1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

LÝ THUYẾT VÀ BT ANKAN

3 1,2K 51
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Lý thuyết và bt ankan
Chuyên ngành Hóa học
Thể loại Bài tập
Định dạng
Số trang 3
Dung lượng 73 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hiđrocacbon no là hiđrocacbon mà trong phân tử chỉ chứa liên kết đơn.. A- Dãy đồng đẳng của metan ankan I- Đồng đẳng, đồng phân và danh pháp Ankan hay parafin là những hiđrocacbon no, mạ

Trang 1

Hiđrocacbon no

Hiđrocacbon là loại hợp chất hữu cơ đơn giản nhất, chỉ chứa cacbon và hiđro Hiđrocacbon no là hiđrocacbon mà trong phân tử chỉ chứa liên kết đơn

A- Dãy đồng đẳng của metan (ankan)

I- Đồng đẳng, đồng phân và danh pháp

Ankan (hay parafin) là những hiđrocacbon no, mạch hở

1- Đồng đẳng

Tên gọi Công

thức

Nhiệt độ sôi,

oC

sôi

2- Đồng phân

CH3

CH3-CH2-CH2-CH2-CH3 CH3-CH2-CH-CH3 CH3- C- CH3

CH3 CH3

3- Danh pháp

Tên gọi của tất cả các ankan trong dãy đồng đẳng đều tận cùng bằng an.

Tên gọi của gốc hiđrocacbon tơng tự tên của ankan tơng ứng, chỉ đổi đuôi

an thành đuối yl.

Ví dụ: - CH3 (metyl), -C2H5 ( etyl), -C3H7 (propyl)…

1- Tên thờng:

- Ankan mạch thẳng: Thêm tiền tố

CH3 –CH2- CH2- CH2- OH : n- pentan

tố

CH3

CH3 –CH2- CH2- CH3 : Rợu izo- pentan

CH3

tiền tố

CH3

CH3 –C - CH3 : neo- pentan

CH3

2- Tên quốc tế:

- Chọn mạch cacbon dài nhất làm mạch chính

- Đánh số thứ tự các nguyên tử cacbon trong mạch chính, bắt

đầu từ đầu mạch gần nhánh hơn

Trang 2

- Tên Ankan = Vị trí nhóm thế+Tên nhóm thế + Tên mạch chính (tên quốc tế của hiđrocacbon tơng ứng)

Ví dụ:

CH3

CH3

CH3 CH3

II- Tính chất vật lí

chất khí ở điều kiện thờng và đktc Các ankan tiếp theo là chất lỏng hoặc rắn

Tất cả các ankan đều hầu nh không tan trong nớc

III- Tính chất hoá học

1- Phản ứng thế halogen (u tiên thế H ở nguyên tử cacbon bậc cao):

C2H6 + Cl2  C2H5Cl + HCl Cl

(sản phẩm chính)

CH3 CH3

Ngoài ra còn có thể tạo ra 3 sản phẩm phụ sau đây:

CH3 Cl CH3

Nhận xét:

Số lợng các sản phẩm thế phụ thuộc vào cấu tạo mạch cacbon của ankan

2- Phản ứng tách hiđro và crackinh:

CH3 –CH2- CH3 CH3-CH=CH2 + H2

CH4 + C3H6

CH3 -CH2- CH2- CH3

C2H6 + C2H4

3- Phản ứng cháy

CnH2n+2 +

2

1

IV- Điều chế

1- Phơng pháp crackinh.

2- Từ aken, ankin + H 2 (Ni, t o ).

3- Một số phơng pháp riêng điều chế CH 4 :

CH3COONa + NaOH   CaO, to CH4 + Na2CO3

3 2 1

xt, t o

4 3 2 1

askt

askt

Crackinh

Trang 3

Al4C3 + 12H2O  4Al(OH)3 + 3CH4 

B- Xicloankan

3)

Xicloankan có tính chất hoá học tơng tự ankan Riêng xiclopropan và xilobutan

có thể tham gia phản ứng cộng mở vòng:

CH2

CH2–CH2 + Br2  Br-CH2-CH2-CH2-Br

C- bài tập

Bài 1:

Bài 2:

Khi đốt cháy ankan trong khí clo sinh ra muội đen và một chất khí làm đỏ giấy quỳ tẩm ớt Sản phẩm đó là gì? Tính thể tích khí clo cần để đốt cháy

trong oxi thì cần bao nhiêu lít oxi Biết các thể tích đo cùng điều kiện

Bài 3

Đốt cháy 4,48 lít hỗn hợp hai ankan là chất khí (đktc) rồi cho toàn bộ sản

tủa

Tìm hai ankan và thành phần % theo khối lợng của chúng

Bài 4

Đốt cháy a gam hỗn hợp hai ankan hơn kém nhau k chất trong dãy đồng

b a

b

7

22  - k < n <

b a

b

7

22 

Bài 5

Đem crăckinh một lợng n-butan thu đợc hỗn hợp gồm 5 hiđrocacbon Cho hỗn hợp khí này sục qua nớc brom d thì lợng brom tham gia phản ứng 25,6 gam và sau thí nghiệm khối lợng bình nớc brom tăng thêm 5,32 gam Hỗn hợp khí còn lại sau khi qua dung dịch nớc brom có tỷ khối so với metan là 1,9625

Tính hiệu suất của phản ứng crăckinh

Bài 6

Đốt cháy hoàn toàn 7,2 gam một hiđrôcacbon A thu đợc 32,8 gam hỗn hợp

CO2 và H2O

1- Tìm công thức phân tử của A

mol 1:1) thu đợc 4 sản phẩm thế

Ngày đăng: 16/08/2013, 18:10

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w