ văn (thơ), đặc điểm của thơ
- Tình cảm gia đình, tình yêu thương trẻ thơ thểhiện qua 3 văn bản đọc
- Biện pháp tu từ Ẩn dụ, so sánh, nhân hóa, điệpngữ
- Nhận biết được phép tu từ so sánh, nhân hóa,điệp ngữ, ẩn dụ, các dấu câu, hiểu được tác dụngcủa việc sử dụng các biện pháp tu từ đó và dấucâu trong văn bản
- Viết được bài văn, đoạn văn về cảm xúc về một
Máy tính, máy chiếu, bảng phụ, phiếu học tập, bút phớt…
Trênlớp
Trang 12đoạn thơ, bài thơ có sử dụng yếu tố miêu tả và tự
sự, biết viết VB đảm bảo các bước
3 Phẩm chất:
- Nhân ái, sẻ chia, cảm nhận được những giá trị nhân bản của tình yêu thương, có ý thức vun đắp hạnh phúc gia đình
18-1 Về kiến thức
- HS nhận biết được số tiếng trong một dòng thơ,
số dòng trong bài, vần của bài thơ Chuyện cổ tích
về loài người.
- HS nhận biết và bước đầu nhận xét được nét độc đáo của bài thơ thể hiện qua yếu tố tự sự mang màu sắc cổ tích suy nguyên, những từ ngữ, hình ảnh, biện pháp tu từ độc đáo
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thảo luận với các thành viên trong nhóm để hoàn thành nhiệm vụ họctập
+ HS nhận biết được số tiếng trong một dòng thơ,
số dòng trong bài, vần của bài thơ Chuyện cổ tích
về loài người.
- SGK,SGV
- Máy chiếu, máy tính
- Giấy A1 hoặc bảng phụ để
HS làmviệc nhóm
- Phiếuhọc tập
Trênlớp
Trang 13+ HS nhận biết và bước đầu nhận xét được nét độcđáo của bài thơ thể hiện qua yếu tố tự sự mang màu sắc cổ tích suy nguyên, những từ ngữ, hình ảnh, biện pháp tu từ độc đáo.
3 Về phẩm chất: nhân ái, trách nhiệm với những
người thân yêu trong gia đình
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thảo luận với các thành viên trong nhóm để hoàn thành nhiệm vụ họctập
* Năng lực đặc thù:
- Năng lực ngôn ngữ: HS nhận biết và phân tích
được vẻ đẹp của ngôn ngữ thơ
- Năng lực văn học: HS nhận diện và phân tích tác dụng của các biện pháp tu từ so sánh, nhân hóa, điệp ngữ
3 Về phẩm chất:
- Chăm chỉ, trung thực, trong khi làm bài trên lớp và
tự học ở nhà ; có ý thức vận dụng kiến thức vào giao tiếp và tạo lập văn bản
- SGK,SGV
- Máy chiếu, máy tính
- Giấy A1 hoặc bảng phụ để
HS làmviệc nhóm
- Phiếuhọc tập
Trênlớp
Trang 14- HS nhận biết được đặc điểm một bài thơ văn xuôi:
không quy định số lượng tiếng trong một dòng thơ,
số dòng trong bài, cũng như không yêu cầu có vần,nhịp
- HS nhận biết và nêu được tác dụng của yếu tố tự
sự và miêu tả trong bài thơ
- HS nhận diện được đặc điểm nhất quán của tác phẩm: bài thơ là lời yêu thương của nhà thơ dành cho trẻ em, là tình mẫu tử thiêng liêng thấm đượm trong từng yếu tố hình thức như: sự lặp lại có biến đổi trong cấu trúc của bài thơ, giọng điệu tâm tình trò chuyện các biện pháp tu từ,…
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thảo luận với các thành viên trong nhóm để hoàn thành nhiệm vụ họctập
* Năng lực đặc thù:
- Năng lực ngôn ngữ: HS nhận biết và phân tích
được vẻ đẹp của ngôn ngữ thơ
- Năng lực văn học: trình bày cảm nhận của mình sau khi học xong bài thơ
3 Về phẩm chất: Nhân ái, yêu gia đình, hiểu và
trân trọng tình mẫu tử thiêng liêng, yêu vẻ đẹp của thiên nhiên và cuộc sống
- SGK,SGV
- Máy chiếu, máy tính
- Giấy A1 hoặc bảng phụ để
HS làmviệc nhóm
- Phiếuhọc tập
Trênlớp
Trênlớp
Trang 15- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thảo luận với các thành viên trong nhóm để hoàn thành nhiệm vụ họctập.
- Máy chiếu, máy tính
- Giấy A1 hoặc bảng phụ để
HS làmviệc nhóm
- Phiếuhọc tập
24-1 Về kiến thức
- HS củng cố kiến thức về người kể chuyện ngôi
thứ nhất đã được học bài 1 Tôi và các bạn.
- HS cảm nhận và biết trân trọng tình cảm gia đình
2 Về năng lực
- SGK,SGV
- Máy chiếu, máy
Trênlớp
Trang 16- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thảo luận với các thành viên trong nhóm để hoàn thành nhiệm vụ họctập.
HS làmviệc nhóm
- Phiếuhọc tập
- Giao tiếp và hợp tác: Tương tác tích cực giữa cácthành viên trong nhóm khi thực hiện nhiệm vụ hợp tác;
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Giải quyết các vấn
đề xảy ra trong quá trình thảo luận
* Năng lực đặc thù:
- Năng lực ngôn ngữ: HS biết sử dụng từ ngữ, lời
- SGK,SGV
- Máy chiếu, máy tính
- Giấy A1 hoặc bảng phụ để
HS làmviệc nhóm
- Phiếu
Trênlớp
Trang 17văn phù hợp.
- Năng lực văn học: Viết được đoạn văn ghi lại cảm
xúc về một bài thơ có yếu tố tự sự và miêu tả
3 Về phẩm chất:
- Chăm chỉ, trung thực, ý thức tự giác, tích cực trong khi viết bài trên lớp
học tập
- Với tư cách là người nghe, HS biết chú ý lắng nghe để nắm đầy đủ, chính xác các ý tưởng của người nói; tham gia trao đổi tích cực về vấn đề được trình bày
2 Về năng lực
* Năng lực chung:
- Tự chủ và tự học: Tự phân công nhiệm vụ cho các thành viên trong nhóm khi hợp tác, tự quyết định cách thức thực hiện nhiệm vụ hợp tác;
- Giao tiếp và hợp tác: Tương tác tích cực giữa cácthành viên trong nhóm khi thực hiện nhiệm vụ hợp tác;
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Giải quyết các vấn
đề xảy ra trong quá trình thảo luận
- SGK,SGV
- Máy chiếu, máy tính
- Giấy A1 hoặc bảng phụ để
HS làmviệc nhóm
- Phiếuhọc tập
Trênlớp
Trang 18và chia sẻ
13 41
29-1 Về kiến thức
- Nhận biết được người kể chuyện ở ngôi thứ ba, nhận biết được những điểm giống nhau và khác nhau giữa hai nhân vật trong hai VB
- Nêu được bài học về cách nghĩ và cách ứng xử của cá nhân do VB đã đọc gợi ra
- Nhận biết được cụm danh từ, cụm động từ, cụm tính từ và hiểu được tác dụng của việc dùng các kiểu cụm từ này để mở rộng thành phần chính của câu
- Viết được bài văn kể lại một trải nghiệm của bản thân
- Biết nói về một trải nghiệm đáng nhớ đối với bản thân
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thảo luận với các thành viên trong nhóm để hoàn thành nhiệm vụ họctập
- Máy chiếu, máy tính
- Giấy A1 hoặc bảng phụ để
HS làmviệc nhóm
- Phiếuhọc tập
Trênlớp
Trang 19- Nhận biết được cụm danh từ, cụm động từ, cụm tính từ và hiểu được tác dụng của việc dùng các kiểu cụm từ này để mở rộng thành phần chính của câu.
- Viết được bài văn kể lại một trải nghiệm của bản thân
- Biết nói về một trải nghiệm đáng nhớ đối với bản thân
2 Năng lực
- Nhận biết được một số yếu tố của truyện đồng thoại (cốt truyện, nhân vật, lời người kể chuyện, lời nhân vật) và người kể chuyện ngôi thứ nhất
- Nhận biết, phân tích một số yếu tố của truyệnđồng thoại và người kể chuyện ngôi thứ nhất
3 Phẩm chất: Có ý thức vận dụng kiến thức vào
các VB được học
Máy tính, máy chiếu, bảng phụ, phiếu học tập, bút phớt…
Trênlớp
1 Về kiến thức
- HS xác định được người kể chuyện ngôi thứ ba;
nhận biết được các chi tiết miêu tả hình dáng, cửchỉ, lời nói, suy nghĩ, của nhân vật cô bé bándiêm Từ đó, hình dung được đặc điểm của nhânvật và hiểu nội dung của truyện
- HS phân biệt được lời người kể chuyện và lời
- SGK,SGV
- Máy chiếu, máy tính
- Giấy
Trênlớp
Trang 20- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thảo luận với các thành viên trong nhóm để hoàn thành nhiệm vụ họctập.
3 Về phẩm chất: Nhân ái, đồng cảm và giúp đỡ
những người thiệt thòi bất hạnh
A1 hoặc bảng phụ để
HS làmviệc nhóm
- Phiếuhọc tập
- HS nhận biết được cụm danh từ
- HS biết cách mở rộng thành phần chính của câu bằng cụm danh từ
2 Về năng lực
* Năng lực chung:
- Tự chủ và tự học: Chủ động tìm hiểu bài học
- SGK,SGV
- Máy chiếu, máy tính
- Giấy A1 hoặc
Trênlớp
Trang 21- Giao tiếp và hợp tác: Làm việc nhóm hiệu quả và đảm bảo các thành viên trong nhóm đều tích cực tham gia;
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thảo luận với các thành viên trong nhóm để hoàn thành nhiệm vụ họctập
+ HS nhận biết được cụm danh từ
+ HS biết cách mở rộng thành phần chính của câu bằng cụm danh từ
3 Về phẩm chất
- Chăm chỉ, trung thực, ý thức tự giác, tích cực trong học tập
bảng phụ để
HS làmviệc nhóm
- Phiếuhọc tập
1 Về kiến thức
- HS xác định được người kể chuyện ngôi thứ ba;
nắm được cốt truyện; nhận biết và phân tích đượcmột số chi tiết miêu tả cử chỉ, hành động, suynghĩ, của nhân vật Sơn Từ đó hiểu đặc điểmnhân vật và nội dung của truyện
- HS nêu được một số điểm giống nhau và khácnhau của hai nhân vật: cô bé bán diêm và bé Hiên
- HS biết nhận xét, đánh giá hành động của hai chị
em Sơn và cách ứng xử của mẹ Hiên, mẹ Sơn;
nhận thức được ý nghĩa của tình thương; biết quantâm, chia sẻ với mọi người
2 Về năng lực
* Năng lực chung:
- SGK,SGV
- Máy chiếu, máy tính
- Giấy A1 hoặc bảng phụ để
HS làmviệc nhóm
Trênlớp
Trang 22- Tự chủ và tự học: Chủ động tìm hiểu bài học.
- Giao tiếp và hợp tác: Làm việc nhóm hiệu quả và đảm bảo các thành viên trong nhóm đều tích cực tham gia;
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thảo luận với các thành viên trong nhóm để hoàn thành nhiệm vụ họctập
3 Về phẩm chất: Nhận ái, biết quan tâm, chia sẻ
với mọi người
- Phiếuhọc tập
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thảo luận với các thành viên trong nhóm để hoàn thành nhiệm vụ họctập
* Năng lực đặc thù:
- SGK,SGV
- Máy chiếu, máy tính
- Giấy A1 hoặc bảng phụ để
HS làmviệc nhóm
- Phiếuhọc
Trênlớp
Trang 23- Năng lực ngôn ngữ: Học sinh nhận biết và đặt được ví dụ về cụm động từ và cụm tính từ.
1 Về kiến thức
- Bổ sung, mở rộng chủ đề của bài học: Yêuthương, chia sẻ không chỉ là tình cảm đẹp đẽ, quýgiá giữa con người với con người mà còn là tìnhyêu, sự trân trọng, ý thức bảo vệ thiên nhiên, củacon người
- HS tiếp tục hình thành, phát triển năng lực đọchiểu tác phẩm thơ (thể loại chính HS được học ởbài 2)
- HS biết yêu cái đẹp và có ý thức gìn giữ, bảo vệ thiên nhiên
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thảo luận với các thành viên trong nhóm để hoàn thành nhiệm vụ họctập
* Năng lực đặc thù:
- Năng lực ngôn ngữ:
- SGK,SGV
- Máy chiếu, máy tính
- Giấy A1 hoặc bảng phụ để
HS làmviệc nhóm
- Phiếuhọc tập
Trênlớp
Trang 24+ Học sinh hiểu và kể tóm tắt được văn bản
của em
3 38-39
- Giao tiếp và hợp tác: Tương tác tích cực giữa cácthành viên trong nhóm khi thực hiện nhiệm vụ hợp tác;
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Giải quyết các vấn
đề xảy ra trong quá trình thảo luận
* Năng lực đặc thù:
- Năng lực ngôn ngữ:
+ HS biết sử dụng từ ngữ, lời văn phù hợp
- Năng lực văn học: Viết được bài văn kể lại một trảinghiệm của bản thân; dùng người kể chuyện ngôithứ nhất chia sẻ trải nghiệm và thể hiện cảm xúctrước sự việc được kể
3 Về phẩm chất:
- Chăm chỉ, trung thực, ý thức tự giác, tích cực trong khi viết bài trên lớp
- SGK,SGV
- Máy chiếu, máy tính
- Giấy A1 hoặc bảng phụ để
HS làmviệc nhóm
- Phiếuhọc tập
Trênlớp
Trang 25- Giao tiếp và hợp tác: Tương tác tích cực giữa cácthành viên trong nhóm khi thực hiện nhiệm vụ hợp tác;
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Giải quyết các vấn
đề xảy ra trong quá trình thảo luận
3 Về phẩm chất: Chăm chỉ, tự giác, tích cực trong
học tập
- SGK,SGV
- Máy chiếu, máy tính
- Giấy A1 hoặc bảng phụ để
HS làmviệc nhóm
- Phiếuhọc tập
Trênlớp
1 Về kiến thức
- HS trình bày, trao đổi kết quả đọc mở rộng ngaytại lớp HS biết vận dụng hiểu biết, trải nghiệm, kỹ
năng được học trong bài 1 Tôi và các bạn, bài 2.
Gõ cửa trái tim và bài 3 Yêu thương và chia sẻ để
tự đọc những VB mới có đặc điểm thể loại và nộidung gần gũi với các VB vừa đọc
- HS nêu được nội dung cơ bản của VB đọc; trình bày được một số yếu tố của truyện (cốt truyện,
- SGK,SGV
- Máy chiếu, máy tính
- Giấy A1 hoặc
Trênlớp
Trang 26nhân vật, ngôi kể, lời người kể chuyện, lời nhân vật), phân tích được một số đặc điểm của nhân vật;
nhận biết và bước đầu biết nhận xét được nét độc đáo của bài thơ thể hiện qua cách sử dụng từ ngữ, hình ảnh, biện pháp tu từ, yếu tố tự sự và miêu tả,
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thảo luận với các thành viên trong nhóm để hoàn thành nhiệm vụ họctập
+ Phân tích được một số đặc điểm của nhân vật;
nhận biết và bước đầu biết nhận xét được nét độc đáo của bài thơ thể hiện qua cách sử dụng từ ngữ, hình ảnh, biện pháp tu từ, yếu tố tự sự và miêu tả,
3 Về phẩm chất: Nhân ái, yêu thương, chia sẻ.
bảng phụ để
HS làmviệc nhóm
- Phiếuhọc tập
11 42,43 Kiểm
tra giữa
kì 1
2 42,43
1 Kiến thức:
-Bài kiểm tra giữa kỳ I có hai phần: Phần đọc hiểu
và phần làm văn Phần đọc hiểu làm quen với các dạng đề phương thức biểu đạt, nêu ý nghĩa của
Bút, giấy thi,thước
Trênlớp
Trang 27truyện, chỉ ra được từ loại đã học Phần làm văn biết viết một bài văn tự sự có bố cục rõ ràng, diễn đạt trôi chảy.
bố cục rõ ràng, diễn đạt trôi chảy
- Rèn kỹ năng sáng tạo khi làm bài
3 Thái độ: làm bài nghiêm túc, đúng giờ
12 55
44-1 Về kiến thức
- Nhận biết được số tiếng, vần, nhịp của thơ lụcbát; bước đầu nhận xét được nét độc đáo của mộtbài thơ thể hiện qua từ ngữ, hình ảnh, biện pháp tutừ; nhận biết được tình cảm, cảm xúc của ngườibiết thể hiện qua ngôn ngữ VB
- Nhận biết được từ đồng âm, từ đa nghĩa; nhậnbiết được hoán dụ và hiểu tác dụng của việc sửdụng hoán dụ
- Bước đầu biết làm bài thơ lục bát và viết đoạn vănghi lại cảm xúc sau khi đọc một bài thơ lục bát
- Trình bày được ý kiến về một vấn đề trong đờisống
- Máy chiếu, máy tính
- Giấy A1 hoặc bảng phụ để
HS làmviệc nhóm
- Phiếuhọc tập
Trênlớp
Trang 28tham gia; HS trình bày, trao đổi kết quả đọc mở rộng ngay tại lớp.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thảo luận với các thành viên trong nhóm để hoàn thành nhiệm vụ họctập
* Năng lực đặc thù:
- Năng lực ngôn ngữ:
+ Học sinh hiểu nội dung văn bản, đọc diễn cảm và đặt được ví dụ, biết lựa chọn từ ngữ khi viết bài văn
- Hiểu tác dụng của việc sử dụng hoán dụ
- Bước đầu biết làm bài thơ lục bát và viết đoạn vănghi lại cảm xúc sau khi đọc một bài thơ lục bát
- Trình bày được ý kiến về một vấn đề trong đờisống
Trênlớp
Trang 29- Tình yêu quê hương đất nước, lòng yêu mến tựhào về vẻ đẹp thiên nhiên hay vẻ đẹp tinh thần màcác tác giả thể hiện qua ngôn ngữ của 3 văn bản:
Chùm ca dao về quê hương đất nước; chuyện cổnước mình; cây tre Việt Nam
- Tập viết, làm thơ lục bát, viết cảm nhận một bàithơ lục bát
- Học sinh chia sẻ suy nghĩ của mình về các vấn đềliên quan chủ đề đã học
2 Năng lực:
- Nhận biết được số tiếng, số dòng, vần, nhịp củathơ lục bát; bước đầu nhận xét được nét độc đáocủa một bài thơ thể hiện qua từ ngữ, hình ảnh, biệnpháp tu từ; nhận biết được tình cảm, cảm xúc củangười viết thể hiện qua ngôn ngữ VB
- Nhận biết được từ đồng âm, từ đa nghĩa; nhậnbiết được hoán dụ và hiểu tác dụng của việc sửdụng hoán dụ
- Bước đầu biết làm bài thơ lục bát và viết đoạn vănghi lại cảm xúc sau khi đọc một bài thơ lục bát
- Trình bày được ý kiến về một vấn đề trong đờisống
3 Phẩm chất:
- Trân trọng, tự hào về các giá trị văn hoá truyền thống và vẻ đẹp của quê hương, đất nước
học tập, bút phớt…
- HS nhận xét, đánh giá được nét độc đáo của từng
- SGK,SGV
- Máy chiếu, máy
Trênlớp
Trang 30- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thảo luận với các thành viên trong nhóm để hoàn thành nhiệm vụ họctập.
HS làmviệc nhóm
- Phiếuhọc tập
Thông qua việc thực hiện, giải quyết các yêu cầu
bài tập của phần Thực hành Tiếng Việt, HS hiểu và
phân biệt rõ từ đồng âm, từ đa nghĩa, cách dùng
- SGK,SGV
- Máy chiếu,
Trênlớp
Trang 31một số từ đồng âm, từ đa nghĩa thường gặp trong các bối cảnh quen thuộc và điển hình.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thảo luận với các thành viên trong nhóm để hoàn thành nhiệm vụ họctập
* Năng lực đặc thù:
- Năng lực ngôn ngữ: HS làm được các bài tập và đặt được ví dụ
- Năng lực văn học: HS hiểu và phân biệt rõ từ đồng
âm, từ đa nghĩa, cách dùng một số từ đồng âm, từ
đa nghĩa thường gặp trong các bối cảnh quen thuộc và điển hình
3 Về phẩm chất
- Chăm chỉ, trung thực, ý thức tự giác, tích cực trong học tập
máy tính
- Giấy A1 hoặc bảng phụ để
HS làmviệc nhóm
- Phiếuhọc tập
2 Về năng lực
* Năng lực chung:
- SGK,SGV
- Máy chiếu, máy tính
- Giấy A1 hoặc bảng phụ để
Trênlớp
Trang 32- Tự chủ và tự học: Chủ động tìm hiểu bài học.
- Giao tiếp và hợp tác: Làm việc nhóm hiệu quả và đảm bảo các thành viên trong nhóm đều tích cực tham gia;
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thảo luận với các thành viên trong nhóm để hoàn thành nhiệm vụ họctập
- Phiếuhọc tập
48-1 Về kiến thức
- HS cảm nhận được tình yêu quê hương, đất nước
và niềm tự hào của nhà văn qua hình ảnh cây tre
Dưới ngòi bút của tác giả, cây tre với những phẩmchất đẹp đẽ, cao quý đã trở thành một biểu tượngcủa dân tộc Việt Nam, đất nước Việt Nam
- HS nhận biết được tình cảm, cảm xúc của người viết thể hiện qua ngôn ngữ VB , cụ thể: lời văn giàuhình ảnh, nhạc điệu; cách sử dụng các biện pháp tu
từ như điệp ngữ, ẩn dụ, hoán dụ,
- SGK,SGV
- Máy chiếu, máy tính
- Giấy A1 hoặc bảng phụ để
HS làmviệc nhóm
- Phiếuhọc
Trênlớp
Trang 33- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thảo luận với các thành viên trong nhóm để hoàn thành nhiệm vụ họctập.
3 Về phẩm chất: Yêu nước, nhân ái, trách nhiệm.
- HS hiểu được ý nghĩa của một số thành ngữ thông dụng
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thảo luận với các thành viên trong nhóm để hoàn thành nhiệm vụ họctập
- Máy chiếu, máy tính
- Giấy A1 hoặc bảng phụ để
HS làmviệc nhóm
- Phiếuhọc tập
Trênlớp
Trang 34ra được tác dụng của việc sử dụng biện pháp tu từnày.
+ HS hiểu được ý nghĩa của một số thành ngữ thông dụng
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thảo luận với các thành viên trong nhóm để hoàn thành nhiệm vụ họctập
3 Về phẩm chất
- Chăm chỉ, trung thực, ý thức tự giác, tích cực trong học tập
- SGK,SGV
- Máy chiếu, máy tính
- Giấy A1 hoặc bảng phụ để
HS làmviệc nhóm
- Phiếuhọc tập
Trênlớp
- Máy chiếu,
Trênlớp
Trang 35- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thảo luận với các thành viên trong nhóm để hoàn thành nhiệm vụ họctập.
máy tính
- Giấy A1 hoặc bảng phụ để
HS làmviệc nhóm
- Phiếuhọc tập
- Giao tiếp và hợp tác: Tương tác tích cực giữa cácthành viên trong nhóm khi thực hiện nhiệm vụ hợp tác;
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Giải quyết các vấn
đề xảy ra trong quá trình thảo luận
- SGK,SGV
- Máy chiếu, máy tính
- Giấy A1 hoặc bảng phụ để
HS làmviệc
Trênlớp
Trang 36xứ sở
13 68
- Viết được bài văn tả cảnh sinh hoạt
- Chia sẻ một trải nghiệm về nơi em sống hoặctừng đến
- Yêu mến, tự hào về vẻ đẹp của quê hương xứ sở
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thảo luận với các thành viên trong nhóm để hoàn thành nhiệm vụ họctập
* Năng lực đặc thù:
- Năng lực ngôn ngữ: HS đọc diễn cảm, rõ ràng, hiểu được nội dung văn bản, đặt được ví dụ ; biết lựa chọn từ ngữ phù hợp
- Năng lực văn học:
- SGK,SGV
- Máy chiếu, máy tính
- Giấy A1 hoặc bảng phụ để
HS làmviệc nhóm
- Phiếuhọc tập
Trênlớp
Trang 37+ Nhận biết được hình thức ghi chép, cách kể sựviệc, người kể chuyện ngôi thứ nhất của du kí.
+ Hiểu được công dụng của dấu ngoặc kép (đánhdấu một từ ngữ được hiểu theo nghĩa đặc biệt)
+ Viết được bài văn tả cảnh sinh hoạt
+ Chia sẻ một trải nghiệm về nơi em sống hoặctừng đến
3 Về phẩm chất: Yêu mến, tự hào về vẻ đẹp của
- Giới thiệu thể loại chinh của VB đọc hiểu (thơ)
- Đặc trưng cơ bản của thơ là cảm xúc.ngôn ngữthơ; nội dung chủ yếu của thơ; yếu tố miêu tả, tự
2 Năng lực
- Nhận biết chủ đề của bài học
- Giới thiệu được thể loại chinh của VB đọc hiểu(thơ)
- Nhận diện được đặc trưng cơ bản của thơ là cảmxúc.ngôn ngữ thơ; nội dung chủ yếu của thơ; yếu tốmiêu tả, tự sự trong thơ
- Năng lực văn học: nhận biết, bước đầu nhận xét,phân tích được nét độc đáo của bài thơ thể hiệnqua hình thức nghệ thuật, tiếp nhận đúng nội dungchủ đề
- Năng lực ngôn ngữ: Hiểu ý kiến các bạn , nắm bắtđược thông tin từ phần giới thiệu bài
Máy tính, máy chiếu, bảng phụ, phiếu học tập, bút phớt…
Trênlớp
Trang 3857-1 Về kiến thức
- HS nhận biết được hình thức ghi chép, cách kể
sự việc, người kể chuyện ngôi thứ nhất trong đoạn
trích Cô Tô HS nhận ra cách kể theo trình tự thời
gian của đoạn trích (từ ngày thứ tư đến ngày thứnăm, thứ sáu trên đảo; miêu tả Cô Tô trong trậnbão và sau bão); xác định được người kể chuyệnngôi thứ nhất xưng “tôi”; nhận biết được các biệnpháp tu từ, các chi tiết miêu tả đặc sắc
- HS nhận biết được vẻ đẹp của cảnh và người Cô
Tô Vẻ đẹp đặc biệt của cảnh Cô Tô: tinh khôi mà
dữ dội, đa dạng mà khác biệt; vẻ đẹp của conngười Cô Tô: sống cùng sự kì vĩ mà khắc nghiệtcủa thiên nhiên, bền bỉ và lặng lẽ bám biển để laođộng sản xuất và giữ gìn biển đảo quê hương
- HS nhận biết được tình cảm, cảm xúc của người viết thể hiện qua ngôn ngữ VB, cụ thể: cách dùng biện pháp tu từ, lối miêu tả và xây dựng hình ảnh,
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thảo luận với các thành viên trong nhóm để hoàn thành nhiệm vụ học
- SGK,SGV
- Máy chiếu, máy tính
- Giấy A1 hoặc bảng phụ để
HS làmviệc nhóm
- Phiếuhọc tập
Trênlớp
Trang 39- HS biết sử dụng biện pháp tu từ ẩn dụ, so sánh trong việc viết câu văn, đoạn văn.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thảo luận với các thành viên trong nhóm để hoàn thành nhiệm vụ họctập
+ HS biết sử dụng biện pháp tu từ ẩn dụ, so sánh trong việc viết câu văn, đoạn văn
- SGK,SGV
- Máy chiếu, máy tính
- Giấy A1 hoặc bảng phụ để
HS làmviệc nhóm
- Phiếuhọc tập
Trênlớp